Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Đầu tư Xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT Công ty chủ yếu mua bán các mặt hàng về phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.. N
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH
đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT
Giảng viên hướng dẫn : THS LÊ THỊ MAI HƯƠNG
Sinh viên thực hiện: ĐỖ HỒNG VIỆT
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XNK VÀ DV ATT
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư XNK &
DV ATT
1.1.1 Tổng quan
Công ty TNHH đầu tư XNK & DV ATT hoạt động theo điều lệ công ty cổ phần, ông Nguyễn Anh Tuấn chiếm 55% vốn, bà Lê Thu Trang chiếm 45% vốn điều lệ Công ty hoạt động sản xuất, kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký Số 0104650764 ngày 28/05/2010 do Sở kế hoạch
và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Vốn điều lệ hoạt động : 1,8 tỷ đồng.
Đại diện trước pháp luật là: Ông Nguyễn Anh Tuấn, Giám đốc công ty Tên gọi: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XNK & DỊCH VỤ ATT Tên giao dịch quốc tế: ATT SERVICE AND IMPORT EXPORT
INVESMENT COMPANY LIMITED Tên viết tắt: ATT SIE CO.,LTD
Trụ sở chính của công ty: Lô 38, tổ 16 Ngọc Thụy, Phường Ngọc
Thuỵ, Quận Long Biên, Hà Nội
Trang 51.1.2.Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Đầu tư Xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT được đăng kí lần đầu trên giấy phép đăng kí kinh doanh ngày 28 tháng 05 năm 2010, với số vốn điều lệ là 1.800.000.000đ Công ty thuộc loại hình công ty TNHH kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ô tô, mô tô, xe máy.
Là loại hình TNHH với chức năng chính mà Công ty đề ra khi thành lập là cung cấp các thiết bị, phụ tùng cơ khí, máy móc Công ty TNHH Đầu tư Xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT luôn cố gắng hết sức mình để hướng tới lợi ích thiết thực cho khách hàng
Từ xuất phát điểm là một Công ty quy mô nhỏ, chỉ có khoảng 30 công nhân
và số thiết bị còn ít và thô sơ Tuy nhiên, sau một thời gian xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Đầu tư Xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT đã dần lớn mạnh, có được một chỗ đứng nhất định trong lĩnh vực cung cấp các thiết bị, phụ tùng xe ô tô, mô
tô và xe có động cơ khác Bên cạnh đó, Công ty cũng đã dần tạo dựng được một thương hiệu uy tín nhờ vào những nỗ lực không ngừng nghỉ trong việc cung cấp sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng.
Hiện nay, Công ty TNHH Đầu tư Xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất với quy mô hoàn chỉnh với đội ngũ trên 50 công nhân và 10 nhân viên văn phòng , đa phần các công nhân đều là những người có trình độ chuyên môn, tận tình và luôn nỗ lực hết mình với công việc Các sản phẩm
mà Công ty cung cấp đang ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi
Trong suốt quá trình hoạt động của mình, ATT luôn nhận được sự tín nhiệm tuyệt đối từ phía khách hàng, với một số lượng lớn các đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, cá nhân Công ty luôn nỗ lực không ngừng để trở thành một trong những địa chỉ cung cấp thiết bị, phụ tùng đáng tin cậy nhất.
Trang 6- Công ty đã đáp ứng nhu cầu về chất lượng, số lượng như đã cam kết trong hợp đồng kinh tế Công ty có chức năng kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu thị trường về công nghiệp theo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước.
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Đầu tư Xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT
Công ty chủ yếu mua bán các mặt hàng về phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của
ô tô và xe có động cơ khác Các mặt hàng này chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng doanh thu của công ty có sự tăng trưởng cao qua các năm Những thành công nổi bật của công ty trong năm qua là kinh doanh tăng trưởng và có lãi; mở rộng hoạt động
Hơn ba năm qua, Công ty Đầu tư Xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT luôn bảo toàn vốn, gia tăng giá trị cho nhà đầu tư; Cam kết kinh doanh hiệu quả, xứng đáng với lòng tin và mong đợi của các cổ đông, các nhà đầu tư Mọi hoạt động kinh doanh của ATT luôn luôn hướng vào 3 mục đích: lợi ích cho Công ty và các cổ đông - nhà đầu tư, lợi ích cho cộng đồng xã hội và cho đất nước.
