1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

kế toán kinh doanh hàng hóa trong xuất nhập khẩu

12 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thời gian luân chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu dài - Các khâu để chuẩn bị cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục thanh toán phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn so với mua bán tron

Trang 1

• Những vấn đề chung về kế toán lưu chuyển

hàng hóa trong kinh doanh xuất nhập khẩu.

2.2 • Kế toán nhập khẩu hàng hóa

2.3 • Kế toán xuất khẩu hàng hóa

2.1.1 Đc đim kinh doanh xut nhp khu

2.1.2 Tính giá hàng hóa trong kinh doanh XNK

2.1.3 Các phương thc xut nhp khu

- Thời gian luân chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu dài

- Các khâu để chuẩn bị cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục thanh toán phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn so với mua bán trong nước

- Đồng tiền sử dụng trong thanh toán là ngoại tệ nên chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá

- Thời điểm giao nhận hàng và thời điểm thanh toán thường

có khoảng cách khá dài

- - Tập quán, pháp luật hai bên khác nhau nên phải tuân thủ luật kinh doanh, tập quán kinh doanh của các bên và luật thương mại quốc tế, do đó phải hết sức thận trọng trong khâu chuẩn bị: Chuẩn bị tiếp cận thị trường, quá trình đàm phán giao dịch, phương thức giao dịch, thanh toán

Trang 2

- Phương thức thanh toán.

Phương thức chuyển tiền: Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền để yêu

cầu ngân hàng của mình chuyển tiền cho người thụ hưởng thông qua ngân

hàng của đại lý ở nước ngoài.

Phương thức ghi sổ hay mở tài khoản: Người bán mở tài khoản (hoặc sổ)

để ghi nợ cho người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng và

định kỳ sau khi kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa 2 bên, người mua trả tiền

cho người bán.

Phương thức thanh toán nhờ thu: Là phương thức thanh toán mà người

xuất khẩu sau khi giao hàng cho nhà nhập khẩu tiến hành ủy thác cho ngân

hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ do người xuất khẩu

lập.

Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (tín dụng chứng từ)

L/C là một bản cam kết trả tiền do NH phát hành (NH mở L/C) mở theo

chỉ thị của người NK (người yêu cầu mở L/C) để trả một số tiền nhất định

cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực

hiện đầy đủ những quy định trong L/C

a. Tính giá hàng nhp khu

Các chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu như lệ phí thanh toán, lệ phí chuyển ngân hàng, phí thuê kho bến bãi, phí lưu kho, hoa hồng trả cho bên ủy thác nhập khẩu

Trị giá hàng NK = Giá NK

Các khoản thuế ko hoàn lại

C P phát sinh trong quá trình NK

CKTM, GGHB

-Công ty thương mại A&B chuyên kinh doanh thiết bị sản xuất

Ngày 3/5/N Nhập khẩu một lô hàng với giá CIF là 50.000 $,

thuế Nhập khẩu 20%, thuế TTĐB 20%, thuế GTGT của hàng

nhập khẩu là 10% Tỷ giá giao dịch thực tế 20.000đ/$

Tính trị giá của hàng nhập khẩu

Biết rằng:

DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

b Tính giá vốn hàng xuất khẩu

Tương tự hàng xuất bán trong nước, kế toán tính giá vốn hàng xuất kho theo các phương pháp: Nhập trước – xuất trước, bình quân, đích danh

Do những điều kiện đặc thù nên trong hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay sử dụng 2 loại giá: Giá CIF (đối với hoạt động nhập khẩu), giá FOB (đối với hoạt động xuất khẩu)

Trang 3

Phương thức xuất – nhập khẩu trực tiếp: Là phương thức

XNK mà các doanh nghiệp XNK có thể trực tiếp đàm phán ký

kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, trực tiếp giao nhận và

thanh toán tiền hàng

Phương thức xuất – nhập khẩu ủy thác: Phương thức này,

ngoài đối tác nước ngoài là đơn vị nhập khẩu hoặc xuất khẩu

hàng hóa thì phía trong nước có các bên:

+ Bên giao ủy thác hay bên ủy thác là bên có đủ điều kiện để

thực hiện hoạt động XNK hàng hóa

+ Bên nhận ủy thác là bên đứng ra thay mặt bên ủy thác để ký

kết hợp đồng với bên nước ngoài

2.3.2.1 Kếtoán nhp khu trc tiếp 2.3.2.1 Kếtoán nhp khu y thác

a) Nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán.

b) Chứng từ sử dụng

Hóa đơn thương mại: Là hóa đơn bán hàng do người bán lập trong đó nêu

rõ 4 nội dung chính là mô tả hàng hóa, đơn giá, số lượng và tổng trị giá hàng

hóa mua.

