1.1 Đặt vấn đề Công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất hàng hoá đầu tư, có nghĩa là các sản phẩm mới của nó được yêu cầu, không phải vì bản thân của các sản phẩm này mà vì các hàng hoá hoặc dịch vụ mà các sản phẩm này có thể tạo ra hoặc giúp cho tạo ra. Ngành công nghiệp xây dựng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân bởi ba đặc thù chính là: ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong đất nước, ngành cung cấp phần lớn các hàng hoá đầu tư và Chính phủ là khách hàng của phần lớn các công trình của ngành. Ở nước ta công nghiệp xây dựng là ngành sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội. Hàng năm xây dựng cơ bản tiêu tốn lượng vốn ngân sách và vốn đầu tư khác với tỷ lệ cao (giai đoạn 15 năm đổi mới 1985 - 2000 vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm khoảng 25% - 26% GDP hàng năm. Trong khi đó tỷ trọng sản phẩm xây dựng trong tổng sản phẩm quốc nội của một số nước theo thống kê năm 1989 là: các nước EU: 12,3%; CHLB Đức: 11,0%; Pháp: 11,4%; Anh: 10,1%; Mỹ: 8,7%; Canada 14,9%; Nhật: 19,3%). Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước [29]. Ngành xây dựng cung cấp cho xã hội những nhu cầu cơ bản như nhà ở, đường xá, bệnh viện, trường học, các trung tâm văn hóa...nên việc tạo ra những sản phẩm xây dựng không những có chất lượng, có hiệu quả về mặt kinh tế mà còn hiệu quả về mặt xã hội. Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam chúng ta thì điều này rất có ý nghĩa. Chính vì vậy mà việc quản lý có hiệu quả một dự án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí về nguồn lực, vốn, chất lượng công trình nói chung. Nghiên cứu hoàn thiện về kỹ thuật quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án hay nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án, giám đốc quản lý dự án hiện là vấn đề đang được quan tâm tại Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có những nghiên cứu định lượng cụ thể nào về các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư công trên địa bàn cấp huyện, việc nghiên cứu nhằm đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời nâng cao chất lượng đầu tư khu vực công. 1.2 Lý do chọn đề tài Trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công tại Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước - Tiền Giang đã đạt được những kết quả nhất định nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế như: công trình thi công chậm tiến độ, công trình có khiếm khuyết về chất lượng, dự án đầu tư chưa phát huy được hiệu quả đầu tư, tăng tổng mức đầu tư trong giai đoạn thi công, tốc độ giải ngân chậm, quá trình lựa chọn nhà thầu còn nhiều bất cập...vv. Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước - Tiền Giang thời gian qua đã xây dựng dựa trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng và các quy định hiện hành của nhà nước; tuy nhiên nó vẫn còn chưa hoàn thiện còn rất nhiều hạn chế, thiếu sót, các nội dung công tác chỉ ở mức độ khái quát chung chưa thể hiện cụ thể do đó trong quá trình triển khai thực hiện gặp rất nhiều khó khăn, bất cập. Mặc khác năm 2015, hầu như các văn bản pháp quy trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đã thay đổi và hết hiệu lực thi hành do ban hành Luật xây dựng số 50/2014/QH13. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án; quy trình quản lý dự án trước đây cần phải được xây dựng và hoàn thiện lại cho phù hợp với văn bản pháp quy mới ban hành do đó tác giả chọn đề tài“Nghiên cứu cải tiến quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu là nhằm giải quyết một vấn đề khoa học thực tiễn; cấp bách và cần thiết; góp phần nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Lý do chọn đề tài 2
Các câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng 4
1.7 Đóng góp của nghiên cứu 5
1.7.1 Về mặt học thuật 5
1.7.2 Về mặt thực tiễn 5
1.8 Cấu trúc của Luận văn 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 6
2.1 Khái niệm và định nghĩa 6
2.1.1 Dự án và dự án đầu tư 6
2.1.2 Dự án đầu tư công 7
2.1.3 Vốn đầu tư công 7
2.1.4 Khái niệm về quy trình 7
2.1.5 Quản lý dự án đầu tư công 8
2.1.6 Nội dung quản lý dự án đầu tư công 8
2.1.7 Công trình xây dựng dân dụng 8
2.1.8 Chất lượng đầu tư công 8
2.1.9 Quản lý chất lượng công trình 9
2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng 9
2.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng 10
2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư 11
2.4.1 Quản lý vĩ mô đối với dự án 11
2.4.2 Quản lý vi mô đối với dự án 11
Trang 32.4.3 Quản lý theo lĩnh vực của dự án 11
2.4.3.1 Quản lý toàn vẹn dự án 11
2.4.3.2 Quản lý qui mô dự án 11
2.4.3.3 Quản lý thời gian dự án 11
2.4.3.4 Quản lý về chi phí dự án 12
2.4.3.5 Quản lý chất lượng dự án 13
2.4.3.6 Quản lý nguồn nhân lực dự án 14
2.4.3.7 Quản lý thông tin dự án 14
2.4.3.8 Quản lý rủi ro dự án 14
2.4.3.9 Quản lý đầu thầu 15
2.4.3.10 Quản lý các bên liên quan dự án 15
2.5 Sơ lược về các nghiên cứu trước đây 16
2.5.1 Các nghiên cứu ngoài nước 16
2.5.2 Các nghiên cứu trong nước 17
2.6 Kết luận 18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 19
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHƯỚC - TIỀN GIANG 19
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tân Phước 19
3.1.1 Vị trí địa lý 19
3.1.2 Khí hậu 20
3.1.3 Địa hình 21
3.1.4 Thủy văn 21
3.1.5 Địa chất công trình - địa chất thủy văn 21
3.1.6 Hiện trạng giao thông 21
3.1.6.1 Giao thông đối ngoại 21
3.1.6.2 Giao thông đối nội 22
3.1.7 Tổ chức hành chính 22
3.1.8 Dân số 22
Trang 43.1.9 Kinh tế 22
3.2 Khái quát về Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước - Tiền Giang 23
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 23
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 24
3.2.2.1 Chức năng 24
3.2.2.2 Nhiệm vụ 25
3.3 Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân phước - Tiền giang 25
3.3.1 Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng 31
3.3.2 Công tác lựa chọn nhà thầu 32
3.3.3 Công tác quản lý tiến độ thi công 34
3.3.4 Công tác quản lý chất lượng thi công 40
3.3.5 Công tác Quản lý chi phí dự án 43
3.3.5.1 Quản lý chi phí dự án trong quá trình thi công xây dựng 43
3.3.5.2 Quản lý chi phí trong quá trình thanh toán, quyết toán 45
3.3.5.3 Tình hình phân bổ vốn đầu tư 47
3.3.6 Công tác Quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng 48
3.4 Quy trình thực hiện dự án đầu tư 48
3.4.1 Quy trình thực hiện dự án đầu tư theo Luật xây dựng 48
3.4.2 Phân cấp quản lý và quy trình đầu tư công trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang 50
3.5 Kết luận 53
CHƯƠNG 4: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 55
4.1 Nghiên cứu sự tác động các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân phước - Tiền Giang 55