1.3.1.Ngành nghề kinh doanh
- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;
- Bán lẻ phụ tùng các bộ phận phụ trợ của ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống);
Trang 7- Bán buôn ô tô con ( loại 12 chỗ ngồi trở xuống );
- Bán lẻ ô tô con ( loại 12 chỗ ngồi trở xuống );
- Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy;
- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy;
- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy;
- Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy;
- Bán buôn máy móc,thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng;
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện);
- Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và các xe có động cơ khác;
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
1.3.2.Quy trình hoạt động kinh doanh
Qua 2 giai đoạn chủ yếu là mua hàng và bán hàng.
Mua hàng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình lưu chuyển hàng hóa của kinh doanh thương mại, là quá trình vận động vốn kinh doanh từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật Bắt đầu quy trình kinh doanh bộ phận mua hàng chịu trách nhiệm mua các thiết bị, phụ tùng các loại Nếu xuất bán thẳng thì bộ phận bán hàng
sẽ chịu trách nhiệm chuyển hàng cho khách hàng Không xuất bán thẳng thì số thiết bị, phụ tùng mua về sẽ được nhập và bảo quản trong kho.
Bán hàng (tiêu thụ hàng hóa) là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa của kinh doanh thương mại, là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hiện vật sang tiền tệ Khi có khách hàng mua hàng hóa của công ty thì bộ phận này chịu trách nhiệm chuyển hàng cho khách hàng, hàng có thể nhập kho hoặc chưa nhập kho Đồng thời kế toán bán hàng ghi nhận doanh thu của hàng hóa bán ra và thủ quỹ thu tiền.
Trang 8Sơ đồ1.3.2.1: Sơ đồ kinh doanh của Công ty Đầu tư Xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT
Xuất bán
Thu tiền Vốn kinh doanh
Bảo quản
Trang 91.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng Giữa ban lãnh đạo và các bộ phận phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chức năng,
hỗ trợ lẫn nhau Đây là bộ máy quản lí gọn nhẹ và đơn giản, đi theo một trât tự nhất định Song chức năng và nhiệm vụ của mỗi người luôn gắn liền với trách nhiệm sống còn của công ty
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Giám đốc là chủ tài khoản của công ty có quyền ký kết các hợp đồng kinh
tế, quan hệ giao dịch với các cơ quan liên quan
- Phó giám đốc: phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Giám đốc Công ty hiện có 4 phòng nghiệp vụ với chức năng được quy định như sau:
- Phòng Tổ chức-Hành chính: Tham mưu cho cấp ủy, chi bộ, ban giám đốc trong việc quản lý nhân sự từ khâu sắp xếp, tuyển dụng, bố trí người lao động hợp
lý, nghiên cứu và giải quyết các chế độ cho người lao động đảm bảo nguyên tắc và chế độ hiện hành
- Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, triển khai nhiệm
vụ cho các phòng ban, các bộ phận, lên kế hoạch nhiệm vụ phương hướng hoạt động kinh doanh cho kì tới, nắm bắt và tổng hợp tình hình kinh doanh của công ty
Trang 10- Phòng Kế toán-Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
- Phòng marketing: nghiên cứu thị trường và nhu cầu tiêu thu sản phẩm, đưa
ra những chiến lược đúng đắn.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ 1.4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Đầu tư Xuất nhập
Marketing
Trang 111.5 Tổ chức công tác tài chính trong doanh nghiệp
1.5.1 Khái niệm về tổ chức tài chính trong doanh nghiệp
Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng hợp các chức năng của tài chính để đề ra các hình thức, phương pháp thích hợp nhằm xây dựng các quyết định tài chính đúng đắn về việc tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính các quỹ tiền tệ để phục vụ có hiệu quả cho những mục tiêu kinh doanh trong những thời kỳ nhất định.
Trong cơ chế thị trường công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp bao gồm nội dung cơ bản sau:
1.5.2 Tham gia thẩm định dự án kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào những phương thức và mục tiêu của giám đốc hoặc hội đồng quản trị doanh nghiệp (phân phối sản phẩm hợp lý, đổi mới kỹ thuật ) vạch
ra, trên cơ sở các dự án, dưới góc độ về tài chính phải thẩm định, phân tích về khả năng thanh toán, lợi nhuận
1.5.3 Xây dựng những luận cứ để giám đốc về tài chính
Thực chất đề ra các quy định về tài chính là việc đề xuất hệ thống các biện pháp tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu đã định
Những quyết định về tài chính thường là:
- Các quyết định về tài trợ dài hạn.
