- Thời gian luân chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu dài - Các khâu để chuẩn bị cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục thanh toán phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn so với mua bán tron
Trang 1• Những vấn đề chung về kế toán lưu chuyển
hàng hóa trong kinh doanh xuất nhập khẩu.
2.2 • Kế toán nhập khẩu hàng hóa
2.3 • Kế toán xuất khẩu hàng hóa
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh xuất nhập khẩu
2.1.2 Tính giá hàng hóa trong kinh doanh XNK
2.1.3 Các phương thức xuất nhập khẩu
- Thời gian luân chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu dài
- Các khâu để chuẩn bị cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục thanh toán phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn so với mua bán trong nước
- Đồng tiền sử dụng trong thanh toán là ngoại tệ nên chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá
- Thời điểm giao nhận hàng và thời điểm thanh toán thường
có khoảng cách khá dài
- - Tập quán, pháp luật hai bên khác nhau nên phải tuân thủ luật kinh doanh, tập quán kinh doanh của các bên và luật thương mại quốc tế, do đó phải hết sức thận trọng trong khâu chuẩn bị: Chuẩn bị tiếp cận thị trường, quá trình đàm phán giao dịch, phương thức giao dịch, thanh toán
Trang 2- Phương thức thanh toán.
Phương thức chuyển tiền: Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền để yêu
cầu ngân hàng của mình chuyển tiền cho người thụ hưởng thông qua ngân
hàng của đại lý ở nước ngoài.
Phương thức ghi sổ hay mở tài khoản: Người bán mở tài khoản (hoặc sổ)
để ghi nợ cho người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng và
định kỳ sau khi kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa 2 bên, người mua trả tiền
cho người bán.
Phương thức thanh toán nhờ thu: Là phương thức thanh toán mà người
xuất khẩu sau khi giao hàng cho nhà nhập khẩu tiến hành ủy thác cho ngân
hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ do người xuất khẩu
lập.
Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (tín dụng chứng từ)
L/C là một bản cam kết trả tiền do NH phát hành (NH mở L/C) mở theo
chỉ thị của người NK (người yêu cầu mở L/C) để trả một số tiền nhất định
cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực
hiện đầy đủ những quy định trong L/C
a. Tính giá hàng nhập khẩu
Các chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu như lệ phí thanh toán, lệ phí chuyển ngân hàng, phí thuê kho bến bãi, phí lưu kho, hoa hồng trả cho bên ủy thác nhập khẩu
Trị giá hàng NK = Giá NK
Các khoản thuế ko hoàn lại
C P phát sinh trong quá trình NK
CKTM, GGHB
-Công ty thương mại A&B chuyên kinh doanh thiết bị sản xuất
Ngày 3/5/N Nhập khẩu một lô hàng với giá CIF là 50.000 $,
thuế Nhập khẩu 20%, thuế TTĐB 20%, thuế GTGT của hàng
nhập khẩu là 10% Tỷ giá giao dịch thực tế 20.000đ/$
Tính trị giá của hàng nhập khẩu
Biết rằng:
DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
b Tính giá vốn hàng xuất khẩu
Tương tự hàng xuất bán trong nước, kế toán tính giá vốn hàng xuất kho theo các phương pháp: Nhập trước – xuất trước, bình quân, đích danh
Do những điều kiện đặc thù nên trong hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay sử dụng 2 loại giá: Giá CIF (đối với hoạt động nhập khẩu), giá FOB (đối với hoạt động xuất khẩu)
Trang 3Phương thức xuất – nhập khẩu trực tiếp: Là phương thức
XNK mà các doanh nghiệp XNK có thể trực tiếp đàm phán ký
kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, trực tiếp giao nhận và
thanh toán tiền hàng
Phương thức xuất – nhập khẩu ủy thác: Phương thức này,
ngoài đối tác nước ngoài là đơn vị nhập khẩu hoặc xuất khẩu
hàng hóa thì phía trong nước có các bên:
+ Bên giao ủy thác hay bên ủy thác là bên có đủ điều kiện để
thực hiện hoạt động XNK hàng hóa
+ Bên nhận ủy thác là bên đứng ra thay mặt bên ủy thác để ký
kết hợp đồng với bên nước ngoài
2.3.2.1 Kếtoán nhập khẩu trực tiếp 2.3.2.1 Kếtoán nhập khẩu ủy thác
a) Nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán.
b) Chứng từ sử dụng
Hóa đơn thương mại: Là hóa đơn bán hàng do người bán lập trong đó nêu
rõ 4 nội dung chính là mô tả hàng hóa, đơn giá, số lượng và tổng trị giá hàng
hóa mua.
