2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa.. 82.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính g
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThầyTrần Xuân Giao - giảng viên trường Đại học Điện Lực đã tận tình hướng dẫn emtrong suốt quá trình viết khoá luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kế Toán, trường Đạihọc Điện Lực đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tậpvừa qua Với vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình học không chỉ là nền tảngcho quá trình nghiên cứu khoá luận mà còn là hành trang quý giá để em bước vàođời một cách tự tin
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH Sản Xuất và PhátTriển Thương Mại Việt Hoa đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tậptại công ty Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị trong phòng Kế toán nói riêngcùng các cô chú phòng ban liên quan đã cung cấp cho em số liệu kế toán để emhoàn thiện bài khoá luận này
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, cô dồi dào sức khoẻ và thành côngtrong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô chú, anh chị trong Công ty TNHHSản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa dồi dào sức khoẻ, đạt được thànhcông tốt đẹp trong công việc
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Dương Đức Mạnh
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1 LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA 1 1.1 Khái quát về Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa 1
1.1.1 Thông tin doanh nghiệp. 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.2 Đặc điểm về tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất
và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa 2
1.2.1 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh và quy trình sản xuất tại Công ty.
2
1.2.2 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty. 3
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa. 4
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa. 5
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty. 5
1.4.2 Đặc điểm chế độ kế toán tại Công ty 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT
Trang 32.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa. 8
2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công
ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa 8
2.3 Quy trình hạch toán 9
2.4 Kế toán chi tiết 9
2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 14
2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung25
2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 34
2.4.5 Kế toán giá thành sản phẩm 36
2.5 Kế toán tổng hợp 40
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA 52 3.1 Một số ý kiến nhận xét 52
3.1.1 Ưu điểm 52
3.1.2 Hạn chế còn tồn tại 54
3.2 Một số ý kiền đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa. 54
KẾT LUẬN 57 Tài liệu tham khảo 58
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước tình thế toàn cầu hoá nền kinh tế, mở ra cơ hội hội nhập tạo sựcạnh tranh cùng phát triển thì mỗi doanh nghiệp luôn tạo ra những chiến lược kinhdoanh của riêng mình sao cho đạt hiệu quả kinh doanh một cách tối ưu Một trongnhững chiến lược kinh doanh đó thì không thể không kể tới chiến lược giá thành sảnphẩm của các doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp cần phải biết kết hợp cácyếu tố đầu vào một cách tối ưu để không chỉ tạo ra những sản phẩm đảm bảo chấtlượng, đảm bảo yêu cầu kỹ mỹ thuật,… mà còn phải có một giá thành hợp lý khôngchỉ đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chính vì thế, mà trong xu thế phát triển của doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh, hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn đóng vai trò quan trọnghàng đầu trong chiến lược kinh doanh Một câu hỏi luôn được đặt ra : Làm thế nào
để sử dụng chi phí một cách tiết kiệm mà đạt hiệu quả cao nhất?
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp, cùng với kiến thức đã học trong nhà trường, vàđặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Thầy Trần Xuân Giao, cùng sự hướng dẫn nhiệttình của các anh chị tại phòng Kế toán trong công ty
Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm nên qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luậncùng với thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương MạiViệt Hoa em đã lựa chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa” để hoànthành chuyên đề khoá luận tốt nghiệp của mình
Kết cấu của khoá luận
Trang 5- Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp sản xuất.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công
ty Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa
- Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương Mại ViệtHoa
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
1.1 Khái quát về Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa 1.1.1 Thông tin doanh nghiệp.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠIVIỆT HOA
Tên tiếng Anh: VIET HOA PTD CO.,LTD
Trụ sở: Số 3, ngách 124/55, đường Âu Cơ, Phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ, Thànhphố Hà Nội
Điện thoại: 043.7197429 Fax: 043.8254423
Người đại diện: Ông Nguyễn Đức Huê – Giám đốc công ty
Mã số thuế: 0106358275
Vốn điều lệ: 9.800.000.000 VNĐ ( Chín tỷ tám trăm triệu đồng)
Ngày thành lập: Ngày 08 tháng 11 năm 2013
Trang 7lập và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhựa plastic và cao su tổng hợp dạngnguyên sinh Với chất lượng sản phẩm và đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao,phong cách làm việc chuyên nghiệp nên công ty dần khẳng định được chỗ đứng trênthị trường
Với đội ngũ nhân viên kinh doanh giàu kinh nghiệm, đội ngũ công nhân lành nghềcộng với đầu tư mua sắm trang thiết bị mới, chất lượng sản phẩm đi đôi với hạ giáthành sản phẩm vì vậy công ty đã có những bước tiến mới nhằm thâm nhập thịtrường
1.2 Đặc điểm về tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa
1.2.1 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh và quy trình sản xuất tại Công ty.