- Các quyết định về tài trợ cho phương án kinh doanh ngắn hạn.
- Các quyết định về điều chỉnh quy mô, kết cấu vốn của doanh nghiệp.
- Các quyết định về phân phối thu nhập, lợi nhuận và sử dụng các quỹ Tính đúng đắn của những quyết định trên đây sẽ có ảnh hưởng sống còn
Trang 12đối với doanh nghiệp Vì vậy việc xác định những luận cứ chính xác cho các quyết định tài chính được coi là một nhiệm vụ then chốt Để giúp cho lãnh đạo có những quyết định tài chính đúng đắn bộ phận tài chính phải có đầy đủ những dữ kiện về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch tài chính doanh nghiệp Khả năng và nguồn tài chính của doanh nghiệp, những diễn biến và
xu thế của thị trường, nhà nước ở tầm vĩ mô, những thông tin kinh tế.
1.5.4 Xây dựng hệ thống kế hoạch tài chính và các biện pháp thực hiện kế hoạch
Hệ thống kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp bao gồm kế hoạch dài hạn và ngắn hạn.
Kế hoạch ngắn hạn (hàng năm, quỹ) gồm việc xác định kế hoạch vốn và nguồn vốn lưu động, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ doanh nghiệp.
Kế hoạch dài hạn xác định chủ yếu các nguồn tài trợ cho các dự án đầu
tư dài hạn, khả năng trả nợ và lợi nhuận dự kiến.
1.5.5 Phân tích kiểm tra, đánh giá kết quả tài chính
Đây cũng chính là một nội dung công tác tài chính của doanh nghiệp Thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính như: hệ số thanh toán nhanh, khả năng thanh toán, hệ số sinh lợi, cho phép những nhà quản lý có thể phân tích kiểm tra và đưa ra những kết luận chính xác toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Qua phân tích và kiểm tra tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm thấy những biện pháp hữu hiệu để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trang 13CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU
TƯ XNK & DV ATT
2.1 Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH đầu tư XNK & DV ATT
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty sẽ cho thấy một cách sơ bộ về sự thay đổibiến động của việc sử dụng tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.1.Phân tích khái quát các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán năm 2012-2014 của công ty TNHH đầu tư XNK & DV ATT
ĐVT: VNĐ
TÀI SẢN Năm 2012
I Tiền và các khoản tương đương tiền
906,325,102 1,744,216,655 340,502,080
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Đầu tư ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn
2,865,819,181 711,281,024
4,9 2,776,319
1 Phải thu khách hàng
Trang 14711,281,024 4,807,176,179
2 Trả trước cho người bán
V Tài sản ngắn hạn khác
65,920,822 150,349,1
7 504,288,850
1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
16,660,975 21,545,529 86,243,344
2 Thuế và cá khoản phải thu Nhà nước
48,676,514
3 Tài sản ngắn hạn khác
583,333 128,803,618 418,045,506
B TÀI SẢN DÀI HẠN
50,364,481 54,303,576 63,36 ,588
I Các khoản phải thu dài hạn
II Tài sản cố định
27,523,105 18,891,289
0
1 Tài sản cố định hữu hình
27,523,105 18,891,289
Nguyên giá
34,527,273 34,527,273
Trang 15Giá trị hao mòn lũy kế
(7,004,168) (15,635,984)
III Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
IV Tài sản dài hạn khác
22,841,376 35,412,287 63,366,588 TỔNG CỘNG TÀI SẢN
5,247,573,873 4,370,146,771 8,592,642,579
NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ
3,460,646,083 2,698,335,789 6,910,867,597
I Nợ ngắn hạn
3,460,646,083 2,698,335,789 6,910,867,597
1 Vay và nợ ngắn hạn
1,300,000,000 4,260,000,000
2 Phải trả người bán
3,436,535,931 1,387,719,497 2,644,325,175
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
24,110,152 10,616,292 6,542,422
II Nợ dài hạn
B NGUỒN VỐN
Trang 161,786,927,790 1,671,810,982 1,681,774,982
I Vốn chủ sở hữu
1,786,927,790 1,671,810,982 1,681,774,982
1 Vốn chủ sở hữu
1,800,000,000 1,800,000,000 1,800,000,000
7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
(13,072,210) (128,189,018) (118,225,018)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
5,247,573,873 4,370,146,771 8,592,642,579
(Nguồn: Phòng Kế toán của công ty)
