- Phân tích tài chính dự án đầu tư là nghiên cứu, đánh giá dự án về mặt tài chính.Tức là xem xét khả năng và hiệu quả sử dụng tài chính trong việc thực hiện dựán đầu tư - Phân tích tài c
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bài đồ án này, em đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, và các bạn Với lòng kínhtrọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Các thầy cô giáo trong khoa Quản lý năng lượng trường đại học Điện Lực đã tạomọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành đồ án
Ths Ngô Ánh Tuyết, người đã hết lòng giúp đỡ dạy bảo và tạo điều kiện thuận lợicho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Tập thể các cô chú, anh chị tại Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc đãhướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập và thu thập
số liệu tại điện lực để em có thể hoàn thành được đồ án
Cuối cùng, em xin cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm đồ án đã cho em nhữngđóng góp quý báu để hoàn chỉnh đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 1 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn : Thạc sĩ Ngô Ánh Tuyết
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính Dự án đầu tư “Trạm biến áp
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giáo viên phản biện:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính Dự án đầu tư “Trạm biến áp
220kV Thủy Nguyên”
Tính chất đề tài
………
………
………
I.NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Nội dung đồ án ………
………
………
………
………
………
………
………
2 Hình thức đồ án ………
………
………
………
………
………
………
Trang 53 Những nhận xét khác
………
………
………
………
………
………
………
II.ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM - Nội dung đồ án : ………/80
- Hình thức đồ án :………/20
Tổng cộng :………… /100(Điểm…… )
Hà Nội, ngày…….,tháng…….,năm……… GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN :
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Hải Phòng là một thành phố cảng lớn nhất phía Bắc và là trung tâm kinh tế, vănhóa, giáo dục, khoa học và công nghệ Vùng duyên hải Bắc Bộ Hải Phòng là thành phốlớn thứ 3 của Việt Nam sau Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Hải Phòng còn là 1trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, cùng với
Đà Nẵng và Cần Thơ
Thành phố có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, công nghệ thông tin và an ninh,quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước, trên hai hành lang - một vành đai hợp táckinh tế Việt Nam - Trung Quốc Hải Phòng là đầu mối giao thông đường biển phíaBắc Với lợi thế cảng nước sâu nên vận tải biển rất phát triển, đồng thời là một trongnhững động lực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Là Trung tâm kinh tế
- khoa học - kĩ thuật tổng hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong 2 trung tâmphát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hải Phòng có nhiều khu công nghiệp,thương mại lớn và trung tâm dịch vụ, du lịch, giáo dục, y tế và thủy sản của vùngduyên hải Bắc Bộ Việt Nam Hải Phòng là một cực tăng trưởng của tam giác kinh tếtrọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh
Theo đề án “Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành Phố Hải Phòng đến năm
2025 và tầm nhìn đến năm 2050” đã được chính phủ phê duyệt, không gian thành phốHải Phòng đã được định hướng phát triển ở một số nội dung chung như:
Phát huy vai trò và vị thế của thành phố Hải Phòng trong quan hệ với vùngDuyên hải Bắc bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía bắc của cả nước vào quốctế
Phát triển đồng bộ giữa xây dựng mới, cải tạo và và chỉnh trang đô thị
Đảm bảo tiện nghi trong mọi mặt đời sống xã hội và sản xuất công nghiệp
Đảm bảo quốc phòng, an ninh
Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu điện năng của thành phố Hải Phòng cũngtăng trưởng mạnh Giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trungbình hàng năm là 16.25%/năm Trước đây KCN Nomura có nhà máy phát điện riêngvới công suất 9x6,2MW, tuy nhiên do gần đây giá dầu ngày càng tăng cao nên nhà
Trang 7máy đã ngừng phát điện cấp cho KCN mà thay vào đó KCN mua điện từ lưới điệnquốc gia thông qua trạm biến áp 110/22kV Nomura Đây cũng là lý do dẫn đến việcnhu cầu điện năng của thành phố Hải Phòng tăng cao.