Vận tải đơn: Là hợp đồng giữa chủ phương tiện vận tải và nhà xuất khẩu, nó
đóng vai trò như giấy biên nhận hàng hóa do chủ phương tiện phát hành và
người nắm giữ nó sẽ được định đoạt hàng hóa.
Chứng từ bảo hiểm: Do công ty bảo hiểm hàng hóa phát hành khi bán bảo
hiểm cho nhà xuất khẩu về số hàng hóa và quá trình vận chuyển chúng.
Giấy chứng nhận phẩm chất
Bảng kê đóng gói bao bì
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Do văn phòng thương mại phát hành để
chứng nhận nguồn gốc hàng hóa.
Biên lai thu thuế, tờ khai hải quan, phiếu nhập kho
c) Tài khoản sử dụng
- TK 151_Hàng mua đang đi đường
- TK 156_ Hàng hóa
- TK 333_ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- TK 133
- TK 515_Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 635_ Chi phí hoạt động tài chính
Trang 4d) Phương pháp kế toán
(1) Khi nộp tiền hoặc trích tiền gửi để kí quỹ mở L/C, kế
toán ghi:
Nợ TK 244: Số tiền ký quỹ mở L/C
Có TK 111, 112, (1112, 1122) – Ghi theo tỷ giá xuất
ngoại tệ
Note: Nếu DN nhập khẩu phải vay ngân hàng để ký quỹ:
Nợ TK 244/ Có Tk 341: số tiền theo tỷ giá thực tế tại thời
điểm vay.
Khi doanh nghiệp nhận được bộ chứng từ thanh toán của
người bán (kể cả hối phiếu) và chứng từ của ngân hàng
liên quan phản ánh ngân hàng đã trả tiền cho xuất khẩu, kế
toán lưu vào bộ hồ sơ hàng đang đi trên đường để theo dõi
(2) Nếu đến cuối tháng hàng nhập khẩu vẫn chưa về, kế toán ghi
Nợ TK 151: Tỷ giá thực tế tại thời điểm mua
Có TK 244: Theo tỷ giá ghi sổ (đã ghi nhận khi ký quỹ)
Có TK 111, 112: Theo tỷ giá ghi sổ
Có TK 331: Theo tỷ giá thực tế Chênh lệch tỷ giá phản ánh vào Nợ TK 635 (nếu lỗ) hoặc Có TK 515 (nếu lãi) -Trong tháng, hàng nhập khẩu về thì căn cứ vào bộ hồ sơ hàng mua đang đi đường, tùy theo là hàng về nhập kho hay tiêu thụ để phản ánh
Nợ TK 1561:
Nợ TK 157:
Nợ TK 632:
Có TK 151
Chú ý: Khi ứng trước tiền cho nhà cung cấp để mua hàng hóa
bằng ngoại tệ, thì việc ghi nhận trị giá hàng nhập kho đảm bảo
nguyên tắc:
+ Đối với giá trị hàng hóa tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã
ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch
thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:
Nợ các TK 151, 156, 157
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá tt ngày ứng trước)
+ Đối với giá trị hàng hóa còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi
nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày
giao dịch), ghi:
Nợ các TK 151, 156, 157 (tỷ giá giao dịch tt tại ngày giao dịch)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá tt ngày giao dịch)
(3) Phản ánh thuế nhập khẩu, thuế TTĐB phải nộp
Nợ TK 156
Nợ TK 157
Nợ TK 632 (Trong tháng đã nhập kho, gửi bán hoặc bán trực tiếp)
Có TK 333(3333, 3332)
- Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu + Nếu DN tính theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 333 (33312) + Nếu DN tính theo phương pháp trực tiếp.
