Vì vậy, vấn đề nghiên cứu về “Quản lý đào tạo theo hệ thống t n h trong tr ng đại h đ ph ng iệt N m nhằm xây dựng hệ thống giải pháp QLĐT đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC đang là
Trang 1MỞ ĐẦU
ọ t
Đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội là mục tiêu chung nhất của giáo dục được thể hiện ở Mục tiêu GDĐH Việt Nam của Luật GDĐH 2012 [68] Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành TW khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW ban hành ngày 04/11/2013) đã xác
định mục tiêu cụ thể: Đối với GDĐH
i i i v
i i i [81] Trong Thông báo
kết luận của Bộ Chính trị (số 242-TB/TW ngày 15/4/2009) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 (khóa VIII), phương hướng phát triển GD-
ĐT đến năm 2020 [79] đã yêu cầu “…Đổi ới iệ i ơ trình GDĐH i ụ ề iệ y ẽ ừ ĐT e k ả
ĐT theo NCXH T iệ ố e ế í ỉ
ệ ố GDĐH v i ụ ề iệ …”
Đào tạo theo HTTC trong hệ thống GDĐH Việt Nam bắt đầu từ năm học 2007–2008 Ngày 04/5/2012 Bộ GD-ĐT công bố Quyết định ban hành Chương trình hành động của Bộ GD-ĐT giai đoạn 2011-
2016 thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP của Chính phủ [6], theo đó,
Bộ GD-ĐT yêu cầu: ế 2015 ả ĐH y
e ế í ỉ
Từ những đặc điểm của HTTC và đặc điểm của CTĐT theo HTTC, thực tiễn CLĐT theo HTTC trong các cơ sở GDĐH chưa cao, ĐT chưa đáp ứng nhu cầu nhân lực xã hội, nhất là các trường ĐHĐP còn có nhiều hạn chế về đội ngũ, CSVC, kinh nghiệm quản lý, quy mô sinh viên Vì vậy, các trường ĐHĐP cần phải đổi mới QLĐT đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Ở Việt Nam, trong thời gian qua chưa có công trình nghiên cứu sâu
và toàn diện về QLĐT theo HTTC trong hệ thống các trường ĐHĐP ở
Việt Nam Vì vậy, vấn đề nghiên cứu về “Quản lý đào tạo theo hệ thống t n h trong tr ng đại h đ ph ng iệt N m
nhằm xây dựng hệ thống giải pháp QLĐT đáp ứng yêu cầu cơ bản của
ĐT theo HTTC đang là nhiệm vụ quan trọng, cần thiết và cấp bách đối với các trường ĐHĐP ở Việt Nam Với lý do trên, chúng tôi chọn vấn
đề này làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ
2 Mụ í g ê ứu
Đề xuất các giải pháp QLĐT phù hợp và đồng bộ, đáp ứng yêu cầu
cơ bản của ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương
Trang 23 N ệm vụ g ê ứu
3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐT và QLĐT theo HTTC trong
các trường ĐHĐP ở Việt Nam
3.2 Khảo sát, phân tích thực trạng ĐT và QLĐT theo HTTC trong
các trường ĐHĐP ở Việt Nam
3.3 Đề xuất các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường
ĐHĐP ở Việt Nam
3.4 Khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp QLĐT theo HTTC
trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam
Khảo sát ý kiến 235 đối tượng thuộc 7 trường ĐHĐP trên Trong
đó có 7 hiệu trưởng, 7 phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, 49 lãnh đạo phòng chức năng, 68 lãnh đạo khoa và 104 giảng viên
5 3 P m v v t ờ g g ê ứu
Khảo sát thực trạng thông tin và số liệu liên quan trong 3 năm học gần đây (từ năm học 2011-2012 đến 2013-2014)
6 u g ê ứu
6.1 QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam là gì?
Bao gồm những nội dung nào?
6.2 QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam hiện
nay có những hạn chế, bất cập như thế nào? Nguyên nhân?
6.3 Làm thế nào để QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở
Việt Nam nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, góp phần thực hiện
Trang 3“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo" phục vụ hiệu quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương?
