Nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường đại học địa phương 16 1.2.2.. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ MINH HẰNG
HÀ NỘI – NĂM 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả
nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ
công trình nào của các tác giả khác
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ tình cảm quý trọng và tri ân PGS.TS Trần Thị Minh Hằng, cán bộ hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, viên chức quản lý, viên chức các đơn vị thuộc Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu, hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu sinh
Tôi cũng xin cảm ơn chân thành lãnh đạo các trường đại học địa phương, các nhà khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án Xin cảm ơn các đồng nghiệp của trường ĐH Phú Yên đã tích cực hỗ trợ giúp tôi hoàn thành luận án
Tôi tri ân sự hỗ trợ của gia đình và người thân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án
Trân trọng biết ơn!
H N n t n n m 2016
Tác giả luận án
Trần Văn Chương
Trang 4
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TRONG CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
9
1.1.1 Nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ 9
1.1.2 Nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ
trong các trường đại học địa phương
16
1.2.2 Đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ 26
1.3.2 Đ c đi m của trường đại học địa phương 31
1.3.3 Các điều kiện về đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong trường
đại học địa phương
32
1.4 Quản ào tạo ại họ theo hệ thống tín hỉ trong trường
ại họ ị phương
34
1.4.2 Quản lý đào tạo đại học; Quản lý đào tạo trong trường đại học;
Quản lý đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ; Quản lý đào tạo
theo hệ thống tín chỉ trong trường đại học địa phương
35
1.4.3 Tiếp cận nghiên cứu nội dung quản lý đào tạo đại học
theo hệ thống tín chỉ
36
1.4.4 Nội dung quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường
đại học địa phương
39
1.5 C u tố ảnh hưởng n quản ào tạo theo hệ thống
tín hỉ trong trường ại họ ị phương ở Việt N
49
Trang 5CHƯƠNG 2: TH C TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TRONG CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
54
2.3.1 Thực trạng đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường
đại học địa phương ở Việt Nam
60
2.3.2 Thực trạng quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các
trường đại học địa phương ở Việt Nam
79
2.3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo
hệ thống tín chỉ trong các trường đại học địa phương ở Việt Nam
95
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TRONG CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
101
3.1 Ngu n t uất giải ph p quản ào tạo theo hệ thống
tín hỉ trong trường ại họ ị phương ở Việt N
3.1.6 Nguyên t c đảm bảo hiệu quả và khả thi 102
3.2 Đ uất giải ph p quản ào tạo theo hệ thống tín hỉ
trong trường ại họ ị phương ở Việt N
102
3.2.1 Giải pháp 1: Phát tri n chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu
nghề nghiệp của địa phương và xã hội
103
3.2.2 Giải pháp 2: Đổi mới quản lý quy trình tổ chức đào tạo 108
3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy của
giảng viên và hoạt động học của sinh viên
115
3.2.4 Giải pháp 4: Nâng cao hiệu quả quản lý nghiên cứu khoa học
g n với mở rộng hợp tác quốc tế
120
3.2.5 Giải pháp 5: Phát tri n đội ngũ giảng viên đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về chất lượng
124
Trang 63.2.6 Giải pháp 6: Bảo đảm cơ sở vật chất và tài chính phục vụ
đào tạo
130
3.2.7 Giải pháp 7: Xây dựng môi trường đào tạo đồng bộ và thuận lợi,
thiết lập mối quan hệ ch t ch gi a nhà trường với
xã hội
133
3.3 Khảo nghiệ ứ ộ ần thi t và khả thi ủ giải ph p
quản ào tạo theo hệ thống tín hỉ trong trường ại họ
ị phương ở Việt N
141
3.3.1 Mục đích, nội dung và phương pháp khảo nghiệm 141
3.4 Thử nghiệ ột số giải ph p quản ào tạo theo hệ thống
tín hỉ trong trường ại họ ị phương ở Việt N
Trang 7HCTC học chế tín chỉ HTTC hệ thống tín chỉ KT-ĐG ki m tra đánh giá KT-XH kinh tế-xã hội NCKH nghiên cứu khoa học
QLĐT quản lý đào tạo QTĐT quá trình đào tạo
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bản 2.1 Các trường đại học ĐHĐP trong nghiên cứu thực trạng Trang 54
Bản 2.3 Thang đánh giá nội dung khảo sát theo đi m trung bình 60 Bản 2.4 Thực trạng Kế hoạch chiến lược của các trường ĐHĐP 60 Bản 2.5 Thống kê quy mô tuy n sinh của các trường ĐHĐP từ
2011 đến 2014
61 Bản 2.6 Thực trạng đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu, nội dung
và chương trình đào tạo
64 Bản 2.7 Thực trạng thực hiện quy trình tổ chức đào tạo 65 Bản 2.8 Mức độ đồng thuận về nguyên nhân hạn chế trong
thực hiện quy trình tổ chức ĐT
66 Bản 2.9 Thực trạng hoạt động dạy của giảng viên 67 Bản 2.10 Thực trạng hoạt động học của sinh viên 69 Bản 2.11 Mức độ đồng thuận về nguyên nhân hạn chế trong
Bản 2.19.Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình
đào tạo
82 Bản 2.20 Thực trạng quản lý quy trình tổ chức đào tạo 84
Bản 2.23 Thực trạng quản lý NCKH và hợp tác quốc tế 88 Bản 2.24 Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên, viên chức
quản lý đào tạo, viên chức k thuật
90 Bản 2.25 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, tài chính 92 Bản 2.26 Thực trạng quản lý môi trường đào tạo và quan hệ
gi a nhà trường với xã hội
94
Trang 9Bản 2.27 Thực trạng các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến QLĐT
theo HTTC
96 Bản 2.28 Thực trạng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến
QLĐT theo HTTC
96 Bản 3.1 Bảng quy đổi đi m theo HTTC của Trường Đại học
Phú Yên
110
Bản 3.5 So sánh về công tác quản lý phát tri n CTĐT trước
và sau thực nghiệm
151 Bản 3.6 So sánh về công tác quản lý quy trình tổ chức ĐT
trước và sau thực nghiệm
153 Bản 3.7 So sánh trình độ đội ngũ trước và sau thực nghiệm 155
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bi u đồ quy mô đào tạo theo nhóm ngành Trang 56
Trang 10MỞ ĐẦU
1 L o họn tài
1.1 Đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội là mục tiêu chung nhất của giáo
dục Mục tiêu GDĐH Việt Nam được xác định ở Luật Giáo dục đại học 2012 [68]: -1 Mục tiêu chung: a) Đ o tạo n ân lực nân cao dân trí bồ dưỡn n ân t ; n ên
cứu k oa ọc côn n ệ tạo ra tr t ức sản p ẩm mớ p ục vụ êu cầu p t tr ển
k n tế - xã bảo đảm quốc p òn an n n v n ập quốc tế; b) Đ o tạo n ườ
ọc có p ẩm c ất c ín trị đạo đức; có k ến t ức k n n t ực n n n ệp
n n lực n ên cứu v p t tr ển ứn dụn k oa ọc v côn n ệ tư n xứn vớ
tr n đ đ o tạo; có sức k e; có k ả n n s n tạo v tr c n ệm n n ệp
t íc n vớ mô trườn l m v ệc; có t ức p ục vụ n ân dân Nghị quyết Hội nghị
lần thứ 8, Ban Chấp hành TW khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW ban hành ngày 04/11/2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đã xác định mục tiêu cụ th : Đố vớ o dục đạ ọc
tập trun đ o tạo n ân lực tr n đ cao bồ dưỡn n ân t p t tr ển p ẩm c ất v
n n lực tự ọc tự l m u tr t ức s n tạo c a n ườ ọc [81]
Đảng và Nhà nước đã quan tâm đúng mức đến GDĐH, đ c biệt là ĐT theo HTTC đáp ứng NCXH Trong Thông báo kết luận của Bộ Chính trị (số 242-TB/TW ngày 15/4/2009) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 (khóa VIII), phương hướng
phát tri n GD-ĐT đến năm 2020 [79] đã yêu cầu ''… Đổ mớ ện đạ o
c ư n tr n o dục đạ ọc o dục n n ệp c u ển mạn mẽ từ đ o tạo t eo
k ả n n san đ o tạo t eo n u cầu xã T ực ện tốt đ o tạo t eo c ế đ tín c ỉ tron ệ t ốn o dục đạ ọc v o dục n n ệp …”
1.2 “Đào tạo theo HTTC” lần đầu tiên được tổ chức tại trường ĐH Harvard, Hoa kỳ
vào năm 1872, sau đó lan rộng ra kh p B c M và thế giới Đây là phương thức đào tạo theo triết lý “Tôn trọng người học, xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo” Theo đánh giá của Tổ chức ngân hàng thế giới (World Bank), thì ĐT theo
Trang 11HTTC không chỉ có hiệu quả đối với các nước phát tri n mà còn rất hiệu quả đối với các nước đang phát tri n Chuy n đổi từ ĐT theo niên chế học phần sang HTTC của GDĐH Việt Nam là sự đổi mới tất yếu, phù hợp với xu thế toàn cầu hóa, đẩy nhanh tốc độ hội nhập của GDĐH nước ta với khu vực và thế giới