4.1.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 55
4.1.2 Phương pháp nghiên cứu 57
Trang 54.1.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 57
4.1.2.2 Xây dựng thang đo 59
4.1.2.3 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 60
4.1.2.4 Nội dung bảng câu hỏi 61
4.1.2.5 Thu thập dữ liệu 65
4.1.2.6 Phân tích dữ liệu 65
4.2 Phương pháp lập và đánh giá lại quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang có yếu tố luôn đánh giá và tự hoàn thiện 72
4.3 Kết luận 73
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHƯỚC – TIỀN GIANG 74
5.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo 74
5.2 Kết quả phân tích thống kê mô tả 75
5.2.1 Kết quả trả lời bảng câu hỏi 75
5.2.2 Kết quả kinh nghiệm của người trả lời 76
5.2.3 Kết quả vị trí chức danh của người trả lời 77
5.2.4 Kết quả lĩnh vực hoạt động của người trả lời 78
5.2.5 Kết quả nguồn vốn dự án đã tham gia 79
5.3 Kết quả kiểm tra các giả định về phân phối và phương sai 79
5.4 Kết quả kiểm định khác biệt về trị trung bình mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 83
5.5 Kết quả trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng 84
5.6 Kết quả tương quan về xếp hạng mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 85
5.7 Kết quả phân tích các nhân tố khám phá EFA 86
5.8 Phân tích các nhóm nhân tố chính gây ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang 93
Trang 65.9 Kết luận 95
CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG, LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHƯỚC – TIỀN GIANG CÓ YẾU TỐ LUÔN ĐÁNH GIÁ VÀ TỰ HOÀN THIỆN 96
6.1 Giải pháp về nhóm Quy trình đang thực hiện và đạo đức nghề nghiệp 96
6.1.1 Giải pháp về Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án 96
6.1.2 Giải pháp về Quy trình lựa chọn nhà thầu 101
6.1.3 Giải pháp về Quy trình quản lý chất lượng thi công 108
6.1.4 Giải pháp về quy trình quản lý tiến độ thi công 112
6.1.5 Giải pháp về Quy trình quản lý khối lượng thi công 114
6.1.6 Giải pháp về quy trình quản lý quyết toán vốn đầu tư 118
6.1.7 Giải pháp về đạo đức nghề nghiệp đối với Chủ đầy tư/ Ban QLDA và Cơ quan quản lý nhà nước 124
6.2 Giải pháp về Năng lực quản lý, sự phổ biến thông tin về dự án đầu tư của các bên tham gia còn hạn chế cùng với khung pháp lý về xây dựng không ổn định 125
6.2.1 Giải pháp về năng lực cùng với chế độ làm việc của cán bộ quản lý dự án 125
6.2.2 Giải pháp về Sự phổ biến thông tin về dự án đầu tư của các bên tham gia còn hạn chế cùng với khung pháp lý về xây dựng không ổn định 129
6.3 Giải pháp về thiếu sự phối hợp giữa các bên tham gia trong dự án 130
6.4 Giải pháp về nhóm liên quan đến rủi ro về nhân sự quản lý của CĐT/Ban QLDA, nhà thầu và tư vấn 131
6.5 Kết luận 132
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 133
7.1 Kết luận 133
7.1.1 Nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư 133
Trang 77.1.2 Giải pháp khắc phục các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý
dự án đầu tư 136 7.2 Kiến nghị 137 7.2.1 Kiến nghị giải pháp khắc phục các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư 137 7.2.2 Hạn chế đề tài 138 7.2.3 Hướng phát triển đề tài 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp trình độ và nhân sự của 03 ban quản lý cùng cấp 24
Bảng 3.2 Bảng thống kê các dự án đã hoàn thành (từ năm 2010 đến 2015) 26
Bảng 3.3 Bảng thống kê các dự án đang thực hiện 29
Bảng 3.4 Bảng thống kê các dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 30
Bảng 3.5 Thống kê một số công trình tăng - giảm quy mô và giá trị 31
Bảng 3.6 Số lượng các gói thầu theo hình thức lựa chọn nhà thầu 33
Bảng 3.7 Bảng thống kê một số công trình chậm tiến độ thực hiện 34
Bảng 3.8 Bảng báo cáo tình hình chất lượng thi công xây dựng công trình 40
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp thực hiện về quản lý chi phí dự án 43
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp về quản lý chi phí dự án trong thanh, quyết toán 45
Bảng 3.11 Thời hạn tối đa quyết toán của công trình theo quy định 46
Bảng 4.1 Thang điểm đánh giá 62
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp và mã hóa dữ liệu đánh giá quy trình đang áp dụng 62
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp và mã hóa dữ liệu các yếu tố 62
Bảng 5.1 Hệ số Cronbach’s Alpha cho các yếu tố ảnh hưởng 74
Bảng 5.2 Thống kê kết quả trả lời bảng câu hỏi 75
Bảng 5.3 Thống kê kinh nghiệm của người trả lời 76
Bảng 5.4 Thống kê vị trí chức danh của người trả lời 77
Bảng 5.5 Thống kê lĩnh vực hoạt động của người trả lời 78
Bảng 5.6 Thống kê nguồn vốn dự án đã tham gia 79
Bảng 5.7 Kết quả kiểm định phân phối của dữ liệu 79
Bảng 5.8 Kết quả kiểm định Lenvene test về phương sai 82
Bảng 5.9 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định One-way ANOVA và Kruskal- Wallis 83
Bảng 5.10 Trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng 84
Bảng 5.11 Sự tương quan về xếp hạng mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 85
Bảng 5.12 Bảng kiểm định KMO và Bartlett’s Test 86
Bảng 5.13 Kết quả kiểm tra giá trị communalities 86
Trang 10Bảng 5.14 Kết quả ma trận xoay nhân tố 88
Bảng 5.15 Kết quả tổng phương sai giải thích 89
Bảng 5.16 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố 91
Bảng 6.1 so sánh quy trình sau cải tiến với quy trình đang áp dụng 121
Bảng 7.1 Kết quả khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng các nhân tố 134
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Phước - Tiền Giang 20
Hình 3.2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư công theo Luật XD số 50/2014/QH13 49
Hình 3.3 Phân cấp quản lý và Quy trình thực hiện đầu tư huyện Tân Phước 51
Hình 4.1 Trình tự thực hiện nghiên cứu 56
Hình 4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 59
Hình 4.3 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 60
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình thực hiện theo phương pháp WBS 72
Hình 5.1 Kết quả trả lời bảng câu hỏi 76
Hình 5.2 Kinh nghiệm của người trả lời 76
Hình 5.3 Vị trí chức danh người trả lời 77
Hình 5.5 Nguồn vốn dự án đã tham gia 79
Hình 5.6 Biểu đồ Eigenvalue của các yếu tố 90
Hình 6.1 Lưu đồ quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư XDCT 100
Hình 6.2 Lưu đồ quy trình lựa chọn nhà thầu 107
Hình 6.3 Lưu đồ quy trình quản lý chất lượng thi công dự án ĐTXDCT 111
Hình 6.4 Lưu đồ quy trình quản lý tiến độ thi công dự án ĐTXDCT 114
Hình 6.5 Lưu đồ quy trình quản lý khối lượng thi công nhà thầu 117
Hình 6.6 Lưu đồ quy trình quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 120
Hình 6.7 Mô hình kiện toàn bộ máy tổ chức ban quản lý 127
Hình 7.1 Các nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến quy trình quản lý DAĐT 136