7 t u t ọ
Hiện nay, QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC Nếu đề xuất được các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP một cách đồng bộ và phù hợp, đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC thì chắc chắn ch ng sẽ tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ hiệu quả công nghiệp
hóa, hiện đại hóa địa phương
8.3 P ƣơ g p áp xử t ô g t
9 u ểm vệ
9.1 Lý do tất yếu phải đổi mới QLĐT theo HTTC trong các trường
ĐHĐP ở Việt Nam
9.2 Thực trạng QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt
Nam hiện nay còn có những hạn chế, bất cập
9.3 Hệ thống các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP
ở Việt Nam được đề tài đề xuất sẽ khắc phục được những hạn chế, bất cập, đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC
10 Đó g góp ủ u á
10.1 Luận án góp phần làm r , bổ sung và phát triển những vấn đề lý
luận về ĐT và QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam
10.2 Luận án đề xuất các giải pháp QLĐT khắc phục hạn chế, bất cập,
đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP nhằm nâng cao CLĐT
10.3 Luận án là tài liệu tham khảo bổ ích cho lãnh đạo các trường ĐH
và đặc biệt là các trường ĐHĐP; gi p cho các nhà quản lý, các nhà
Trang 4hoạch định chính sách giáo dục có cơ sở xây dựng giải pháp chiến lược cho ngành GD-ĐT nói chung và các trường ĐHĐP nói riêng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
u tr ủ u á
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về ĐT và QLĐT theo HTTC trong các
trường đại học ở Việt Nam
- Chương 2: Thực trạng ĐT và QLĐT theo HTTC trong các trường
ĐHĐP ở Việt Nam
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các
trường ĐHĐP ở Việt Nam
1.1.1 Nghiên ứu v ĐT và Q ĐT theo HTTC
Một số công trình nghiên cứu có giá trị như:
- “Hệ ố í ỉ i Đ i H
i v ơ ế ” của PGS.TS Cary J Trexler; -
“Analysis of restrictive factors on the university credit system in China” (Phân tích những yếu tố hạn chế trong đào tạo theo hệ thống
tín chỉ ở trường đại học Trung Quốc ) của các nhà khoa học Trung Quốc, Jinsong Zhang, Changliu Wang và Lulu Dong;
- “Về việ ụ ế í ỉ ê ế iới v ở Việ N ” của Lâm Quang Thiệp, năm 2006; - “Q y ổi q y
i ở Việ N i i iệ y” luận án tiến sĩ của Nguyễn
Mai Hương, năm 2011;…
1.1.2 Nghiên ứu v ĐT v Q ĐT theo HTTC tr g á trườ g ĐHĐP
Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
- “Analysis of the Management of Credit System in Local University” (Phân tích quản lý hệ thống tín chỉ ở trường đại học địa phương) của Huang Xiao-qin, năm 2011 ; - “On value orientation of
Trang 5social service of local universities” (Về định hướng giá trị phục vụ xã
hội của các trường đại học địa phương) của Dong Ze-fang, Zang ping, năm 2009;…
Ji “Đ í ỉ i ơ – T
v iải ” của Đào Thanh Hải, năm 2012; - “T i iải i
e ệ ố í ỉ ĐHĐP ở Việ N
iệ y” của Nguyễn Đức Vượng và Lê Trọng Đại, năm 2009; -
“Đ ớ ổi ới i ĐHĐP e N q yế T 8
k I về ổi ới ả iệ i ụ v ” của Trần
Văn Chương, năm 2014;…
- “Cơ ở k x y i ơ
yê ầ ối ả iệ y”, luận án TS của Dương Đức Hùng, năm 2012; - H iệ í ối với
i ỉ ở Việ N ối ả iệ y , luận án TS
của Ngô Thị Minh, năm 2014;…
3 N xét u g
- Chưa có công trình nghiên cứu sâu và toàn diện về các giải pháp QLĐT trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam
- Việc đi sâu nghiên cứu QLĐT theo HTTC để có cơ sở xây dựng