Trong tiến trình đến với hội nhập quốc tế, các trường ĐH Việt Nam từ nh ng năm
90 của thế kỷ vừa qua đã tham khảo kinh nghiệm và áp dụng HTTC vào CTĐT của mình (Bộ GD-ĐT cho ph p các trường được áp dụng th nghiệm HTTC từ năm 1993) Các trường đi đầu trong việc áp dụng này như Trường ĐH Bách khoa TP Hồ Chí Minh, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Cần thơ, Trường ĐH Đà Lạt, Trường ĐH Sư phạm
K thuật TP Hồ Chí Minh, Trường ĐH Thủy sản Nha Trang v.v B t đầu từ năm học
2007 – 2008, đào tạo theo HTTC trình độ ĐH và CĐ hệ chính quy được Bộ GD-ĐT chính thức tri n khai trong hệ thống GDĐH Việt Nam [5] Ngày 04/5/2012 Bộ GD-ĐT công bố Quyết định ban hành Chương trình hành động của Bộ GD-ĐT giai đoạn 2011-
2016 thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP của Chính phủ[6], theo đó, Bộ GD-ĐT
yêu cầu: đến n m 2015 tất cả c c trườn đạ ọc c u ển o n to n san đ o tạo t eo
ọc c ế tín c ỉ
1.3 Từ nh ng đ c đi m của HTTC và đ c đi m của CTĐT theo HTTC, thực ti n ĐT
theo HTTC đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường ĐH, nhất là các trường ĐHĐP còn có nhiều hạn chế về số lượng và trình độ đội ngũ; về CSVC; về đầu tư ngân sách… Quá trình tri n khai ĐT theo HTTC và QLĐT theo HTTC còn có nh ng khó khăn nhất định
th hiện ở quy mô ĐT nhỏ (ít ngành ĐH và số lượng SV) và chất lượng đào tạo chưa cao, ĐT chưa đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội Vì vậy, các trường ĐHĐP cần phải đổi mới QLĐT thích hợp với HTTC trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực ti n về QLĐT theo HTTC
Ở Việt Nam, trong thời gian qua, nghiên cứu về QLĐT theo HTTC công bố trên các tạp chí, hội thảo, hội nghị chỉ trình bày khái quát thực trạng ĐT theo HTTC và đề xuất giải pháp nâng cao CLĐT theo HTTC trong công tác QLĐT của trường, của khoa, từng ngành học Đối với các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, sách xuất bản cũng mới
đi sâu nghiên cứu đến một số lĩnh vực về QLĐT ở nhà trường ĐH nói chung; nghiên
Trang 12cứu về mô hình trường ĐHĐP, CĐ cộng đồng ở Việt Nam Chưa có công trình nghiên cứu sâu và toàn diện về QLĐT theo HTTC trong hệ thống các trường ĐHĐP ở Việt Nam Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu về QLĐT theo HTTC nhằm xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nâng cao CLĐT đang là nhiệm vụ quan trọng, cần thiết và cấp bách đối với các trường ĐHĐP ở Việt Nam nói riêng và toàn bộ hệ thống GDĐH nước nhà, đ c biệt là đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành TW khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW ban hành ngày 04/ 11/ 2013)
Với nh ng lý do nêu trên, việc chọn đề tài nghiên cứu “Quản ào tạo theo
hệ thống tín hỉ trong trường ại họ ị phương ở Việt N là một việc làm
cấp thiết và h u ích Hy vọng nghiên cứu s góp phần quan trọng đối với các trường ĐHĐP nói riêng và hệ thống GDĐH nói chung trong nghiên cứu, tham khảo, vận dụng vào thực ti n QLĐT theo HTTC nhằm đáp ứng yêu cầu ĐT theo HTTC; đồng thời là tài liệu tư vấn cho Bộ GD-ĐT, UBND địa phương thành lập trường tham khảo trong công tác quản lý, chỉ đạo toàn diện đối với trường ĐHĐP, phát huy được vai trò, hiệu quả trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các trường ĐHĐP trong hệ thống GDĐH Việt Nam
2 Mụ í h nghi n ứu
Đề xuất các giải pháp QLĐT phù hợp và đồng bộ, đáp ứng yêu cầu cơ bản của
ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương
3 Nhiệ vụ nghi n ứu
3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐT và QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở
Trang 133.4 Khảo nghiệm và th nghiệm các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường
ĐHĐP ở Việt Nam
4 Kh h thể và ối tượng nghi n ứu
4.1 Kh h thể nghi n ứu
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam
4.2 Đối tượng nghi n ứu
Các giải pháp QLĐT đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam
5 Phạ vi nghi n ứu
5.1 Phạ vi nội ung nghi n ứu
Nghiên cứu về ĐT trình độ ĐH theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở
Việt Nam
5.2 Phạ vi kh h thể ị àn nghi n ứu
Nghiên cứu QLĐT theo HTTC trong 7 trường ĐHĐP ở cả 3 miền B c, Trung, Nam nhằm có nh ng cơ sở phù hợp với thực tế hoàn cảnh của Việt Nam; bao gồm Trường ĐH Hùng Vương (Phú Thọ), Trường ĐH Quảng Bình, Trường ĐH Quảng Nam, Trường ĐH Phạm Văn Đồng (Quảng Ngãi), Trường ĐH Phú Yên, Trường ĐH Tiền Giang và Trường ĐH Bạc Liêu
Khảo sát ý kiến 235 đối tượng thuộc 7 trường ĐHĐP trên Trong đó có 7 hiệu trưởng, 7 phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, 49 lãnh đạo phòng chức năng, 68 lãnh đạo khoa và 104 giảng viên
5.3 Phạ vi v thời gi n nghi n ứu
Khảo sát thực trạng thông tin và số liệu liên quan trong 3 năm học gần đây (từ năm học 2011-2012 đến 2013-2014)
6 C u h i nghi n ứu
6.1 QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam là gì? Bao gồm nh ng
Trang 14nội dung nào?
6.2 QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam hiện nay có nh ng hạn
chế, bất cập như thế nào? Nguyên nhân?
6.3 Làm thế nào đ QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam nâng cao
chất lượng đào tạo nhân lực, góp phần thực hiện “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo" phục vụ hiệu quả công nghiệp hóa - hiện đại hóa địa phương?
7 Giả thu t kho họ
Hiện nay, QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC
Nếu đề xuất được các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP một cách đồng bộ và phù hợp, đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC thì ch c ch n chúng s tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ
hiệu quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương
8 Phương ph p nghi n ứu
8.1 Phương ph p u n và h ti p n nghi n ứu tài
8.1.1 Ti p n ụ ti u
Tiếp cận theo mục tiêu giáo dục, cụ th là việc đề xuất các giải pháp QLĐT theo HTTC nhằm bảo đảm thực hiện đạt được mục tiêu đào tạo cho SV tốt nghiệp trình độ đại học phải đạt chuẩn kiến thức-k năng-thái độ theo mục tiêu GDĐH như Luật định (Luật Giáo dục đại học năm 2012)
8.1.2 Ti p n hệ thống
Quản lý đào tạo theo HTTC bao gồm các thành tố có mối liên hệ và quan hệ với nhau nhằm nâng cao CLĐT theo HTTC Luận án s dụng cách tiếp cận phân tích cơ cấu của hệ thống và xem x t các mối quan hệ trong hệ thống các thành tố của QLĐT theo HTTC
8.1.3 Ti p n phứ hợp
Luận án nghiên cứu các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP
Trang 15trên cơ sở bao quát đầy đủ các thành tố cấu thành QLĐT, xem x t toàn diện, tổng hợp, đồng bộ và cân đối đối tượng QLĐT với môi trường liên quan
8.1.4 Ti p n ị h sử
Luận án nghiên cứu lịch s phát tri n, kinh nghiệm của ĐT và QLĐT theo HTTC ở các nước tiên tiến trên thế giới; nh ng ưu, nhược đi m, nguyên nhân trong việc vận dụng ĐT theo HTTC vào hệ thống GDĐH Việt Nam Trên cơ sở đó, s giúp
đề ra các luận cứ thực ti n, các giải pháp QLĐT phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của
đề tài
8.2 Các phương ph p nghi n ứu
8.2.1 C phương ph p nghi n ứu u n
Phân tích và tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài:
- Các tài liệu lưu tr : các văn kiện của Trung ương, văn bản chỉ đạo và tổng kết của Bộ GD-ĐT, các báo cáo tổng kết về ĐT theo HTTC của một số trường ĐH trọng
đi m và trường ĐHĐP ở Việt Nam
- Các công trình khoa học, các tạp chí và báo cáo khoa học
8.2.2 C phương ph p nghi n ứu thự tiễn
8.2.2.1 Phương ph p i u tr
* Đ u tra c bản:
Xây dựng bảng câu hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu: (1) Xác định thực trạng ĐT và QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP Việt Nam; phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế của thực trạng này; (2) Nội dung, mức độ cần thiết
và khả thi của các giải pháp QLĐT theo HTTC đáp ứng các yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC nhằm nâng cao CLĐT trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam
* Trưn cầu k ến: Thực hiện dưới 2 hình thức trả lời bằng phiếu hỏi và phỏng
vấn nhằm thu thập thông tin về nhận thức, nguyện vọng của các nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục, SV, phụ huynh SV và các lực lượng xã hội khác; đồng thời bổ sung, ki m
Trang 16tra và làm rõ nh ng thông tin đã thu thập được thông qua điều tra cơ bản
8.2.2.3 Phương ph p qu n s t
