1.4.1.1 Quy trình huy động vốn tiền gửi thanh toán:1/ Khi nhận tiền gửi của khách hàng: - Khách hàng đến Ngân hàng yêu cầu mở tài khoản tại ngân hàng, thì giao dịch viên có nhiệm vụ hướn
Trang 11.4.1.1 Quy trình huy động vốn tiền gửi thanh toán:
1/ Khi nhận tiền gửi của khách hàng:
- Khách hàng đến Ngân hàng yêu cầu mở tài khoản tại ngân hàng, thì giao dịch viên có nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng ghi đầy đủ các nội dung trên giấy mở tài khoản và yêu cầu khách hàng đăng ký chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một mã số khách hàng – CIF (Customer Information file) và mở tài khoản tiền gửi thanh toán với số hiệu riêng cho từng chủ tài khoản
- Căn cứ vào giấy nộp tiền (2 liên), bảng kê nộp tiền, kèm theo chứng minh nhân dân nộp cho giao dịch viên Giao dịch viên/ thủ quỹ kiểm đếm tiền và kiểm tra số tiền khách hàng nộp phải khớp đúng với số tiền và số lượng giấy bạc trên bảng kê Giao dịch viên sẽ tiến hành tạo giao dịch trên máy và chuyển chưng từ cho Kiểm soát viên
ký duyệt điện trên máy và ký xác nhận vào chứng từ
2/ Khi phát sinh các khoản làm tăng/ giảm tiền gửi của khác hàng: căn cứ vào các liên
bảng kê, giấy báo tiến hành giao dịch viên tạo giao dịch trên máy
3/ Ngày 28 hàng tháng, ngân hàng tính lãi tiền gửi không kì hạn cho khách hàng và
nhập lãi tiền gửi vào vốn gốc
1.4.1.2 Quy trình huy động vốn tiền gửi có kỳ hạn:
1/ Khi nhận tiền gửi có kỳ hạn: Khách hàng lập giấy nộp tiền ghi rõ yêu cầu gửi loại kì
hạn nào kèm theo chứng minh nhân dân Sau khi nhận đủ tiền sẽ lập sổ tiền gửi có kỳ hạn yêu cầu khách hàng đăng ký chữ ký mẫu vào chỗ quy định, và lập hợp đồng tiền gửi cho khách hàng ký và giao cho khách hàng
2/ Định kỳ: Ngân hàng tính lãi phải trả cho khách hàng và trả cho khách hàng.
Trang 23/ Đến hạn: khách hàng đến ngân hàng lập giấy lĩnh tiền mặt, căn cứ giấy lĩnh tiền mặt
giao dịch viên trả tiền cho khách hàng và thực hiện giao dịch tất toán cho khách hàng
4/ Rút vốn trước hạn: Theo nguyên tắc tiền gửi định kỳ không được rút trước hạn
Trường hợp ngoại lệ nếu được rút trước hạn thì ngân hàng có thể phạt bồi thường không tính lãi hoặc tính lãi không kì hạn
1.4.1.3 Quy trình huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá:
1/ Khi phát hành: có 3 hình thức phát hành giấy tờ có giá là phát hành theo mệnh giá,
phát hành có chiết khấu và phát hành có phụ trội Khách hàng điền vào giấy đề nghị mua GTCG theo mẫu của ngân hàng BIDV, xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc
hộ chiếu kèm thị thực nhập cảnh còn hiệu lực Giao dịch viên hướng dẫn khách hàng lấy chữ ký mẫu và thu tiền của khách hàng
2/ Khi thanh toán: khách hàng xuất trình giấy tờ có giá có giá trị thanh toán kèm theo
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu kèm thị thực nhập cảnh còn hiệu lực, giao dịch viên tính lãi và thực hiện thanh toán giấy tờ có giá cho khách hàng
1.4.2 Quy trình hoạt động cho vay của ngân hàng BIDV PGD Chương Dương
Một quy trình nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng BIDV PGD Chương Dương bao gồm
gồm 4 bước:
1/ Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và thu thập các thông tin về khách hàng:
- Khi khách hàng vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng về điều kiện và lập hồ
sơ vay vốn Sau khi tiếp nhận hồ sơ, CBTD (Cán bộ tín dụng ) kiểm tra hồ sơ về tính đầy đủ, chân thực, hợp pháp và thống nhất; lập danh mục hồ sơ
- Bộ hồ sơ mà khách hàng gửi đến NH bao gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn: KH lập theo mẫu in sẵn của NH, trình bày nhu cầu vay một cách khái quát về mục đích vay, nhu cầu vốn vay, thời hạn vay, lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay
+ Hồ sơ pháp lý: Bao gồm các tài liệu chứng minh về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự.Các tài liệu này áp dụng đối với các DN vay vốn lần đầu hoặc DN
có sự thay đổi trong quá trình vay vốn
+ Hồ sơ tài chính khách hàng: BCĐKT (Bảng cân đối kế toán ), báo cáo KQKD (Kết quả kinh doanh ), thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 3( trong 2 đến 3 năm liên tục gần nhất); báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh lũy
kế từ đầu năm Ngoài ra còn có 1 số các tài liệu liên quan khác liên quan đến đầu tư của DN
+ Hồ sơ về khoản vay: Phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các tài liệu khác liên quan
+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay (nếu vay có bảo đảm bằng tài sản): bản kê khai về TSBĐ, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và đầy đủ đối với TSBĐ, các văn bản chứng nhận giá trị TSBĐ của các cơ quan thẩm định độc lập
+ Các giấy tờ khác có liên quan đến việc vay vốn
2/ Bước 2: Thẩm định và lập báo cáo thẩm định.