- Bán buôn đồ dùng cho gia đình;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác;
- Bán buôn vật liệu trong xây dựng;
- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ;
Tuy Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa có đăng
Trang 8công ty là sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh chiếm tỷ trọng lớnnhất trong báo cáo kết quả kinh doanh, chiếm 95% trong cơ cấu sản phẩm của Côngty.
b) Quy trình và công nghệ sản xuất
Là một doanh nghiệp ra đời sau nên có nhiều điều kiện áp dụng những tiến bộ củakhoa học kỹ thuật vào sản xuất chính vì vậy công ty đã đầu tư dây chuyền công
nghệ hiện đại khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất
(Nguồn: Phòng sản xuất)
1.2.2 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty.
Qua số liệu trên bảng kết quả kinh doanh cho thấy công ty đang thực hiện tốt côngtác quản lý hoạt động kinh doanh Năm 2014 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
là 1,045,356,360 đồng, năm 2013 là 332,085,995 đồng tăng 205.5206% so vớinăm 2013 Ta thấy tốc độ tăng của chi phí giá vốn tăng 219.8095% và chi phí quản
lý doanh nghiệp tăng 103.8853% cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu nhưng
do chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí nên doanhnghiệp vẫn đạt được mức lợi nhuận sau thuế tăng cao 205.5206% Nhìn chung tìnhhình kinh doanh của Công ty đã đi vào ổn định đã duy trì được lợi nhuận tăng
Nguyên liệu:
Hạt nhựa PE
Làm sạch Băm nhỏ Nung chảy
Kéo hạt đúc khuôn
Trộn màuThổi
Sản phẩm
Trang 10về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 5,010,980,801 15,309,580,100 10,298,599,299
205.520
6 Giá vốn hàng
bán 4,067,764,690 13,009,098,900 8,941,334,210
219.809
5 Lợi nhuận gộp
từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ 943,216,111 2,300,481,200 1,357,265,089
143.897
6 Chi phí quản lý
doanh nghiệp 515,852,209 1,051,746,617 535,894,409
103.885
3 Lãi tài chính
thuế 428,498,058 1,340,200,462 911,702,404
212.767
0 Thuế TNDN
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2013, 2014)
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển
Trang 11* Giám đốc công ty:
Người điều hành chính của công ty, chịu trách nhiệm về tình hình sản xuất và kinhdoanh, chịu trách nhiệm pháp luật về các hợp đồng kinh tế
*Phòng kinh doanh:
Triển khai mảng kinh doanh, giới thiệu và quảng bá sản phẩm công ty đưa ra cácchỉ tiêu kinh doanh hàng tháng,hàng quý Chịu trách nhiệm về doanh thu, lợi nhuậncủa công ty
* Bộ phận bán hàng:
Là nơi trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của Công ty tới khách hàng, thu thập thông tincủa khách hàng về chất lượng sản phẩm và báo lên cấp trên bộ phận giao hàng vàlắp đặt
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa.