Trang 12CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Chương này giới thiệu lý do và xác định đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng, đóng góp của nghiên cứu và cấu trúc của luận văn
1.1 Đặt vấn đề
Công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất hàng hoá đầu tư, có nghĩa là các sản phẩm mới của nó được yêu cầu, không phải vì bản thân của các sản phẩm này mà vì các hàng hoá hoặc dịch vụ mà các sản phẩm này có thể tạo ra hoặc giúp cho tạo ra Ngành công nghiệp xây dựng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân bởi ba đặc thù chính là: ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong đất nước, ngành cung cấp phần lớn các hàng hoá đầu tư và Chính phủ là khách hàng của phần lớn các công trình của ngành Ở nước ta công nghiệp xây dựng là ngành sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội Hàng năm xây dựng cơ bản tiêu tốn lượng vốn ngân sách và vốn đầu
tư khác với tỷ lệ cao (giai đoạn 15 năm đổi mới 1985 - 2000 vốn đầu tư xây dựng
cơ bản chiếm khoảng 25% - 26% GDP hàng năm Trong khi đó tỷ trọng sản phẩm xây dựng trong tổng sản phẩm quốc nội của một số nước theo thống kê năm 1989 là: các nước EU: 12,3%; CHLB Đức: 11,0%; Pháp: 11,4%; Anh: 10,1%; Mỹ: 8,7%; Canada 14,9%; Nhật: 19,3%) Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước [29]
Ngành xây dựng cung cấp cho xã hội những nhu cầu cơ bản như nhà ở, đường xá, bệnh viện, trường học, các trung tâm văn hóa nên việc tạo ra những sản phẩm xây dựng không những có chất lượng, có hiệu quả về mặt kinh tế mà còn hiệu quả về mặt xã hội Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam chúng ta thì điều này rất có ý nghĩa Chính vì vậy mà việc quản lý có hiệu quả một dự án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí về nguồn lực, vốn, chất lượng công trình nói chung Nghiên cứu hoàn thiện về kỹ thuật quản lý dự án, tư vấn quản
lý dự án hay nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án, giám đốc quản lý dự án hiện
Trang 13Trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình
sử dụng vốn đầu tư công tại Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước - Tiền Giang đã đạt được những kết quả nhất định nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế như: công trình thi công chậm tiến độ, công trình có khiếm khuyết về chất lượng, dự án đầu tư chưa phát huy được hiệu quả đầu tư, tăng tổng mức đầu tư trong giai đoạn thi công, tốc độ giải ngân chậm, quá trình lựa chọn nhà thầu còn nhiều bất cập vv Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước - Tiền Giang thời gian qua
đã xây dựng dựa trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng và các quy định hiện hành của nhà nước; tuy nhiên nó vẫn còn chưa hoàn thiện còn rất nhiều hạn chế, thiếu sót, các nội dung công tác chỉ ở mức độ khái quát chung chưa thể hiện cụ thể do đó trong quá trình triển khai thực hiện gặp rất nhiều khó khăn, bất cập Mặc khác năm 2015, hầu như các văn bản pháp quy trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đã thay đổi và hết hiệu lực thi hành do ban hành Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Điều này ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án; quy trình quản lý dự án trước đây cần phải được xây dựng và hoàn thiện lại cho phù hợp với
văn bản pháp quy mới ban hành do đó tác giả chọn đề tài“Nghiên cứu cải tiến quy
trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu là nhằm giải quyết một vấn đề
khoa học thực tiễn; cấp bách và cần thiết; góp phần nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện
Trang 14Các câu hỏi nghiên cứu
Những câu hỏi đặt ra cần phải trả lời khi nghiên cứu:
Câu hỏi 1: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân
dụng trên địa bàn huyện huyện Tân Phước - Tiền Giang thời gian vừa qua như thế nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư
xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước -Tiền Giang?
Câu hỏi 3: Giải pháp để cải tiến quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước -Tiền Giang thực hiện ra sao?
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến quy trình quản
lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang mà Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước làm đại
diện hoặc chủ đầu tư (các dự án đầu tư công trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2015)
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang (các dự
án đầu tư công)
Định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó đề xuất được những giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi như sau:
Không gian thực hiện: Các công trình xây dựng dân dụng (vốn đầu tư công)
thi công trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang
Thời gian thực hiện: từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016
Trang 154
Đối tượng khảo sát: các kỹ sư đang công tác trong các đơn vị Chủ đầu tư,
Ban quản lý dự án, Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Sở xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quan điểm phân tích: phân tích và thảo luận theo quan điểm của những
người đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
1.6 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng
Bước 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư
xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang
Bước này sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính: nghiên cứu định tính
(Qualitative methods) và nghiên cứu định lượng (Quantitative methods)
Nghiên cứu định tính: được tiến hành với kỹ thuật thảo luận nhóm Nhóm
lựa chọn gồm các chuyên viên đang trực tiếp thực hiện quản lý dự án đầu tư công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Ban quản lý dự án các huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Nghiên cứu định lượng: thực hiện bằng kỹ thuật thu thập thông tin bằng
phiếu khảo sát từ các cán bộ đang làm công tác quản lý dự án đầu tư công tại các Ban quản lý dự án các huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Số lượng mẫu điều tra khoảng 150 mẫu Việc kiểm định thang đo cùng các giả thuyết đề ra bằng
hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA dựa trên kết quả
xử lý số liệu thống kê SPSS 23.0, Excel
Bước 2: Đề xuất giải pháp khắc phục các nhân tố ảnh hưởng đồng thời lập và
đánh giá lại quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang có yếu tố luôn đánh giá và tự hoàn thiện
Bước này sử dụng phương pháp theo cấu trúc công việc WBS (Work
Breakdown Structure): WBS là một danh sách chi tiết các bước cần để hoàn thành
một dự án Nó cung cấp nhiều lợi ích cho người quản lý dự án Việc xây dựng WBS buộc người quản lý dự án phải cố gắng tư duy để hiểu những cái sẽ phải làm để kết
Trang 16thúc dự án Nếu phân tích đúng đắn, khoa học, nó cho phép xác định các bước chính xác để làm xong dự án
1.7 Đóng góp của nghiên cứu
1.7.1 Về mặt học thuật
Đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng các thuật toán để xác định, phân loại, đánh giá, xếp hạng, qua đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước -
Tiền Giang (các dự án đầu tư công)
1.7.2 Về mặt thực tiễn
Đề xuất được những giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang
Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho cán bộ công nhân viên làm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Ban quản lý dự án huyện trong thời gian tới
1.8 Cấu trúc của Luận văn
Phần nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm bảy chương như sau: Chương 1 Mở đầu
Chương 2 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Chương 3 Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang
Chương 4 Cơ sở lý thuyết
Chương 5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình Quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang
Chương 6 Giải pháp khắc phục các nhân tố ảnh hưởng, lập và đánh giá lại quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang có yếu tố luôn đánh giá và tự hoàn thiện
Chương 7 Kết luận và kiến nghị
Trang 176
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày sơ lược các nghiên cứu trước đã công bố trong và ngoài nước có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư công
2.1 Khái niệm và định nghĩa
2.1.1 Dự án và dự án đầu tư
Theo định nghĩa của Tunner (1993) [15] : Dự án là nỗ lực của con người
hoặc máy móc, nguồn lực tài chính và vật chất được tổ chức theo một cách mới để tiến hành một công việc đặc thù với đặc điểm kỹ thuật cho trước, trong điều kiện ràng buộc về thời gian và chi phí để đưa ra một thay đổi có ích được xác định bởi mục tiêu định tính và định lượng
Theo “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện nghiên cứu quản lý dự án quốc tế (Project Management Institute’s guide to management
body of knowledge) [16] thì “Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra
một sản phẩm hay một dịch vụ duy nhất”
Với định nghĩa này thì dự án có hai đặc tính:
Tạm thời (hay có thời hạn): Nghĩa là mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết
thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu dự án đã đạt được hoặc khi xác định được rõ ràng là mục tiêu không thể đạt được và dự án bị chấm dứt Trong mọi trường hợp, độ dài của dự án là xác định, dự án không phải là sự cố gắng liên tục, tiếp diễn
Duy nhất: Nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất đó khác biệt so với
những sản phẩm đã có hoặc dịch vụ khác Dự án liên quan đến việc gì đó chưa từng làm trước đây và do vậy là duy nhất
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/6/2014 [2] thì “Dự án đầu tư xây dựng là
tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây
Trang 18dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”
2.1.2 Dự án đầu tư công
Theo giáo trình thẩm định dự án đầu tư khu vực công của Nguyễn Hồng Thắng và Nguyễn Thị Huyền [12] thì “Dự án đầu tư công là những dự án do Chính
phủ tài trợ (Cấp vốn) toàn bộ hoặc một phần hoặc do nhân dân tự nguyện đóng góp
bằng tiền hay bằng ngày công nhằm đáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng đồng Nếu mở rộng hơn nữa dự án công còn bao gồm những dự án mà chính phủ hoặc chính quyền địa phương đề xuất kêu gọi tài trợ quốc tế Cũng được xem là dự án công cho dù dự án đó do một đơn vị kinh doanh thực hiện nếu nó hướng đến việc nâng cao phúc lợi cộng đồng Như vậy, nhận diện tính chất công của một dự án ở mục đích của nó, hướng đến việc tạo ra những lợi ích cộng đồng”
Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13[3] thì “ Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công”
2.1.3 Vốn đầu tư công
Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13[3] thì “ Vốn đầu tư công gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu Chính phủ địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn
từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các
khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư”
2.1.4 Khái niệm về quy trình
Định nghĩa quy trình của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 : 2000 [13] là “ tập hợp các chỉ dẫn, quy tắc và chuẩn mực mà người làm công việc chuyên môn cần tuân thủ và thực hiện”
Trang 198
2.1.5 Quản lý dự án đầu tư công
Theo Morris (1994) [17] thì “ quản lý dự án là quá trình kết nối các công tác,
nhiệm vụ (đặc biệt là sử dụng những phương pháp quản lý dự án mang tính kỹ thuật) thông qua từng giai đoạn chu kỳ hoạt động của dự án (từ khi còn là ý tưởng đến khi chuyển giao) để đạt được mục đích của dự án”
Theo PMBOK (2000) [16] thì “ Quản lý dự án là việc áp dụng kiến thức, kỹ
năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án để đáp ứng yêu cầu của dự án”
Tóm lại nhà quản lý dự án (project manager) phải làm tất cả những yêu cầu
cần thiết theo đúng trình tự, trong giới hạn thời gian và ngân sách cho phép để đạt được mục tiêu đề ra
2.1.6 Nội dung quản lý dự án đầu tư công
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP [7] thì “ Quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng ”
2.1.7 Công trình xây dựng dân dụng
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [6] thì công trình xây dựng dân dụng gồm:
Nhà ở gồm: nhà chung cư và các loại nhà tập thể khác; nhà ở riêng lẻ
Công trình công cộng gồm: Công trình giáo dục; Công trình y tế; Công trình
thể thao; Công trình văn hóa; Công trình tôn giáo, tín ngưỡng; Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp; Nhà ga; Trụ sở cơ quan nhà nước
2.1.8 Chất lượng đầu tư công
Theo giáo trình thẩm định dự án đầu tư khu vực công của Nguyễn Hồng Thắng và Nguyễn Thị Huyền [12] thì: Chất lượng đầu tư công là một khái niệm nội hàm gồm 05 phẩm chất: hiệu suất, hiệu quả, tác động, mức độ phù hợp và tính bền vững với:
Hiệu suất: phản ánh năng suất của dự án Nó đo lường mức độ chuyển hóa
những đơn vị đầu vào thành một đơn vị đầu ra Một dự án đạt hiệu suất cao nhất khi
Trang 20sử dụng các nguồn lực với chi phí thấp nhất có thể đạt được đầu ra mong muốn Biểu hiện cụ thể là hiện giá thuần tài chính càng dương càng tốt
Hiệu quả: là thước đo mức độ đạt được các kết quả và mục tiêu từ những sản
phẩm (đầu ra) của dự án
Tác động: hàm ý những thay đổi tích cực hay tiêu cực, trực tiếp hoặc gián
tiếp, chủ ý hay không chủ ý do việc thực thi dự án tạo ra
Mức độ phù hợp: mức độ thích hợp của dự án đối với ưu tiên mang tính
chiến lược của đất nước
Tính bền vững: độ lâu dài của những lợi ích mà dự án mang lại
2.1.9 Quản lý chất lượng công trình
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [6] thì: “Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của
công trình”
2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng
Nhà nước quản lý các dự án đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản sau đây:
Bảo đảm đúng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ theo định hướng xã hội chủ nghĩa Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đầu tư tại Việt Nam Khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, chống tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu tư xây dựng
Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, bảo đảm bền vững, mỹ quan Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng, áp dụng công nghệ xây
Trang 2110
dựng tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình
2.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo điều 62 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 [2] quy định thì: Căn cứ quy
mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau đây:
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự
án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực
để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án
Qua các hình thức tồ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng như trên ta nhận xét chung về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện là:
Chủ đầu tư xây dựng công trình sử dụng bộ máy chuyên môn và chuyên ngành trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 222.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư
2.4.1 Quản lý vĩ mô đối với dự án
Trong quá trình triển khai dự án, nhà nước luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng
và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực gián tiếp hay trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội Những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước bao gồm chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế
2.4.2 Quản lý vi mô đối với dự án
Là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể, nó gồm nhiều khâu công việc: lập
kế hoạch, điều phối, kiểm soát …các hoạt động của dự án Quản lý dự án gồm nhiều vấn đề như: thời gian, chi phí, nguồn vật tư, rủi ro…quá trình quản lý dự án được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn kết thúc dự án đưa vào khai thác Từng giai đoạn, tùy đối tượng quản lý cụ thể
có khác nhau nhưng đều phải gắng bó với 3 mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý
dự án là: thời gian - chi phí - kết quả hoàn thành
2.4.3 Quản lý theo lĩnh vực của dự án
2.4.3.1 Quản lý toàn vẹn dự án
2.4.3.2 Quản lý qui mô dự án
Là tiến trình để đảm bảo rằng dự án đã được thực hiện tất cả các công việc đã được yêu cầu và chỉ những công việc được yêu cầu để hoàn thành tốt dự án
Quản lý thời gian là một nội dung quan trọng của dự án là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án
Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn
bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự
Trang 2312
án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan
có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ
của dự án được phê duyệt
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định về việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình
Nội dung của quản lý chi phí dự án bao gồm:
Theo dõi, phát hiện những chi phí thực hiện dự án không phù hợp với mục đích, dự định của nhà nước Theo dõi, phát hiện những chi phí thực hiện dự án có
Trang 24sai lệch so với tổng mức đầu tư (đối với chủ đầu tư) hoặc so với dự toán công trình (đối với chủ đầu tư và nhà thầu)
Tác động điều chỉnh để đảm bảo công trình được xây dựng đúng chất lượng tiến độ mà không phá vỡ kế hoạch ngân sách Khắc phục những thiếu sót nếu có của kế hoạch bằng các biện pháp điều chỉnh thích hợp
Cung cấp thông tin về tiến độ và chi phí thực hiện dự án cho các bên liên quan
và phối hợp giữa các bên để giải quyết những vấn đề nảy sinh về chi phí và tiến độ trong quá trình thực hiện dự án
2.4.3.5 Quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư
và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây thiệt hại Đối với tổng thầu xây dựng phải chịu trách nhiệm kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện
Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng của nhà thầu bao gồm: lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng; thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và theo yêu cầu thiết kế; lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công và tiến
độ thi công; lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định; kiểm tra
an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường; nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành; báo cáo chủ đầu tư về tiến
Trang 2514
độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư; chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
2.4.3.6 Quản lý nguồn nhân lực dự án
Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp nỗ lực của mọi thành viên tham gia vào việc hoàn thành những mục tiêu của dự án cần thực hiện Qua đó có thể thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả tới đâu Tổ chức, chỉ đạo
và kiểm soát nguồn lực cho dự án để đáp ứng điều kiện thời gian và yêu cầu kỹ thuật của dự án, kể cả việc phối hợp với các đối tác để đảm bảo nhân lực và kỹ thuật phù hợp Hơn nữa còn phải hướng dẫn, phối hợp nhằm phát huy hết những năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành
mục tiêu dự án
2.4.3.7 Quản lý thông tin dự án
Quản lý thông tin bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo tính kịp thời từ việc phát thông tin, thu thập thông tin, lưu trữ thông tin và việc sẵn sàng cung cấp thông tin của dự án Nó cung cấp những liên kết giữa mọi người Tất cả mọi người
có liên quan đến dự án đều phải được chuẩn bị để giữ và hiểu thông tin của dự án, phải hiểu được những thông tin nào liên quan đến họ
2.4.3.8 Quản lý rủi ro dự án
Quản lý rủi ro là quá trình nhận dạng, xác định phân tích, đo lường mức độ rủi
ro, trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai và quản lý các hoạt động đối phó rủi ro có thể xảy ra Hoặc tích cực hơn Quản lý rủi ro là quá trình tận dụng tối đa các cơ hội có thể có được trong tương lai để mang lại các kết quả tích cực và tối thiểu hóa các hiểm họa tác động tiêu cực đến hoạt động đầu tư xây dựng Nghĩa là chủ động kiểm soát các sự kiện tương lai dựa trên cơ sở các kết quả dự báo các sự kiện xảy ra để có giải pháp phòng ngừa chứ không phải là sự phản ứng thụ động trước các sự kiện đó Quá trình quản lý rủi ro: Quản lý rủi ro trong quá trình đầu tư xây dựng được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng Dự án thường có rủi ro cao ngay từ trong giai đoạn hình thành
Trang 26Quản lý rủi ro là một quá trình liên tục bao gồm các nội dung: xác định rủi ro; phân tích đánh giá rủi ro; kiểm soát, phòng ngừa rủi ro; tài trợ rủi ro khi nó đã xuất hiện
Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn đầu tư từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khai thác dự án Trong từng giai đoạn đối tượng quản