Hiện nay, nhìn chung các trạm biến áp 110kV của Hải Phòng đều đang vận hànhbình thường, chỉ ngoại trừ một số trạm 110kV như Thủy Nguyên 2, Lê Chân, Kiến Anvận hành đầy tải trong giờ cao điểm Trong chế độ sự cố n-1 thì một số đường dây110kV sẽ bị đầy tải và quá tải, điện áp tại thanh cái 110kV của một số TBA 110kVtrong khu vực thấp dưới mức cho phép trong chế độ bình thường
Từ năm 2017, nhu cầu truyền tải công suất từ phía 220kV xuống 110kV của thànhphố Hải Phòng tăng cao Để giảm tải cho các TBA 220kV trong khu vực, giải quyếttình trạng sụt áp và quá tải cho lưới điện 110kV trong khu vực, góp phần nâng cao độ
ổn định, tin cậy cung cấp điện phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, an ninhquốc phòng của thành phố Hải Phòng do đó đề án kiến nghị:
Xem xét đầu tư xây dựng TBA 220kV Thủy Nguyên đưa vào vận hành năm
2017 nhằm đảm bảo cho hệ thống điện vận hành an toàn, tin cậy trong chế độvận hành bình thường và sự cố n-1, giảm tổn thất và đảm bảo chất lượng điệnnăng cho hệ thống điện
Việc xây dựng TBA 220kV Thủy Nguyên phù hợp với QHĐVII, Quy hoạchphát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Kế hoạch đầu tư và phát triển lướiđiện truyền tải năm 2014, có xét đến năm 2018, Quy hoạch phát triển điện lựcthành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020
Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, bởi vậykhông chỉ ở thành phố Hải Phòng có nhu cầu điện năng tăng nhanh đòi hỏi phải có hệthống truyền tải, phân phối vận hành ổn định không đầy tải mà ở các tỉnh, thành phốkhác cũng vậy Do đó việc đầu tư nâng cấp, xây mới các trạm biến áp cũng như hệthống đường dây truyền tải là rất cần thiết Để các dự án đầu tư này đạt hiệu quả kinh
tế cho bản thân dự án và hiệu quả tài chính cho chủ đầu tư cao nhất thì việc phân tích,đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư là rất quan trọng
Trang 8Đồ án tốt nghiệp vói đề tài Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư
“Trạm biến áp 220kV Thủy Nguyên” gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư Chương II: Giới thiệu dự án đầu tư “Trạm biến áp 220KV Thuỷ Nguyên”
Chương III: Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư “Trạm biến áp
220KV Thuỷ Nguyên”
Trong thời gian làm đồ án cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành xongbài đồ án của mình Trong quá trình thực hiện đồ án còn nhiều sai sót, em rất mongnhận được sự nhận xét góp ý của các thầy cô giáo để đồ án của em thêm hoàn thiện vàgiúp em rút ra những kinh nghiệm cho bản thân sau này khi ra trường làm việc
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 1 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Trang 9CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH TẾ - TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Lý thuyết chung
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Theo Luật đầu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung
và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảngthời gian xác định”
- Về mặt hình thức: dự án hồ sơ là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt đượcnhững kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thờigian dài
- Trên góc độ kế hoạch: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiếtcủa một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làmtiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Xét theo góc độ này dự án đầu tư làmột hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh
tế nói chung (Một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ có thể thực hiệnnhiều dự án)
- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết,được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thựchiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
1.1.1.2 Quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thờihạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật
Trang 10và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất chophép.
1.1.1.3 Các giai đoạn của dự án đầu tư
Chu kỳ của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý tưởng cho đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động
Ta có thể minh họa các giai đoạn của dự án đầu tư theo hình sau:
Hình 1.1: Các giai đoạn của dự án đầu tư
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Xác định sự cần thiết của đầu tư
- Tiếp xúc, thăm dò thị trường
- Điều tra, khảo sát chọn địa điểm
- Lập, thẩm định dự án khả thi
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư:
- Khảo sát thiết kế lập dự toán
- Mua thiết bị công nghệ, vật tư kỹ thuật,…
- Tổ chức đấu thầu, giao nhận thầu
- Giải phóng và bàn giao mặt bằng
- Chuẩn bị xây lắp
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư
Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn khai thác
Trang 11 Giai đoạn thực hiện đầu tư:
- Thi công công trình chính, phụ
1.1.1.4 Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư
- Phân tích kinh tế dự án đầu tư là việc so sánh, đánh giá một cách có hệ thốnggiữa những chi phí và các lợi ích của dự án trên quan điểm của toàn bộ nền kinhtế
- Phân tích kinh tế của dự án nhằm xác định sự đóng góp của dự án vào các mụctiêu phát triển cơ bản của nền kinh tế và phúc lợi của đất nước Để nói lên hiệuquả của lợi ích kinh tế mà dự án mang lại, cần phải tiến hành so sánh giữa lợiích mà nền kinh tế thu được với những chi phí đã bỏ ra
- Tài chính được đặc trưng bằng sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ vớichức năng làm phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình tạolập hay sử dụng quỹ tiền tệ đại diện cho sức mua nhất định ở các chủ thể kinh tế