Vận tải đơn: Là hợp đồng giữa chủ phương tiện vận tải và nhà xuất khẩu, nó

đóng vai trò như giấy biên nhận hàng hóa do chủ phương tiện phát hành và

người nắm giữ nó sẽ được định đoạt hàng hóa.

Chứng từ bảo hiểm: Do công ty bảo hiểm hàng hóa phát hành khi bán bảo

hiểm cho nhà xuất khẩu về số hàng hóa và quá trình vận chuyển chúng.

Giấy chứng nhận phẩm chất

Bảng kê đóng gói bao bì

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Do văn phòng thương mại phát hành để

chứng nhận nguồn gốc hàng hóa.

 Biên lai thu thuế, tờ khai hải quan, phiếu nhập kho

c) Tài khoản sử dụng

- TK 151_Hàng mua đang đi đường

- TK 156_ Hàng hóa

- TK 333_ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- TK 133

- TK 515_Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 635_ Chi phí hoạt động tài chính

Trang 4

d) Phương pháp kế toán

(1) Khi nộp tiền hoặc trích tiền gửi để kí quỹ mở L/C, kế

toán ghi:

Nợ TK 244: Số tiền ký quỹ mở L/C

 Có TK 111, 112, (1112, 1122) – Ghi theo tỷ giá xuất

ngoại tệ

Note: Nếu DN nhập khẩu phải vay ngân hàng để ký quỹ:

Nợ TK 244/ Có Tk 341: số tiền theo tỷ giá thực tế tại thời

điểm vay.

Khi doanh nghiệp nhận được bộ chứng từ thanh toán của

người bán (kể cả hối phiếu) và chứng từ của ngân hàng

liên quan phản ánh ngân hàng đã trả tiền cho xuất khẩu, kế

toán lưu vào bộ hồ sơ hàng đang đi trên đường để theo dõi

(2) Nếu đến cuối tháng hàng nhập khẩu vẫn chưa về, kế toán ghi

Nợ TK 151: Tỷ giá thực tế tại thời điểm mua

Có TK 244: Theo tỷ giá ghi sổ (đã ghi nhận khi ký quỹ)

Có TK 111, 112: Theo tỷ giá ghi sổ

Có TK 331: Theo tỷ giá thực tế Chênh lệch tỷ giá phản ánh vào Nợ TK 635 (nếu lỗ) hoặc Có TK 515 (nếu lãi) -Trong tháng, hàng nhập khẩu về thì căn cứ vào bộ hồ sơ hàng mua đang đi đường, tùy theo là hàng về nhập kho hay tiêu thụ để phản ánh

Nợ TK 1561:

Nợ TK 157:

Nợ TK 632:

Có TK 151

Chú ý: Khi ứng trước tiền cho nhà cung cấp để mua hàng hóa

bằng ngoại tệ, thì việc ghi nhận trị giá hàng nhập kho đảm bảo

nguyên tắc:

+ Đối với giá trị hàng hóa tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã

ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch

thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:

Nợ các TK 151, 156, 157

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá tt ngày ứng trước)

+ Đối với giá trị hàng hóa còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi

nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày

giao dịch), ghi:

Nợ các TK 151, 156, 157 (tỷ giá giao dịch tt tại ngày giao dịch)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá tt ngày giao dịch)

(3) Phản ánh thuế nhập khẩu, thuế TTĐB phải nộp

Nợ TK 156

Nợ TK 157

Nợ TK 632 (Trong tháng đã nhập kho, gửi bán hoặc bán trực tiếp)

Có TK 333(3333, 3332)

- Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu + Nếu DN tính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 133 (1331)

Có TK 333 (33312) + Nếu DN tính theo phương pháp trực tiếp.