Theo số liệu của bảng cân đối kế toán tổng tài sản hay tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp hiện nay đang quản lý và sử dụng là 8.592.642.579 VNĐ vào năm 2014
Theo nguyên tắc của bảng cân đối kế toán, tổng giá trị tài sản bằng tổng nguồn vốn hay nói cách khác giá trị tổng tài sản tăng lên tỷ lệ thuận với giá trị nguồn vốn Việc gia tăng này có thể do một số
nguyên nhân như việc gia tăng của các khoản nợ phải trả hay doanh nghiệp đưa thêm nguồn vốn chủ
sở hữu vào sử dụng
2.1.2.Phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2012-2014
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
6,645,106,000 5,133,845,460
Trang 172 Các khoản giảm trừ doanh thu
0 0 0
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6,645 106,000 5,133,845,460 22,591,353,594
4 Giá vốn dịch vụ cu
g cấp
6,452,431,633 4,676,537,934 21,925,411,662
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
192,674,367 457,307,526 665,941,932
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính
419,383 1,294,143 7,094,275
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11,493,638 -115,116,808 12,455,000
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
Trang 1813 Lợi nhuận khác
0 0 0
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
11,493,638 -115,116,808 12,455,000
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
2,873,410 2,491,000
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
-
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
8,620,228 -115,116,808 9,964,000
(Nguồn: Phòng Kế toán của công ty)
- Tỷ suất LNST/Tổng nguồn vốn (ROA)
Bảng 2.3 Tỷ suất LNST
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2013/2012 Năm 2014/2013
Chênh lệch
%
Trang 19Chênh lệch
%
LNST
8,620 228 -115,116,808 9,964,000 -123,737,036 -1435% 125,080,808 -109% Tổng nguồn vốn
5,247,573,873 4,370,146,771 8,592,642,579 -877,427,102 -17% 4,222,495,808
97%
Tỷ suất
0.16% -2.63% 12% -0.03 -1704% 0.03 -104%
Hệ số ROA cho thấy 1 đồng vốn tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận
Hệ số ROA của doanh nghiệp trong năm 2012,2014 rất thấp so với ngành lần lượt là 4% và 3%
Hệ số ROA năm 2013 giảm đi trong khi tổng nguồn vốn giảm xuống và doanh thu âm cho thấydoanh nghiệp đang gặp khó khăn và phải thu hẹp qui mô.Đây cũng là xu hướng chung của các doanhnghiệp thương mại năm 2013 khi ROA trung bình ngành giảm xuống còn 2% Trong khi đó, chi phí quản
lý doanh nghiệp vẫn tăng qua từng năm, cho thấy doanh nghiệp chưa quản lý tốt nguồn vốn
- Năm 2012 ROE trung bình ngành là 11%
- Năm 2013 ROE trung bình ngành là 6%
Trang 20- Năm 2014 ROE trung bình ngành là 9%
Điều này cho thấy việc sử dụng vốn CSH để tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp chưa hiệu quả.Năm 2013 ROE ở mức thấp nhất khi vốn CSH giảm, doanh thu cũng giảm và lợi nhuận giảm đi từ 0.13%xuống -2.24% (gần 2.3%) so với năm 2012 cho thấy có thể doanh nghiệp đã phải trả quá nhiều khoản chiphí và các khoản phải nộp khác Đến năm 2014 doanh nghiệp đã cải thiện được tình hình khi tăng đượclợi nhuận và ROE cũng tăng lên (0.59%) Tuy chưa tăng cao nhưng điều đó cũng cho thấy doanh nghiệpđang phục hồi sau khó khăn.Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa tốt Năm 2013các tỷ suất ROA, ROE đều thấp nhất ( vì lợi nhuận âm) do tình hình bất ổn chung của kinh tế thế giới.Đến năm 2014 thì tình hình đang dần được cải thiện, cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện tốt hơn côngtác bán hàng, song chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn ở mức cao và gia tăng theo từng năm.Doanh nghiệpcần chú ý cải thiện
2.1.3.Phân tích hiệu quả và rủi ro tài chính
2.1.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
- Hiệu suất sử dụng vốn (vòng quay vốn):
Công thức: Vòng quay vốn = Doanhthuthuầntrong kỳ Tổng nguồn vốn
Bảng 2.5 Vòng quay vốn
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Doanh thu thuần
6,645,106,000 5,133,845,460 22,591,353,594
Tổng nguồn vốn
5,247,573,873
4,370,146,771 8,592,642,579
Vòng quay vốn
1.27 1.