- xã hội Tài chính phản ánh tổng thể các mối quan hệ kinh tế trong phân phốicác quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy hay tiêu dùng của các chủ thểtrong xã hội
- Một trong những vai trò của tài chính là khai thác, thu hút các nguồn tài chínhnhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn
xã hội nói chung Do đó tài chính là một trong những điều kiện tiên quyết cho
sự thành công của một dự án Thực tế cho thấy có nhiều dự án đã không đủ vốnthì không thể thực hiện được, mà thông thường nguồn vốn cho một dự án là có
từ nhiều nơi hoặc là từ Chính phủ, từ viện trợ hoặc huy động của các cổ đông…cho nên tài chính phải phát huy vai trò tìm nguồn vốn và huy động nguồn vốncho dự án
Trang 12- Phân tích tài chính dự án đầu tư là nghiên cứu, đánh giá dự án về mặt tài chính.Tức là xem xét khả năng và hiệu quả sử dụng tài chính trong việc thực hiện dự
án đầu tư
- Phân tích tài chính một dự án đầu tư là một tiến trình chọn lọc, tìm hiểu vềtương quan của các chỉ tiêu tài chính và đánh giá tình hình tài chính về một dự
án đầu tư nhằm giúp các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư có hiệu quả
- Phân tích tài chính được xem xét trên quan hệ vị mô, đứng trên góc độ lợi íchcủa công ty, của doanh nghiệp Vì vậy phân tích tài chính dự án đầu tư đượcxem xét trên góc độ quyền lợi của chính nhà đầu tư dự án
1.1.2 Mục đích của phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính
Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng trong quátrình soạn thảo dự án, nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt kinh tế - tài chínhđối với bản thân dự án cũng như đối với chủ đầu tư:
Phân tích kinh tế là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục cơ quan có thẩmquyền chấp thuận dự án và thuyết phục các định chế tài chính (ngân hang, các
cơ quan viện trợ song phương và đa phương) tài trợ vốn
Phân tích kinh tế là một căn cứ quan trọng để quyết định cho phép đầu tư Đốivới các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu của họ là lợi nhuận Khả năng sinh lời domột dự án nào đó mang lại chính là thước đo chủ yếu và là động lực bỏ vốn củanhà đầu tư Song đối với nhà nước, trên phương diện của một quốc gia thì lợiích kinh tế mà dự án mang lại chính là căc cứ để xem xét và cho phép đầu tư.Một dự án sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn nếu nó thực sự có đóng góp cho nềnkinh tế cũng như nó đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển kinh tếcủa đất nước
Phân tích kinh tế cũng là căn cứ chủ yếu để các định chế tài chính quyết định cótài trợ vốn hay không Bất kỳ dự án đầu tư phát triển nào muốn tìm đến sự tàitrợ của các định chế tài chính quốc gia cũng như các định chế tài chính quốc tế(như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á…) thì đòi hỏi đầu tiên
là phải chứng minh được một cách chắc chắn dự án sẽ mang lại lợi ích cho nềnkinh tế Nếu không chứng minh được các lợi ích kinh tế thì họ sẽ không tài trợ
Trang 13 Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện cóhiệu quả dự án đầu tư (xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, các nguồntài trợ cho dự án).
Dự tính các khoản chi phí, lợi ích và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độhạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án Có nghĩa là xem xét những chi phí
sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét nhữnglợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu được do thực hiện dự án Trên cơ sở đóxác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án
Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư: Độ an toàn về mặt tàichính được thể hiện:
- An toàn về nguồn vốn huy động;
- An toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khảnăng trả nợ;
- An toàn cho các kết quả tính toán hay nói một cách khác là xem xét tínhchắc chắn của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án khi các yếu tố kháchquan tác động theo hướng không có lợi
1.2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư
Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế - tài chính thể hiện và cụ thể hóa các ý đồ và mụctiêu phát triển hoặc định hướng phát triển nền kinh tế của đất nước cũng như lợi ích tàichính của chủ đầu tư Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tư đượcthể hiện qua:
Trang 14n : Tuổi thọ quy định của phương án
i : Lãi suất chiết khấu
t : Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án
Đánh giá dự án theo chỉ tiêu NPV:
Trường hợp NPV > 0: Dự án được chấp nhận, dự án có giá trị hiện tại thuầncàng lớn thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn
Trường hợp NPV = 0: Dự án không có hiệu quả về mặt tài chính, cần xemxét lại hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội
Trường hợp NPV < 0: Dự án không có hiệu quả tài chính, cần được sửa đổi,
Hiện giá thu nhập thuần NPV biểu hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữahiện giá lợi ích và hiện giá chi phí
Trang 151.2.2 Suất thu lợi nội tại của dự án IRR (Internal Rate of Return, %)
Khái niệm
Suất thu lợi nội tại là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để quy đổidòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ cân bằng với giá trị hiệntại của chi phí, nghĩa là NPV = 0
Về thực chất chỉ số IRR là suất thu lợi tính theo các kết số còn lại của vốn đầu tư ởđầu các thời gian và khi sử dụng chỉ tiêu IRR như là mức sinh lời nội bộ của dự ánsinh ra, người ta đã ngầm công nhận rằng hệ số thu chi dương thu được trong quá trìnhhoạt động của dự án đều đi đầu tư lại ngay lập tức cho dự án chính với suất thu hồibằng chính IRR
Đối với dự án độc lập dự án có IRR lớn hơn hoặc bằng suất chiết khấu thì chấp nhận IRR càng lớn càng tốt.