lý có thể khác nhau nhưng điều gắn với 3 mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự
án là: thời gian, chi phí và chất lượng/ kết quả hoàn thành
2.4.3.9 Quản lý đầu thầu
Quản lý đấu thầu bao gồm các quy trình cần thiết để được cung cấp các hàng hóa và dịch vụ từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án
2.4.3.10 Quản lý các bên liên quan dự án
Mục đích của việc quản lý các bên liên quan chính là xác định họ là ai, mong muốn của họ là gì, và đưa họ tham gia một cách hiệu quả vào các quyết định của dự
án trong suốt quá trình thực hiện dự án Như thế, quản lý các bên liên quan bao gồm
4 quy trình chính như sau:
Xác định các bên liên quan (Identify Stakeholders): là quy trình xác định các
cá nhân, nhóm, tổ chức có ảnh hưởng hoặc bọ ảnh hưởng tới các quyết định, các hoạt động và kết quả của dự án Ngoài ra quy trình này còn phân tích và lập tài liệu các thông tin liên quan đến lợi ích, sự can dự, sự phụ thuộc, sự ảnh hưởng đến kết quả dự án Lợi ích của quy trình này là cho phép nhà quản lý dự án xác định sự tập trung, sự quan tâm phù hợp vào từng bên liên quan cụ thể
Lập kế hoạch quản lý các bên liên quan (Plan Stakeholder Management): là
quy trình phát triển chiến lược quản lý phù hợp để đảm bảo sự can dự cần thiết của các bên liên quan trong suốt dự án dựa vào sự phân tích nhu cầu, lợi ích và ảnh hưởng tiềm năng của các bên liên quan đó vào sự thành công của dự án Lợi ích của quy trình này là nhà quản lý dự án có những hành động phù hợp và rõ ràng để tương tác với các bên liên quan nhằm đảm bảo sự hổ trợ của họ cho dự án thành công
Quản lý sự can dự của các bên liên quan (Manage Stakeholder Engagement):
là quy trình giao tiếp và làm việc với các bên liên quan để nắm rõ nhu cầu và mong
Trang 2716
đợi của họ, xác định các phát sinh, thúc đẩy sự can dự phù hợp của họ vào các hoạt động trong suốt vòng đời dự án Lợi ích của quy trình này là giúp nhà quản lý dự án tăng cường sự hỗ trợ và giảm thiểu trở ngại từ các bên liên quan để tăng cường cơ hội thành công của dự án
Kiểm soát sự can dự của các bên liên quan (Control Stakeholder ment): là quy trình giám sát quan hệ của các bên liên quan, điều chỉnh chiến lược
Engage-cũng như kế hoạch quản lý sự can dự của các bện liên quan Lợi ích của quy trình này là duy trì và tăng cường hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động quản lý sự can
dự của các bên liên quan khi dự án tiến triển và môi trường thay đổi
2.5 Sơ lược về các nghiên cứu trước đây
2.5.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Belassi và Tukel (1996) [18] đã tổng hợp 7 danh sách về các nhân tố tác động
đến sự thành công của các dự án từ các nghiên cứu trước, đã nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công dự án gồm 04 nhóm: đặc tính dự án, nhà quản lý dự án và thành viên tham gia, tổ chức và yếu tố bên ngoài Đồng thời giải thích các mối quan
hệ qua lại giữa các nhóm yếu tố Hạn chế nghiên cứu chỉ nhấn mạnh đến việc phân nhóm những yếu tố và giải thích mối tương quan giữa chúng thay vì việc nhận định từng nhân tố riêng biệt, họ tin rằng trong tương lai sẽ có những nghiên cứu bổ sung tập trung vào mối quan hệ nguyên nhân - hệ quả giữa các nhân tố và có biện pháp đánh giá kỹ thuật
Pinto và Slevin (1987) [19] phát hiện 10 nhân tố quyết định sự thành công và
kết nối chúng lại với nhau: nhiệm vụ và mục tiêu của dự án; ủng hộ của lãnh đạo; lập kế hoạch dự án; tham vấn với khách hàng; vấn đề đội ngũ; vấn đề kỹ thuật; sự chấp nhận của khách hàng; kiểm soát và phản hồi; trao đổi thông tin; xử lý trở ngại hạn chế nghiên cứu chỉ xác định các yếu tố ảnh hưởng, mà không đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng lên sự thành công dự án
Hughes (1986) [26] tiến hành cuộc điều tra để nhận định các nhân tố ảnh
hưởng đến thành quả dự án Ông kết luận rằng dự án thất bại vì: hệ thống quản lý đặt trọng tâm thiếu chính xác, tưởng thưởng cho các hành động sai, việc công khai
Trang 28các mục đích bị giới hạn Tuy nhiên, việc hiểu thất bại không có nghĩa là đảm bảo được thành công trong tương lai Tái tạo những nhân tố quyết định sự thành công ở những dự án mới là một cách tiếp cận hiệu quả hơn
2.5.2 Các nghiên cứu trong nước
Nguyễn Quí Nguyên và Cao Hào Thi (2010) [9] qua phân tích 150 dự án xây
dựng dân dụng khu vực phía nam đã kết luận 04 nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến thành quả quản lý dự án - áp dụng cho các dự án xây dựng dân dụng ở Việt Nam là:
Sự hỗ trợ từ tổ chức kết hợp năng lực điều hành của nhà quản lý; năng lực của các thành viên tham gia dự án; sự ổn định của môi trường bên ngoài và năng lực của nhà quản lý dự án Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến, các giả thuyết được ủng hộ ở mức ý nghĩa 5% Nghiên cứu này dừng lại ở mức độ phân tích hồ quy đa biến, chưa tiến hành nghiên cứu tác động giữa các nhóm biến độc lập với nhau, ngoài ra nghiên cứu chỉ khảo sát tập trung vào vùng kinh tế trọng điểm phía nam chưa mở rộng ra phạm vi cả nước
Cao Hào Thi (2006) [20] đã xây dựng mô hình nghiên cứu đối với 239 dự án
cơ sở hạ tầng ở Việt Nam và khẳng định các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới sự thành công dự án là: năng lực nhà QLDA, năng lực các thành viên tham gia, mức ổn định môi trường bên ngoài với mức tác động bị ảnh hưởng bởi đặc trưng dự án là giai đoạn hoàn thành và thực hiện trong vòng đời dự án
Nguyễn Duy Long và các đồng sự (2004) [21] đã xác định được 05 nhóm nhân
tố ảnh hưởng nhất đến sự thành công của những dự án lớn (có giá trên 01 triệu USD) tại Việt Nam là: cam kết cho dự án; kinh phí đầy đủ suốt dự án; đầy đủ nguồn lực; trình độ của người quản lý dự án; đa dạng/trình độ ban quản lý dự án Sau khi phân tích nhân tố, tác giả đã nhận dạng 15 nhân tố ảnh hưởng đến thành công và nhóm thành 4 nhóm nhân tố, bao gồm: thuận lợi (comfort); năng lực (cometence); cam kết(commitment); thông tin (communication)
Nguyễn Hữu Liên (2013) [10] phân tích nguyên nhân và đưa ra giải pháp để
hoàn thiện quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư sử dụng vốn ngân sách tại công ty TNHH một thành viên vật liệu xây
Trang 2918
dựng - xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng Sử dụng phương pháp tổng hợp, thống
kê, kết hợp lý thuyết về các quy định của nhà nước về lĩnh vực QLDA ĐTXD hiện hành Hạn chế nghiên cứu chưa định lượng được mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân tác động đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ
thuật khu dân cư sử dụng vốn ngân sách
2.6 Kết luận
Trong Chương II, đã trình bày khái quát những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận
dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng Ngoài ra, liên quan các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư công, tác giả đã tìm hiểu một số nguyên cứu trong và nước ngoài đã được công bố Các nhân tố ảnh hưởng được đặt ra gồm: những nhân tố liên quan đến môi trường ngoại vi - khung pháp lý; nhân tố liên quan đến tổ chức (phân cấp quản lý) và quy trình thực hiện; năng lực của những nhà quản
lý dự án đây chính là cơ sở hình thành định hướng để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn
huyện Tân Phước - Tiền Giang (các dự án đầu tư công)
Trang 30CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN TÂN PHƯỚC - TIỀN GIANG
Trong chương này sẽ trình bày khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tân Phước - Tiền Giang; phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng tại Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước - Tiền Giang; tóm lược trình tự thực hiện dự án đầu tư công theo Luật
XD số 50/2014/QH13 và quy trình phân cấp, quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước - Tiền Giang; nhận dạng một số nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư công đên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tân Phước
3.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Tân Phước là một huyện nằm trong vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Tiền Giang, được thành lập ngày 27 tháng 8 năm 1994, theo Nghị định số 68/CP ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính Phủ, trên cơ sở tách ra từ phần đất của huyện Cai Lậy, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang và một phần đất của tỉnh Long An
Vị trí cách trung tâm thành phố Mỹ Tho 20 km về hướng Tây Bắc
Trang 31+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Theo số liệu Đài khí tượng thủy văn đặc điểm khí hậu như sau:
+ Nhiệt độ trung bình 27o C , biên độ giao động giữa ngày và đêm 5o – 10o
+ Độ ẩm biến thiên theo mùa, tỷ lệ nghịch với chế độ nhiệt, độ ẩm trung bình
- Gió mùa Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 10, tốc độ bình quân từ 2-3m/s
- Gió mùa Đông Bắc: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tốc độ bình quân từ 2m/s
Trang 321-3.1.3 Địa hình
Có địa hình bằng phẳng, với độ dốc <1% và cao trình biến thiên từ 0 m đến 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8m đến 1,1 m Do đặc điểm bề mặt nền đất là phù sa mới, giàu bùn sét và hữu cơ nên về mặt địa hình cao trình tương đối thấp
3.1.4 Thủy văn
Vùng giới hạn bởi kênh Bắc Đông, kênh Hai Hạt, kênh Nguyễn Văn Tiếp.Hàng năm huyện đều bị ngập lũ, thời gian ngập lũ khoảng 3 tháng (tháng 9 đến tháng 11), độ sâu ngập biến thiên từ 0,4 - 1,8 m
Về chất lượng nước tại địa bàn thường bị nhiễm phèn trong thời kỳ từ đầu đến giữa mùa mưa, độ PH vào khoảng 3 - 4
3.1.5 Địa chất công trình - địa chất thủy văn
Về địa chất công trình khả năng chịu lực không cao, cần phải san nền và gia
cố nhiều cho các công trình xây dựng Các tầng đất sâu tương đối giàu cát và có đặc tính địa chất công trình khá hơn, tuy nhiên phân bố các tầng rất phức tạp và có hiện tượng xen kẹp với các tầng đất có đặc tính địa chất công trình kém, cần khảo sát kỹ khi xây dựng các công trình có qui mô lớn, tải trọng cao…Toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng, tuy nhiên có những khu vực địa hình thấp trũng Sức chịu tải của nền đất thấp, nhỏ hơn 0,7kg/cm2 Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất
khoảng 2m
3.1.6 Hiện trạng giao thông
3.1.6.1 Giao thông đối ngoại
Trên địa bàn huyện chí có loại hình giao thông đường bộ và đường thủy
Về giao thông đường bộ: Tổng chiều dài mạng lưới đường trên địa bàn huyện
là 1.062,3 km Trong đó có 5 tuyến đường chức năng đối ngoại là Đường tỉnh 865, Đường tỉnh 867, Đường tỉnh 866, Đường tỉnh 866B và Đường tỉnh 874 có tổng chiều dài là 53,8km, chiều rộng lòng đường 6,5m
Trang 3322
Về cầu: trên địa bàn huyện có 27 cầu đi qua các sông rạch trên các tuyến
đường chính do Sở giao thông quản lý, chủ yếu là các cầu bêtông dự ứng lực Tổng chiều dài cầu khoảng 880m, chiều rộng mặt cầu chủ yếu là 6,5m
Giao thông đường thủy: huyện có nhiều kênh rạch hiện hữu, trong đó một số
tuyến sông, rạch chính có chức năng giao thông thủy Các sông có chức năng giao thông thủy gồm: Sông Nguyễn Văn Tiếp, Sông Hai Hạt, Sông Bắc Đông
3.1.6.2 Giao thông đối nội
Tổng chiều dài mạng lưới đường trên địa bàn huyện là 1.062,3 km (bao gồm đường tỉnh, đường huyện, đường nội thị, đường liên xã, đường xã) trong đó:
+ Sở giao thông quản lý: 53,8km
Dân số (năm 2013): 66.880 người, số hộ gia đình 15.670 hộ Dân cư đa phần
là từ các nơi đến lập nghiệp khi mới thành lập huyện, có 08 dân tộc thiểu số chung sống đan xen trong cộng đồng dân cư, gồm: Khơme, Hoa, Tày, Thái, Nùng, Mường, Êđê, Sán Dìu
3.1.9 Kinh tế
Là một huyện nằm trong vùng Đồng Tháp Mười, nên đất đai, nguồn nước đều
bị nhiễm phèn, hàng năm bị ảnh hưởng lũ lụt của vùng Đồng Tháp Mười
Qua quá trình xây dựng và phát triển, công cuộc khai thác và cải tạo đất đai, phát triển hệ thống thủy lợi tháo chua, rửa phèn, dẫn nước ngọt, thoát lũ, khai hoang sản xuất; xây dựng hệ thống đê bao bảo vệ cây trồng trong mùa lũ, xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước sinh hoạt nông thôn, trường học, trạm y tế,…phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, ổn định dân
Trang 34cư; xây dựng hệ thống chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh đã thay đổi diện mạo của vùng đất từng mệnh danh là “rốn phèn, rốn lũ”
Kinh tế của huyện luôn tăng trưởng ở mức cao (trên 11%/năm)
Cơ cấu kinh tế (năm 2013): khu vực I: 50,9%; khu vực II: 24,6%; khu vực II:24,4%
Thu nhập bình quân đầu người (năm 2013): 20 triệu đồng/người/năm
Các vùng kinh tế chủ lực của huyện:
+ Vùng khóm nguyên liệu: 15.300 ha, sản lượng 250.000 tấn/năm
+ Vùng lúa: 6000 ha, sản lượng 100.000 tấn/ năm
+ Vùng khoai mỡ : 1.000 ha, sản lượng 16.000 tấn/năm
+ Rừng tràm: 3.500 ha
+ Khu công nghiệp Long Giang: 540 ha
+ Khu bảo tồn sinh thái: 100,6 ha Có trên 50 loài chim, cò sinh sống, bảo tồn hệ thực vật sinh thái ngập nước vùng Đồng Tháp Mười
+ Khu thiền viện Trúc Lâm Chánh Giác: 30 ha
3.2 Khái quát về Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước
- Tiền Giang
Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước là đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; Đồng thời giúp chủ đầu tư (UBND huyện) quản lý thực hiện
dự án đầu tư
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ đặt ra, cơ cấu BQL các DAĐT và XD huyện Tân Phước được hình thành với các phòng và nhân sự như sau:
Nhân sự của Ban quản lý gồm 15 người phân bổ như sau:
Phòng lãnh đạo gồm: 01 Trưởng ban, 01 Phó Trưởng ban
Phòng kỹ thuật gồm: 05 cán bộ kỹ thuật phục trách các công trình dân dụng -
công nghiệp, 02 cán bộ kỹ thuật phụ trách các công trình thủy lợi, 02 cán bộ kỹ thuật phục trách các công trình giao thông
Trang 3524
Phòng kế toán gồm: 01 nhân viên làm công tác văn thư kiêm thủ quỹ; 03 nhân