Nợ TK 156, 157, 632
Có TK 333 (33312) (4) Khi nộp thuế NK, thuế TTĐB và thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Nợ TK 333 (3333, 3332,33312)
Có TK 111, 112
Trang 5(5) Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu (chi phí
bốc dỡ, kiểm định, lưu kho, bãi,…)
Nợ TK 156 (1562)
Có TK 111, 112, 141, 331
(6) Trường hợp hàng nhập khẩu phải xuất trả hoặc tái xuất sang
nước thứ 3, doanh nghiệp được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế
TTĐB, thuế GTGT
- Khi phản ánh hàng nhập khẩu được xuất trả theo giá không bao
gồm các loại thuế trên, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Giá trị hàng xuất trả không gồm thuế
Có TK 156, 157: Giá trị hàng xuất trả không gồm thuế
-Đối với số thuế NK, thuế TTĐB được hoàn lại, kế toán ghi:
Nợ TK 3332, 3333
Có TK 156, 157: Ghi giảm giá trị hàng hóa
1 Ngày 5/2/N Nhập khẩu trực tiếp một lô hàng theo giá CIF 30.000 $, tiền hàng chưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%, Công ty đã làm xong thủ tục hải quan và nộp thuế bằng tiền mặt Tỷ giá tính thuế là 20.000 đ/$, tỷ giá giao dịch thực tế 20.800 đ/$
2 Ngày 10/2/N lô hàng nhập khẩu ngày 5/2 đã về đến kho của Công ty, Công ty nhập kho đầy đủ lô hàng này Tỷ giá giao dịch thực tế là 20.700
a) Nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán.
-Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho
-Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
-Phải theo dõi quan hệ thanh toán lẫn nhau.
b) Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu
- Hợp đồng mua bán ngoại thương
- Invoice, tờ khai hải quan nhập khẩu, biên lai thuế, hóa đơn GTGT
- Phiếu chi tiền, giấy báo Nợ
C1: Tại đơn vị nhận ủy thác
(1) Khi nhận tiền của bên giao uỷ thác để nhập khẩu hàng hoá
Nợ TK 111 (1112),112 (1122): tỷ giá thực tế
Có TK 131 (chi tiết đơn vị uỷ thác): tỷ giá thực tế (2) Khi ký quỹ để mở L/C (nếu thanh toán bằng thư tín dụng)
Nợ TK 244
Có TK 111(1112), 112(1122): Tỷ giá ghi sổ
Trang 6(3) Khi kiểm nhận hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành, căn cứ vào chứng
từ ghi:
Nợ TK 151 – Tỷ giá giao dịch tt tại ngày mua
Nợ TK 1561 - Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày mua
Có TK 111, 112 – Tỷ giá xuất ngoại tệ
Có TK 331 (Bên nước ngoài) - Tỷ giá giao dịch tt tại ngày mua
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào bên Nợ TK 635
hoặc Có TK 515
(4) Phản ánh số thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT (nếu có) nộp
hộ cho bên giao ủy thác nhập khẩu (nghĩa vụ nộp thuế được xác định
là của bên giao ủy thác)
Nợ TK 138 (phải thu lại số tiền đã nôp hộ)
Nợ TK 3388 (Trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có TK 111, 112
(5) Khi giao hàng cho bên uỷ thác
Nợ TK 131: Giá trị hàng hóa
Có TK 156
Note: Trường hợp hàng nhận về không nhập kho mà chuyển
thẳng cho đơn vị giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 131 (Chi tiết đơn vị giao ủy thác)
Có TK 331 (Chi tiết người bán nước ngoài) (6) Khi chi các chi phí nhập khẩu cho bên giao uỷ thác
Nợ TK 138 (chi tiết đơn vị uỷ thác – nếu bên ủy thác chịu )
Nợ TK 641 (nếu bên nhận ủy thác chịu)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK liên quan
(7) Phản ánh hoa hồng uỷ thác được hưởng
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511: Hoa hồng uỷ thác
Có TK 333(33311): Thuế GTGT tính trên hoa hồng
được uỷ thác
(8) Bù trừ các khoản phải thu và phải trả khi kết thúc giao
dịch:
Nợ TK 338
Có TK 138
(1) Khi chuyển tiền cho bên nhận uỷ thác bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác ): tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 1112,1122…: Tỷ giá ghi sổ Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào bên Nợ TK
