1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy đại lượng và đo đại lượng nhằm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 5 ở trường tiểu học Thị Trấn Nga Sơn

19 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân số, số thập phân theo chương trình toán Tiểu học. Việc so sánh và tính toán trên các số đo đại lượng góp phần củng cố nhận thức về khái niệm đại lượng, tính cộng được của đại lượng cộng được, đo được. Trước tình hình đó, để giúp các em củng cố lại những kiến thức toàn cấp tiểu học một cách chắc chắn để bước sang cấp Trung học cơ sở không chỉ học Toán được dễ dàng hơn mà còn say mê học Toán, chính vì vậy tôi dành thời gian nghiên cứu, thực nghiệm về: “Dạy đại lượng và đo đại lượng nhằm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 5 ở trường tiểu học Thị Trấn Nga Sơn”.

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong tất cả các môn học ở Tiểu học, môn Toán là môn có vị trí rất quan trọng, nó góp phần trong việc đặt nền móng để hình thành và phát triển nhân cách học sinh và đây cũng là môn học mà đa số học sinh rất ngán học, vì nó luôn tuân thủ theo những nguyên tắc, tính chất nên khó tiếp thu hơn những môn học khác Ngoài ra học Toán cần phải cẩn thận, chịu khó, tìm tòi sáng tạo, độc lập suy nghĩ Do đó việc nâng dần chất lượng trong dạy-học Toán là rất quan trọng

và cần thiết

Toán học là môn học công cụ có vị trí quan trọng trong đời sống chúng ta Trong đó, kiến thức về hình học là một trong những mạch kiến thức khó đối với học sinh tiểu học Thực tế trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy các em gặp nhiều khó khăn khi học đại lượng

Việc dạy các yếu tố hình học ở lớp 5 sẽ giúp cho học sinh có năng lực nhận biết các sự việc, hiện tượng một cách nhanh chóng, lô - gíc và có tính khoa học Đồng thời các yếu tố về đại lượng và đo đại lượng còn gắn bó mật thiết với các kiến thức khác như số học, đại số, hình học và giải các bài toán có lời văn tạo thành môn Toán có cấu trúc chương trình hoàn chỉnh và phù hợp với học sinh tiểu học

Trong chương trình toán học ở Tiểu học, các kiến thức về phép đo đai lượng gắn bó chặt chẽ với các kiến thức số học và hình học Khi dạy học hệ thống đơn

vị đo của mỗi đại lượng đều phải nhằm củng cố các kiến thức về hệ ghi số (hệ thập phân) Ngược lại, việc củng cố này có tác dụng trở lại giúp nhận thức rõ hơn mối quan hệ giữa các đơn vị đo của đại lượng đó có kiến thức về phép tính

số học làm cơ sở cho việc dạy học các phép tính trên số đo đại lượng, ngược lại việc dạy học phép tính trên các số Việc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng được tiến hành trên cơ sở hệ ghi số; đồng thời việc đó cũng góp phần củng cố nhận thức về số tự nhiên, phân số, số thập phân theo chương trình toán Tiểu học Việc so sánh và tính toán trên các số đo đại lượng góp phần củng cố nhận thức về khái niệm đại lượng, tính cộng được của đại lượng cộng được, đo được Trước tình hình đó, để giúp các em củng cố lại những kiến thức toàn cấp tiểu học một cách chắc chắn để bước sang cấp Trung học cơ sở không chỉ học Toán được dễ dàng hơn mà còn say mê học Toán, chính vì vậy tôi dành thời

gian nghiên cứu, thực nghiệm về: “Dạy đại lượng và đo đại lượng nhằm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 5 ở trường tiểu học Thị Trấn Nga Sơn”

Trang 2

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1- Một số vấn đề về dạy học đại lượng và các phép đo đại lượng trong toán Tiểu học

- Đại lượng là một khái niệm trừu tượng Để nhận thức được khái niệm đại lượng đòi hỏi học sinh phải có khả năng trừu tượng hoá, khái quát hoá cao nhưng học sinh tiểu học còn hạn chế về khả năng này Vì thế việc lĩnh hội khái niệm đại lượng phải qua một quá trình với các mức độ khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau

- Dạy học đo đại lượng nhằm làm cho học sinh nắm được bản chất của phép

đo đại lượng, đó là biểu diễn giá trị của đại lượng bằng số Từ đó học sinh nhận biết được độ đo và số đo Giá trị của đại lượng là duy nhất và số đo không duy nhất mà phụ thuộc vào việc chọn đơn vị đo trong từng phép đo

- Dạy học đại lượng và đo đại lượng nhằm củng cố các kiến thức có liên quan trong môn toán, phát triển năng lực thực hành, năng lực tư duy

2 - Vai trò của việc dạy học Đại lượng và các phép đo đại lượng trong chương trình Toán 5:

Trong chương trình toán học ở Tiểu học, các kiến thức về phép đo đai lượng gắn bó chặt chẽ với các kiến thức số học và hình học Khi dạy học hệ thống đơn

vị đo của mỗi đại lượng đều phải nhằm củng cố các kiến thức về hệ ghi số (hệ thập phân) Ngược lại, việc củng cố này có tác dụng trở lại giúp nhận thức rõ hơn mối quan hệ giữa các đơn vị đo của đại lượng đó có kiến thức về phép tính

số học làm cơ sở cho việc dạy học các phép tính trên số đo đại lượng, ngược lại việc dạy học phép tính trên các số Việc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng được tiến hành trên cơ sở hệ ghi số; đồng thời việc đó cũng góp phần củng cố nhận thức về số tự nhiên, phân số, số thập phân theo chương trình toán Tiểu học Việc so sánh và tính toán trên các số đo đại lượng góp phần củng cố nhận thức

về khái niệm đại lượng, tính cộng được của đại lượng cộng được, đo được

Như vậy dạy học đại lượng và đo đại lượng trong chương trình toán Tiểu học nói chung và toán 5 nói riêng rất quan trọng bởi:

- Nội dung dạy học đại lương và đo đại lượng được triển khai theo định hướng tăng cường thực hành vận dụng, gắn liền với thực tiễn đời sống Đó chính

là cầu nối giữa các kiến thức toán học với thực tế đời sống Thông qua việc giải các bài toán HS không chỉ rèn luyện các kỹ năng môn toán mà còn được cung cấp thêm nhiều tri thức bổ ích Qua đó thấy được ứng dụng thực tiễn của toán học

Nhận thức về đại lượng, thực hành đo đại lượng kết hợp với số học, hình học

sẽ góp phần phát triển trí tượng tượng không gian, khả năng phân tích – tổng hợp, khái quát hoá - trừu tượng hoá, tác phong làm việc khoa học, …

3 Nội dung dạy học đại lượng và các phép đo đại lượng trong Toán 5

a Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị đo khối lượng

b Diện tích:

- Bổ sung các đơn vị đo diện tích: dam vuông, hm vuông, mm vuông và ha

Trang 3

Bảng đơn vị đo diện tích

- Thực hành chuyển đổi giữa các đơn vị đo thông dụng

c Thể tích:

- Giới thiệu khái niệm thể tích Một số đơn vị đo thể tích: mét khối, đề –xi-mét khối, xăng- ti- –xi-mét khối

- Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thông dụng

d Thời gian;

- Bảng đơn vị đo thời gian Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng

- Thực hành các phép tính với số đo thời gian

- Củng cố nhận biết về thời điểm và khoảng thời gian

e Vận tốc:

- Giới thiệu khái niệm vận tốc và đơn vị đo vận tốc

- Biết tính vận tốc của một chuyển động

g Ôn tập tổng kết, hệ thống hoá kiến thức về Đại lượng và đo đại lượng toàn cấp học

4- Mức độ cần đạt:

a Bảng đơn vị đo dộ dài, đo khối lượng

- Biết tên gọi, ký hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo trong bảng

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo

- Biết thực hiện các phép tính với các số đo độ dài, đo khối lượng

b Bảng đơn vị đo diện tích:

- Biết dam vu«ng, hm vu«ng, mm vu«ng, ha

- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo đã học

- Biết tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Biết thực hiện các phép tính với các số đo diện tích

c Thể tích;

- Biết cm khèi, dm khèi, m khèi

- Biết đọc, viết, mối quan hệ giữa các đơn vị thể tích thông dụng

- Biết chuyển đơn vị đo thể tích trong trường hợp đơn giản

d Thời gian:

- Biết mối quan hệ, đổi đơn vị đo thời gian

- Biết cách thực hiện các phép tính số đo thời gian

g Vận tốc:

- Nhận biết vận tốc của một chuyển động

- Biết tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc

- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều

Trang 4

II THỰC TRẠNG

1.Thực trạng việc dạy, học:

* Thực trạng việc dạy về cỏc yếu tố hỡnh học và đại lượng ở lớp 5 trường tiểu học Thị Trấn năm học 2013 – 2014:

-Bản thõn đó nhiều năm đứng lớp, tiếp xỳc được nhiều đối tượng học sinh, hiểu và nắm được tõm lớ của những học sinh yếu Đồng thời qua nhiều năm giảng dạy lớp 5 nờn đó tớch luỹ được một số kinh nghiệm trong việc hướng dẫn

và giỳp đỡ học sinh học tập mụn Toỏn ở tiểu học

-Bản thõn đó nhận thức đỳng ý nghĩa, tầm quan trọng của việc học Toỏn nờn tỡm hiểu kĩ mục tiờu, nội dung bài dạy rồi soạn bài, lờn lớp truyền đạt đầy đủ những nội dung mà mục tiờu yờu cầu, kết hợp nhiều phương phỏp, hỡnh thức tổ chức thớch hợp nhằm phỏt huy tớnh tớch cực của học sinh

-Trong giảng dạy tụi cú mở rộng nội dung bài dạy cho phự hợp với nhiều đối tượng học sinh, học tập thực hành phự hợp để ụn tập kiến thức và kĩ năng trong từng giai đoạn học tập của học sinh Nhỡn chung, học sinh cú hứng thỳ học tập, tất cả đều hiểu bài và làm bài tập tốt, biết cỏch trỡnh bày bài giảng và giải đỳng kết quả

* Thực trạng việc học đại lượng và đo đại lượng ở lớp 5

- Cú nhiều chỗ hổng về kiến thức, kĩ năng từ lớp dưới

- Tiếp thu kiến thức kĩ năng cũn chậm

- Phương phỏp học tập chưa tốt, ý thức tự giỏc chưa cao

- Năng lực tư duy cũn yếu

- Một số phụ huynh chưa thật sự quan tõm đến việc học tập của con em mỡnh, cũn phú mặc cho giỏo viờn và nhà trường vỡ gia đỡnh cũn nghốo, phụ huynh cũn phải lo kinh tế gia đỡnh

2 Giỏo viờn:

Qua thực tế giảng dạy, qua dự giờ của đồng nghiệp tôi thấy:

Hầu hết giỏo viờn khụng cú hứng thỳ dạy tuyến kiến thức này

- Giỏo viờn chưa đầu tư thực sự vào việc nghiờn cứu bài, lập kế hoạch bài dạy

- Phương phỏp dạy học của một số giỏo viờn cũn hạn chế, chưa phự hợp, chưa rốn được kỹ năng giải toỏn…dẫn đến hiệu quả dạy học chưa cao Cụ thể qua cỏc đề kiểm tra thường cú một đến hai cõu thuộc tuyến kiến thức này phần lớn học sinh đều làm sai do cỏc em khụng hiểu bản chất của bài tập nờn trong quỏ trỡnh làm bài thường hay nhầm lẫn

Qua thực tế giảng dạy tụi thấy học sinh thường mắc những sai lầm:

+ Trong giải toỏn phộp đo đại lượng lượng: Sử dụng thuật ngữ, suy luận, thực hành đo, so sỏnh chuyển đổi đơn vị đo, thực hiện phộp tớnh trờn số đo đại lượng,

Như vậy để học sinh lớp 5 nắm vững mạch kiến thức này đũi hỏi người giỏo viờn phải cú kế hoạch giảng dạy phự hợp và thiết thực

3 Kết quả khảo sỏt:

Trang 5

Năm học 2013 – 2014 cuối năm học, tụi đó tiến hành khảo sỏt chất lượng học sinh; về mụn Toỏn qua mạch kiến thức là đại lượng, trờn cơ sở đề ra là chuyển đổi đơn vị đo, so sỏnh số đo, cỏc phộp tớnh với số đo đại lượng, giải toỏn chuyển động Kết quả cụ thể như sau:

Tổng số học sinh: 35

Qua kết quả trờn tụi thấy rất lo ngại và suy nghĩ làm thế nào để nõng chất lượng dạy học đại lượng và đo đại lượng cho học sinh ở những năm học tiếp theo