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
Trang 12Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Công ty TNHH Sản Xuất và Phát TriểnThương Mại Việt Hoa đã vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Toàncông ty có 6 nhân viên kế toán, mỗi nhân viên phụ trách một phần hành kế toánkhác nhau
Trang 13(Nguồn: Phòng kế toán)
- Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ côngtác kế toán trong công ty Giúp Giám đốc chấp hành các chính sách về quản lý và sửdụng tài sản, lao động, tiền lương, tín dụng và các chính sách tài chính Chịu tráchnhiệm trước Giám đốc, cấp trên và Nhà nước về các thông tin kế toán
+ Kế toán tổng hợp: Dựa vào các báo cáo của các phần hành khác, kế toántiến hành tổng hợp, phân tích nhập số liệu tập hợp chi phí tính giá thành kết chuyểnlãi lỗ, kiểm tra báo cáo tài chính, kiểm tra sổ sách, đôn đốc việc lập báo cáo, xử lýcác bút toán cho đúng và phù hợp với thực thế phát sinh
+Kế toán thuế và các khoản công nợ: Hàng tháng tiến hành kê khai thuế đểlàm nhiệm vụ với Nhà nước Theo dõi công nợ của công ty
+Kế toán TSCĐ và tiền lương: Hàng tháng trích khấu hao TSCĐ theo quyđịnh của Nhà nước, phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng.Hạch toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản khấu trừ vào lương
+Kế toán tiền kiêm thủ quỹ và các khoản thanh toán: Lập kế hoạch về tiền
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán thuế &
các khoản công nợ
Kế toán TSCĐ
& tiền lương
Kế toán tiền & các khoản thanh toán
Kế toán đội sản xuất & NVL CCDC
Trang 14số dư tiền vay, tiền gửi ….Chịu trách nhiệm theo dõi nhập xuất quỹ tiền mặt, ngânquỹ.
+Kế toán ở phân xưởng sản xuất Công ty TNHH Sản Xuất và Phát TriểnThương Mại Việt Hoa : thu thập, thống kê, kiểm tra chứng từ, hạch toán đầy đủ cácchi phí vào giá thành sản phẩm Quản lý theo dõi hạch toán số lượng, giá trị các khovật liệu,thiết bị công cụ dụng cụ,vật tư hàng hóa… Cuối kỳ kiểm tra số liệu, đốichiếu so sánh kiểm kê vật liệu CCDC
1.4.2 Đặc điểm chế độ kế toán tại Công ty.
Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa áp dụng chế độ kếtoán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014-BTC của Bộ trưởng Bộ TàiChính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu vào ngày mùng 01 tháng 01 hàng năm và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Phương pháp tính khấu hao và nguyên giá TSCĐ: theo phương pháp thẳng với tỷ lệkhấu hao theo TT45/2013/BTC ban hành ngày 25/04/2013 và có hiệu lực từ ngày10/06/2013 của Bộ Tài Chính (Trước ngày 10/06/2013 áp dụng theo thông tưTT203/2009/BTC)
Đơn vị tiền tệ đang sử dụng trong ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc ghi nhận vật liệu nhập kho: vật liệu nhập kho được ghi nhận theo giágốc
Trị giá hàng xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
Giá gốc = Giá ghi trên hoá đơn + Chi phí vận chuyển + Thuế (nếu có)
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA 2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa.
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn để tập hợp CPSX phát sinhtheo các phạm vi và giới hạn đó Xác định đối tượng kế toán CPSX là khâu đầu tiêntrong việc tổ chức kế toán CPSX.Thực chất của việc xác định đối tượng kế toánCPSX là xác định nơi phát sinh chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạncông nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí( sản phẩm, đơn đặt hàng…)
Tùy thuộc và đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán CPSX trong doanhnghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất toàn doanh nghiệp
2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đốitượng tập hợp chi phí đã xác định Nội dung cơ bản của phương pháp tập hợpchi phí sản xuất là căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để xác định mởcác sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh chi phí phát sinh theo đúng đối tượnghoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho đối tượng đó
Trang 16Tùy thuộc và khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ
áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp Thôngthường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí nhưsau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
- Phương pháp phân bổ gián tiếp
2.3 Quy trình hạch toán
2.4 Kế toán chi tiết
2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giá thành thành phẩm nhập kho
Giá thành giao bán ngay không qua kho
Giá trị SP hỏng không sửa chữa được bắt bồi thường hoặc tính vào chi phí khácK/c CPSXC
Trang 17Với công ty Việt Hoa để sản xuất sản phẩm, công ty sử dụng rất nhiều nguyên vậtliệu khác nhau được phân loại thành nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.Nguyên vật liệu chính bao gồm: Nhựa PE, Nhựa CPU
Nguyên vật liệu phụ bao gồm: Chất phụ gia màu, Chất đóng rắn, Nhựa dẻo tái chế,nhựa cứng tái chế
Do doanh nghiệp sử dụng nấu nhựa bằng điện nên không sử dụng các nhiên liệu đểnấu
Trị giá nhập kho nguyên vật liệu được xác định theo nguyên tắc giá gốc được xácđịnh như sau:
Trị giá nhập = giá mua chưa VAT + chi phí vận chuyển – các khoản giảm trừ khimua (CKTM, GGHB, HBTL)
Trị giá xuất kho nguyên vật liệu được xác định theo phương pháp bình quân giaquyền cả kỳ
2.4.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty
Để hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng các chứng từsau:
+ Phiếu lệnh sản xuất (Giấy đề nghị xuất kho)
+ Phiếu xuất kho
Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phòng sản xuất viết phiếu lệnh sản xuất gửiphòng kho, thủ kho sẽ trực tiếp xuống kho kiểm tra kho để xuất kho và ký nhậnxuất kho theo phiếu lệnh sản xuất Sau đó phiếu lệnh sản xuất được chuyển vềphòng kế toán, kế toán căn cứ vào số lượng xuất kho trên phiếu phiếu lệnh đã được
ký duyệt tiến hành nhập liệu trên phần mềm Phiếu xuất kho được in ra từ phầnmềm bao gồm 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại phòng kế toán kẹp cùng phiếu lệnh sản xuất
+ Liên 2: Giao cho xưởng sản xuất
+ Liên 3: Giao cho thủ kho
Trang 182.4.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.4.1.4 Sổ sách và trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.