Quan sát các hình thức bi u hiện hoạt động QLĐT theo HTTC nhằm thu thập thông tin về các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm
8.2.2.4 Phương ph p thự nghiệ
Ứng dụng các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam
đã đề xuất Tri n khai thực hiện th nghiệm và đánh giá kết quả th nghiệm một số giải pháp ở một trường ĐHĐP
8.3 Phương ph p ử thông tin
Thực hiện x lý toán học với các thông tin định lượng và x lý logic với các thông tin định tính
9 Lu n iể ảo vệ
9.1 Việc áp dụng phương thức ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam
tất yếu phải đổi mới QLĐT theo HTTC trong các nhà trường
9.2 Thực trạng QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam hiện nay còn
có nh ng hạn chế, bất cập chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC, dẫn đến chưa bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương
9.3 Hệ thống các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam
Trang 17được đề tài đề xuất s kh c phục được nh ng hạn chế, bất cập, đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương
10 Đóng góp ủ Lu n n
10.1 Luận án góp phần làm rõ, bổ sung và phát tri n nh ng vấn đề lý luận về ĐT và
QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam
10.2 Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu về QLĐT theo HTTC trong các
trường ĐHĐP ở Việt Nam nhằm phát hiện nh ng hạn chế, bất cập trong QLĐT theo HTTC và nh ng nguyên nhân Từ đó đề xuất các giải pháp QLĐT kh c phục hạn chế, bất cập, đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP, nâng cao CLĐT nhân lực phục vụ hiệu quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương
10.3 Luận án cũng có th là tài liệu tham khảo bổ ích, ít nhất là ở giai đoạn đầu áp
dụng phương thức ĐT theo HTTC trong các trường ĐH và đ c biệt là các trường ĐHĐP; giúp cho các nhà QLGD, các nhà hoạch định chính sách giáo dục có cơ sở xây dựng giải pháp chiến lược cho ngành GD-ĐT nói chung và các trường ĐHĐP nói riêng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG
TÍN CHỈ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
1.1 Tổng qu n nghi n ứu vấn
Hơn 140 năm k từ khi ra đời từ trường ĐH Harvard (Hoa Kỳ), ĐT theo HTTC
đã lan rộng trên kh p thế giới và ngày càng chứng tỏ tính ưu việt của một hệ thống đào tạo vì người học Đã có nhiều nghiên cứu về QLĐT theo HTTC, trong đó có th k đến
nh ng nghiên cứu liên quan đến luận án với các xu hướng như sau:
1) N ên cứu v ĐT v quản l ĐT t eo HTT tron c c trườn ĐH;
2) N ên cứu v ĐT v QLĐT t eo HTT tron c c trườn ĐHĐP
1.1.1 Nghi n ứu v ào tạo và quản ào tạo theo hệ thống tín hỉ
Đầu tiên, có th đề cập đến công trình nghiên cứu về “H th ng t n h t i
tr ng i h Ho : h s ph t tri n nh ngh v h ho t ng”[10] của
PGS.TS Cary J Trexler, Khoa Giáo dục Sư phạm Trường Đại học Califonia Davis,
Hoa Kỳ Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ rõ lịch s phát tri n của mô hình ĐT theo
HTTC đại học của Hoa Kỳ cũng như cơ chế hoạt động của nó và các lợi ích mà mô hình này đem lại cho nền GDĐH của Hoa Kỳ Chính nhờ vào mô hình đào tạo tín chỉ
mà hệ thống giáo dục của Hoa Kỳ liên tục cao hơn các quốc gia khác Không một hệ thống nào cho ph p khả năng linh hoạt và chuy n đổi lại có th hoàn hảo, tập trung vào tiêu đi m chính của HTTC: tạo ra một nền giáo dục đẳng cấp quốc tế, đào tạo một lực lượng lao động dựa trên nh ng đi m mạnh, mối quan tâm và nguyện vọng của SV Bên cạnh nghiên cứu chi tiết của Cary J Trexler còn có các công trình nghiên cứu khác đề
cập vấn đề HTTC ở bậc Đại học của Hoa Kỳ như G o sư G D etr c đã nêu ra vai
trò thiết thực, cần thiết của HTTC trong giáo dục Hoa Kỳ tại cuốn “The emergence of
the credit system in American education considered as a problem of social and intellectual history” Sự xuất ện c a ệ t ốn tín c ỉ tron o dục M được co l
m t vấn đ c a lịc sử xã v trí tuệ) [91] Tác giả James M Heffernan, trong bài
viết “The Credibility of the Credit hour: The History, Use and Shortcomings of the
Trang 19Credit System Sự tín n ệm c a ờ tín c ỉ: Lịc sử Sử dụn v N n n ược đ ểm
c a HTT ) [96 đã trình bày tổng quan HTTC với các khái niệm, quá trình đào tạo, ưu
nhược đi m, điều kiện tiên quyết đ chuy n đổi thành công và khả năng áp dụng HTTC đối với các nước đang phát tri n; bài học kinh nghiệm của M và thế giới qua tri n khai ĐT theo HTTC Tác giả đã nêu rõ một số yếu tố quan trọng đ chuy n đổi thành công quá trình ĐT theo HTTC như: các văn bản pháp lý của Chính phủ và các cơ quan Nhà nước liên quan; sự đồng thuận của xã hội; sự phù hợp với các thành tố của quá trình đào tạo Tác giả cũng lưu ý đối với các trường ĐH tri n khai phương thức này ở các nước đang phát tri n không rập khuôn hoàn toàn mô hình của M mà cần căn cứ vào các đ c đi m riêng g n với điều kiện, hoàn cảnh cụ th và văn hóa của đất nước mình mới có th đạt kết quả khả quan về chất lượng đào tạo
Ở Anh Quốc, các nhà quản lý giáo dục Robert Allen, Geoff Layer, Pollard
Derek đã xuất bản công trình nghiên cứu “Credit-Based System as Vehicle for Change
in Universitues nd Colleges” HTT - p ư n t ện t a đổ tron c c trườn ĐH v
Đ) [100 Các tác giả đã khẳng định sự phát tri n của GDĐH đại chúng là thách thức
đối với các nhà quản lý và nhu cầu tất yếu phải có sự thay đổi hệ thống GDĐH
Ở Trung Quốc, các nhà khoa học Jinsong Zhang, Changliu Wang và Lulu Dong
đã công bố bài viết “Analysis of restrictive factors on the university credit system in
Chin ” (P ân tíc n n ếu tố ạn c ế tron đ o tạo t eo ệ t ốn tín c ỉ ở trườn
đạ ọc Trun Quốc ) [97] Các tác giả đã nêu nh ng khó khăn trong ĐT theo HTTC ở
các trường ĐH Trung quốc như: đội ngũ giảng viên; chương trình đào tạo; phương pháp KT-ĐG; cơ sở vật chất và tài chính; hệ thống quản lý; tự chủ của các trường ĐH… chưa đáp ứng với yêu cầu ĐT theo HTTC Nh ng khó khăn này cũng đang là thách thức mà các trường ĐH Việt Nam phải đối m t khi chuy n sang ĐT theo HTTC
Mới đây, tác giả Frank L Kurre đã công bố cuốn “The state of higher
edu tion in 2013” N nước c a o dục đạ ọc n m 2013) [93] Trên cơ sở thực
ti n về tình hình phát tri n KT-XH, sự mở rộng mạng lưới các trường ĐH ở M , tác giả phân tích nh ng khó khăn mà các trường ĐH cần phải xác định rõ nguyên nhân và tìm ra nh ng giải pháp thích hợp đ duy trì hoạt động và phát tri n bền v ng Tác giả
Trang 20đã đề xuất nh ng giải pháp quản lý hoạt động phục vụ đào tạo trong nghiên cứu có th xem x t, vận dụng linh hoạt vào các trường đại học trên thế giới
Ở trong nước, phương thức ĐT theo HTTC đã được các trường ĐH Việt Nam
nghiên cứu áp dụng từ nh ng năm của thập kỷ 90 B GD-ĐT c o p ép c c trườn
được p dụn t ử n ệm HTT từ n m 1993) Nh ng nhà nghiên cứu tiên phong về
HTTC ở Việt Nam đã công bố các nghiên cứu về những vấn ơ ản v ĐT và
QLĐT theo HTTC trên thế giới và khuyến nghị tri n khai áp dụng ở Việt Nam Tác
giả Lâm Quan T ệp (nguyên Vụ trưởng Vụ GDĐH, Bộ GD-ĐT) đã có bài viết
đăng trong Kỷ yếu Hội thảo "Xây dựng chương trình đào tạo theo tín chỉ có s dụng
Internet" năm 2006 với chủ đề “Về vi p dụng h h t n h trên th giới v ở
Vi t N m [72] Trên cơ sở phân tích ưu, nhược đi m của ĐT theo HTTC, so sánh
gi a đào tạo theo niên chế học phần ở nước ta và ĐT theo HTTC ở M , báo cáo đã chỉ
ra sự cần thiết và lộ trình chuy n đổi từ đào tạo niên chế học phần sang ĐT theo HTTC
ở các trường ĐH Việt Nam Vấn đề này cũng được nhà nghiên cứu Nguy n m Dun
quan tâm trình bày trong bài báo o t o theo h th ng t n h : inh nghi m th
giới v th t ở Vi t N m” [19 Tác giả đã nêu một số kinh nghiệm của thế giới
trong xây dựng và phát tri n hệ thống đào tạo theo HTTC, kinh nghiệm của Việt Nam trong áp dụng hệ thống chuy n đổi tín chỉ trong đào tạo Đồng thời đề xuất các kiến nghị liên quan tiến trình hòa nhập về nội dung đào tạo, nhu cầu của SV cũng như của
xã hội Nhà khoa học Lê V ết u ến (nguyên Phó Vụ trưởng Vụ GDĐH) có đề tài
báo cáo“Qu tr nh huy n ổi quy tr nh o t o qu h t n h trong tr ng i
h v C o ẳng Vi t N m” [46] Tác giả nêu ra một trong nh ng khuyến cáo là
không nên nghĩ hệ tín chỉ chỉ thích hợp với các trường "giàu" mà chính các trường
"nghèo" lại càng cần phải tri n khai sớm hệ tín chỉ và muốn thành công phải làm theo
ki u “nghèo’
Nhằm làm rõ ản hất ủ HTTC, cơ chế hoạt động của phương thức đào tạo