hệ thống giải pháp QLĐT phù hợp và đồng bộ, đáp ứng các yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam nhằm nâng cao CLĐT nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương đang là nhiệm vụ hết sức quan trọng, cần thiết và cấp bách đối với các trường ĐHĐP ở Việt Nam nói riêng và toàn bộ hệ thống GDĐH nước nhà
2 2 2 Trườ g ọ
Là một loại hình cơ sở GDĐH trong hệ thống giáo dục quốc dân (Theo Điều 7, Luật GDĐH) Trường ĐH đào tạo trình độ đại học từ 4 năm đến 6 năm tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp; từ 1 đến
Trang 62 năm đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành
(Điều 38, Luật Giáo dục năm 2005)
1.2.2.3 Đào tạo đại h
* Kh i niệm Đào tạo đại h : Đào tạo đại học là ĐT nguồn nhân lực
có trình độ cao, có năng lực tư duy, có khả năng sáng tạo Trong hoạt động đào tạo ĐH cần triển khai đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, xây dựng danh mục ngành nghề ĐT, hệ thống đảm bảo và kiểm định chất lượng đào tạo ĐH, tiến tới hội nhập với cộng đồng GDĐH của các nước trong khu vực và thế giới [78]
* Nội dung đào tạo đại h c: Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm
vụ theo chức năng của nhà trường, đào tạo ĐH bao gồm các khâu: 1) đầu vào: đánh giá nhu cầu ĐT, xây dựng các CTĐT, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các CTĐT, tuyển sinh; 2) các hoạt động ĐT: dạy học, thực tập, giáo dục, NCKH…; và 3) đầu ra: KT-ĐG kết quả giáo dục và dạy học, xét học vụ và công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định và đảm bảo CLĐT [69]
2 2 Đ t ọ t e ệ t ố g tí ỉ
1.2.2.1 Hệ thống t n h
* Kh i niệm t n h : Tín chỉ là một đại lượng dùng để đo khối lượng
kiến thức, kỹ năng học tập của SV cần phải tích lũy trong một khoảng thời gian nhất định, thông qua các hình thức: học tập trên lớp, học tập trong phòng thí nghiệm, thực tập làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, hoạt động tự học của SV
* Đ đi m ản H đòi hỏi SV phải tích lũy kiến thức theo
từng học phần (đơn vị: tín chỉ); Kiến thức cấu tr c thành các module (học phần); Quy định khối lượng kiến thức phải tích lũy cho từng văn bằng Xếp năm học của người học theo khối lượng tín chỉ tích lũy; CTĐT mềm dẻo: cùng với các học phần bắt buộc còn có các học phần
tự chọn cho phép SV dễ dàng điều chỉnh ngành nghề đào tạo; Đánh giá thường xuyên, thang điểm chữ, điểm trung bình tốt nghiệp 2.00; Dạy học lấy SV làm trung tâm; Đơn vị học vụ là học kỳ, mỗi năm có thể chia thành 2 học kỳ (15 tuần), 3 học kỳ (15 tuần) hoặc 4 học kỳ (10 tuần); Ghi danh học đầu mỗi học kỳ, lớp học tổ chức theo mỗi học phần; Có hệ thống cố vấn học tập; Có thể tuyển sinh theo học kỳ; Không thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đối với các chương trình ĐH hoặc CĐ; Chỉ có 1 văn bằng chính quy đối với 2 loại hình tập trung và không tập trung [46]
*Ưu, nh ợ đi m Đ theo H
- C i í : Có hiệu quả đào tạo cao; Có tính mềm dẻo và
khả năng thích ứng cao; Đạt hiệu quả cao về quản lý và giảm giá thành
Trang 7đào tạo
- C i HTTC: Cắt vụn kiến thức; Khó tạo nên sự
gắn kết trong sinh viên; Tính khó quản lý
* điều kiện ần thiết đ tri n kh i tổ hứ Đ theo HTTC
Có đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu ĐT theo HTTC; Có CTĐT theo HTTC; Có chương trình chi tiết từng môn học trong CTĐT theo HTTC của mỗi ngành ĐT; Có đủ giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo cho mỗi môn học và đủ điều kiện vật chất tối thiểu đạt yêu cầu ĐT theo HTTC; Có các văn bản pháp quy liên quan; Xác định các phương thức quản lý và hoạt động phù hợp trong điều kiện tổ chức ĐT theo HTTC (kết hợp quản lý người học theo khoá và theo môn học);…