Nợ TK 156, 157, 632

Có TK 333 (33312) (4) Khi nộp thuế NK, thuế TTĐB và thuế GTGT của hàng nhập khẩu

Nợ TK 333 (3333, 3332,33312)

Có TK 111, 112

Trang 5

(5) Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu (chi phí

bốc dỡ, kiểm định, lưu kho, bãi,…)

Nợ TK 156 (1562)

Có TK 111, 112, 141, 331

(6) Trường hợp hàng nhập khẩu phải xuất trả hoặc tái xuất sang

nước thứ 3, doanh nghiệp được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế

TTĐB, thuế GTGT

- Khi phản ánh hàng nhập khẩu được xuất trả theo giá không bao

gồm các loại thuế trên, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Giá trị hàng xuất trả không gồm thuế

Có TK 156, 157: Giá trị hàng xuất trả không gồm thuế

-Đối với số thuế NK, thuế TTĐB được hoàn lại, kế toán ghi:

Nợ TK 3332, 3333

Có TK 156, 157: Ghi giảm giá trị hàng hóa

1 Ngày 5/2/N Nhập khẩu trực tiếp một lô hàng theo giá CIF 30.000 $, tiền hàng chưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%, Công ty đã làm xong thủ tục hải quan và nộp thuế bằng tiền mặt Tỷ giá tính thuế là 20.000 đ/$, tỷ giá giao dịch thực tế 20.800 đ/$

2 Ngày 10/2/N lô hàng nhập khẩu ngày 5/2 đã về đến kho của Công ty, Công ty nhập kho đầy đủ lô hàng này Tỷ giá giao dịch thực tế là 20.700

a) Nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán.

-Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho

-Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

-Phải theo dõi quan hệ thanh toán lẫn nhau.

b) Chứng từ sử dụng

 - Hợp đồng ủy thác nhập khẩu

 - Hợp đồng mua bán ngoại thương

 - Invoice, tờ khai hải quan nhập khẩu, biên lai thuế, hóa đơn GTGT

 - Phiếu chi tiền, giấy báo Nợ

C1: Tại đơn vị nhận ủy thác

(1) Khi nhận tiền của bên giao uỷ thác để nhập khẩu hàng hoá

Nợ TK 111 (1112),112 (1122): tỷ giá thực tế

Có TK 131 (chi tiết đơn vị uỷ thác): tỷ giá thực tế (2) Khi ký quỹ để mở L/C (nếu thanh toán bằng thư tín dụng)

Nợ TK 244

Có TK 111(1112), 112(1122): Tỷ giá ghi sổ

Trang 6

(3) Khi kiểm nhận hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành, căn cứ vào chứng

từ ghi:

Nợ TK 151 – Tỷ giá giao dịch tt tại ngày mua

Nợ TK 1561 - Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày mua

Có TK 111, 112 – Tỷ giá xuất ngoại tệ

Có TK 331 (Bên nước ngoài) - Tỷ giá giao dịch tt tại ngày mua

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào bên Nợ TK 635

hoặc Có TK 515

(4) Phản ánh số thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT (nếu có) nộp

hộ cho bên giao ủy thác nhập khẩu (nghĩa vụ nộp thuế được xác định

là của bên giao ủy thác)

Nợ TK 138 (phải thu lại số tiền đã nôp hộ)

Nợ TK 3388 (Trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có TK 111, 112

(5) Khi giao hàng cho bên uỷ thác

Nợ TK 131: Giá trị hàng hóa

Có TK 156

Note: Trường hợp hàng nhận về không nhập kho mà chuyển

thẳng cho đơn vị giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 131 (Chi tiết đơn vị giao ủy thác)

Có TK 331 (Chi tiết người bán nước ngoài) (6) Khi chi các chi phí nhập khẩu cho bên giao uỷ thác

Nợ TK 138 (chi tiết đơn vị uỷ thác – nếu bên ủy thác chịu )

Nợ TK 641 (nếu bên nhận ủy thác chịu)

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK liên quan

(7) Phản ánh hoa hồng uỷ thác được hưởng

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá trị thanh toán

Có TK 511: Hoa hồng uỷ thác

Có TK 333(33311): Thuế GTGT tính trên hoa hồng

được uỷ thác

(8) Bù trừ các khoản phải thu và phải trả khi kết thúc giao

dịch:

Nợ TK 338

Có TK 138

(1) Khi chuyển tiền cho bên nhận uỷ thác bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác ): tỷ giá giao dịch thực tế