viên làm công tác kế toán
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: nhân viên đạt trình độ Đại học: 12 người chiếm 80,00 %, trình độ Cao đẳng: 2 người chiếm 13,33%, trình độ trung cấp 1 người chiếm 6,67%
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp trình độ và nhân sự của 03 ban quản lý cùng cấp
Trình độ đại học
Trình độ cao đẳng
Trình độ Trung cấp Nội dung Nhân sự
(người)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ
lệ (%)
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
3.2.2.1 Chức năng
Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước là đơn vị hành chính sự nghiệp với chức năng đại diện cho chủ đầu tư là UBND huyện Tân Phước trực tiếp quản lý dự án xây dựng các công trình phúc lợi xã hội (đường giao thông, trường học, trạm y tế, trụ sở các cơ hành chính cấp xã…) sử dụng vốn ngân sách
Trang 36nhà nước Ban quản lý chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND huyện, đồng thời chịu
sự hướng dẫn nghiệp vụ của các Sở, ngành chức năng đối với các hoạt động liên quan; quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật, chủ trương, quyết định của cấp trên;
thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư
3.2.2.2 Nhiệm vụ
Chuẩn bị hồ sơ báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình trình UBND huyện hoặc Sở ngành (tùy ngồn vốn) phê duyệt; thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình; lập hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu; trình UBND huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu; đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo ủy quyền của UBND huyện; giám sát thi công xây dựng công trình; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết; quản lý điều hành, giám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn lao động và môi trường xây dựng; xử lý hoặc kiến nghị xử lý hợp đồng khi nhà thầu vi phạm hợp đồng; nghiệm thu, bàn giao CT; lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng và các quyền khác theo quy định của pháp luật về xây dựng
3.3 Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân phước - Tiền giang
Các công trình đầu tư công trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang phần lớn do BQL các DA.ĐT&XD huyện Tân Phước làm đại diện hoặc chủ đầu tư, do đó
đề tài tập trung phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng tại BQL các DA.ĐT&XD huyện Tân Phước Sau đây xin thống kê một số
dự án mà ban quản lý đã, đang và sắp triển khai thực hiện:
Trang 3726 Bảng 3.2 Bảng thống kê các dự án đã hoàn thành (từ năm 2010 đến 2015)
Giá trị xây lắp (Triệu đồng) Tiến độ (Năm) Stt Dang mục các dự án Quy mô Quyết định đầu tư
Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
1 Trường mầm non Tân Hòa Tây
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
03 phòng
2096/QĐ-UBND, ngày 18/12/2009 3.200 3.558 2009-2010 2009-2010
2 Trường mầm non Tân Hòa Đông
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
03 phòng
369/QĐ-UBND, ngày 18/3/2010 3.931 3.970 2010-2011 2010-2011
3 Trường tiểu học Tân Hòa Đông
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
08 phòng
2347/QĐ-UBND, ngày 10/8/2010 3.965 4.033 2010-2011 2010-2012
4 Trường tiểu học Phước Lập 2
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
14 phòng
2369/QĐ-UBND, ngày 12/8/2010 4.992 5.300 2010-2011 2010-2012
5 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị
huyện Tân Phước
Công trình dân dụng,
cấp III
4559/QĐ-SKH&ĐT, ngày 12/8/2010 9.958 11.068 2010-2012 2010-2013
6 Trường tiểu học Thạnh Tân
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
04 phòng
1252/QĐ-UBND, ngày 03/8/2011 831 851 2011-2012 2011-2012
7 Trường tiểu học Tân Hòa Tây
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
08 phòng
1254/QĐ-UBND, ngày 03/8/2011 2.071 2.103 2011-2012 2011-2012
8 Trường mầm non thị trấn Mỹ
Phước
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
2590/QĐ-UBND, ngày 31/12/2011 4.791 4.922 2011-2012 2011-2013
Trang 38Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
08 phòng
9 Trường tiểu học Tân Lập 1
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
08 phòng
934.a/QĐ-UBND, ngày 18/6/2012 4.977 5.228 2012-2013 2012-2014
10 Trường tiểu học Phước Lập 1
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
08 phòng
945.a/QĐ-UBND, ngày 20/6/2012 4.992 5.201 2012-2013 2012-2014
11 Trường tiểu học Tân Hòa Thành B
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
12 phòng
1671/QĐ-UBND, ngày 25/10/2012 5.431 5.938 2012-2014 2012-2014
12 Trường mầm non Phước Lập
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
10 phòng
1792/QĐ-UBND, ngày 25/10/2012 11.595 11.701 2012-2014 2012-2014
13 Trường trung học cơ sở Hưng
Thạnh
Công trình dân dụng, cấp IV, khối lớp học
08 phòng
1672/QĐ-SKH&ĐT, ngày 25/10/2012 4.011 4.285 2012-2013 2012-2013
14 Sửa chữa trụ sở làm việc và nhà ăn
Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước
Công trình dân dụng,
cấp IV
149/QĐ-SKH&ĐT, ngày 10/10/2013 2.539 2.889 2013-2014 2013-2014
15 Trường mầm non Thạnh Tân
Công trình dân dụng,cấp III, khối lớp học 12 phòng
1854.a/QĐ-UBND, ngày 25/10/2013 9.518 10.149 2013-2014 2013-2015
Trang 3928
Giá trị xây lắp (Triệu đồng) Tiến độ (Năm) Stt Dang mục các dự án Quy mô Quyết định đầu tư
Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
16 Mở rộng chợ Tân Phước Công trình dân dụng,
cấp III
1553/QĐ-SKH&ĐT, ngày 23/10/2012 12.043 12.043 2013-2014 2013-2015
17 Trung tâm dạy nghề huyện Tân
Phước
Công trình dân dụng, cấp III, nhóm B
2633/QĐ-UBND, ngày 25/10/2012 23.131 23.203 2013-2015 2013-2016
18 Trường mầm non Thạnh Mỹ
Công trình dân dụng, cấp III, khối lớp học 12
phòng
2758/QĐ-UBND, ngày 23/10/2014 12.279 12.356 2014-2015 2014-2016
19 Trường tiểu học Phú Mỹ A
Công trình dân dụng, cấp III, khối lớp học 10
phòng
185/QĐ- SKH&ĐT, ngày 29/10/2014 6.205 6.253 2015-2016 2015-2016
20 Nâng cấp, sửa chữa Hội trường Ủy
ban nhân dân huyện Tân Phước
Công trình dân dụng,
cấp III
232/QĐ- SKH&ĐT, ngày 30/10/2014 3.265 3.815 2014-2015 2014-2016
(Nguồn: BQL các DA.ĐT&XD huyện Tân Phước)
Trang 40Stt Danh mục các dự án Quy mô Quyết định
Tổng mức đầu tư (Triệu đồng)
Kế hoạch (Năm) Ghi chú
1 Trường tiểu học Thị trấn Mỹ Phước
Công trình dân dụng, cấp III, khối lớp học 08 phòng
321/QĐ-UBND, ngày 23/10/2015
3.779 2015-2016 Đang thực hiện
2 Trường mầm non Phú Mỹ
Công trình dân dụng, cấp III, khối lớp học 12 phòng
322/QĐ-UBND, ngày 23/10/2015 13.978 2015-2017 Đang thực hiện
3 Các phòng chức năng xã Phú Mỹ Công trình dân
dụng, cấp III
323/QĐ-UBND, ngày 23/10/2015 2.980 2015-2016 Đang thực hiện
4 Trường tiểu học Tân Lập 1
Công trình dân dụng, cấp III, khối lớp học 10 phòng
324/QĐ-UBND, ngày 23/10/2015 7.891 2015-2016 Đang thực hiện
(Nguồn: BQL các DA.ĐT&XD huyện Tân Phước)