Đề hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng các sổ sau:
+ Sổ đề nghị xuất vật tư: Theo dõi vật tư xuất dùng theo yêu cầu của phân xưởngsản xuất đã được ký duyệt
+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu: Theo dõi nhập xuất, tồn của từng loại nguyên vật liệutrong doanh nghiệp
+ Sổ Nhật Ký Chung
+ Sổ Cái TK 621, 152
*Quy trình hạch toán chi tiết
Căn cứ vào phiếu lệnh sản xuất đã được ký duyệt, nhân viên thống kê tại xưởng sảnxuất ghi sổ đề nghị xuất vật tư Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ đề nghị xuất kho
và sổ chi tiết nguyên vật liệu để lập báo cáo nhập xuất tồn tại xưởng Toàn bộ quytrình ghi sổ được thực hiện trên excel
*Trích nghiệp vụ phát sinh tại công ty.
Ngày 03/01/2015: Căn cứ theo phiếu lệnh sản xuất số 01/01, kế toán xuất 2.590 kgnguyên vật liệu hạt nhựa phục vụ sản xuất ke góc gạch nhựa Kế toán kiểm tra vàlập phiếu xuất kho số 01
Phiếu lệnh sx Sổ đề nghị xuất
kho
Báo cáo nhập xuất tồn tại xưởng
Trang 19Công ty TNHH Sản Xuất Và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa
Địa chỉ: Số 3, ngách 124/55, đường Âu Cơ, Phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ, Thànhphố Hà Nội
PHIẾU LỆNH SẢN XUẤT
Số: 01/01Đơn hàng: Kê góc gạch nhựa 70x70
Đơn vị: Cty CP Viglacera Tiên Sơn
Ngày sản xuất: 03/01/2015 Số lượng thành phẩm: 37.000 chiếc
Kê góc gạch nhựa 70x70 Màu trắng
NVL: Nhựa nguyên sinhKích thước: 70 x 70 x 40 mmCắt bavia hoàn chỉnh
Yêu cầu của đơn hàng:
Định mức sản xuất: 0,07 kg nhựa/ 1 chiếc.
NVL thừa nhập trả lại kho (nếu có)
BỘ PHẬN KHO KẾ TOÁN BỘ PHẬN SẢN XUẤT
Trang 20Khi lập xong phiếu xuất kho, nghiệp vụ này sẽ được ghi vào sổ Nhật ký chung,đồng thời ghi vào bên Nợ của TK 621 và bên Có của TK 152 trong các Sổ cái, vàmột số sổ sách khác của các TK.