này, tác giả Trần T an đã công bố nghiên cứu quan trọng o t o theo h th ng
t n h : C nguyên lý th tr ng v giải ph p” [1] Tác giả đã công phu: Lược khảo
tài liệu về các nguyên lý của nền giáo dục mới và các biện pháp thực hiện; Nêu một số
Trang 21vấn đề bất cập khi áp dụng ĐT theo HTTC; Kết luận và kiến nghị 10 đi m cần thực hiện đ bảo đảm tri n khai thành công chủ trương của Bộ GD-ĐT về ĐT theo HTTC ở
các trường ĐH Việt Nam Hai nhà nghiên cứu giáo dục Eli Mazur & Ph m Th y
nhấn ạnh v ụ ti u sư phạ ủ HTTC trong ài vi t Mụ tiêu S ph m
ủ h th ng o t o theo t n h Mỹ v những gợi ý ho ải h gi o dụ i h
Vi t N m” [26 đã trình bày khái quát lịch s và chức năng quản lý của HTTC M
(xác định vai trò sinh viên, giảng viên, trường ĐH, Nhà nước); Các vấn đề tranh luận
và tầm nhìn: HTTC trong các trường ĐH hiện đại; Bài học của Trung Quốc trong việc thực hiện HTTC ở M
Nghiên cứu thành tố ủ qu tr nh ĐT, tác giả Zjhr Mi helle Ph m
Th y d h ã có bài báo “Chuy n s ng h h t n h : Cần th y ổi h ng
tr nh o t o v v i trò ủ gi o viên” [89 , đưa ra một số khuyến nghị liên quan đến
chương trình đào tạo và xây dựng đội ngũ GV ở các trường ĐH của Việt Nam Luận
án tiến sĩ của tác giả Bù T ị T u Hư n [28] về Quản lý chất l ợng h ng trình
o t o c nhân chất l ợng cao t i i h c Qu c gia Hà N i theo ti p cận quản lý chất l ợng tổng th ” đã nghiên cứu hệ thống hóa nh ng vấn đề lý luận về quản lý chất
lượng CTĐT nói chung, quản lý chất lượng theo quan đi m quản lý chất lượng tổng th nói riêng đối với quá trình đào tạo hệ c nhân chất lượng cao tại các trường ĐH; Cụ
th hóa nội dung và quy trình theo cách tiếp cận này cho quản lý nhằm đào tạo một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, phù hợp với xu thế hội nhập hiện nay; Đề xuất một số biện pháp vận dụng một số đ c trưng cơ bản của quản lý chất lượng tổng th vào quản
lý chất lượng CTĐT hệ c nhân CLC, đồng thời khuyến nghị với các cơ quan quản lý
về đào tạo cơ chế và chính sách phù hợp đ trường ĐH có th từng bước đưa triết lý quản lý chất lượng tổng th vào quản lý chất lượng CTĐT của trường mình
Một số công trình nghiên cứu kinh nghiệ thự hiện phương thứ ĐT theo
HTTC ủ ột số nướ h u Á đáng quan tâm của tác giả Lê V n Hảo với bài viết
“Tổ h o t o i h theo t n h : inh nghi m ủ M l ysi v so s nh với
Vi t N m” [30 ; tác giả P ạm T ị L nghiên cứu về “Chuy n ổi s ng h th ng o
t o theo t n h - inh nghi m ủ Trung Qu [104]
Trang 22Nghiên cứu thực trạng áp dụng các thành tố ĐT theo HTTC, việc p ụng
phương ph p ạ họ trong ĐT theo HTTC là một trong nh ng vấn đề quan tâm
trong ĐT và QLĐT theo HTTC được đề cập ở các Hội thảo ổi mới ph ng ph p
d y theo h h t n h ” của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn [48 , “ ổi mới ph ng ph p d y h trong o t o theo hê th ng t n h ” của Trường ĐH Sư
phạm, ĐH Huế [49 Về tổ hứ h nh thứ ạ họ KT-ĐG đáp ứng yêu cầu của
ĐT theo HTTC, tác giả Tôn Quan ườn đã có bài viết phân tích C h nh th tổ
h d y h trong m i qu n h với ph ng ph p d y h v ph ng ph p i m tr
nh gi trong o t o t n h ” [102 ; nhà nghiên cứu N u n Đức ín đề xuất xây
dựng qui trình KT- ĐG kết quả học tập theo yêu cầu của HTTC ở Việt Nam Đồng thời cũng nghiên cứu nh ng đi m cần chú ý khi tri n khai một quá trình dạy học nói chung
và HTTC nói riêng [11 Đ c biệt, luận án tiến sĩ của tác giả ấn T ị T an Hư n
Nghiên u quản lý i m tr nh gi t quả h tập trong gi o dụ i h ở
Vi t N m” [40] đã có nh ng đóng góp mới: Góp phần làm sáng tỏ nh ng lý luận cơ
bản về KT-ĐG kết quả học tập và vận dụng khoa học quản lý vào quản lý KT-ĐG kết quả học tập trong GDĐH; Đánh giá thực trạng quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH và chỉ ra nh ng yêu cầu phát tri n của xã hội, của GDĐH đối với quản lý KT-
ĐG kết quả học tập; Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động KT-ĐG kết quả học tập ở bậc ĐH có tính khả thi và phù hợp với thực
ti n GDĐH Việt Nam đầu thế kỷ XXI
Công t ố vấn họ t p được xem là một trong nh ng hoạt động đ c trưng của
ĐT theo HTTC so với niên chế học phần cũng được nhiều tác giả phân tích Tác giả
P ạm T ị T an Hả đã có bài viết “M t s n i dung ủ ông t vấn h tập trong o t o theo h th ng t n h ủ Ho v inh nghi m i với Vi t N m
[29] Tác giả N u n T ị D ệu L n cũng có bài báo Quản lý ho t ng ủ vấn
h tập trong o t o theo h h t n h ” [56]
Nghiên cứu về Văn hó tổ hứ ủ trường ĐH, luận án tiến sĩ của tác giả
N u n T an L [59 về “Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở Việt Nam” đã
nghiên cứu hệ thống hóa các khái niệm, các thành tố, quy trình quản lý văn hóa tổ chức
Trang 23trong bối cảnh hiện nay; nêu rõ tính cộng tác, hợp tác gi a các đơn vị thành viên của
ĐH được xác định là giá trị cốt lõi của văn hóa tổ chức của ĐH; đã đề xuất các giải pháp quản lý văn hóa tổ chức của ĐH ở Việt Nam hiện nay và một số chính sách và cơ chế quản lý mới, đồng thời có th xem là d liệu quan trọng đ xây dựng nội dung giảng dạy về quản trị ĐH hiện nay
Các nghiên cứu về giải ph p QLĐT theo HTTC cũng được nhiều tác giả
công bố Tác giả N u n V n N ã đã có bài viết C giải ph p tri n h i ph ng
th o t o theo t n h ở i h Qu Gi H N i” [63 , đưa ra các giải pháp đ
nâng cao chất lượng đào tạo trong học chế tín chỉ Tác giả N u n Quan G ao cũng
quan tâm đến vấn đề này và đã công bố nghiên cứu M t s giải ph p ản n ng
o hất l ợng o t o ủ tr ng H hi n n y” [26 Nhà quản lý GDĐH Vinh,
P ạm M n Hùn nhấn mạnh vai trò đổi mới các giải pháp quản lý trong bài ổi mới ông t quản lý o t o theo h th ng t n h ở tr ng i h ” [37 đã nêu các
đ c trưng của phương thức ĐT theo HTTC và đề ra yêu cầu cần đổi mới mạnh m công tác QLĐT ở một số lĩnh vực
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần H u Hoan [33 về “Quản lý v nh gi
h ng tr nh môn h tr nh i h trong h h t n h ” đã nghiên cứu một
cách có hệ thống và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về chương trình giáo dục, chương trình môn học Luận án đã đề xuất mẫu cấu trúc chương trình môn học, bộ tiêu chí đánh giá chương trình môn học Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa thực
ti n đối với các cơ sở GDĐH nước ta trong giai đoạn hiện nay khi đang chuy n đổi sang phương thức ĐT theo HCTC
Bên cạnh đó, luận án tiến sĩ của tác giả N u n Ma Hư n “Quản lý qu tr nh
d y v h theo h h t n h trong tr ng i h ở Vi t N m gi i o n hi n
n y” [39] Kết quả nghiên cứu cho thấy việc vận dụng đồng bộ và triệt đ các biện
pháp quản lý quá trình dạy học thích ứng với các đ c đi m của HCTC ở ĐH s tháo gỡ được các rào cản và tăng thêm động lực trong quá trình chuy n đổi sang HCTC, góp phần tri n khai thành công phương thức ĐT theo HCTC trong các trường ĐH ở Việt Nam giai đoạn hiện nay
Trang 24V nghi n ứu p ụng HTTC ở trường ĐH Sư phạ , tác giả Lê Quang
S n cũng đã công bố nghiên cứu về Những vấn ề ủ quản lý gi o dụ theo h h
t n h ở tr ng i h S ph m” [69] Nhà quản lý GDĐH N u n P c ỉn cũng
đã có bài nghiên cứu thực tế áp dụng ở một trường ĐH Sư phạm cụ th o t o theo h
h t n h ở Tr ng i h S ph m i h Th i Nguyên [14] Hoạt động đảm bảo
chất lượng, văn hóa chất lượng, văn hóa nhà trường được các tác giả Ho n T ị
Xuân Hoa Tạ T ị T u H n nghiên cứu với bài viết ảm ảo hất l ợng gi o dụ i
h : inh nghi m ủ i h Qu gi H N i” [32] Tác giả N u n T ị T u Hư n
quan tâm mối quan hệ gi a “V n h hất l ợng v h th ng ảm ảo hất l ợng trong
tr ng i h - những nhận di n v th h th trong ti n tr nh ổi mới gi o dụ
i h ” [44]
Ph t triển ội ng giảng vi n ại họ đã được tác giả N u n T ị T u Hư n
nghiên cứu và công bố bài báo “X y d ng i ngũ giảng viên trong tr ng i h
-Th tr ng v giải ph p” [43] Tác giả Lê T ị P ư ng Nam đã công bố nội dung
đề tài nghiên cứu “Th tr ng v giải ph p n ng o hất l ợng i ngũ giảng viên
i h gi i o n 2010 - 2015” [106].Tác giả Nguyễn Hữu m qu n t nghi n
ứu v vấn năng ự ủ GV trong ài vi t “Ph t tri n n ng l giảng viên
nh m n ng o hất l ợng o t o trong tr ng H C trong iều i n to n
ầu h v s ùng nổ tri th hi n n y trên th giới” [103 Về nội dung này, luận
án tiến sĩ của tác giả N u n V n T ện Ph t tri n i ngũ giảng viên tr ng i
h ở vùng ồng ng sông C u ong p ng yêu ầu ổi mới gi o dụ i h ”