Phương pháp tính
Để tìm IRR dùng phương pháp nội suy gần đúng Đầu tiên là cần phải xác định 1 sốtrị số NPV1 dương (gần 0 càng tốt) tương ứng với trị số IRR1, sau đó xác định 1 trị sốNPV âm (gần 0 càng tốt) tương ứng với giá trị IRR2, trị số IRR của phương án cần tìmnằm trong khoảng giữa IRR1 và IRR2 và được nội suy bằng công thức:
IRR = r1 + (r2 - r1) *
NPV 1 NPV 1+|NPV2| (1.3)
Trong đó:
IRR: hệ số hoàn vốn nội tại (%)
r1 : Tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính NPV1
r2 : Tỷ suất chiết khấu giả định để tính NPV2, với yêu cầu tạo ra giá trị âm choNPV2
NPV1 > 0: Hiện giá thu nhập thuần của dự án, được chiết khấu với r1
NPV2 < 0: Hiện giá thu nhập thuần của dự án, được chiết khấu với r2
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
Có tính đến thời giá của tiền tệ;
Trang 16 Xem xét toàn bộ ngân lưu của dự án;
Có tác dụng lớn khi cần sử dụng để huy động vốn hoặc quảng cáo cho dự án;
Khách quan vì IRR suy ra từ bản thân của dự án không phụ thuộc vào suất chiếtkhấu;
Thường được dùng phổ biến trong kinh doanh;
Có thể tính đến nhân tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉ tiêudòng tiền tệ thu chi qua các năm và suất chiết khấu
Nhược điểm:
Không thể sử dụng là chỉ tiêu duy nhất để ra quyết định đầu tư;
Khó ước lượng chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án;
Chỉ cho kết quả chính xác với điều kiện thị trường vốn hoàn hảo, một điều kiệnkhó đảm bảo trong thực tế;
Ý nghĩa
- Về khả năng sinh lời: Hệ số hoàn vốn nội tại IRR biểu thị tỷ lệ sinh lời (chi phí
cơ hội) lớn nhất mà bản thân dự án đạt được (Tỷ lệ sinh lời nội sinh của dự án);phụ thuộc vào đặc điểm phát sinh dòng lợi ích và dòng chi phí trong toàn bộ thờigian thực hiện dự án
- Về khả năng thanh toán: Hệ số hoàn vốn nội tại IRR biểu thị mức lãi vay cao
nhất mà dự án có khả năng thanh toán
1.2.3 Thời gian hoàn vốn (T hv )
Khái niệm
Thời gian hoàn vốn là độ dài thời gian cần thiết để có thể hoàn trả lại vốn đầu tư đã
bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để tổng hiện giá thu hồi vừa bù đắp được tổng hiện giácủa chi phí đầu tư dự án
Phương pháp tính
Thời gian hoàn vốn = số năm trước khi thu hồi hết vốn + chi phí còn lại chưa thu
hồi/thu nhập trong năm (t+1)
Trang 17 Giúp nhà đầu tư sơ bộ xem xét thời gian thu hồi đủ vốn để bước đầu ra quyếtđịnh;
Thể hiện khả năng thanh toán và rủi ro của dự án, thời gian hoàn vốn càng ngắncho thấy tính thanh khoản của dự án càng cao và rủi ro đối với vốn đầu tư càngthấp
C ) là tỷ số giữa giá trị tương đương của lợi ích trên giá trị
tương đương của chi phí
Tỷ số lợi nhuận hay tỷ lệ sinh lời là tỷ số giữa tổng hiện giá của lợi ích ròng/ tổnghiện giá chi phí đầu tư ròng của dự án theo suất chiết khấu phù hợp
B
C cho thấy khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư vì vậy độ tin cậy để xét
đến tính hiệu quả của dự án rất cao, đặc biệt trong trường hợp NPV và IRR cho kếtquả trái ngược nhau
Phương pháp phân tích dựa trên tỷ số thu chi
B
C được sử dụng phổ biến đối với
các dự án công cộng, các dự án nhà nước không đặt ra yêu cầu hàng đầu là lợi nhuận
Trang 18Bt : là lợi ích hàng năm của dự án
Ct : là chi phí hàng năm của dự án
Điều kiện thỏa mãn:
Có xem xét đến giá trị tiền tệ theo thời gian;
Thể hiện khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư;
Hỗ trợ tin cậy trong trường hợp IRR và NPV mâu thuẫn
Nhược điểm:
Là một tiêu chuẩn tương đối nên khi dùng để chọn các phương án loại trừ nhau
dễ mắc sai lầm
Chịu ảnh hưởng của lãi suất tính toán: lãi suất càng cao tỷ lệ B/C càng giảm
Tỷ lệ B/C sẽ thay đổi khi chi phí được xác định theo các cách khác nhau
Trang 19Dòng tiền là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nó baogồm những khoản thực thu (dòng tiền vào) và thực chi (dòng tiền ra) của dự án tínhtheo từng năm.
1.3.2 Phương pháp xây dựng dòng tiền của dự án
Nguyên tắc: Dòng tiền dự án phải là các khoản thu, chi bằng tiền, không phải các
khoản thu nhập và chi phí theo nghiệp vụ kế toán phát sinh
Mỗi dự án thường thực hiện trong thời gian dài, các khoản thu, chi của dự án có thểphát sinh đồng thời hoặc không ở nhiều thời điểm Tiền có giá trị thay đổi theo thờigian và lợi nhuận không phản ánh tổng lợi ích của dự án theo thời giá Do đó trongphân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư, dòng tiền dự án thường được sử dụng làm cơ
sở để đánh giá hiệu quả của dự án
Dòng các khoản thu và chi của dự án được thể hiện như sau:
Đối với dự án không vay vốn: 100% vốn tự có
- Dòng tiền trước thuế: CFBT = Doanh thu – Chi phí vận hành
- Thu nhập chịu thuế: TI = CFBT – Khấu hao
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: T = TI x t%
- Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT – T
Đối với dự án vay vốn
- Dòng tiền trước thuế: CFBT = Doanh thu – Chi phí vận hành
- Thu nhập chịu thuế: TI = CFBT – Khấu hao – Trả lãi
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: T = TI x t%
- Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT – T – Trả lãi – Trả vốn
(t% : là thuế suất được tính theo từng loại dự án khác nhau)
Dòng tiền dự án tại thời điểm t = 0
- Dự án không vay vốn: CFBT = CFAT = -Co
- Dự án vay vốn 100%: CFBT = CFAT = 0
- Dự án gồm vốn vay và vốn tự có: CFBT = CFAT = -Vtc
1.3.3 Các phương thức trả vốn vay và lãi vay
Khi dự án có các chỉ số NPV, IRR đạt được mức nhất định trở lên thì dự án đượccoi là có hiệu quả, hiệu quả này là kết quả hoạt động của cả đời dự án Vốn đầu tư cho
Trang 20dự án thường rất lớn nên đa số các dự án đều có nguồn vốn vay, do vậy cần có phươngthức trả vốn vay và lãi vay hợp lý để đảm bảo dự án diễn ra đúng tiến độ đồng thời tốithiểu hoá lãi vay.
