Khái niệm và phân loại dự trữ công suất trong hệ thống Trong hệ thống điện cần thiết phải có lượng dự trữ công suất nhất định để đảm bảo cung cấp an toàn và liên tục cho hộ tiêu thụ
Trang 1CHƯƠNG 8: DỰ TRỮ CÔNG SUẤT TRONG HỆ
THỐNG ĐIỆN
1 Khái niệm và phân loại dự trữ công suất trong hệ
thống
2 Những biến cố ngẫu nhiên gây thiếu hụt công
suất trong hệ thống
3 Xác định xác suất thiếu hụt công suất hệ thống
4 Xác định công suất dự trữ tối ưu
Trang 28.1 Khái niệm và phân loại dự trữ công suất
trong hệ thống
Trong hệ thống điện cần thiết phải có lượng dự trữ
công suất nhất định để đảm bảo cung cấp an toàn
và liên tục cho hộ tiêu thụ
Việc xác định đúng cống suất dự trữ cho hệ thống
là bài toán tối ưu phức tạp
Công suất dự trữ thường được lấy từ 10-15% tổng
công suất hệ thống, đồng thời lớn hơn công suất của tổ máy l ớ n nhất trong hệ thống đề phòng trường hợp tổ máy này có sự cố
Trang 3 Phân loại dự trữ công suất theo mục đích, công dụng
Dự trữ sự cố
Dự trữ sửa chữa
Dự trữ đề phòng dự báo không chính xác
Dự trữ cho nguồn bị giảm do nguyên nhân khách quan
Phân loại dự trữ theo chế độ làm việc của dự trữ
Dự trữ nóng
Dự trữ nguội
Phân loại công suất dự trữ
Trang 48.2 Những biến cố ngẫu nhiên gây thiếu hụt
công suất trong hệ thống
Giảm công suất vì sự cố các phần tử trong hệ thống
Giảm phụ tải hệ thống (hụt công suất) so với phụ tải
cực đại
Sai số dự báo nhu cầu
Trang 5 Dãy xác suất giảm công suất vì sự cố
Công suất của các tổ máy là đại lượng rời rạc nên đại lượng công suất tác dụng giảm vì sự cố cũng là một dãy rời rạc
(MW) suÊt
c«ng m
gi¶
lµm cè
sù
ra y x¶
suÊt x¸c
: S
S
S
S
S S
: cã
Ta
S , ,
S , S
, S
,
S
SC
SC n
SC 3
SC 2
SC
SC 0
SC n
SC 3
SC 2
SC
SC
0
ε
1 ε
ε ε
ε ε
ε ε
ε ε
= +
+ +
+ +
Xác suất giảm công suất vì sự cố: SSC
Trang 6 Xác định xác suất giảm công suất vì sự cố
Xác suất xảy ra sự cố tính trung bình đối với từng loại tổ máy
Trong đó:
q : xác suất xảy ra sự cố
TSC : thời gian từ khi xảy ra sự cố đến khi đưa vào làm việc được
Tlv : thời gian làm việc (kể cả dự phòng nóng)
lv SC
SC
T T
T q
+
=
Trang 7 Dãy xác suất giảm phụ tải hệ thống so với phụ tải cực đại Đại lượng giảm phụ tải hệ thống so với phụ tải cực đại là đại lượng biến thiên liên tục Tuy nhiên, để đơn giản hoá phụ tải giảm so với phụ tải cực đại theo từng bậc khác nhau Mỗi bậc
là ε (MW)
Xác suất giảm phụ tải hệ thống so với phụ tải cực đại:
Với S-nεpt: Xác suất phụ tải hệ thống giảm so với phụ tải cực đại
là nε (MW)
Xác suất giảm phụ tải hệ thống so với
phụ tải cực đại
1 S
S S
Trang 8 Xác định xác suất giảm phụ tải so với phụ tải cực đại
Để xác định xác suất giảm công suất của phụ tải so với phụ tải cực đại dùng đồ thị phụ tải khai triển đã được bậc thang hoá, với độ cao mỗi bậc là ε (MW)
ε
P(Mw)
T0
T1
T2
Pmin
Pmax
t
8760 h (24)
T
T S
;
T
T S
;
T
T
2 -1
pt -0
pt
Dãy phân bố xác suất giảm công suất phụ tải so với phụ tải cực đại được xác định như sau
Trang 9 Dãy xác suất sai số do dự báo
Sai số dự báo là đại lượng biến thiên liên tục
Các khoảng trong đó sai số dự báo coi như không đổi: Trung bình sai số dự báo - ε(MW)
Trung bình sai số dự báo 0 (MW)
Trung bình sai số dự báo ε(MW)
0
ε
2
3
2
1
2
2 3
Trang 10Dãy xác suất sai số dự báo (khoảng cách ε (MW) được
ký hiệu như sau:
Sodb : Xác suất sai số dự báo có phạm vi sai số dự báo từ (-ε/2÷ε/2) MW
Sεdb : Xác suất sai số dự báo có phạm vi sai số dự báo từ (ε/2÷3ε/2)MW