635 hoặc bên Có TK 515 (2) Khi nhận hàng ủy thác NK do bên nhận ủy thác giao trả
Nợ TK 1561, 157, 632…: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá tại ngày mua
Có TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Tỷ giá ghi sổ Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào bên Nợ TK
635 hoặc bên Có TK 515
Trang 7(3) Phản ánh Thuế nhập khẩu và thuế TTĐB
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ
bên nhận ủy thác,
Nợ các TK 156
Có TK 3333 (chi tiết thuế nhập khẩu)
- Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận
ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với
NSNN về thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 3333 (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 3388 (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế NK cho
bên nhận ủy thác)
Có TK 138 (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác
để nộp thuế NK)
(4) Đối với số hoa hồng ủy thác phải trả cho bên nhận ủy thác, kế toán ghi tăng chi phí thu mua hàng hóa bằng bút toán:
Nợ TK 156 (2), 157, 632…
Nợ TK 133: Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu được khấu trừ)
Có TK 331: (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
(5) Các khoản chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu được bên nhận ủy thác chi hộ phải thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (2)
Nợ TK 133: Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu được khấu trừ)
Có TK 338: (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Ví dụ: Trong tháng 5/N, công ty A uỷ thác cho công ty E nhập khẩu một lô
hàng theo giá CIF 50.000 USD Tỷ giá ghi sổ công ty A sử dụng 1 USD =
20.500 VNĐ Tình hình như sau:
1 Công ty A đã chuyển cho công ty E bằng chuyển khoản số tiền 50.000 USD
Tỷ giá thực tế 1 USD = 20.700 VNĐ
2 Công ty E đã hoàn tất việc nhập khẩu, đã thanh toán cho bên xuất khẩu
50.000 USD, thuế nhập khẩu 10% (đã nộp bằng chuyển khoản cho nhà
nước).Công ty E đã bàn giao số hàng cho công ty A bao gồm (giao thẳng):
- Giá mua hàng 50.000 USD
- Thuế nhập khẩu
- Thuế GTGT thuế suất 10%
- Tỷ giá thực tế 1 USD = 20.750 VNĐ, tỷ giá tính thuế là 20.000 VNĐ.
3 Công ty A đã thanh toán tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT cho công ty E
bằng chuyển khoản.
4 Công ty A thanh toán hoa hồng uỷ thác cho công ty E bằng chuyển khoản
theo tỷ lệ 3% trên giá trị CIF của lô hàng nhập khẩu: (50.000 USD x 3%)
(VAT 10%)Tỷ giá thực tế 1USD = 20.800 VND
2.3.1 Kếtoán xuất khẩu trực tiếp 2.3.2 Kếtoán xuất khẩu ủy thác
Trang 8- Xuất khẩu trực tiếp là việc doanh nghiệp trực tiếp
xuất khẩu hàng hóa cũng như tạo lập các chứng từ
liên quan trong quá trình xuất khẩu và thực hiện các
thủ tục cần thiết trong xuất khẩu hàng hóa.
- Thời điểm xác định hàng hoàn thành xuất khẩu là
thời điểm người xuất khẩu mất quyền sở hữu hàng
hóa và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi
tiền ở người nhập khẩu, thời điểm mà hàng hóa đã
hoàn thành thủ tục hải quan, xếp lên phương tiện
vận chuyển và đã rời nhà ga, cảng
- Quá trình luân chuyển hàng hóa dài.
*) Chứng từ sử dụng
*) Tài khoản sử dụng
TK 156_Hàng hóa
TK 157_ Hàng gửi bán
TK 511_ Doanh thu bán hàng và CCDV
TK521_ Các khoản giảm trừ doanh thu
TK632_Giá vốn hàng bán
TK liên quan: TK 131, 331, 333
(1) Khi chuyển hàng đi XK, căn cứ vào các chứng
từ liên quan…
+ Nếu xuất kho chuyển đi xuất khẩu.
Nợ TK 157: Trị giá của hàng xuất bán
Có TK 1561: Trị giá của hàng xuất bán + Nếu hàng thu mua chuyển thẳng đi XK, không thông qua kho.