Có TK 1112,1122…: Tỷ giá ghi sổ Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào bên Nợ TK

635 hoặc bên Có TK 515 (2) Khi nhận hàng ủy thác NK do bên nhận ủy thác giao trả

Nợ TK 1561, 157, 632…: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá tại ngày mua

Có TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Tỷ giá ghi sổ Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào bên Nợ TK

635 hoặc bên Có TK 515

Trang 7

(3) Phản ánh Thuế nhập khẩu và thuế TTĐB

Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ

bên nhận ủy thác,

Nợ các TK 156

Có TK 3333 (chi tiết thuế nhập khẩu)

- Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận

ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với

NSNN về thuế nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 3333 (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế NK cho

bên nhận ủy thác)

Có TK 138 (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác

để nộp thuế NK)

(4) Đối với số hoa hồng ủy thác phải trả cho bên nhận ủy thác, kế toán ghi tăng chi phí thu mua hàng hóa bằng bút toán:

Nợ TK 156 (2), 157, 632…

Nợ TK 133: Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu được khấu trừ)

Có TK 331: (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)

(5) Các khoản chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu được bên nhận ủy thác chi hộ phải thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 156 (2)

Nợ TK 133: Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu được khấu trừ)

Có TK 338: (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)

Ví dụ: Trong tháng 5/N, công ty A uỷ thác cho công ty E nhập khẩu một lô

hàng theo giá CIF 50.000 USD Tỷ giá ghi sổ công ty A sử dụng 1 USD =

20.500 VNĐ Tình hình như sau:

1 Công ty A đã chuyển cho công ty E bằng chuyển khoản số tiền 50.000 USD

Tỷ giá thực tế 1 USD = 20.700 VNĐ

2 Công ty E đã hoàn tất việc nhập khẩu, đã thanh toán cho bên xuất khẩu

50.000 USD, thuế nhập khẩu 10% (đã nộp bằng chuyển khoản cho nhà

nước).Công ty E đã bàn giao số hàng cho công ty A bao gồm (giao thẳng):

- Giá mua hàng 50.000 USD

- Thuế nhập khẩu

- Thuế GTGT thuế suất 10%

- Tỷ giá thực tế 1 USD = 20.750 VNĐ, tỷ giá tính thuế là 20.000 VNĐ.

3 Công ty A đã thanh toán tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT cho công ty E

bằng chuyển khoản.

4 Công ty A thanh toán hoa hồng uỷ thác cho công ty E bằng chuyển khoản

theo tỷ lệ 3% trên giá trị CIF của lô hàng nhập khẩu: (50.000 USD x 3%)

(VAT 10%)Tỷ giá thực tế 1USD = 20.800 VND

2.3.1 Kếtoán xut khu trc tiếp 2.3.2 Kếtoán xut khu y thác

Trang 8

- Xuất khẩu trực tiếp là việc doanh nghiệp trực tiếp

xuất khẩu hàng hóa cũng như tạo lập các chứng từ

liên quan trong quá trình xuất khẩu và thực hiện các

thủ tục cần thiết trong xuất khẩu hàng hóa.

- Thời điểm xác định hàng hoàn thành xuất khẩu là

thời điểm người xuất khẩu mất quyền sở hữu hàng

hóa và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi

tiền ở người nhập khẩu, thời điểm mà hàng hóa đã

hoàn thành thủ tục hải quan, xếp lên phương tiện

vận chuyển và đã rời nhà ga, cảng

- Quá trình luân chuyển hàng hóa dài.

*) Chứng từ sử dụng

*) Tài khoản sử dụng

TK 156_Hàng hóa

TK 157_ Hàng gửi bán

TK 511_ Doanh thu bán hàng và CCDV

TK521_ Các khoản giảm trừ doanh thu

TK632_Giá vốn hàng bán

TK liên quan: TK 131, 331, 333

(1) Khi chuyển hàng đi XK, căn cứ vào các chứng

từ liên quan…

+ Nếu xuất kho chuyển đi xuất khẩu.

Nợ TK 157: Trị giá của hàng xuất bán

Có TK 1561: Trị giá của hàng xuất bán + Nếu hàng thu mua chuyển thẳng đi XK, không thông qua kho.