1.2.2.2 Đào tạo đại h theo hệ thống t n h
Đào tạo đại học theo HTTC là phương thức đào tạo cho ph p SV được cấp văn bằng tốt nghiệp ĐH theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành) sau khi đã tích lũy đủ hệ thống môn học (được đo bằng số tín chỉ) theo quy định của CTĐT đại học theo HTTC
3 Trườ g ọ ị p ươ g
1.3.1 K á ệm trườ g ọ ị p ươ g: Trường ĐHĐP là
trường ĐH công lập thuộc cấp Tỉnh, là cơ sở GDĐH đa cấp (đào tạo trình độ ĐH là chủ yếu, các trình độ dưới ĐH và SĐH một số chuyên ngành), đa ngành, đa lĩnh vực nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển KT-XH của địa phương và các tỉnh lân cận
1.3.2 Đ ểm ủ trườ g ọ ị p ươ g
T e iả , sứ mạng, mục tiêu chủ yếu của trường
ĐHĐP: Đào tạo đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển KT-XH của địa phương và các tỉnh lân cận, góp phần xây dựng xã hội học tập, xã hội nghề nghiệp, đưa GDĐH đến với cộng đồng Đa số trường ĐHĐP là cơ sở GDĐH định hướng ứng dụng; riêng các trường ĐHĐP có điều kiện thuận lợi có thể
sẽ đào tạo một số ngành theo định hướng nghiên cứu
1.3.3 á u ệ v ĐT theo HTTC trong trườ g ĐHĐP
* huận lợi: Được sự chỉ đạo, đầu tư trực tiếp, kịp thời các nguồn lực;
Dự báo quy mô ngành, nghề, số lượng người học ở các trình độ ĐT đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển KT-XH địa phương có độ tin cậy cao; Công tác xã hội hóa ĐT, hỗ trợ SV được quan tâm
* Khó khăn: Khả năng đầu tư và huy động tài chính, CSVC cho
trường ĐHĐP phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế của địa phương; Đội ngũ GV chưa đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn
về chất lượng, tỉ lệ GV trình độ TS, chức danh GS, PGS còn ít Khó bổ sung đội ngũ GV trình độ cao về trường đối với các trường xa trung
Trang 8tâm thành phố lớn; Tính tự chủ của nhà trường bị ràng buộc bởi cơ chế chính sách của địa phương; Cơ sở pháp lý, chính sách riêng cho hệ thống trường ĐHĐP của TW chưa được xác định cụ thể
* h h thứ : Kinh nghiệm quản lý GDĐH, nguồn lực vật chất và đội
ngũ của nhiều trường ĐHĐP có hạn Đồng thời, các trường ĐHĐP đang phải đối mặt với các thách thức chủ yếu trong tương quan với các trường ĐH trong hệ thống GDĐH
4 Qu t ọ t e ệ t ố g tí ỉ tr g á trườ g
ọ ị p ươ g
4 Qu v á ứ ă g qu
* Kh i niệm quản lý: Quản lý là quá trình tác động có chủ đích của
chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu
đề ra bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
1.4.2 Qu t ọ ; Q ĐT trong trườ g ọ ;
Q ĐT theo HTTC; Q ĐT theo HTTC tr g á trườ g ĐHĐP
- Quản lý đào tạo đại h là thực hiện các chức năng quản lý trong
quá trình đào tạo đại học, quản lý các yếu tố chủ đạo: mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo đại học; giảng viên và sinh
viên; hình thức tổ chức đào tạo; môi trường đào tạo
- Quản lý đào tạo trong tr ng đại h là quá trình tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu, các Phòng, Khoa, đến Bộ môn và từng GV) lên các đối tượng quản lý (bao gồm GV, SV, cán bộ quản lý cấp dưới và cán bộ phục vụ ĐT) thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường [69]
- Quản lý đào tạo đại h theo HTTC là QLĐT đại học theo