Một số phương thức trả vốn vay và lãi vay:
Trả vốn gốc đều hàng năm, trả lãi hàng năm tính theo vốn vay còn lại
P : Lượng vốn vay ban đầu
n : Thời gian vay
Lt : Lãi vay trả ở cuối kỳ t
r : Lãi suất vay một kỳ
1.3.4 Các phương pháp tính khấu hao
1.3.4.1 Khấu hao tuyến tính (Khấu hao đường thẳng)
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu haotuyến tính như sau:
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo côngthức dưới đây:
Trang 21Mức trích khấu hao trung bình
hàng năm của tài sản cố định =
Nguyên giá tài sản cố định Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả nămchia cho 12 tháng
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách
lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng được xác định lại hoặc
thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng
ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định đượcxác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiệnđến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó
1.3.4.2 Khấu hao giảm dần
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần được xác địnhnhư sau:
Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theocông thức dưới đây:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp tuyến tính được xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định
theo phương pháp tuyến tính
Trang 22Bảng 1.1: Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh
(lần)
Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảmdần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và
số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định thì kể từ năm đó mức khấu hao được tínhbằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cốđịnh
Mức trích khấu hao hang tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12tháng
1.2.4.
1.4 Phân tích rủi ro trong dự án đầu tư
1.4.1 Khái niệm rủi ro và các phương pháp phân tích rủi ro trong dự án
- Mô phỏng Monte Carlo
- Phân tích dự án trong trường hợp có lạm phát và trượt giá
- Cây quyết định
- Phân tích hòa vốn
Trang 231.4.2 Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)
1.4.2.1 Định nghĩa
“ Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhcủa dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ…) khi các yếu tố có liênquan chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự
án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan Hay nói một cách khác, phân tích
độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của yếu tố cóliên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó ”
1.4.2.2 Các phương pháp phân tích độ nhạy của dự án
Phương pháp 1
Phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhằmtìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét
Phương pháp này gồm các bước sau:
- Xác định các biến chủ yếu (những yếu tố liên quan) của chỉ tiêu hiệu quả tàichĩnhem xét của dự án
- Tăng giảm mỗi yếu tố theo cùng một tỷ lệ nào đó
- Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét
- Đo lường tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi cácyếu tố Yếu tố nào làm cho chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi lớn thì dự ánnhạy cảm với yếu tố đó
Phương pháp 2
Phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố (trong các tình huống tốt xấu khácnhau) đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét để đánh giá mức độ an toàn của dự án(NPV>0 và IRR lớn hơn giá trị giới hạn)
Phương pháp 3
Cho các yếu tố có liên quan chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi trong giới hạn thịtrường, người đầu tư và quản lý dự án chấp nhận được (thay đổi giá sản phẩm) Mỗi
Trang 24một sự thay đổi ta có một phương án Lần lượt cho các yếu tố thay đổi ta có hàng loạtcác phương án Căn cứ vào điều kiện cụ thể của thị trường, của người đầu tư hoặcquản lý để lựa chọn phương án có lợi nhất.
Phương pháp 4
Sử dụng độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên để phân tích độ nhạy
Theo phương pháp này, cần thực hiện các bước tính toán sau:
- Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho các phương án xem xét ở các tìnhhuống: tốt nhất, bình thường và xấu nhất
- Dự tính xác suất xảy ra ở các tình huống trên
- Tính kỳ vọng toán của chỉ tiêu hiệu quả ứng với các xác suất dự tính Côngthức tính kỳ vọng toán như sau:
qi: xác suất xảy ra ở tình huống i
pi: trị số của chỉ tiêu hiệu quả ở tình huống i
- Xác định độ lệch chuẩn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét Độ lệch chuẩn (σ) được) đượcxác định theo công thức sau:
Trang 25Phương pháp được sử dụng trong phân tích đánh giá dự án trong trường hợp cónhiều khả năng và rủi ro.