- Căn cứ vào các thông tin được tổng hợp, cán bộ tín dụng đánh giá để xác định xem khách hàng có đủ điều kiện vay vốn theo quy định không, từ đó đưa ra ý kiến về việc cho vay đối với khách hàng
- Bước này bao gồm có các việc sau:
+ Thẩm định phi tài chính: CBTD đánh giá khách hàng về các vẫn đề: tư cách pháp nhân và địa vị pháp lý; cách thức, khả năng, kinh nghiệm tổ chức quản lý và điều hành; uy tín của khách hàng và người điều hành, uy tín, lợi thế kinh doanh và các thông tin phi tài chính khác: quan hệ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng…
+ Phân tích hiện trạng và triển vọng kinh doanh: CBTD phân tích: Phân tích tình hình sản xuất, Tình hình tiêu thụ và uy tín sản phẩm, Triển vọng của ngành kinh doanh
+ Phân tích tình hình tài chính: Phân tích báo cáo tài chính của DN, các thông tin thu lượm được trong quá trình điều tra tín dụng Căn cứ vào các chuẩn mực đã được xây dựng của ngành, của ngân hàng, và của ngân hàng nhà nước, CBTD đưa
ra báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp, cá nhân vay vốn
+ Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh: đánh giá tính hợp pháp của mục đích sử dụng vốn, nhu cầu vốn, nguồn vốn sử dụng, thời gian thực hiện; đánh giá thị trường tiêu thụ: sản phẩm, dịch vụ, đánh giá nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai,…; Đánh giá nguồn lực và khả năng sản xuất của DN: khả năng cung cấp nguyên nhiên vật liệu, năng lực của TSCĐ (Tài sản cố định ), công nghệ,
Trang 4nguồn nhân lực thực hiện, khẳ năng tổ chức, quản lý sx, mua hàng…; Dự tính hiệu quả tài chính của p/án: kiểm tra kế hoạch doanh thu, chi phí, xác định hiệu quả của p/án kd; Đánh giá kế hoạch vay vốn trả nợ: số tiền, thời hạn cho vay, nguồn trả nợ.