7 2.63
Vòng quay vốn TB ngành
1.95 1.93 2.06
Vòng quay tổng nguồn vốn của công ty năm 2012 và 2013 là khá thấp so với trung bình ngành Sự
Trang 21biến động cũng không có nhiều đáng kể, cho thấy việc sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp chưa hiệuquả.
Năm 2014 cứ 1 đồng vốn sẽ tạo ra được 2.63 đồng doanh thu Vòng quay vốn cao cho thấy việc sửdụng nguồn vốn để tạo ra doanh thu thuần của công ty là khá tốt Vốn sử dụng hiệu quả
Qua 3 năm ta thấy vòng quay vốn của công ty biến động mạnh trong năm 2014,do doanh thu tăngđột biến Cho thấy đã công ty chú trọng quảng bá sản phẩm, dịch vụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Chỉ tiêu hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho=Giá vốn hàng bán HTK bìnhquân
Số ngày 1 vòng quay HTK=Số vòng quay HTK360
Bảng 2.6 Chỉ tiêu hàng tồn kho
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013
Mức
Tỷ lệ Mức
Tỷ lệ Giá vốn hàng bán
6,452,431,633 4,676,537,934 21,925,411,6
2 -1,775,893,699 -27.52% 17,248,873,728 368.84%
Số HTK đầu kì
696,749,80 1,359,144,287 1,709,996,369 662,394,482 95.07% 350,852,082 25.81%
Số HTK cuối kỳ
1,359,144,287 1,709,996 369 2,701,708,742 350,852,082 25.81% 991,712,373
Trang 22Số HTK bình quân
,027,947,046 1,534,570,328 2,205,852,556 506,623,282 49.28% 671,282,228
4 74%
Số vòng quay HTK
6.28 3.05 9.94 -3.23 -51.45% 6.89 226.16%
số ngày 1 vòng quay HTK
57.35 118.13 36.22 60.78 105.98% -81.91 -69.34%
Năm 2013, công ty làm ăn thua lỗ, gặp nhiều khó khăn trong khâu bán hàng nên chỉ số vòng quay HTK thấp ( 3.05 vòng) dẫn đến vòng quay HTK kéo dài gần 4 tháng ( 118.13 ngày)
Năm 2012,2014 chỉ số HTK của công ty tương đối cao (lần lượt 6.28;9.94 vòng) phù hợp với điều kiện bán hàng của công ty, đảm bảo cty không bị ứ đọng hàng và hóa và luôn có hàng bán trong khoảng thời gian 1-2 tháng chờ hàng nhập khẩu về
- Chỉ tiêu khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu=Khoản phảithubình quân Doanhthu thuần
Bảng 2.7 Chỉ tiêu khoản phải thu
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 014/2013
Mức
Tỷ lệ Mức
Tỷ lệ Doanh thu thuần
6,645,106,000 5,133,845,460 22,591,353,594 -1,511,260,540
Trang 23-22.74% 17,457,508,134 340.05% Các khoản phải thu ĐK
142,118,292 2,865, 19,181 711,281,024 2,723,700,889 1916.50% -2,154,538,157 -75.18% Các khoản phải
thu CK
2,865,819,11 711,281,024 4,982,776,319 -2,154,538,157 -75.18% 4,271,495,295 600.54% Các khoản phải thu bq
1,503,968,737 1,788,550,103 2,847,028,672 284,581,366 18.92% 1,058,478,569 59.18%
Vòng quay phải thu
4.42 2.87 7.94 -1.55 -35% 5.06 176.44%
Năm 2012, chỉ số vòng quay khoản phải thu khá tốt 4.42 vòng
Tuy nhiên, năm 2013 vòng quay khoản phải thu giảm xuống còn 2.87 vòng tức giảm 1.55 vòng(tương đương 35%)
Năm 2014, công ty đẩy mạnh công tác bán hàng, tăng doanh thu chấp nhận rủi ro cho đối tác trảchậm Chỉ sô vòng quay khoản phải thu tăng mạnh lên 7.94 vòng tức tăng 5.06 vòng tương đươngtăng thêm 176% so với năm 2013
- Hệ số thanh toán hiện hành
Trang 24Hệ số thanh toán hiện hành =Tàisản ngắnhạn Nợ ngắn hạn
Bảng 2.8 Hệ số thanh toán hiện hành
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2013/2012 Năm 2014/2013
Chênh lệch
% Chênh lệch
%
TSNH
5,197,209,392 4,315,843,195 8,529,275,99 -881,366,197 -17% 4,213,432,796
98%
Nợ NH
3,460,646,083 2,698,335,789
6 910,867,597 -762,310,294 -22% 4,212,531,808 156%