Phương pháp này cho phép lượng hóa được những biến cố ở tương lai trong điềukiện bất định của các biến cố, đặc biệt là trong trường hợp sự xuất hiện của một biến
cố nào đó sẽ loại trừ sự xuất hiện của bất kỳ biến cố nào khác
Trong quá trình lập và phân tích các dự án đầu tư, chúng ta phải dự đoán mọi đầu
ra, đầu vào của dự án kể từ khi dự án được bắt đầu đi vào thực hiện cho đến cuối đờithực hiện của dự án Do đó, việc vận dụng phương pháp toán xác suất để lượng hóa làrất quan trọng
Bằng việc tính kỳ vọng toán của các biến cố, người đầu tư có thể cân nhắc để lựachọn phương án tối ưu trong các phương án có thể có
Nếu ta gọi qi là xác suất của biến cố i, pi là giá trị của biến cố i, ∑
i=1
m
q i=1 hay 100%thì kỳ vọng toán (ký hiệu EV) sẽ là:
1.4.4 Phương pháp mô phỏng Monte Carlo
Đây là phương pháp phân tích kết quả của dự án dưới sự tác động đồng thời của cácyếu tố trong các tình huống khác nhau có tính tới phân bố xác suất và giá trị có thể củacác biến số yếu tố đó
Phương pháp mô phỏng của Monte Carlo có ưu điểm hơn các phương pháp nêu trên
là xem xét đồng thời sự kết hợp của các yếu tố, cố tính tới mối quan hệ của các yếu tố
đó Bởi vậy đây là phương pháp khá phức tạp đòi hỏi người phân tích phải có kinhnghiệm, kỹ năng thực hiện tốt với sự trợ giúp kỹ thuật của máy tính
Phương pháp mô phỏng của Monte Carlo bao gồm:
Trang 26- Lựa chọn các biến làm biến quan trọng đưa vào mô hình phân tích (dựa trên
cơ sở phân tích độ nhạy để đưa vào các yếu tố có ảnh hưởng lớn tới dự án)
- Xác định mô hình biến động của các yếu tố ảnh hưởng trong mối quan hệ củachúng với biến ngẫu nhiên
Kết luận:
Chương I này đã trình bày sơ lược về các khái niệm dự án đầu tư, quản lý dự án
đầu tư, các giai đoạn của dự án đầu tư; khái niệm cùa phân tích hiệu quả kinh tế - tàichính dự án đầu tư cung như mục đích của việc phân tích Cùng với đó một số chỉ tiêu
về phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư, xây dựng dòng tiền dự án cũngđược trình bày
Trong đồ án này em sẽ sử dụng phương thức trả vốn và lãi vay: trả vốn vay đềuhang năm, trả lãi vay hàng năm tính theo vốn vay còn lại
Do tuổi thọ kinh tế tính toán cho TBA là 25 năm, một khoảng thời gian tương đốidài Trong thời gian này, các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự
án sẽ có sự biến động Bởi vậy em sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy làmphương pháp để phân tích rủi ro của dự án nhằm xác định hiệu quả tài chính của dự ánkhi có sự biến động của các yếu tố liên quan
Trang 27CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ “TRẠM BIẾN ÁP 220KV
THỦY NGUYÊN”
2.1 Thông tin chung của dự án
2.1.1 Các căn cứ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (BCNCKTĐTXD) công trình Trạm biến áp 220kV Thủy Nguyên được lập trên cơ sở:
Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia (Tổng sơ đồ VII) giai đoạn
2011-2020 có xét đến năm 2030 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyếtđịnh số 1208/QĐ-TT ngày 21/07/2011
Quy hoạch phát triển điện lực vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2025 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại quyếtđịnh số 8064/QĐ-BCT ngày 27/12/2012
Quyết định số 6310/QĐ-BCT ngày 02/12/2011 của Bộ Công Thương vềviệc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hải Phòng giai đoạn2011-2015 có xét đến 2020 và các quy hoạch điện lực có liên quan khác
Văn bản số 2239/UBND-CT ngày 06/04/2015 của UBNN Tp Hải Phòng
về việc chấp thuận địa điểm xây dựng trạm biến áp 220kV Thủy Nguyên doTổng công ty Truyền tải điện Quốc gia làm chủ đầu tư
Trang 28 Văn bản số 5097/EVN NPC-B4 ngày 31/12/2014 của Tổng Công ty Điệnlực Miền Bắc về quy mô đầu tư xây dựng các ngăn xuất tuyến 110kV dự ánTBA 220kV Thủy Nguyên.
Hợp đồng số 351/HĐ-TV2-KHĐT ngày 14/11/2014 về việc cung cấpdịch vụ tư vấn khảo sát lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng côngtrình, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáochuyên ngành dự án TBA 220kV Thủy Nguyên giữa ban quản lý dự án cáccông trình điện miền Bắc (Ban AMB) và Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựngđiện 2
2.1.2 Đặc điểm chính của công trình
Công trình Trạm biến áp 220kV Thủy Nguyên được xây dựng nhằm mục đích nhận
nguồn điện 220kV từ hệ thống điện quốc gia, cung cấp điện cho các trạm biến áp110kV của khu vực góp phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyệnThủy Nguyên và vùng lân cận TP Hải Phòng
2.1.2.1 Phần trạm biến áp
Trạm biến áp 220/110kV Thủy Nguyên dự kiến xây dựng nằm trên khu vực ruộnglúa và nuôi trồng thủy sản thuộc phần giáp ranh giữa xã Đông Sơn và xã Kênh Giang,huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; bên cạnh quốc lộ 10 Vị trí địa lý khu vực
dự kiến đặt trạm biến áp được xác định như sau:
Phía Bắc giáp Sông Đào
Phía Nam giáp Đường Hải Phòng – Kinh Môn – Hải Dương
Phía Đông giáp khu công nghiệp
Phía Tây giáp đường bê tông
Vị trí trạm biến áp 220kV Thủy Nguyên có địa hình tương đối bằng phẳng, thôngthoáng, có ít dân cư tập trung, chủ yếu là ruộng lúa, với cao độ dao động từ 0,7m đến2,0m
Trang 29Vị trí dự kiến đặt trạm được đặt ở ngoại vi xã Đông Sơn, không ảnh hưởng đến cáccông trình dân dụng và công nghiệp Do được đặt sát và cách Đường HảiPhòng – Kinh Môn – Hải Dương khoảng 100m nên giao thông ra vào trạm rất thuậntiện.