+ Xác định khả năng rủi ro của khoản cho vay và các biện pháp phòng ngừa
+ Thẩm định TSBĐ (Tài sản bảo đảm ) tiền vay (nếu có): về tính hợp pháp, đầy đủ của tài sản bảo đảm tiền vay, chất lượng và khả năng chuyển đổi thành tiền, xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, khả năng và biện pháp kiểm soát, quản lý của ngân hàng về tài sản bảo đảm tiền vay
3/ Bước 3: Quyết định tín dụng : Sau khi phòng thẩm định tín dụng thẩm định xong hồ
sơ tín dụng của khách hàng sẽ chuyển hồ sơ đã thẩm định cho giám đốc chi nhánh để quyết định tín dụng dựa trên cơ sở : thông tin cập nhật từ thị trường và chính sách tín dụng của ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụng của nhà nước, nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định, kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng
4/ Bước 4: Giải ngân : Căn cứ vào kế hoạch sử dụng vốn của khách hàng, ngân hàng
thực hiện giải ngân, mỗi khi giải ngân phải kèm theo hóa đơn chứng từ
5/ Bước 5 : Giám sát thu nợ và thanh lý tín dụng : Trong suốt quá trình cho vay cán bộ
tín dụng có trách nhiệm theo dõi quá trinh sử dụng vốn của khách hàng Khi đến hạn trả nợ cán bộ tín dụng có trách nhiệm thông báo cho khách hàng để đảm bảo tiến độ thu hồi nợ Khi khoản nợ bị quá hạn theo thời gian quy định cán bộ tín dụng có trách nhiệm xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề
1.5 Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV phòng giao dịch Chương Dương
Bảng 1.3 : Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012-2014
ĐVT : triệu đồng
Trang 51 Tổng thu 715.015 927.412 1075.905
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV Chương Dương – Hà Nội)
Năm 2013 tổng thu đạt 927.4122 triệu bằng 130% so với năm 2012 Năm 2014 tổng thu đạt 1075.905 triệu đồng, tăng 148.493 triệu đồng tương đương với 16% so với năm 2013
Tổng chi năm 2013 đạt 752.3637 triệu, tăng 152.878 triệu, tương ứng với bằng 126% so với năm 2012 Năm 2014 tổng chi đạt mức 852.5022 triệu đồng, tăng 100.1385 triệu, tương đương 13% so với năm 2013
Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận của BIDV Chương Dương trong 3 năm qua là rất cao: năm 2013 lợi nhuận là 175.048 triệu tăng khoảng 59.518 triệu so với năm 2012 Năm 2014 tăng so với năm 2013 là 48.354 triệu đồng, tương ứng với lợi nhuận trước thuế tăng 28% đạt mức 223.403triệu đồng
Trang 6CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV- CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 2.1 Hoạt động Huy động vốn
2.1.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại đầu
tư và phát triển Việt Nam BIDV- Chi nhánh Chương Dương
Trong bối cảnh kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp, giá vàng, giá ngoại tệ biến động, cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM, song BIDV Chương Dương vẫn tiếp tục phát triển ổn định, cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn được bảo đảm
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV- Chi nhánh Chương Dương- Hà Nội
ĐVT: triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Chênh lệch 2013/2012
Chênh lệch 2014/2013
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán BIDV Chương Dương năm 2012-2014)
Biểu đồ: Tình hình huy động vốn 2012-2014 của BIDV Chương Dương
Từ bảng biến động nguồn vốn và biểu đồ huy động vốn trên ta thấy: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng dần qua các năm: năm 2012 đạt 874.667 triệu đồng, năm 2013 vốn huy động đạt 1.734.935 triệu đồng, tăng 860.268 triệu đồng ứng với tỷ
lệ tăng là 98,35% Năm 2014, vốn huy động của ngân hàng tăng lên 373.185 triệu đồng tương đương với 21,51% so với năm 2013
Tình hình trên cho thấy: Năm 2013 là năm hoạt động huy động vốn đạt kết quả rất cao: tỷ lệ tăng so với năm 2012 là 98,35% Ta thấy mức tăng này là rất lớn, chứng
Trang 7tỏ Ngân hàng đã có những nỗ lực và phương án huy động vốn một cách có hiệu quả, mang lại giá trị cao Các biện pháp đã được áp dụng để có kết quả như trên là: tăng cường tìm kiếm những khách hàng mới, mà chủ yếu tập trung vào khách hàng là doanh nghiệp; áp dụng các biện pháp khéo léo và có những tiện ích đi kèm sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng Tiếp tục duy trì lượng khách hàng dân cư vốn có
Năm 2014, với định hướng phát triển mới theo hướng chú trọng vào thị phần bán
lẻ, BIDV Chương Dương đã tận dụng tốt ưu thế của mình mặc dù lãi suất huy động những tháng cuối năm 2014 khá thấp (khoảng 4,5 – 6%/năm) và đạt được kết quả huy động vốn trong năm 2014 là tổng vốn huy động của BIDV Chương Dương đạt 2.108.120 tỷ đồng tăng lên 373.185 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 21,51%.Tóm lại: Vốn huy động của ngân hàng đã có sự tăng trưởng về số lượng để thoả mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng
2.1.2 Thực trạng huy động vốn theo tình hình kinh tế
Bảng 2.2 Thực trạng huy động vốn theo tình hình kinh tế của BIDV Chương Dương
Năm 2014
Chênh lệch 2013/2012
Chênh lệch 2014/2013
DN 200.457 986.562 937.363 786.105 392.2 -49.198 -4.99Dân
cư 664.198 638.293 655.773 -25.905 -3.9 17.480 2.74
Khác 10.011 110.079 514.982 100.068 999.6 404.903 367.83
Tổng 874.667 1.734.935 2.108.120 860.268 98.4 373.184 0.02
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng BIDV Chương Dương năm 2012–2014)
Biểu đồ: Thực trạng huy động vốn theo tình hình kinh tế của BIDV Chương Dương
năm 2012-2014
Trang 8Qua bảng biểu trên ta thấy: về cơ bản những năm sau có nguồn vốn huy động với
cơ cấu tốt hơn năm trước, đến năm 2014 đã có nguồn huy động đa dạng, không còn bị phụ thuộc vào nguồn chủ yếu là dân cư như năm 2012 và 2013 Cụ thể:
*) Nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp: tăng lên một cách nhanh chóng, nhất là năm 2013: tăng 714.641 triệu đồng với mức tăng 392,16% so với năm 2012 là 182.234 triệu đồng Có được kết quả này là do sự cố gắng của ban lãnh đạo Ngân hàng cũng như toàn thể cán bộ trong công tác tìm kiếm và vận động khách hàng doanh nghiệp Bước sang năm 2014 nguồn này bị giảm đi 44.726 triệu đồng tương đương giảm 4,99% so với năm 2013 là 896.875 triệu đồng Nguyên nhân là do năm 2014 lãi suất huy động vốn luôn ở mức thấp khiến cho các doanh nghiệp muốn rút tiền ra đầu
tư nhiều hơn để sinh lời
*)Nguồn vốn huy động từ dân cư: Năm 2013, nguồn vốn huy động này chỉ còn 580.267 triệu đồng giảm đi 23.550 triệu đồng tương đương với mức giảm 3,9% so với năm 2012 Nguyên nhân là do nhiều hộ sau thời gian gửi đã rút về để dùng cho những hoạt động khác như: xây nhà, mua sắm thêm tiện nghi trong gia đình Năm 2014, mặc dù lãi suất tiền gửi luôn ở mức thấp 4-6%/năm nhưng vốn huy động từ dân cư vẫn
có mức tăng nhẹ là 15.891 triệu đồng tăng 2,74% so với năm 2013, đạt mức 596.158 triệu đồng Điều này cho thấy trong năm 2014, cán bộ và nhân viên ngân hàng BIDV Chương Dương đã làm đa dạng nguồn vốn huy động, Ngân hàng sẽ không bị phụ thuộc vào một nguồn huy động từ dân cư hay doanh nghiệp như trước đây
2.1.3 Thực trạng huy động vốn theo kỳ hạn.
Hiện tại, Ngân hàng TMCP An Bình đã có các sản phẩm huy động vốn đa dạng với nhiều kỳ hạn khác nhau cho khách hàng lựa chọn Quy mô và cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3: Thực trạng huy động vốn theo kỳ hạn của ABBank – PGD Quán Thánh
ĐVT: triệu đồng
Trang 91.TG KKH 46.791 5,00 222.392 13,00 253.844 12,002.TG CKH <12 tháng 730.007 83,00 818.610 47,00 831.409 39,003.TG CKH từ 12 đến
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của BIDV Chương Dương năm 2012–2014)
Biểu đồ: Quy mô và cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn năm 2012-2014
Tổng quát ta thấy: năm 2012 nguồn vốn chủ yếu mà Ngân hàng huy động được
là nguồn vốn có kỳ hạn ngắn chiếm 83,00% tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng Đây là năm mà các sản phẩm huy động vốn ngắn hạn phát huy hiệu quả cao, tạo cho Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào để cho vay ngắn hạn Nhưng đây cũng chính là khó khăn vì tỷ trọng nguồn huy động dài hạn còn ít nên hạn chế việc Ngân hàng xem xét cho vay dài hạn với các khách hàng có nhu cầu Nguyên nhân là do Ngân hàng đã quá chú trọng vào việc phát triển sản phẩm huy động ngắn hạn mà chưa quan tâm đúng mức tới các sản phẩm huy động dài hạn
Sang tới năm 2013 là năm mà Ngân hàng đã có bước nhảy vọt về lượng vốn huy động được: quy mô của các hình thức huy động đều tăng với số lượng lớn Nhưng đây cũng là năm mà tỷ trọng của nguồn vốn huy động thay đổi đáng kể: trong năm trước tỷ trọng của nguồn ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao (cụ thể là 83,00%) thì năm 2013 lại sụt giảm còn 47,00% Tỷ trọng của nguồn huy động dài hạn đã tăng lên 40% tổng nguồn huy động và nguồn KKH cũng tăng lên 12,00% Đây là tín hiệu tốt cho Ngân hàng vì đã
có nguồn vốn dồi dào cho cả khách hàng có nhu cầu vay ngắn hạn cũng như dài hạn Ở đây ta cũng thấy nguồn KKH tỷ trọng tăng gấp đôi so với những năm trước: Ngân
Trang 10hàng phải trả ít chi phí sử dụng hơn cho nguồn vốn này nhưng nguồn vốn này lại không ổn định và khi tỷ trọng của nó tăng lên cũng làm giảm tỷ trọng của nguồn CKH – là nguồn quan trọng và ổn định để từ đó Ngân hàng có thể đưa ra kế hoạch sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.