[71 đã đề xuất mô hình cấu trúc nhân cách mới của người GV trong thời đại kinh tế tri thức; xác định được 3 loại nhu cầu sát hợp và cấp thiết cần đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ GV các trường ĐH ở vùng Đồng bằng sông C u Long ; từ đó, xác lập nh ng giải pháp cụ th giúp các trường tri n khai thực hiện đ nâng cao phẩm chất, năng lực đội ngũ GV, coi đây là cơ sở nền tảng, là yếu tố quyết định, và hướng tiếp cận đ mỗi
giảng viên phấn đấu đạt chuẩn khu vực và quốc tế;…
Nghi n ứu v sự hu ển ổi HTTC gi a M và các nước trên thế giới,
Trườn ĐH Penn State (Bang Pennsylvania, M ) đã công bố công trình nghiên cứu
Trang 25“Study on the use of credit systems in higher education cooperation between the EU
nd the US” N ên cứu v sử dụn HTT tron sự ợp t c o dục đạ ọc a M
v c âu u) [99] Tác phẩm đã phân tích sự hình thành, phát tri n và nh ng đ c trưng
của ĐT theo HTTC ở các trường ĐH của mỗi châu lục Trên cơ sở đó, so sánh sự tương đồng và khác biệt gi a hệ thống ECTS (European Credit Transfer System – Hệ thống chuy n đổi tín chỉ châu u) và USCS (United State Credit Systems - HTTC
M ) Nh ng kết quả nghiên cứu giúp ích cho việc tìm hi u nguồn gốc, mô hình ứng dụng và sự thành công của ĐT theo HTTC tại các trường ĐH ở châu u và châu M
Hội thảo về ĐT theo HTTC do ASEM Education Secretariat (Văn phòng giáo
dục các quốc gia thành viên Á, u) tổ chức vào tháng 4/2010 với sự tham dự của 40
chuyên gia GDĐH Á, u đã công bố kết quả nghiên cứu “Credit Systems and
e rning Out omes in ASEM Mem er Countries” Hệ t ốn tín c ỉ v kết quả ọc
tập ở c c nước t n v ên S M) [90] Nghiên cứu đã phân tích và giới thiệu về hệ
thống đào tạo tín chỉ tại các nước thành viên của ASEM Nghiên cứu cũng cho thấy,
ĐT theo HTTC là xu hướng toàn cầu và một trong nh ng điều kiện đ các nước nói chung và các nước châu Á, thuộc thành viên ASEM, hội nhập với đào tạo đại học trên thế giới
Ở Đông Nam Á, nhà quản lý giáo dục Vipat Kuruchittham đã công bố nghiên
cứu C h th y hợp t v h i hò gi o dụ i h h u : H th ng huy n
ổi t n h v ảo ảm hất l ợng” [86] Tác giả đã trình bày khái quát thông tin về cơ
chế thúc đẩy hợp tác và hài hòa GDĐH ở Châu Á, trong đó nhấn mạnh đến “thách thức của toàn cầu hóa và cộng đồng ASEAN, cần thiết đẩy nhanh tri n khai hợp tác việc chuy n đổi tín chỉ và đảm bảo chất lượng ở các nước châu Á và Đông Nam Á (ASEAN) thông qua “Chương trình trao đổi sinh viên ASEAN”
1.1.2 Nghi n ứu v ào tạo và quản ào tạo theo hệ thống tín hỉ trong trường ại họ ị phương
Thuật ng trường ĐHĐP (local university) thường được s dụng ở châu Á
Nh ng nghiên cứu liên quan đến ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP chủ yếu đến
Trang 26từ các tác giả Trung quốc Một số nghiên cứu đi n hình như sau:
Nhà nghiên cứu Huang Xiao-qin trong bài báo “Analysis of the Management of
Credit System in o l University” P ân tíc quản l ệ t ốn tín c ỉ ở trườn đạ
ọc địa p ư n ) [95 đã so sánh sự khác nhau cơ bản gi a ĐT truyền thống và ĐT theo
HTTC là tính cứng nh c và linh hoạt Lấy trường ĐH Sư phạm Quảng Châu làm ví dụ, tác giả đã nêu ra nh ng hạn chế trong tổ chức ĐT theo HTTC ở các trường ĐHĐP Trung Quốc và đề ra các biện pháp cụ th trong quản lý như quản lý GV, quản lý chương trình, quản lý điều kiện phục vụ …
Nghiên cứu về sứ mệnh, vai trò của các trường ĐHĐP, hai tác giả Dong
Ze-fang, Zang Ji-ping đã công bố bài báo On v lue orient tion of so i l servi e of lo l universities” (Về định hướng giá trị phục vụ xã hội của các trường ĐHĐP) [93] Bài
báo định hướng giá trị phục vụ xã hội của trường ĐHĐP: củng cố và phát huy nội lực NCKH là chủ đạo; nuôi dưỡng tài năng và hỗ trợ họ đ vượt qua nh ng nh ng nút th t
cổ chai trong quá trình phát tri n; phục vụ địa phương đ dần dần là cả nước
Nhà khoa học Wang Yiping nhấn ạnh v ối qu n hệ tương t gi a phục
vụ xã hội và đào tạo nhân lực của các trường ĐHĐP trong bài báo A Study on the
Interactive Model between Social Service and Applied Talent Training of the Local Universities” N ên cứu v mô n tư n t c a p ục vụ xã v đ o tạo n ân
lực c a c c trườn đạ ọc địa p ư n ) [101] Tác giả cho rằng, trường ĐHĐP có th
tích hợp vai trò đào tạo năng lực ứng dụng và các dịch vụ xã hội thông qua nh ng hoạt động khai thác giá trị tương tác, xây dựng môi trường tương tác, chọn lọc các phương pháp tương tác và phát tri n cơ chế tương tác đ tạo đà phát tri n nhanh chóng năng lực cạnh tranh của mình
Nghiên cứu và minh chứng về sứ mệnh của một trường ĐHĐP ở trung Quốc,
nhà nghiên cứu Lin Yangfan ông ố ài o Reflection on Responsibility of
Serving Society of Local Higher Education Institutions - Take Wenzhou Higher Edu tion Institutions s Ex mples” (B n v tr c n ệm p ục vụ xã c a c c c
sở o dục đạ ọc địa p ư n – Lấ c c c sở o dục đạ ọc ở Ôn âu l m ví
Trang 27dụ) [98] Trên cơ sở nghiên cứu các trường ĐHĐP ở Ôn Châu, tác giả khẳng định việc
hoàn thành sứ mệnh phục vụ xã hội địa phương của trường ĐHĐP phụ thuộc vào ba thành tố sau: sự hi u biết đúng đ n về mối quan hệ gi a giảng dạy, NCKH và phục vụ
xã hội; chú trọng đến sự chuy n đổi nhanh chóng của các thành quả NCKH; xây dựng chính quyền địa phương với môi trường chính sách và môi trường xã hội tốt hơn
Trong hệ thống GDĐH M , loại hình Trường CĐ cộng đồng (Community Colleges) đã ra đời cách đây hơn 100 năm, là ĐH công lập trực thuộc chính phủ các bang của M , nhằm đáp ứng nhanh ĐT và dạy nghề của cộng đồng địa phương (mô hình này có nhiều đi m tương đồng với mô hình trường ĐHĐP ở Việt Nam hiện nay) Đây là mô hình ĐT hai năm ĐH căn bản, nhằm thu hút đông đảo SV, không đ t ra yêu cầu cao ở đầu vào (giống như ĐH Đại cương của Việt Nam trước đây) Nghiên cứu về trường Cao đẳng cộng đồng ở M , năm 2012 Hiệp hội Cao đẳng cộng đồng M AACC
(The American Association of Community Colleges) đã công bố tài liệu The Coun il
for the Study of Community Colleges Response to Reclaiming the American Dream Community Colleges nd the N tion’s Future” ban n ên cứu c c ả p p
ao đ n c n đồn M n m đ p ứn ước m c a ao đ n c n đồn M v tư n
la nước M ) [95] Nội dung tài liệu trình bày 7 giải pháp cao đẳng cộng đồng của Ủy
ban thế kỷ 21 Côn tr n n ên cứu v trườn Đ c n đồn n đã đ xuất c c
ả p p n m nân cao n n lực đ o tạo đ p ứn êu cầu n n ệp c a c c trườn Đ c n đồn ở M tron a đoạn ện na Đâ l t l ệu m c c trườn ĐHĐP ở V ệt Nam có t ể t am k ảo vận dụn v o c c ả p p QLĐT n m n mục
t êu ĐT đ p ứn n u cầu xã ở V ệt Nam
Ở trong nước, nghiên cứu về v i tr ủ trường ĐHĐP, các tác giả Đ n B
Lãm v N ô T ị M n đã công bố bài báo “Tr ng o ẳng ng ồng i h thu
t nh v vi p ng nhu ầu ph t tri n inh t - x h i ủ ph ng n ớ t ”
[54] Tác giả Trần N ọc v Bù c S n viết bài Gi o dụ i h trong th i h i
nhập qu t h ớng i n o ho tr ng i h ph ng” [62 , đã phân tích bối
cảnh mới của phát tri n GDĐH Việt Nam và đ c đi m của trường ĐHĐP, trên cơ sở đó
đề ra 7 giải pháp đ trường ĐHĐP thực hiện hội nhập với GDĐH cả nước
Trang 28Một số luận án tiến sĩ liên quan như: tác giả Dư n Đức Hùn với đề tài C sở
ho h x y d ng tr ng i h ph ng p ng yêu ầu o t o nh n l trong i ảnh hi n n y” [35 đã làm rõ một số vấn đề lý luận xây dựng trường
ĐHĐP đáp ứng yêu cầu ĐT nhân lực, nhất là nhân lực tại chỗ trong bối cảnh hiện nay; khẳng định ưu thế và vai trò của trường ĐHĐP so với các thiết chế giáo dục khác trên địa bàn; làm rõ thực trạng trường ĐHĐP ở Việt Nam, xác định các đ c trưng khác biệt
so với trường ĐH truyền thống, phát hiện các hạn chế chủ yếu, đi m mạnh, yếu, thời
cơ, nguy cơ của trường ĐHĐP; đề xuất nh ng giải pháp cơ bản xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động đào tạo của trường ĐHĐP mang tính đ c thù khác biệt với ĐH truyền thống, tăng cường tính địa phương và gia tăng khả năng phục vụ nền kinh tế địa phương, đáp ứng yêu cầu ĐT nhân lực trong bối cảnh hiện nay Trước đó, tác giả
N u n Hu Vị đã bảo vệ luận án Nghiên u mô h nh tr ng C o ẳng ng ồng
p ng nhu ầu ph t tri n inh t - x h i ủ ph ng ở Vi t N m” [85 Năm
2014, đề tài nghiên cứu có tác động quan trọng đến QLĐT ở các trường ĐHĐP của
tác giả N ô T ị M n luận án tiến sĩ "Ho n thi n h nh s h i với tr ng i h
thu t nh ở Vi t N m trong i ảnh hi n n y” [60] Luận án đã hệ thống hóa các