phương thức ĐT của HTTC, cụ thể là theo Quy chế đào tạo ĐH theo HTTC của cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục được phân cấp theo quy định của văn bản pháp luật hiện hành Hiện nay các trường ĐH triển khai ĐT theo HTTC phải thực hiện theo “Quy chế đào tạo đại học
và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT
- QLĐ theo H trong tr ng ĐHĐP phải tuân thủ QLĐT
đại học theo phương thức ĐT của HTTC, cụ thể là theo Quy chế
ĐT theo HTTC của cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục được phân cấp theo quy định của văn bản pháp luật hiện hành, đồng thời phải chấp hành sự lãnh đạo của UBND cấp tỉnh theo phân cấp quản
lý của TW cho UBND cấp tỉnh đối với trường ĐHĐP
Trang 91.4.4.2 Nộ u g ủ Q ĐT t e HTT tr g trườ g ĐHĐP
* Nội dung QLĐ theo H là nội dung QLĐT đại học, nhưng
phải tuân theo đặc điểm, yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC, thực hiện theo Quy chế đào tạo theo HTTC và các văn bản hướng dẫn ĐT theo HTTC của cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục được phân cấp theo quy định của văn bản pháp luật hiện hành
* Nội dung QLĐ theo H trong tr ng ĐHĐP cũng là nội
dung QLĐT đại học theo HTTC nhưng việ ụ iải
Q ĐT ầ ải ắ ặ với ặ i iề kiệ
ù với ầ v i T-XH
ơ
5 á u tố ưở g qu t t e ệ t ố g tí
ỉ tr g á trườ g ọ ị p ươ g ở V ệt N m
5 Y u tố ủ qu : Phẩm chất, năng lực của viên chức quản lý
trường ĐH; Phong cách lãnh đạo của hiệu trưởng và các viên chức quản lý
5 2 Y u tố á qu : Cơ sở pháp lý và cơ chế chính sách của
TW, của Bộ GD-ĐT; Yếu tố địa phương; Sự phát triển của khoa học
và công nghệ
KẾT UẬN HƯƠN
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về ĐT và QLĐT theo HTTC trong các trường ĐH và các trường ĐHĐP, luận án tập trung nghiên cứu các thành tố QLĐT theo HTTC theo xu hướng tiếp cận hệ thống và tiếp cận phức hợp Nội dung cơ sở lý luận về ĐT và QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam mà tác giả luận án đã trình bày trong chương này có vai trò quan trọng làm cơ sở nghiên cứu, khảo sát
Trang 10thực trạng và đề xuất giải pháp QLĐT đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP nhằm nâng cao CLĐT nhân lực
phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương
-
CHƯƠN 2
TH TRẠN QUẢN Ý ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐN TÍN
HỈ TRONG ÁC TRƯỜN ĐẠI HỌ ĐỊA PHƯƠN Ở VIỆT
NAM
2 K á quát v á t ể g ê ứu t ự tr g
2 Đ ểm u g: Luận án nghiên cứu thực trạng tại 7 trường
ĐHĐP trên các vùng, miền của Việt Nam như trình bày ở “Phạm vi khách thể địa bàn nghiên cứu
2.1.2 Qu mô ộ gũ g g v ê : theo trang 55 của luận án
2.1.3 Qu mô t : theo trang 56 của luận án
2 3 K t qu g ê ứu t ự tr g: Kết quả nghiên cứu thực trạng
được phân tích từ 212 phiếu khảo sát thu nhận được trên tổng số 235 phiếu dành cho các đối tượng ở 7 trường ĐHĐP (7 hiệu trưởng, 7 phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, 49 lãnh đạo phòng chức năng, 68 lãnh đạo khoa và 104 GV và ý kiến của các chuyên gia)
2.3.1 T ự tr g t t e ệ t ố g tí ỉ tr g á trườ g
ọ ị p ươ g ở V ệt N m
Kết quả khảo sát thực trạng ĐT theo HTTC cho thấy những điểm chính:
- Đội ngũ GV nhận thức được yêu cầu cơ bản của phương thức ĐT theo HTTC; đặc điểm, điều kiện của trường ĐHĐP và đã nỗ lực khắc phục khó khăn, cố gắng thực hiện nhiệm vụ ĐT theo HTTC Đa số thành tố ĐT theo HTTC có mức thực hiện khá, số còn lại đạt trung bình Việc thực hiện ĐT theo HTTC có một số chuyển biến tích cực về: Thực hiện Kế hoạch chiến lược và công tác tuyển sinh; Tính mềm dẻo và linh hoạt của CTĐT; Hoạt động dạy của GV; Sự nỗ lực học tập của SV; Định hướng phát triển của NCKH và quan hệ quốc tế; Đội ngũ