Năm học 2014 – 2015 tụi tiếp tục được nhà trường phõn cụng dạy lớp 5 với

33 học sinh Trong quỏ trỡnh giảng dạy tụi đó ỏp dụng một số biện phỏp sau:

III GIẢI PHÁP VÀ Tễ̉ CHỨC THỰC HIậ́N:

Biện pháp 1: H ớng dẫn học sinh cách chuyển đổi đơn vị đo đại l ợng :

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh phải nắm chắc (thuộc) bảng hệ thống đơn vị đo, hiểu được mối quan hệ giữa cỏc đơn vị đo Quan tõm rốn kỹ năng thực hiện phộp tớnh trờn số tự nhiờn và số đo đại lượng

- Phải nắm được cỏc giả phỏp vμ thao tỏc thường dựng trong chuyển đổi số đo

Giải phỏp: Thực hiện cỏc phộp tớnh, sử dụng cỏc hệ thống đơn vị đo.

Thao tỏc:

+ Viết thờm hoặc xoỏ bớt chữ số 0

+ Chuyển dịch dấu phẩy sang trỏi hoặc sang phải 1,2,3, chữ số

Cú 2 dạng bài tập thường gặp về chuyển đổi cỏc đơn vị đo đai lượng:

1.1

: Đổi số đo đại lượng cú một tờn đơn vị đo.

+ Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bộ.

Vớ dụ 1: (Bài 3 trang 153): Viết số thớch hợp vào chỗ chấm:

0,5 m = …cm ; 1,2075km = … m ; 0,064kg = …g

Khi chuyển đổi từ đơn vị một sang đơn vị cm thỡ số đo theo đơn vị mới phải gấp lờn 100 lần so với số đo theo đơn vị cũ Ta cú:

0.5 x 100 = 50 Vậy : 0,5m = 50 cm

+ Đổi từ đơn vị bộ ra đơn vị lớn:

Vớ dụ 2: (Bài 3 trang 154): Viết số thớch hợp vào chỗ chấm:

3576m = …km ; 53 cm = …m ; 5360kg = …tấn

Khi chuyển đổi từ đơn vị cm sang đơn vị m thỡ số đo theo đơn vị mới phải giảm đi 100 lần so với số đo theo đơn vị cũ Ta cú:

53 : 100 = 0,53 Vậy 53cm = 0,53m

Trong thực tế khi chuyển đổi số đo đại lượng (trừ số đo thời gian) học sinh cú

Trang 6

thể dùng cách chuyển dịch dấu phẩy: Cứ mỗi lần chuyển sang hàng đơn vị liền sau (liền trước) thì ta dời dấu phẩy sang phải(sang trái):

1 chữ số đối với số đo độ dài và khối lượng.

2 chữ số đối với số đo diện tích.

3 chữ số đối với số đo thể tích.

Ví dụ: a/ 5,3256km = …m

Từ km đến m phải qua 3 lần chuyển sang đơn vị (độ dài) liền sau (km , hm dam, m ) nên ta giời dấu phẩy sang phải 3 chữ số

5,3256km = 5325,6m

b/ 256mm2 = …dm2

Từ mm2 đến dm2 phải trải qua 2 lần chuyển sang đơn vị (diện tích) liền trước ( mm2, cm2, dm2) nên ta dời dấu phẩy sang trái 2 2 = 4 ( chữ số )

256mm2 = 0,0256dm2

Khi thực hành học sinh viết và nhẩm như sau:

56mm2 (chấm nhẹ đầu bút sau chữ số 6 tượng trưng cho dấu phẩy) 02cm2 (Viết thêm 0 trước chữ số 2 và chấm nhẹ – chấm không để lại vết mực trên giấy đầu bút sau chữ số 2 ) 0dm2 (đánh dấu phẩy trước chữ số 0 viết thêm một chữ số 0 nữa trước dấu phẩy )

Ta có: 256 mm2 = 0,0256 dm2

1 2 : Đổi số đo đại lượng có tên 2 đơn vị đo.

- Đổi từ số đo có 2 tên đơn vị sang số đo có 1 tên đơn vị đo.

Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

7 tấn 8 kg = …….kg ; 37dm2 23 cm2 = …….dm2; 4cm25mm2 =…cm2

Học sinh có thể suy luận và tính toán:

7 tấn 8kg = 7 tấn + 8kg = 7000kg + 8kg = 7008kg

Hoặc có thể nhẩm: 7 (tấn) 0 (tạ) 0 (yến) 8 (kg) Vậy 7 tấn 8 kg = 7008kg

Tương tự học sinh có thể suy luận:

4cm2 5mm2 = 4

100

5

cm2 = 4,05cm2 Riêng với số đo thời gian thường chỉ dùng cách tính toán :

Ví dụ: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 3 ngày 16 giờ =….giờ.

Ta có: 3 ngày 16 giờ = 3 ngày +16 giờ = 24 giờ x 3 + 16 giờ = 88 giờ

-Đổi từ số đo có một tên đơn vị đo sang số đo có 2 tên đơn vị đo.

Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ trống :

a 6285m = …km…m

Phân tích : 1m =

1000

1

km 6285m = km = 6

1000

285

km = 6km 285m

Cách ghi: 6285m = 6 km 285m

b 5,4 giờ =…giờ…phút

Phân tích (cách làm): 1 giờ = 60 phút.

5,4giờ = 5,4 x 60 phút = 324 phút

324 phút = 60 phút x 5 + 24 phút = 5 giờ + 24 phút

6328 1000

Trang 7

Cỏch ghi: 5,4 giờ = 5 giờ 24 phỳt.

(Hoặc : 5,4 giờ = 5

10

4

giờ = 5 giờ +

10

4

giờ

10

4

giờ = 60 phỳt x

10

4

= 24 phỳt

Cỏch ghi: 5,4 giờ = 5 giờ 24 phỳt.

Lưu ý học sinh: Cần chỳ ý đến quan hệ đến giữa cỏc đơn vị đo của từng loại đại

lượng để cú thể chuyển đổi đỳng cỏc số đo đại lượng theo những đơn vị xỏc định, đặc biệt là trong những trường hợp phải thờm hay bớt chữ số 0 Đối với việc chuyển đổi số đo thời gian cần lưu ý học sinh nắm vững quan hệ giữa cỏc đơn vị đo thời gian và kỹ năng thực hiện cỏc phộp tớnh với cỏc số tự nhiờn hoặc

số thập phõn trong việc giải cỏc bài tập Đối với diện học sinh đại trà khụng nờn

ra những bài tập về chuyển đổi đơn vị đo liờn quan đến những đơn vị đo cỏch xa nhau hoặc xuất hiện tới 3 đơn vị đo cựng 1 lỳc

Vớ dụ: 3 ngày 8 giờ =…phỳt.

Biện pháp 2 : H ớng dẫn học sinh cách so sánh hai số đo đại l ợng :

Để giải bài toỏn so sỏnh hai số đo giỏo viờn cần hướng dẫn học sinh tiến hành

cỏc bước sau:

.Bước 1: Chuyển đổi 2 số đo cần so sỏnh về cựng một đơn vị đo.

.Bước 2: Tiến hành so sỏnh 2 số như so sỏnh 2 số tự nhiờn hoặc phõn số hoặc số

thập phõn

.Bước 3: Kết luận.

Thay cho bước 1 và bước 2 đó nờu, giỏo viờn cú thể hướng dẫn học sinh lập cụng thức tớnh cỏc giỏ trị cần so sỏnh rồi so sỏnh cỏc yếu tố trong cụng thức vừa lập Trong bài toỏn tớnh tuổi lưu ý học sinh đụi khi cần chọn 1 thời điểm chung thỡ mới so sỏnh được

Vớ dụ : (Bài 1 trang 155) Điền dấu >,<, = thớch hợp vào ụ trống.

a/ 8m25dm2 805dm2

b/ 6hm215dam2 1350dam230m2

c/ 3kg 2hg 2300 g

Hướng dẫn giải:

Bước 1: Chuyển đổi 2 số đo so sỏnh về cựng một đơn vị đo:

Đổi: a/ 8m25dm2= 805dm2

b/ 6hm215dam2 = 61500m2

1350dam2 30m2 = 135030m2

c/ 3kg 2hg = 3200g

Bước 2: Tiến hành so sỏnh như so sỏnh hai số tự nhiờn.

a/ 805 = 805

b/ 61500 < 135030

c/ 3200 > 2300

Bước 3: Kết luận:

a/ Điền dấu =

b/ Điền dấu <

c/ Điền dấu >

Trang 8

BiÖn ph¸p 3: H íng dÉn häc sinh thực hiện phép tính trên số đo đại lượng

Để dạy học các phép tính trên số đo đại lượng trước hết giáo viên cần luyện tập cho học sinh thành thạo 4 phép tính: (+, -, , : ) trên tập hợp số tự nhiên và nắm chắc quy tắc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng theo từng nhóm

- Nếu bài toán cho dưới dạng thực hiện phép tính trên số đo đại lượng thì ta tiến hμnh qua các bước sau:nh qua các bước sau:

.Bước 1: Đặt đúng phép tính (nếu thấy cần thiết có thể chuyển đổi đơn vị đo).