vấn đề mang tính lý luận dựa trên các khoa học quản lý giáo dục, kinh tế học, xã hội học, chính trị học…về các chính sách tác động trực tiếp tới việc thực hiện sứ mệnh của trường ĐH thuộc tỉnh trong bối cảnh hiện nay Về thực ti n: Luận án đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động của việc ban hành, tri n khai một số chính sách hiện hành, chỉ ra nh ng bất cập, làm cản trở sự phát tri n loại trường ĐH thuộc tỉnh ở Việt Nam;
từ đó thấy được sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách đối với trường ĐH thuộc tỉnh
Một số nghi n ứu hung v ĐT và QLĐT theo HTTC ở trường ĐHĐP
đáng quan tâm như: Công trình nghiên cứu của t c ả Đ o T an Hả [28] o t o
t n h trong tr ng i h ph ng – Th tr ng v giải ph p” đã khái quát
tổng quan về HTTC và việc áp dụng ĐT theo HTTC ở Việt Nam; nêu các nhược đi m trong ĐT theo HTTC ở các trường ĐHĐP Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số biện pháp cải thiện hoạt động đào tạo theo HTTC (khuyến khích sự tham gia tích cực của người học vào quá trình đào tạo; tăng cường vai trò và nhiệm vụ của GV; tạo cơ chế
Trang 29QLĐT linh hoạt, phù hợp với thực tế về chính sách tuy n sinh, quản lí học vụ, cơ sở
vật chất) Đồng tác giả N u n Đức Vượn v Lê Trọn Đạ cũng đã có bài viết: T m
l i giải i to n o t o theo h th ng t n h trong tr ng H P ở Vi t N m
hi n n y” [88 Các tác giả đã trình bày thực trạng áp dụng loại hình ĐT theo HTTC
trong các trường ĐH ở Việt Nam nói chung và trường ĐHĐP nói riêng thời gian qua, đồng thời đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong ĐT theo HTTC Tác giả
Trần V n ư n đã có bài báo: nh h ớng ổi mới ph t tri n tr ng H P theo Ngh quy t TW 8 h XI về ổi mới n ản to n di n gi o dụ v o t o” [16
Tác giả đề xuất định hướng đổi mới mục tiêu đào tạo của trường ĐHĐP phải bảo đảm phát tri n quy mô ngành, nghề, số lượng người học ở các trình độ ĐT và CLĐT đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của xã hội; đồng thời đổi mới các nhiệm vụ và giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo nêu trên
Một số nội ung ủ quản ĐT theo HTTC ở trường ĐHĐP cũng được một
số tác giả nghiên cứu và công bố Tác giả N u n Mạn n đã có bài báo: “Giải ph p
y m nh ho t ng nghiên u ho h ở tr ng H P” [3 Trên cơ sở phân
tích nh ng thuận lợi và hạn chế trong hoạt động NCKH ở các trường ĐHĐP, tác giả đã
đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động NCKH đối với trường ĐHĐP; đồng thời cũng kiến nghị với Bộ GD-ĐT, UBND Tỉnh thành lập trường ĐHĐP một số chủ trương tạo điều kiện thuận lợi trong đầu tư phát tri n trường ĐHĐP nói chung và công
tác NCKH Các tác giả Trần V n ư n Lê Bạt S n quan tâm nghiên cứu và công bố
bài báo: “ ổi mới ông t h trợ sinh viên ở tr ng i h ph ng h ớng n
mụ tiêu o t o p ng nhu ầu x h i” [17 đã đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu đổi mới hoạt động hỗ trợ SV nhằm giải quyết tình trạng thất nghiệp của SV sau khi tốt nghiệp ra trường
Bên cạnh các nghiên cứu chung về phương thức ĐT theo HTTC ở các trường
ĐHĐP, đã có m t s nghiên u riêng về t ng tr ng H P tiêu bi u như bài viết của nhà quản lý GDĐH N u n Mạn n viết bài giới thiệu Tr ng i h Hồng
- l ầu ủ tr ng i h tr thu ph ng ở Vi t N m” [2] Tác
giả đã khái quát nh ng thành tựu quan trọng từ ngày thành lập trường (24/9/1997) đến
Trang 30năm 2012, đ c biệt là trong giai đoạn áp dụng ĐT theo HTTC từ năm học 2008-2009, bước đầu đã đạt được kết quả tích cực về nhận thức, về đổi mới phương pháp dạy và học, về cơ sở vật chất, phương tiện dạy và học; khẳng định điều quan trọng đối với nhà
trường là đang dần làm chủ một phương thức ĐT tiên tiến của giáo dục hiện nay T c
ả Trần M n Hùn trong bài viết: Những h h n v th h th trong tổ h
o t o theo h th ng t n h t i Tr ng i h ồng N i” [38 cho rằng việc
chuy n từ đào tạo ĐH hệ niên chế sang ĐT liên thông theo HTTC là một bước chuy n mang tính tất yếu, phù hợp với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế Tác giả đã đề nghị
5 vấn đề cần thực hiện đ kh c phục khó khăn nhằm đạt kết quả tốt QTĐT theo HTTC
Tác giả Trần V n ư n cũng có bài viết về ĐT theo HTTC ở một trường ĐHĐP:
Quản lý o t o theo h th ng t n h ở tr ng i h Ph Yên” [15 đã nêu kết
quả QLĐT theo HTTC ở Trường ĐH Phú Yên th hiện ở kết quả học tập của SV qua 4 năm học, từ 2009-2010 đến 2012-2013, nh ng khó khăn chủ yếu; đồng thời trình bày 7
biện pháp quản lý đã tri n khai thực hiện đạt kết quả bước đầu Quan tâm đến mụ
tiêu o t o p ng nhu ầu x h i, nhà quản lý GDĐH N u n V n Đín đã có bài
viết: “N ng o hất l ợng o t o p ng nhu ầu x h i ở Tr ng i h
H T nh – M t s vấn ề l luận v th tiễn” [23 Tác giả nhấn mạnh tầm quan
trọng của yêu cầu “Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”; đồng thời nêu một số đề xuất cơ bản đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ sở đào tạo, các cơ sở s dụng SV tốt nghiệp
Một số nội ung QLĐT ụ thể ủ trường ĐHĐP cũng đã có một số nghiên
cứu đăng ở các tạp chí chuyên ngành Tác giả Trần V n ư n có bài viết “Ph ng
h ớng x y d ng i ngũ giảng viên Tr ng i h Ph Yên n n m 2020 [15
đã phân tích thực trạng đội ngũ GV của Trường ĐH Phú Yên, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng xây dựng đội ngũ GV của nhà trường đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ phát tri n KT-XH địa phương; đồng thời đề xuất 5 giải pháp chủ yếu xây dựng đội ngũ GV Tác
giả Trần n V quan tâm công tác KT-ĐG trong ĐT theo HTTC đã có bài báo ổi
mới ông t i m tr nh gi nh m n ng o hất l ợng o t o t i Tr ng H
Trang 31H T nh [87] Trên cơ sở lý luận và thực ti n về công tác KT-ĐG tại Trường ĐH Hà
Tĩnh, tác giả đã nêu 5 biện pháp chỉ đạo đổi mới công tác này Liên quan đến hoạt
động KT-ĐG, tác giả N u n T ị Bạc Vân công bố bài “ nh gi t quả h tập
ủ SV theo HCTC qu nghiên u t i Tr ng H Tr Vinh” [84] Qua kết quả
khảo sát thực tế công tác đào tạo tại Trường ĐH Trà Vinh, tác giả đề xuất các biện pháp cần thực hiện đồng bộ đ đảm bảo đánh giá kết quả học tập của SV
m t s H i thảo ho h ủ tr ng H P như Trường ĐH Hà Tĩnh
(năm 2013), Trường ĐH Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ (năm 2013) Trường ĐH Quảng Nam (năm 2014)… đã có nhiều báo cáo liên quan đến quy trình ĐT, các nội dung của
ĐT và quản lý ĐT theo HTTC Tháng 5/2013, Trườn ĐH H Tĩn đã tổ chức Hội
thảo D y v h theo h h t n h ” [50 với 22 bài viết từ các tác giả trong và
ngoài trường đăng trong Kỷ yếu Hội thảo đã đề cập một cách khá đầy đủ, toàn diện
mọi m t, mọi khâu của quá trình ĐT theo HTTC Tháng 10/2013, Trườn ĐH Hùn
Vư n cũng đã tổ chức khá quy mô Hội thảo khoa học "N ng o hi u quả o t o theo HCTH trong tr ng i h ” [51 Các báo cáo tham luận tập trung phân tích
nh ng vấn đề chung về thực trạng, tiềm năng và đưa ra nhiều kinh nghiệm, sáng kiến
đ thực hiện thành công quá trình chuy n đổi một cách toàn diện, sâu s c, có hiệu quả
phương thức ĐT theo HTTC Tháng 5/2014 Trườn ĐH Quản Nam tổ chức Hội thảo khoa học “Đổ mớ n t ức tổ c ức v p ư n p p dạ ọc tron ĐT t eo H T ”
[53 đã có nhiều báo cáo về “Đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới hình thức tổ chức dạy học” rất phong phú, sinh động đúc rút từ áp dụng ĐT theo HTTC của các trường
ĐH và trường ĐHĐP
1.1.3 Nh n ét hung
Từ tổng quan nghiên cứu QLĐT theo HTTC ở trường ĐH nói chung và ở trường ĐHĐP trình bày như trên Có th thấy, trong suốt quá trình tri n khai ĐT theo HTTC ở hệ thống GDĐH các nước trên thế giới đến nay, đã có rất nhiều nhà khoa học dày công nghiên cứu và công bố các công trình nghiên cứu về ĐT và QLĐT theo HTTC (về cơ sở lý luận, thực ti n, đúc rút bài học kinh nghiệm, định hướng các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, QLĐT,…) ở các tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu hội
Trang 32thảo khoa học, các trang web, các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ và sách nghiên cứu
về ĐT theo HTTC Tuy nhiên, về lĩnh vực QLĐT, các công trình nghiên cứu đã được công bố ở các tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu hội thảo khoa học, trang web chỉ trình bày khái quát thực trạng ĐT theo HTTC của hệ thống GDĐH ho c từng trường ĐH và đề xuất định hướng giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo HTTC trong công tác QLĐT toàn trường, của từng khoa, từng ngành học ho c chỉ đề xuất giải pháp quản lý
ở một số lĩnh vực của QLĐT theo HTTC Đối với các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