Trạm được thiết kế theo kiểu nửa ngoài trời
Vận hành trạm theo chế độ có nhân viên trực thường xuyên
Các tài liệu cơ bản và các chỉ tiêu kỹ thuật chính được sử dụng trong đề án:
Quy phạm trang bị điện phần 1, 2, 3, 4 – 11 TCN 18 2006, 11 TCN
-19 -2006, 11 TCN - 20 -2006, 11 TCN - 21 -2006
Các tiêu chuẩn quốc tế IEC
Quy mô công suất trạm biến áp
Công suất đặt: 02 MBA 220/110kV -250MVA
Giai đoạn đầu: 01 MBA 220/110kV -250MVA
Phía 220kV
Sơ đồ nối điện chính phía 220kV được sử dụng sơ đồ hai thanh cái có thanh cáiđường vòng Số lượng các ngăn phân phối 220kV có 12 ngăn, trong đó:
Giai đoạn đầu lắp đặt thiết bị 07 ngăn:
- 02 ngăn đi TBA 220/110kV Vật Cách
- 02 ngăn đi NMNĐ Hải Phòng
- 01 ngăn MBA 220/110kV -250MVA
Trang 30Sơ đồ nối điện chính phía 110kV được sử dụng sơ đồ hai thanh cái với thanh cáiđường vòng và sử dụng máy cắt phân đoạn thanh cái chính Số lượng các ngăn phânphối 110kV là 14 ngăn lộ xuất tuyến đường dây, 02 ngăn lộ máy biến áp, 02 ngăn lộliên lạc và 02 ngăn lộ mạch vòng được bố trí trên 02 phân đoạn thanh cái như sau:
Phân đoạn thanh cái 01:
- 02 ngăn đi TBA 110kV An Lạc
- 02 ngăn đi TBA 110kV Nam Cầu Kiền
- 01 ngăn liên lạc
- 01 mạch vòng
- 01 ngăn lộ ra MBA 220/110kV -250MVA (AT1)
- 04 ngăn lộ dự phòng
Phân đoạn thanh cái 02:
- 02 ngăn đi TBA 110kV Vsip 3
- 02 ngăn đi TBA 110kV NĐ Hải Phòng
- 02 ngăn đi TBA 110kV Lưu Kiếm
- 01 ngăn liên lạc
- 01 ngăn mạch vòng
- 01 ngăn lộ ra MBA 220/110kV -250MVA (AT2)
Và 02 ngăn lộ phân đoạn thanh cái chính
Tuy nhiên trong giai đoạn đầu của dự án, Trạm biến áp 220kV Thủy Nguyên baogồm 10 ngăn lộ xuất tuyến đường dây và 01 ngăn lộ máy biến áp (AT2) sẽ được bố trítrên 01 phân đoạn thanh cái, có dự phòng đất để lắp đặt ngăn lộ phân đoạn thanh cáitrong tương lai, khi trạm biến áp lắp máy biến áp 220-250MVA thứ 2 (AT1) Quy môlắp đặt phía 110kV giai đoạn đầu của dự án như sau:
- 02 ngăn đi TBA 110kV Nam Cầu Kiền
- 02 ngăn đi TBA 110kV Vsip 3
- 02 ngăn đi TBA 110kV Lưu Kiếm
- 01 ngăn liên lạc
- 01 ngăn mạch vòng
- 01 ngăn lộ ra MBA 220/110kV -250MVA
Trang 312.1.2.2 Phần thông tin liên lạc
Mục tiêu của dự án nhằm xây dựng hệ thống thông tin liên lạc phục vụ các công tácđiều độ hệ thống, vận hành, quản lý hành chính và bảo vệ lưới điện Quy mô như sau:
Trang bị thiết bị truyền dẫn STM-4 để thiết lập tuyến truyền dẫn thông tinquang theo tuyến cáp quang Thủy Nguyên – Vật Cách, Thủy Nguyên –NMNĐ Hải Phòng
Trang bị các thiết bị ghép kênh tại TBA 220kV Thủy Nguyên, A1 nhằm cungcấp các kênh truyền truyền dữ liệu, thuê bao thoại phục vụ công tác điều độvận hành TBA Thủy Nguyên
Trang bị thuê bao xa kết nối tổng đài nghành điện phục vụ công tác hànhchính
Trang bị hệ thống cấp nguồn cho các thiết bị viễn thông tại TBA
Trang bị thiết bị ghép nối thiết bị Rơle bảo vệ các đường dây 220kV
Trang bị các đoạn cáp quang Non Metalic, các phụ kiện và hộp nối, ODF phùhợp để kết nối thiết bị thông tin quang đặt tại TBA 220kV Thủy Nguyên, VậtCách vào hệ thống thông tin khu vực
2.1.2.3 Đường dây đấu nối
Đoạn đường dây 220kV đấu nối
Trạm biến áp 220kV Thủy Nguyên được cấp điện từ hệ thống điện 220kV qua đoạnđường dây 220kV 4 mạch, đấu nối vào ra trên hai mạch của đường dây 220kV NĐ HảiPhòng – Vật Cách hiện hữu
Trang 32 Các đặc điểm kỹ thuật
Đấu nối 220kV: Đoạn đường dây 220kV đấu nối vào TBA 220kV Thủy Nguyên có
các đặc điểm kỹ thuật chủ yếu sau:
Điểm đầu : Đoạn 1: Cột đấu nối ĐN1 xây dựng mới trên đường dây
220kV NĐ Hải Phòng – Vật Cách hiện hữu
Đoạn 2: Cột đấu nối ĐN2 xây dựng mới trên đường dây220kV NĐ Hải Phòng – Vật Cách hiện hữu
Điểm cuối : Cột cổng 220kV TBA 220kV Thủy Nguyên
Dây dẫn : Dây dẫn phân pha 2xACSR 400/64
Dây chống sét : Sử dụng 02 dây chống sét, 01 dây chống sét tương đương
dây Phlox 147.1 và 01 dây chống sét kết hợp cáp quangtương đương dây OPGW 90
Cách điện : Cách điện composite, loại: 70kN, 160kN
Phụ kiện : Phụ kiện phù hợp với tải trọng cách điện, dây dẫn điện
Dự kiến Trạm biến áp 220kV Thủy Nguyên được đưa vào vận hành quí II-2017.