Snεdb : xác suất phụ tải thực tế lớn hơn phụ tải dự báo là n ε (MW)
S-nεdb : Xác suất phụ tải thực tế nhỏ hơn phụ tải dự báo -nε (MW)
1
n
db 3
db 2
db
db 0
db
-db 2
-db 3
-db
n
Trang 11 Xác định xác suất sai số do dự báo
Phân bố của sai số dự báo phụ tải trong thực tế tuân theo luật phân bố chuẩn Độ lệch tiêu chuẩn của sai số dự báo (σ)
Độ lệch tiêu chuẩn của số dự báo
n
) P P
( i 2
σ = ∆ − ∆ ( P : sai sè dù b¸o)
−
=
∆ P Pdb P
( )
n
P
Pdbi
=
2
*
σ
Trang 12Xác suất sai số dự báo tuân theo phân phối chuẩn:
Trong đó:
a : kỳ vọng sai số dự báo a= 0 (-ồ/2; 0; ồ/2)
x : sai số phụ tải dự báo
e : cơ số tự nhiên (lne= 1)
( )
∫
−
−
−
ε
2 ε
σ 2 0
2 2
2 σ
1
dx
e π
Sdb x a /
=
−
−
=
σ 2
ε φ
2 σ
2
ε φ
σ 2
ε φ
0
db
S
e
Sdb ∫ − x−a /
Π
ε 3
2 ε
σ
2 ε
2 2
2 σ 1
−
=
σ
ε φ
σ
ε φ
ε
2 2
3
db
S
Trang 13 Biểu thức tổng quát xác định xác suất xảy ra thiếu hụt
công suất của hệ thống
Mức thiếu hụt công suất của hệ thống được xác định
trong 2 trường hợp: hệ thống có hoặc không có dự trữ công suất tại phụ tải cực đại
Khi hệ thống không có dự trữ ở phụ tải cực đại, thì
công suất thiếu hụt do xảy ra 3 sự kiện đồng thời sẽ bằng tổng các chỉ số dưới của 3 xác suất thành phần
Khi hệ thống có dự trữ ở phụ tải cực đại, thì công suất
thiếu hụt do xảy ra 3 sự kiện đồng thời sẽ bằng tổng các chỉ số dưới của 3 xác suất thành phần trừ đi công suất
dự trữ
8.3 Xác định xác suất thiếu hụt công suất hệ thống
) S
S
(SSC0 + εSC + SC2ε + pt0 + pt-ε + -pt2ε + + db-2ε + -dbε + db0 + εdb + 2dbε + =
Trang 14 Kỳ vọng của tổn thất khi ngừng cung cấp điện
Kỳ vọng tổn thất do ngừng cung cấp điện phụ thuộc
vào tính chất của hộ tiêu thụ, và trị số công suất thiếu hụt
Việc phân loại các hộ tiêu thụ theo tầm quan trọng
của các hộ phụ thuộc vào từng quộc gia và từng thời kỳ nhất định
Yêu cầu độ tin cậy đối với việc cung cấp cho các hộ
cũng rất khác nhau
8.4 Xác định công suất dự trữ tối ưu
Trang 15Bài toán:
Giả sử các hộ tiêu thụ trong hệ thống được chia
thành các nhóm hộ tiêu thụ: hộ tiêu thụ loại 1, có công suất ε (MW), với suất tổn thất do ngừng cung cấp điện là a1 (đ/MWh); Hộ loại 2,3 n, có công suất ε (MW), suất tổn thất do ngừng cung cấp điện là
a2 an (đ/MWh) Công suất dự trữ lúc phụ tải cực đại là r ε (MW) Xác định kỳ vọng tổn thất khi ngừng cung cấp điện của hệ thống trong khoảng thời gian T(h).
Trang 16 Xác định công suất dự trữ tối ưu
Giả thiết chi phí để tăng thêm dự trữ ồ(MW) của hệ thống là
b(đ/MWh) (bao gồm cả chi phí đầu tư và chi phí vận hành trong năm), cần so sánh với kỳ vọng tổn thất giảm được do tăng dự trữ để xác định mức dự trữ tối ưu
Nếu chi phí cho hệ thống để tăng thêm dự trữ lớn hơn so với
kỳ vọng tổn thất kinh tế giảm được, thì việc tăng dự trữ không
có hiệu quả và ngược lại
Vòng lặp được tiến hành liên tục và ngừng khi việc đưa thêm
tổ máy vào hoặc đưa bớt tổ máy ra không có lợi
∆yT > b tăng dự trữ có lợi
∆yT < b tăng dự trữ không có lợi
Trang 17 Tóm tắt các bước tiến hành tính toán dự trữ công suất tối ưu
Xác định dãy phân bố xác suất giảm công suất vì sự cố:
Xác định dãy phân bố xác suất giảm phụ tải so với phụ tải cực đại:
Xác định dãy phân bố xác suất sai số dự báo:
Xác định dãy phân bố xác suất thiếu hụt công suất : Sε, S2ồ,
Skồ
Xác định kỳ vọng tổn thất do ngừng cung cấp điện trong thời gian T(h) : yT
S , S
,
SSC0 SCε SC2ε
pt 2
-pt
-pt
0 , S , S
db 2
db db
0
db
-db 2
- , S , S , S , S