và sách nghiên cứu về ĐT theo HTTC cũng chỉ mới đi sâu nghiên cứu đến một số lĩnh vực về QLĐT ở trường ĐH nói chung; nghiên cứu về mô hình trường ĐHĐP, CĐ cộng đồng ở Việt Nam Chưa có công trình nghiên cứu sâu và toàn diện về các giải pháp QLĐT trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu về công tác QLĐT theo HTTC đ có cơ sở xây dựng hệ thống giải pháp QLĐT phù hợp
và đồng bộ, đáp ứng các yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương đang là nhiệm vụ hết sức quan trọng, cần thiết và cấp bách đối với các trường ĐHĐP ở Việt Nam nói riêng và toàn bộ hệ thống GDĐH nước nhà, đáp ứng yêu cầu Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 tại Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về “Đổ mớ c n bản to n d ện o dục v đ o tạo
đ p ứn êu cầu côn n ệp óa ện đạ óa tron đ u k ện k n tế t ị trườn địn ướn xã c n ĩa v n ập quốc tế” [81]
1.2 Đào tạo ại họ theo hệ thống tín hỉ
1.2.1 Đào tạo ại họ
1.2.1.1 Đào tạo
Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và n m v ng nh ng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách có hệ thống đ chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát tri n xã hội, duy trì và phát tri n nền văn minh của loài người [83, tr.298]
Trang 33Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp gi a các chủ th dạy học (người dạy
và người học), là sự thống nhất h u cơ gi a hai m t dạy và học tiến hành trong một
cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách ch t ch , cụ th về: mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả
đào tạo, cũng như về thời gian và đối tượng đào tạo cụ th [69]
1.2.1.2 Trường ại họ
Các cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm: a) Trường
cao đẳng; b) Tr ng i h , học viện; c) Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi
chung là đại học); d) Viện nghiên cứu khoa học được ph p đào tạo trình độ tiến sĩ (Theo Điều 7, Luật GDĐH)
Trường ĐH đào tạo trình độ đại học từ 4 năm đến 6 năm tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học ho c bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp; từ 1 đến 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng
cùng chuyên ngành (Điều 38, Luật Giáo dục năm 2005) T eo Luật G o dục n
n ệp n m 2014 v ệc l ên t ôn a c c tr n đ đ o tạo c a o dục n n ệp
vớ c c tr n đ đ o tạo c a o dục đạ ọc được t ực ện t eo qu địn c a T tướn ín p Đ u 9 oản 3 Luật G o dục n n ệp)
Theo tác giả, Trườn đạ ọc (tiếng Anh: University) là một cơ sở giáo dục bậc
cao tiếp theo bậc trung học dành cho nh ng học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp lên trên Trường ĐH cung cấp cho SV học vấn cao và cấp các bằng cấp khoa học trong nhiều các lĩnh vực ngành nghề Các trường ĐH có th cung cấp các chương trình cao đẳng, đại học và sau đại học
Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng nhằm phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát tri n KT-XH và xây dựng kế hoạch đầu tư phát tri n, nâng cao năng lực ĐT và NCKH của cơ sở GDĐH; thực hiện quản lý nhà nước Cơ sở GDĐH được phân tầng thành: a) Cơ sở GDĐH định hướng
Trang 34nghiên cứu; b) Cơ sở GDĐH định hướng ứng dụng; c) Cơ sở GDĐH định hướng thực hành ( Điều 9, Khoản 4, Luật GDĐH)
1.2.1.3 Đào tạo ại họ
n ệm Đ o tạo đạ ọc
Đào tạo đại học là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, có năng lực tư duy,
có khả năng sáng tạo Trong hoạt động đào tạo ĐH cần tri n khai đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, xây dựng danh mục ngành nghề đào tạo, hệ thống đảm bảo và ki m định chất lượng đào tạo ĐH, tiến tới hội nhập với cộng đồng GDĐH của các nước trong khu vực và thế giới [78
Theo Luật Giáo dục đại học: Mục tiêu chung của GDĐH là đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát tri n kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh và hội nhập quốc tế [68]
N dun đào tạo đại học
Đào tạo ĐH cùng với NCKH và dịch vụ phục vụ cộng đồng, là hoạt động đ c trưng của trường ĐH Đó là hoạt động chuy n giao có hệ thống, có phương pháp
nh ng kinh nghiệm, nh ng tri thức, nh ng k năng, k xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng nh ng phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước
Xét từ góc độ chuy n giao kinh nghiệm, tri thức, k năng, k xảo nghề nghiệp chuyên môn, bồi dưỡng nh ng phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế lao động cho người học, đào tạo ĐH được cấu thành bởi các thành tố cấu trúc gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức các hoạt động đào tạo
Quá trình chuy n giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạt động cùng nhau của thầy và trò trong một môi trường DH xác định Xét từ góc độ này đào tạo ĐH bao gồm các thành tố: 1) hoạt động dạy của giảng viên; 2) hoạt động học của
Trang 35sinh viên; và 3) môi trường đào tạo (môi trường vật chất và môi trường tinh thần, môi trường văn hóa)
Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhà trường, đào tạo ĐH bao gồm các khâu: 1) đầu vào: đánh giá nhu cầu đào tạo, xây dựng các CTĐT, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các CTĐT, tuy n sinh; 2) các hoạt động đào tạo: dạy học, thực tập, giáo dục, NCKH…; và 3) đầu ra: ki m tra, đánh giá kết quả giáo dục và dạy học, xét học vụ và công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng,
chứng chỉ, ki m định và đảm bảo chất lượng đào tạo [69]
1.2.2 Đào tạo ại họ theo hệ thống tín hỉ
1.2.2.1 Hệ thống tín hỉ
* h i ni m t n h
Đào tạo theo HTTC là phương thức đào tạo tiên tiến trên thế giới Trong các tài liệu nghiên cứu có hơn 60 định nghĩa về tín chỉ Định nghĩa về tín chỉ được biết đến nhiều nhất ở Việt Nam là của học giả người M gốc Trung Quốc James Quann thuộc Đại học Quốc gia Washington Theo quan đi m của James Quann thì tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian b t buộc của một người học bình thường đ học
một môn học cụ th , bao gồm: 1) thời gian lên lớp; 2) thời gian ở trong phòng thí
nghiệm, thực tập ho c các phần việc khác đã được quy định ở thời khoá bi u; 3) thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết ho c chuẩn bị bài; đối với các môn học lý thuyết 1 tín chỉ là một giờ học trên lớp (với 2 giờ chuẩn bị ở nhà) trong
1 tuần và k o dài trong 1 học kỳ 15 tuần; đối với các môn học ở studio hay phòng thí nghiệm - ít nhất là 2 giờ trong 1 tuần (với 1 giờ chuẩn bị ở nhà); đối với việc tự học, tự nghiên cứu - ít nhất là 3 giờ làm việc trong 1 tuần
Theo quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì “Tín c ỉ
được sử dụn để tín k ố lượn ọc tập c a SV M t tín c ỉ được qu địn b n 15
t ết ọc l t u ết 30 - 45 t ết t ực n t í n ệm o c t ảo luận 45-90 giờ t ực tập
tạ c sở 45 - 60 ờ l m t ểu luận b tập lớn o c đồ n k óa luận tốt n ệp” Đối
Trang 36với nh ng phần lý thuyết ho c thực hành, thí nghiệm, đ tiếp thu được một tín chỉ SV phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân
N ư vậ tín c ỉ l m t đạ lượn dùn để đo k ố lượn k ến t ức k n n
ọc tập c a SV cần p ả tíc l tron m t k oản t ờ an n ất địn t ôn qua c c
n t ức: ọc tập trên lớp ọc tập tron p òn t í n ệm t ực tập l m đồ n k óa luận tốt n ệp oạt đ n tự ọc c a SV
* H th ng t n h
- H th ng t n h l ảng li t ê:(1) Số tín chỉ được gán cho mỗi môn học
Con số này quy định số giờ lên lớp lý thuyết, ho c thực hành cho một môn học trong 1 tuần trong suốt học kỳ (2) Số tín chỉ cần tích lũy đ đạt một văn bằng (3) Số lượng các môn học và các phương thức tổ hợp các môn học đ tích lũy số tín chỉ cần cho một văn bằng
- i m ản ủ HTTC đòi hỏi sinh viên phải tích lũy kiến thức theo từng
học phần (đơn vị: tín chỉ); Kiến thức cấu trúc thành các mô đun (học phần); Quy định khối lượng kiến thức phải tích lũy cho từng văn bằng Xếp năm học của người học theo khối lượng tín chỉ tích lũy; Chương trình đào tạo mềm dẻo: cùng với các học phần b t buộc còn có các học phần tự chọn cho ph p sinh viên d dàng điều chỉnh ngành nghề đào tạo; Đánh giá thường xuyên, thang đi m ch , đi m trung bình tốt nghiệp 2.00; Dạy học lấy SV làm trung tâm; Đơn vị học vụ là học kỳ, mỗi năm có th chia thành 2 học kỳ (15 tuần), 3 học kỳ (15 tuần) ho c 4 học kỳ (10 tuần); Ghi danh học đầu mỗi học