Riêng các phép (+, - ) phải lưu ý học sinh viết các số đo cùng đơn vị thẳng cột dọc với nhau

.Bước 2: Tiến hành thực hiện các phép tính Đối với các số đo độ dài, diện tích,

thể tích, khối lượng, dung tích được thực hiện như trên các số tự nhiên; đối với các số đo thời gian các phép tính được thực hiện như trên số tự nhiên chỉ trong cùng một đơn vị đo vì số đo thời gian được ghi trong nhiều hệ.

.Bước 3: Chuyển đổi đơn vị (nếu cần thiết) và kết luận.

Ví dụ 1: Thực hiện các phép tính sau:

a 8 m 75cm +3m 43cm

b 2 dam 25m2- 36m2

Hướng dẫn :

.Bước1 : Đặt tính theo cột dọc (mỗi cột phải cùng tên đơn vị đo).

.Bước2 : Thực hiện tính như các số tự nhiên và giữ nguyên tên đơn vị đo ở từng

cột

Khi dạy học về các phép tính với số đo thời gian cần chú ý rèn luyện cho học sinh cách thực hiện các phép tính như sau:

- Cộng, trừ các số đo thời gian:

Lưu ý: + Đối với các số đo có 1 tên đơn vị đo: Học sinh làm giống như đối với

các số tự nhiên hoặc số thập phân

Ví dụ: 5 giờ + 14 giờ = 19 giờ 5,4 giờ + 1,6 giờ = 7 giờ

6,5 ngày – 2,2 ngày = 4,3 ngày

+ Đối với các số đo có tên 2 đơn vị đo: học sinh có thể lần lượt tiến hành các

thao tác như đã nêu ở trên

Để thực hiện phép tính nhân (chia) 1 số đo thời gian với (cho) một số tự nhiên, giáo viên cần lưu ý học sinh cách trình bày, thực hiện tính và viết kết quả tính, nếu cần thiết có thể chuyển đổi đơn vị đo

Ví dụ: 4 giờ 15 phút

 5

20 giờ 75 phút

Hay 21 giờ 15 phút

* Nếu bài toán không cho dưới dạng thực hiện các phép tính trên số đo đại lượng thì trước hết ta lập mối liện hệ giữa các yếu tố đã cho, giữa các yếu tố đã cho với các yếu tố chưa biết (cần cho việc giải toán) hoặc các yếu tố cần tìm; sau

đó đưa bài toán về dạng thực hiện các phép tính trên số đo đại lượng

BiÖn ph¸p 4: H íng dÉn häc sinh gi¶i mét sè d¹ng toán chuyển động đều

Khi dạy dạng toán chuyển động đều tôi đã hướng dẫn học sinh tìm tòi lời giải

Trang 9

(tìm hiểu bài toán và lập kế hoạch giải) theo các bước sau:

Bước 1: Nhắc lại công thức tính hoặc các kiến thức cần thiết có liên quan.

Bước 2: Liệt kê những dữ kiện đã cho và phải tìm.

Bước 3: Quan sát dữ kiện nào thay được vào công thức, còn dữ kiện nào phải

tìm tiếp

Bước 4: Lập mối liên hệ giữa các yếu tố đã cho và các yếu tố phải tìm, có thể

lập mối liên hệ giữa các yêu tố đã cho để tìm các yếu tố cần cho công thức hoặc cần cho những yếu tố phải tìm

Bước 5: Thay các yếu tố đã cho và các yếu tố tìm được vμnh qua các bước sau:o công thức tính để

tính theo yêu cầu bài toán Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán, lập kế hoạch giải theo các bước trên tôi cho học sinh trình bày bài giải và kiểm tra đánh giá - khai thác lời giải Song cần lưu ý:

* Về trình bày bài giải:

Cần phải xác định về mặt kiến thức và chính xác về phương diện suy luận Mỗi phép toán cần có lời giải kèm theo Cuối cùng phải ghi đáp số để trả lời câu hỏi đúng

* Về kiểm tra đánh giá và khai thác lời giải:

- Kiểm tra nhằm phát hiện những sai sót nhầm lẫn trong quá trình tính toán hoặc suy luận.Thay các kết quả của bµi toán vừa tìm được vào bài toán để tìm ngược lại các dữ kiện đã cho

- So sánh kết quả với thực tiễn

- Giải theo nhiều cách xem có cùng kết quả không

Đây là một việc lµm rất quan trọng, sau khi tiến hành xong 3 bước học sinh thường hay bỏ qua bước nµy Vì thế nhiều em còn hay nhầm lẫn không biết chính xác bài làm đúng hay sai

* Dạng toán chuyển động đều là một trong những dạng toán điển hình do đó giáo viên vừa rèn được kỹ năng giải dạng toán này vừa rèn được kỹ năng giải toán Một số điểm cần lưu ý khi giải các bài toán về dạng toán này:

- Trong mỗi công thức tính, các đại lượng phải sử dụng cùng một hệ thống đơn

vị đo Chẳng hạn nếu quãng đường chọn đơn vị đo bằng km, thời gian đo bằng giờ thì vận tốc phải đo bằng km/giờ, nếu chọn đơn vị đo bằng m, thời gian đo bằng phút thì vận tốc là m/phút , Nếu thiếu chú ý điều này học sinh sẽ gặp khó khăn và sai lầm trong tính toán

- Với cùng vận tốc thì quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian

- Trong cùng thời gian thì quãng đường tỉ lệ thuận với vận tốc

- Trên cùng quãng đường thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Ví dụ : Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 30km/giờ, sau đó từ B quay về A với

vận tốc 40km/giờ Thời gian đi từ B về A ít hơn thời gian đi từ A đến B là 40 phút.Tính quãng đường AB ?

Hướng dẫn:

- Nhắc lại công thức tính quãng đường: s = v  t

- Liệt kê các dữ kiện đã cho: vA = 30km/giờ ; vB = 40km/giờ ; Thời gian về ít hơn thời gian đi 40 phút =

3 2

giờ

Trang 10

Lập mối liên hệ giữa các yếu tố đã cho vµ các yếu tố phải tìm:

s = vA tA = vB tB ; tA = tB +

3 2

Suy ra cách giải

Bài giải :

Cách thứ nhất:

Thời gian ô tô đi từ A là:

30

S

Thời gian ô tô đi B về A là :

40

S

Thời gian chêch lệch giữa hai lần đi, về là:

30

S

-

40

S

=

3

2

( giờ) hay

120

S

=

3

2

( giờ) Quãng đường A B là:

(120 x 2) : 3 = 80 (km)

Đáp số: 80 km

Cách thứ hai:

Giả sử ô tô đi từ A đến B chỉ hết số thời gian bằng số thời gian mà ô tô trở về

từ B đến A Khi đó, ô tô còn cách B là:

30 x

3

2

= 20(km) Vận tốc ô tô trở về hơn vận tốc của nó khi đi là :

40 – 30 = 10 (km/giê)

Như vậy mỗi giờ khi về ô tô đi nhanh hơn khi đi 10 km Vì khi về ô tô đi nhanh hơn khi đi 20 km nên thời gian ô tô đi từ B đến A là :

20 : 10 = 2 (giờ)

Quãng đường A B là:

40 x 2 = 80 (km)

Đáp số : 80 km

Cách thứ ba:

Tỉ số giữa hai vận tốc là:

4

3 40

30

Do trên cùng quãng đường AB thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên ta biểu diễn thời gian ô tô đi từ A đến B là 4 phần bằng nhau thì thời gian ô tô từ B quay về A sẽ là 3 phần như thế

Ta có sơ đồ:

Thời gian đi:

Thời gian quay về:

Nhìn vào sơ đồ ta thấy mỗi phần ứng với 40 phút

Thời gian ô tô từ B quay về A là:

40 x 3 = 120 ( phút)

120 phút = 2 giờ

Quãng đường AB dài là:

40 phút

Ngày đăng: 10/12/2016, 14:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w