Do đó, tiến độ thi công TBA và đường dây đấu nối được dự kiến cụ thể như sau:
Trang 332.1.3.2 Tóm tắt các chỉ tiêu kỹ thuật của công trình
Bảng 2.1: Các thông số kỹ thuật chính
220kV
PHÍA 110kV
PHÍA 22(10)kV
Công suất trạm, MVA 02 x 250 02 x 250
Dòng ngắn mạch ba pha định
Chế độ nối đất trung tính Trực tiếp Trực tiếp Trực tiếp
2.2 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư dự án
2.2.1 Hiện trạng nguồn và lưới điện
2.2.1.1 Hiện trạng phụ tải
Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu điện năng của thành phố Hải Phòng cũngtăng trưởng mạnh Giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trungbình hàng năm là 16.55%/năm, trong đó điện cho Công nghiệp - Xây dựng tăng trungbình 20.23%/năm, thương mại - du lịch - dịch vụ 37.35%/năm, tiêu dùng dân cư 11%/năm
Bảng 2.2: Cơ cấu tình hình tiêu thụ điện thành phố Hải Phòng
đến tháng 2 năm 2014.
ST
T Thành phần 2010 2013 Tháng 1/2014 Tháng 2/2014
Trang 342.2.1.2 Hiện trạng nguồn điện
Các nguồn cung cấp điện năng
NMNĐ Hải Phòng 1 công suất 2x300MW được phát lên cấp điện áp 220kV lànguồn cung cấp điện quan trọng cho thành phố Tuy nhiên thành phố Hải Phòng vẫnnhận điện từ hệ thông điện miền Bắc (chủ yếu từ NĐ Phả Lại 1&2, NĐ Uông Bí và
NĐ Uông Bí MR1) thông qua các đường dây 220kV và 110kV sau:
Đường dây 220kV hai mạch đơn, tiết diện AC – 400 Phả Lại – Đồng Hòa dài 55km.Đường dây 220kV mạch kép, tiết diện ACK – 450 Tràng Bạch – Vật Cách dài 22km.Đường dây 110kV mạch kép, tiết điện AC – 150 Tràng Bạch–An Lạc dài 22km
Hai đường dây 110kV mạch kép, tiết diện AC185 rẽ nhánh trên đường dây Uông Bí –Tràng Bạch cấp điện riêng cho XM Chinion và XM Hải Phòng
Nguồn cung cấp điện năng khác
Tại KCN NOMURA có nhà máv phát điện riêng với công suất 9x6,2MW Nhà máynày sử dụng nhiên liệu dầu FO để phát điện, phát lên cấp điện áp 6kV và được nânglên cấp điện áp 22kV thông qua 2 MBA nâng áp 31.5MVA – 22/6.3kV để cấp điệncho KCN Nomura Hiệp nay phụ tải của khu công nghiệp này vào khoảng trên 50MW
và với nhà máy phát điện riêng như vậy, toàn bộ KCN này từ tự cấp điện phục vụ nhucầu phụ tải của KCN Tuy nhiên do thời gian gần đây, giá dầu ngày càng tăng cao nên
Trang 35NM đã ngừng phát điện cấp cho KCN Do đó, KCN hiện nay phải mua điện từ lướiđiện quốc gia thông qua trạm biến áp 110/22kV Nomura.
2.2.1.3 Hiện trạng lưới điện
Lưới điện 220kV
Hiện trạng vận hành các đường dây truyền tải 220kV trên địa bàn thành phố
Bảng 2.3: Danh mục các đường dây truyền tải 220kV trên địa bàn thành phố.
Số mạch
x chiều dài (km)
Pmax (MW) Ghi chú
Trang 36đơn 220kV Phả Lại – Đồng Hòa và đường dây mạch kép 220kV Tràng Bạch – VậtCách ngoài việc cấp điện cho thành phố Hải Phòng còn hỗ trợ cấp điện cho tỉnh TháiBình qua đường dây mạch đơn 220kV Đồng Hòa – Thái Bình