GV được bổ sung và cố gắng nâng cao trình độ, năng lực; CSVC được từng bước đầu tư tăng cường; Xây dựng môi trường đào tạo bước đầu
Trang 11đạt kết quả khá (P ụ ụ 2 - Bả P 2 10)
- Bên cạnh đó, có những nhược điểm chủ yếu như: CTĐT chưa thật
sự đáp ứng yêu cầu nhân lực xã hội; Quy trình tổ chức đào tạo chậm hoàn thiện, vận hành chưa thật thông suốt, nhất là khâu đăng ký học phần của sinh viên và lập thời khóa biểu; Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, KT-ĐG chưa ch trọng phát huy đ ng mức tính chủ động
và phát triển năng lực của SV; Tự học của SV chưa đáp ứng yêu cầu học tập trong HTTC; Công tác NCKH chưa đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao CLĐT và phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương; Năng lực tham gia hợp tác quốc tế trong ĐT và NCKH của GV còn bất cập; Trình
độ, năng lực của một bộ phận GV, viên chức QLĐT và viên chức kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC; CSVC và tài chính chỉ đáp ứng mức độ nhất định cho phục vụ ĐT, tính đồng bộ và hiện đại về CSVC hạn chế; Môi trường đào tạo chưa hoàn thiện…
2.3.2 T ự tr g qu t theo ệ t ố g tí ỉ tr g á trườ g ọ ị p ươ g ở V ệt N m
Kết quả khảo sát thực trạng QLĐT theo HTTC cho thấy những điểm chính:
- Lãnh đạo các trường ĐHĐP đều có nhận thức đ ng đắn tầm quan trọng của QLĐT và các thành tố QLĐT theo HTTC, về khó khăn, thách thức đối với trường ĐHĐP trong đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC; Mức độ thực hiện các thành tố đều đạt từ khá trở lên; Đặc điểm của trường ĐHĐP được quan tâm và làm cơ sở để tìm ra các biện pháp QLĐT phù hợp
Tuy nhiên, kết quả QLĐT theo HTTC có những hạn chế chủ yếu: Giữa nhận thức và kết quả thực hiện có sự chênh lệch thứ bậc trong các nội dung của cùng một thành tố Công tác quản lý các nội dung QLĐT đều được đánh giá thực hiện khá hoặc tốt nhưng các kết quả thực hiện đào tạo đạt ở mức khá hoặc trung bình như nội dung khảo sát thực trạng ĐT đã trình bày (mục 2.4.1.) Đặc biệt quan tâm các nội dung QLĐT có điểm trung bình dưới 3,00 : Phát triển CTĐT (thuộc nội dung quản lý Mục tiêu, nội dung và CTĐT); Quy trình tổ chức đào tạo; Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của SV; NCKH và hợp tác quốc tế; Đội ngũ; CSVC và tài chính; Môi trường ĐT và quan hệ giữa nhà trường với xã hội Đó là các nội dung quan trọng trong ĐT theo HTTC nhưng còn có những hạn chế, bất cập chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC Điều này cho thấy giữa nhận định chủ quan của lãnh đạo nhà trường và thực tế thực hiện có khoảng cách nhất định (P ụ ụ 2 - Bả P 2 11)
Trang 12P ã iệ ở v viê q ả đều
ảnh hưởng nhiều đến QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP
2.3.3.2 hự trạng yếu tố kh h qu n
Thực trạng đa số yếu tố khách quan đều ảnh hưởng và ảnh hưởng nhiều đến QLĐT theo HTTC ở các trường ĐHĐP
Các yếu tố chủ quan có ảnh hưởng nhiều hơn các yếu tố khách
quan nhưng không đáng kể ( ̅=3,57 và ̅=3,37)
KẾT UẬN HƯƠN 2
Trên cơ sở kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng ĐT
và QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP được trình bày trong chương này Tác giả luận án đề xuất 7 giải pháp QLĐT theo HTTC đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương, bao gồm:
- Nhóm giải pháp liên quan trực tiếp đến hoạt động ĐT theo HTTC:
-