Nợ TK 157: Trị giá của hàng mua về

Nợ TK 133

Có TK 331

Trang 9

(2) Khi hàng gửi xuất khẩu đã hoàn thành thủ

tục xuất khẩu

+ Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa xuất khẩu:

Nợ TK 632: Trị giá của hàng xuất bán

Có TK 157: Trị giá của hàng xuất bán

+ Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu

Nợ TK 111, 112: Tỷ giá giao dịch thực tế

Nợ TK 131: Tỷ giá giao dịch thực tế

Có TK 511: Tỷ giá giao dịch thực tế

Có TK 333 (3331, 3332, 3333)

Trường hợp không tách ngay được số thuế phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế

XK, thuế TTĐB , thuế GTGT (phương pháp trực tiếp) Định kỳ khi xác định số thuế phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu:

Nợ TK 511

Có TK 3331, 3332, 3333

Chú ý:

Trường hợp doanh nghiệp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước.

(3) Các chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu

phải bỏ ra bằng tiền VNĐ thì ghi bình thường, nếu

chi ra bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 641: Tỷ giá giao dịch thực tế

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 111, 112: Tỷ giá ghi sổ

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào

bên Nợ TK 635 hoặc bên Có TK 515

(4) Các bút toán còn lại: chiết khấu, giảm giá, trả

lại… hạch toán tương tự như tiêu thụ trong nước.

(*) Một số yêu cầu về xuất khẩu hàng hóa ủy thác

- Bên ủy thác xuất khẩu khi xuất hàng gửi cho bên nhận ủy thác phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm lệnh điều động nội bộ.

- Khi hàng hóa đã thực sự xuất khẩu, bên ủy thác lập hóa đơn giá trị gia tăng giao cho bên nhận ủy thác

- Bên nhận ủy thác xuất hóa đơn GTGT đối với hoa hồng ủy thác xuất khẩu theo mức thuế suất quy định.

- Số thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt về hàng xuất khẩu do bên nhận ủy thác nộp hộ cho Nhà nước, khi thực hiện xong nghiệp vụ xuất khẩu thì bên nhận ủy thác chuyển cho bên ủy thác các chứng từ như: Bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu, tờ khai hàng hóa xuất khẩu để làm căn cứ thanh toán với bên ủy thác

Trang 10

- Đối với bên ủy thác:

+ Chứng từ liên quan đến việc mua hàng trong nước như:

Hợp đồng mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa

đơn,

+ Chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa như:

Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất khẩu,

bộ chứng từ thanh toán, chứng từ xuất hàng

-Đối với bên nhận ủy thác sử dụng các chứng từ như: Hợp

đồng ủy thác, hóa đơn GTGT về hoa hồng được hưởng, các

phiếu thu, chi, giấy xác nhận của hải quan, giấy kiểm định

chất lượng hàng hóa

*)Kếtoán ti đơn vnhny thác xut khu

*) Kếtoán ti bên giaoy thác xut khu

(1) Khi nhận hàng của bên ủy thác chuyển đến thì số hàng đó đơn

vị coi như nhận bán hộ, kế toán theo dõi riêng trên hệ thống

quản trị và ghi chép thông tin trong phần thuyết minh Báo cáo

tài chính

(2) Khi đơn vị ủy thác chuyển tiền để nộp hộ thuế xuất khẩu và

chi hộ các khoản khác, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 3388

(3) Khi hoàn thành việc xuất khẩu hàng hóa

Nợ TK 131 (chi tiết người mua nước ngoài): Tỷ giá giao dịch

thực tế

Nợ TK 111, 112: Tỷ giá giao dịch thực tế

Có TK 331 (chi tiết người giao ủy thác): Tỷ giá giao dịch tt

(4) Bên nhận ủy thác nộp các khoản thuế hộ bên ủy thác

Nợ TK 3388 –Nếu trước đây bên ủy thác đã chuyển tiền trước để nộp hộ thuế

Nợ TK 1388-Nếu trước đây bên ủy thác chưa chuyển tiền trước

Có TK 111, 112 (5) Các khoản chi hộ như phí ngân hàng, phí giám định hàng, chi phí vận chuyển kế toán ghi:

Nợ TK 3388 –Nếu trước đây bên ủy thác đã chuyển tiền trước để chi hộ

Nợ TK 1388-Nếu trước đây bên ủy thác chưa chuyển tiền trước

Có TK 111, 112

Ngày đăng: 10/12/2016, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w