Trang 21Khi lập xong phiếu xuất kho, nghiệp vụ này sẽ được ghi vào sổ Nhật ký chung,đồng thời ghi vào bên Nợ của TK 621 và bên Có của TK 152 trong các Sổ cái TK
621, TK 152 Đồng thời kế toán ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu
Cuối kỳ, căn cứ vào sổ Cái TK 152 kế toán xác định được tổng chi phí nguyên vậtliệu xuất cho sản xuất sản phẩm, hoặc trên sổ Cái TK 621 kế toán sử dụng chứcnăng Fillter để lọc TK đối ứng là 152 kế toán tập hợp được chi phí nguyên vật liệuxuất cho sản xuất sản phẩm
2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.4.2.1 Nội dung
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nhân công là tiêu thức doanh thu của sản phẩm sản xuất.Chi phí NCTT tại Công ty Việt Hoa bao gồm: Chi phí tiền lương và các khoản tríchtheo lương (BHXH, BHYT, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp,BHXH, BHYT, các khoản này cũng góp phần hỗ trợ người lao động và tăng thunhập cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức laođộng
- Bảo hiểm xã hội trích theo lương cơ bản được trích 26% Căn cứ vào bảng tríchnộp bảo hiểm cho bộ phận sản xuất khấu trừ vào lương 8% BHXH, còn là 18% tiềnBHXH sẽ được tính vào chi phí sản xuất
- Bảo hiểm y tế được trích 4,5% tiền lương cơ bản Căn cứ vào bảng trích nộp bảohiểm cho bộ phận sản xuất khấu trừ vào lương 1,5% BHYT, còn lại 3% tiền BHYT
sẽ được tính vào chi phí sản xuất
- Bảo hiểm thất nghiệp được trích 2% tiền lương cơ bản Căn cứ vào bảng trích nộpbảo hiểm cho bộ phận sản xuất khấu trừ vào lương 1% BHTN, còn lại 1% tiềnBHTN sẽ được tính vào chi phí sản xuất
Trang 222.4.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng bảng tổng hợp thanh toán lương củaphân xưởng sản xuất, bảng phân bổ tiền lương và BHXH để theo dõi các khoản chiphí
Quy trình luân chuyển chứng từ
Hàng ngày, khi công nhân đi làm trưởng phòng sản xuất thực hiện chấm công Côngtác này được thực hiện thủ công trên sổ chấm công Cuối tháng, tại xưởng tập hợpbảng chấm công để lập bảng tính lương gửi lên phòng kế toán kiểm tra ký nhận Kếtoán trưởng trực tiếp kiểm tra, trường hợp hợp lệ sẽ trình giám đốc ký duyệt sau đóchứng từ quay về phòng kế toán để hạch toán, trường hợp bảng lương chưa đảm bảohợp lệ sẽ chuyển về xưởng để kiểm tra điều chỉnh lại
Bảng trích nộp các khoản bảo hiểm phòng kế toán trực tiếp lập gửi giám đốc kýduyệt, sau đó chứng từ trở về phòng kế toán, kế toán nhập liệu trực tiếp lên máy
2.4.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – chi phí nhân côngtrực tiếp
2.4.2.4 Sổ sách và trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.
Để hạch toán kế toán nhân công trực tiếp kế toán ghi sổ:
+ Sổ Nhật Ký Chung
+ Sổ Cái TK 622
+ Sổ Cái TK 338
+ Sổ Cái TK 334
*Trích nghiệp vụ phát sinh tại công ty.
Căn cứ vào bảng chấm công tháng 01, kế toán lập bảng tính lương tổng lương phátsinh tại bộ phận sản xuất tháng 01/2015 là 59.618.261
Trang 23+ Lương cho công nhân trực tiếp SX là: 56.776.924 VNĐ
Nợ TK 622: 56.776.924
Có TK 334: 56.776.924
Trang 24Tháng 01/2015
Số
TT Họ và tên
Chức danh
Ngày trong tháng / Thứ trong tuần
0 1
0 2
0 3
0 4
0 5
0 6
0 7
0 8
0 9
1 0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0
3 1
Trang 26MST: 0106358275
BẢNG TÍNH LƯƠNG Tháng 01 Năm 2015
ST
T Họ và tên
Chức vụ
Lương chính
NCT T
Tổng lương thời gian Thưởng
Tổng lương
BH trừ vào lương
Tổng Lương
Ký nhận
Trang 274,600,00 0
56,776,92 4
3,033,45 0
53,743,47 4
3,350,97 0
59,618,26 2
Ngày 31 tháng 01 năm 2015
Trang 28Nợ TK 622: 7.279.400
Nợ TK 334: 3.033.450
Có 338: 10.330.850
Trang 29BẢNG TRÍCH NỘP Tháng 01 năm 2015 ST
T
Tên nhân
viên
Chức vụ
Lương CB
Tính vào chi phí của doanh nghiệp Trừ vào lương người lao động
Tổng BHXH BHYT BHTN Tổng BHXH BHYT BHTN Tổng