kỳ, lớp học tổ chức theo mỗi học phần; Có hệ thống cố vấn học tập; Có th tuy n sinh theo học kỳ; Không thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đối với các chương trình đại học ho c cao đẳng; Chỉ có 1 văn bằng chính quy đối với 2 loại hình tập trung và không tập trung [46]
*Ưu nhượ iể ủ ĐT theo HTTC
- C u i m h nh
+ ó ệu quả đ o tạo cao: HTTC cho ph p ghi nhận kịp thời tiến trình tích lu
Trang 37kiến thức và k năng của SV đ dẫn đến văn bằng Với học chế này, SV được chủ động thiết kế kế hoạch học tập cho mình, được quyền lựa chọn cho mình tiến độ học tập thích hợp với khả năng, sở trường và hoàn cảnh riêng của mình Điều đó đảm bảo cho quá trình đào tạo trong các trường đại học trở nên mềm dẻo hơn, đồng thời cũng tạo khả năng cho việc thiết kế chương trình liên thông gi a các cấp đào tạo đại học và gi a các ngành đào tạo khác nhau
Học chế tín chỉ cho ph p ghi nhận cả nh ng kiến thức và khả năng tích lu được ngoài trường lớp đ dẫn tới văn bằng, khuyến khích SV từ nhiều nguồn gốc khác nhau
có th tham gia học ĐH một cách thuận lợi Về phương diện này có th nói HTTC là một trong nh ng công cụ quan trọng đ chuy n từ nền ĐH mang tính tinh hoa (elitist) thành nền ĐH mang tính đại chúng (mass)
+ ó tín m m dẻo v k ả n n t íc ứn cao: Với học chế tín chỉ, SV có th
chủ động ghi tên học các học phần khác nhau dựa theo nh ng quy định chung về cơ cấu và khối lượng của từng lĩnh vực kiến thức Nó cho ph p SV d dàng thay đổi ngành chuyên môn trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết mà không phải học lại từ đầu Với HTTC, các trường ĐH có th mở thêm ngành học mới một cách d dàng khi nhận được tín hiệu về nhu cầu của thị trường lao động và tình hình lựa chọn ngành nghề của sinh viên HTTC cung cấp cho các trường ĐH một ngôn ng chung, tạo thuận lợi cho SV khi cần chuy n trường cả trong nước cũng như ngoài nước
+ Đạt ệu quả cao v quản l v ảm t n đ o tạo: Với HTTC, kết quả
học tập của SV được tính theo từng học phần chứ không phải theo năm học, do đó việc hỏng một học phần nào đó không cản trở quá trình học tiếp tục, SV không bị buộc phải quay lại học từ đầu Chính vì vậy giá thành ĐT theo HTTC thấp hơn so với đào tạo theo niên chế Nếu tri n khai HTTC các trường ĐH đa lĩnh vực có th tổ chức nh ng môn học chung cho SV nhiều trường, nhiều khoa, tránh các môn học trùng l p ở nhiều nơi; ngoài ra SV có th học nh ng môn học lựa chọn ở các khoa khác nhau Cách tổ chức nói trên cho ph p s dụng được đội ngũ GV giỏi nhất và phương tiện tốt nhất cho từng môn học Kết hợp với HTTC, nếu trường ĐH tổ chức thêm nh ng kỳ thi đánh giá kiến thức và k năng của người học tích lũy được bên ngoài nhà trường ho c bằng con
Trang 38đường tự học đ cấp cho họ một tín chỉ tương đương, thì s tạo thêm cơ hội cho họ đạt văn bằng ĐH ở M , trên một nghìn trường ĐH chấp nhận cung cấp tín chỉ cho nh ng kiến thức và k năng mà người học đã tích lũy được ngoài nhà trường
- c n ược đ ểm c a HTT v c c k c p ục
Người ta thường nh c đến hai nhược đi m quan trọng sau đây của HTTC:
+ t vụn k ến t ức: Phần lớn các module trong HTTC được quy định tương đối
nhỏ, cỡ 3 ho c 4 tín chỉ, do đó không đủ thời gian đ trình bày kiến thức thật sự có đầu,
có đuôi, theo một trình tự di n biến liên tục, từ đó gây ấn tượng kiến thức bị c t vụn Đây thật sự là một nhược đi m, và người ta thường kh c phục nhược đi m này bằng cách không thiết kế các module quá nhỏ dưới 3 tín chỉ, và trong nh ng năm cuối người
ta thường thiết kế các môn học ho c tổ chức các kỳ thi có tính tổng hợp đ SV có cơ hội liên kết, tổng hợp các kiến thức đã học
+ ó tạo nên sự n kết tron s n v ên: Vì các lớp học theo module không ổn
định, khó xây dựng các tập th g n kết ch t ch như các lớp theo khóa học nên việc tổ chức sinh hoạt đoàn th của SV có th g p khó khăn Chính vì nhược đi m này mà có người nói HTTC "khuyến khích chủ nghĩa cá nhân, không coi trọng tính cộng đồng" Khó khăn này là một nhược đi m thực sự của HTTC, tuy nhiên người ta thường kh c phục bằng cách xây dựng các tập th tương đối ổn định qua các lớp khóa học trong năm thứ nhất, khi SV phải học chung phần lớn các module kiến thức, và đảm bảo s p xếp một số buổi xác định không bố trí thời khóa bi u đ SV có th cùng tham gia các
sinh hoạt đoàn th chung [72]
Ngoài hai nhược đi m nêu trên, HTTC còn có nhược đi m là “Tín k ó quản
l ”: do sự đa dạng của đối tượng SV, linh hoạt của CTĐT Các hoạt động tự học khó
có th đánh giá theo một chuẩn mực nhất quán do không th đo lường được thời lượng giờ tự học M t khác, HTTC có th gây khó khăn cho người QLĐT khi sự nhập học và
ra trường không đồng loạt làm cho công việc của họ khó kế hoạch hóa nếu không có sự
hỗ trợ đ c lực của CNTT [39]
Trang 39* C yêu ầu ần thi t tri n h i T v Q T theo HTTC
Trong quản lý ĐT theo HTTC ở Việt Nam hiện nay, có nh ng vấn đề cần quan
tâm, theo tác giả Lê V ết u ến [46]: Có sự thống nhất quan đi m ở mọi cấp; Ổn định
và công khai hóa chương trình đào tạo; Thay đổi phương pháp dạy và học (học tích cực); Phát tri n hệ thống tài liệu học tập; Phòng đào tạo thống nhất quản lý mọi hoạt động đào tạo; Thay đổi phương thức quản lý SV (xây dựng hệ thống cố vấn học tập); Lịch giảng dạy được tri n khai nghiêm túc; GV phải dạy được nhiều học phần, 1 học phần được nhiều GV dạy; Thu học phí tỷ lệ với khối lượng các học phần đăng ký học; Cải tạo cơ sở hạ tầng, thư viện; Điều chỉnh lại bộ máy tổ chức; Điều chỉnh lại chính sách, chế độ đối với giảng viên
Tác giả Trần n Đức [24] cho rằng, iều i n ần thi t tri n h i tổ
h o t o theo h th ng t n h :
- Có đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu ĐT theo tín chỉ;
- Có chương trình ĐT theo HTTC; có chương trình chi tiết từng môn học trong chương trình đào tạo theo tín chỉ của mỗi ngành đào tạo;
- Có đủ giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo cho mỗi môn học và đủ điều kiện vật chất tối thi u đạt yêu cầu đào tạo theo tín chỉ;
- Có các văn bản pháp quy liên quan tới việc tổ chức đào tạo theo tín chỉ;
- Xác định các phương thức quản lý và hoạt động phù hợp trong điều kiện tổ chức đào tạo theo tín chỉ (kết hợp quản lý người học theo khoá và theo môn học);
- Đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong nhà trường
1.2.2.2 Đào tạo ại họ theo hệ thống tín hỉ
Đào tạo đại học theo HTTC là phương thức đào tạo cho ph p SV được cấp văn bằng tốt nghiệp ĐH theo ngành đào tạo chính (đơn ngành ho c song ngành) sau khi đã tích lũy đủ hệ thống môn học (được đo bằng số tín chỉ) theo quy định của CTĐT đại học theo HTTC
Trang 40Hạng tốt nghiệp được xác định theo đi m trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, như sau:
- Loại xuất s c: Đi m trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00
- Loại giỏi: Đi m trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59
- Loại khá: Đi m trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19
- Loại trung bình: Đi m trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49
1.3 Trường ại họ ị phương
1.3.1 Kh i niệ trường ại họ ị phương
- Hình thức là các trường ĐH đào tạo tổng hợp dưới sự quản lý của UBND tỉnh, thành phố; hoạt động theo loại hình trường ĐH công lập
- Là trường ĐH công lập cấp tỉnh của địa phương; có mục tiêu đào tạo đa ngành,
đa cấp, đa lĩnh vực có trình độ ĐH và các trình độ thấp hơn, nhằm phục vụ nhu cầu nhân lực đáp ứng sự phát tri n KT-XH địa phương [54]
- Trường ĐHĐP là một tổ chức giảng dạy và NCKH đa ngành, đa trình độ bao gồm các khoa, bộ môn, trung tâm nghiên cứu, trung tâm dịch vụ và các đơn vị khác có khả năng cấp được các chứng chỉ chuyên môn, nghề nghiệp và các bằng trung cấp, cao đẳng, đại học Trường ĐHĐP đào tạo nhân lực tại chỗ , là nơi tạo điều kiện thuân lợi cho con em ở địa phương, đ c biệt với nh ng người nghèo có điều kiện đ tiếp cận với GDĐH [27]
Từ thực tế quá trình hình thành và phát tri n tri n hệ thống các trường ĐHĐP ở
Việt Nam, theo tác giả: Trườn ĐHĐP l trườn ĐH côn lập t u c cấp Tỉn l c sở
GDĐH đa cấp đ o tạo tr n đ đạ ọc l c ếu đ o tạo c c tr n đ dướ đạ ọc
v đ o tạo sau đạ ọc m t số c u ên n n ) đa n n đa lĩn vực n m đ p ứn
n u cầu n ân lực p ục vụ p t tr ển T-XH c a địa p ư n v c c tỉn lân cận
1.3.2 Đ iể ủ trường ại họ ị phương
Hiện nay, hệ thống các trường ĐHĐP có 24 trường (miền B c: 10 trường, miền