Năm 2014, với chính sách tăng vốn huy động dài hạn BIDV Chương Dương đã tiếp tục tăng tỷ lệ vốn dài hạn lên 48,00%, giảm tỷ trọng 2 nguồn vốn còn lại xuống chỉ còn 12,00% với vốn không kì hạn và 39,00% với vốn có kỳ hạn ngắn hạn Nguồn dài hạn tăng lên làm chi phí cho việc huy động vốn cũng tăng, trong khi lượng khách hàng có nhu cầu về vay vốn đầu tư dài hạn giảm thì chi phí này gây bất lợi cho Ngân hàng Hơn nữa, tuy tỷ trọng và quy mô nguồn vốn có tăng nhưng mức tăng lại không lớn, và ta thấy là thấp hơn rất nhiều lần so với năm 2013 Nguyên nhân là do Ngân hàng chưa mở rộng được thị phần của mình trên địa bàn, khách hàng chủ yếu là khách hàng cũ mà chưa có biện pháp để thu hút các khách hàng tiềm năng mới Cụ thể:
2.1.3.1 Về huy động tiền gửi KKH:
Việc huy động tiền gửi KKH từ các đối tượng khách hàng trong nền kinh tế được
cụ thể hoá qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.4: Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Đơn vị: triệu đồng.
- Doanh nghiệp 43.468 93,00 222.372 99,99 252.689 99,54
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của BIDV Chương Dương năm 2012 –2014 )
Qua bảng số liệu trên ta thấy: vốn huy động tiền gửi KKH chủ yếu là từ các
Trang 11doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng cao từ 92% - 99% Nguyên nhân là do dân cư chưa có thói quen dùng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt mà các dịch vụ này chủ yếu dành cho các doanh nghiệp Ngân hàng cũng đã mở rộng thêm quy mô của loại hình huy động này bằng các biện pháp tăng cường việc mở thẻ và các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, qua đó thu hút được nguồn vốn này với chi phí thấp hơn nhiều
so với tiền gửi CKH
2.1.3.2 Về huy động tiền gửi có kỳ hạn ngắn (dưới 12 tháng)
Việc huy động tiền gửi có kỳ hạn ngắn của Ngân hàng từ các đối tượng khách hàng khác nhau của Ngân hàng được cụ thể qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.5: Huy động tiền gửi có kỳ hạn ngắn
Đơn vị: triệu đồng.
TG CKH <12 tháng 730.007 100,00 818.610 100,00 831.409 100,00
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của BIDV Chương Dương năm 2012–2014)
Qua bảng số liệu ta thấy: việc huy động tiền gửi CKH ngắn chủ yếu tập trung vào đối tượng dân cư, chiếm khoảng 60% - 77% Tuy vậy nguồn huy động này có xu hướng giảm dần qua các năm Với đối tượng là doanh nghiệp thì nguồn huy động này được duy trì khá đều với tỷ lệ từ 20% đến 27% Còn việc huy động từ các đối tượng khác đã có sự tiến bộ vượt bậc, tăng nhanh qua các năm: năm 2012 chỉ chiếm 1,36% tổng nguồn huy động CKH ngắn thì năm 2014 đã tăng lên 18,58% Đây là điểm đáng ghi nhận của Ngân hàng trong việc đa dạng hoá đối tượng huy động vốn
2.1.3.3 Về huy động tiền gửi có kỳ hạn dài ( trên 12 tháng)