Nợ TK 157: Trị giá của hàng mua về
Nợ TK 133
Có TK 331
Trang 9(2) Khi hàng gửi xuất khẩu đã hoàn thành thủ
tục xuất khẩu
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa xuất khẩu:
Nợ TK 632: Trị giá của hàng xuất bán
Có TK 157: Trị giá của hàng xuất bán
+ Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu
Nợ TK 111, 112: Tỷ giá giao dịch thực tế
Nợ TK 131: Tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 511: Tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 333 (3331, 3332, 3333)
Trường hợp không tách ngay được số thuế phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế
XK, thuế TTĐB , thuế GTGT (phương pháp trực tiếp) Định kỳ khi xác định số thuế phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu:
Nợ TK 511
Có TK 3331, 3332, 3333
Chú ý:
Trường hợp doanh nghiệp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước.
(3) Các chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu
phải bỏ ra bằng tiền VNĐ thì ghi bình thường, nếu
chi ra bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 641: Tỷ giá giao dịch thực tế
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112: Tỷ giá ghi sổ
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào
bên Nợ TK 635 hoặc bên Có TK 515
(4) Các bút toán còn lại: chiết khấu, giảm giá, trả
lại… hạch toán tương tự như tiêu thụ trong nước.
(*) Một số yêu cầu về xuất khẩu hàng hóa ủy thác
- Bên ủy thác xuất khẩu khi xuất hàng gửi cho bên nhận ủy thác phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm lệnh điều động nội bộ.
- Khi hàng hóa đã thực sự xuất khẩu, bên ủy thác lập hóa đơn giá trị gia tăng giao cho bên nhận ủy thác
- Bên nhận ủy thác xuất hóa đơn GTGT đối với hoa hồng ủy thác xuất khẩu theo mức thuế suất quy định.
- Số thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt về hàng xuất khẩu do bên nhận ủy thác nộp hộ cho Nhà nước, khi thực hiện xong nghiệp vụ xuất khẩu thì bên nhận ủy thác chuyển cho bên ủy thác các chứng từ như: Bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu, tờ khai hàng hóa xuất khẩu để làm căn cứ thanh toán với bên ủy thác
Trang 10- Đối với bên ủy thác:
+ Chứng từ liên quan đến việc mua hàng trong nước như:
Hợp đồng mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa
đơn,
+ Chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa như:
Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất khẩu,
bộ chứng từ thanh toán, chứng từ xuất hàng
-Đối với bên nhận ủy thác sử dụng các chứng từ như: Hợp
đồng ủy thác, hóa đơn GTGT về hoa hồng được hưởng, các
phiếu thu, chi, giấy xác nhận của hải quan, giấy kiểm định
chất lượng hàng hóa
*)Kếtoán tại đơn vịnhậnủy thác xuất khẩu
*) Kếtoán tại bên giaoủy thác xuất khẩu
(1) Khi nhận hàng của bên ủy thác chuyển đến thì số hàng đó đơn
vị coi như nhận bán hộ, kế toán theo dõi riêng trên hệ thống
quản trị và ghi chép thông tin trong phần thuyết minh Báo cáo
tài chính
(2) Khi đơn vị ủy thác chuyển tiền để nộp hộ thuế xuất khẩu và
chi hộ các khoản khác, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3388
(3) Khi hoàn thành việc xuất khẩu hàng hóa
Nợ TK 131 (chi tiết người mua nước ngoài): Tỷ giá giao dịch
thực tế
Nợ TK 111, 112: Tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 331 (chi tiết người giao ủy thác): Tỷ giá giao dịch tt
(4) Bên nhận ủy thác nộp các khoản thuế hộ bên ủy thác
Nợ TK 3388 –Nếu trước đây bên ủy thác đã chuyển tiền trước để nộp hộ thuế
Nợ TK 1388-Nếu trước đây bên ủy thác chưa chuyển tiền trước
Có TK 111, 112 (5) Các khoản chi hộ như phí ngân hàng, phí giám định hàng, chi phí vận chuyển kế toán ghi:
Nợ TK 3388 –Nếu trước đây bên ủy thác đã chuyển tiền trước để chi hộ
Nợ TK 1388-Nếu trước đây bên ủy thác chưa chuyển tiền trước
Có TK 111, 112