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
1.50 1.60 1.23 0.10 7% -0.37 -23%
Qua bảng số liệu ta thấy:
+ Năm 2012 hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là 1.5 có nghĩa là cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn doanhnghiệp đang nắm giữ thì có 1.5 đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán
+ Năm 2013 hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng so với năm 2012 là 0.1 tướng ứng với 7%,lúc này mỗi đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.6 đồng tài sản lưu động Do trong năm 2013 cáckhoản nợ ngắn hạn giảm mạnh so với 2012 là 881,366,197 tương ứng 22% trong khi đó mức giảm củaTSNH chỉ là 17% so với 2012 nên hệ số khả năng thanh toán tăng lên, làm tăng khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn Việc tăng hệ số này cho thấy công ty đã chú trọng sự an toàn thanh toán trong ngắnhạn trong tình hình đang gặp khó khăn
Trang 25+ Năm 2014 hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn đã giảm mạnh so với năm 2013 là 1.23 tương ứngvới 23%, lúc này mỗi đồng nợ ngắn hạn chỉ còn được đảm bảo bằng 1.23 đồng tài sản lưu động Việcgiảm hệ số này là do tăng mạnh TSNH chủ yếu đến từ các khoản phải thu NH trong năm 2014 và đặcbiệt là nợ ngắn hạn từ các khoản vay NH của công ty tăng tới 4,212,531,808 đồng tương ứng 156% sovới năm 2013.
=> Qua 3 năm 2012-2014 hệ số khả năng thanh toán của công ty lần lượt là 1.6-1.6-1.23 trong khi
đó hệ số bình quân ngành lần lượt là 1.2-1.21-1.31, hệ số của công ty cao hơn trong 2 năm 2012 và 2013
so với bình quân ngành , năm 2014 hệ số này thấp hơn bình quân ngành Cả 3 năm hệ số khả năng thanhtoán dù có biến động nhưng vẫn lớn hơn 1 chứng tỏ công ty đủ tài sản để sử dụng ngay thanh toán cáckhoản nợ đến hạn
- Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắnhạn−Hàngtồn kho Nợ ngắn hạn
Bảng 2.9 Hệ số thanh toán nhanh
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2013/2012 Năm 2014/2013
Chênh lệch
% Chênh lệch
%
TSNH
5,197,209,392 4,315,843,195 8,529,275,991 -881,36 ,197 -17% 4,213,432,796 98% Hàng tồn kho
1,359,144,287 1,709,996,369
2,7 1,708,742 350,852,082 26% 991,712,373 58%
Nợ NH
3,460,646,083 2,698,335,789
Trang 266,910,867,597 -762,310,294 -22% 4,212,531,808 156%
Hệ số thanh toán nhanh
1.11 0.97 0.84 -0.14 -13% -0 2 -13%
Qua bảng số liệu ta thấy:
+ Năm 2012 hệ số thanh toán nhanh của công ty là 1.11 nghĩa là với mỗi đồng nợ ngắn hạn công tyđang giữ thì có 1.11 đồng tài sản lưu động sau khi đã trừ đi hàng tồn kho để thanh toán
+ Năm 2013 hệ số thanh toán nhanh giảm so với năm 2011 là 0.14 tương ứng với 13%, mỗi đồng
nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0.97 đồng tài sản lưu động sau khi trừ đi hàng tồn kho Năm 2013 có sựtụt giảm mạnh mẽ chủ yếu do tài sản ngắn hạn giảm mạnh ở mức 17 % tương ứng 881,366,197VNĐ,hàng tồn kho tăng 26% tương ứng 350,852,082VNĐ, và nợ ngắn hạn giảm 762,310,294VNĐ làm hệ sốthanh toán nhanh giảm xuống
+ Năm 2014 hệ số thanh toán nhanh tiếp tục giảm so với năm 2014 là 0.12 tương ứng với 13%,mỗi đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0.84 đồng tài sản lưu động sau khi đã trừ đi hàng tồn kho
=> Qua 3 năm 2012-2014 hệ số thanh toán nhanh của công ty lần lượt là 1.1-0.97-0.84 so với mứcbình quân ngành 0.73-0.71-0.8 thì công ty dù có xu hướng giảm song vẫn cao hơn cho thấy sau khi bỏ đikhoản mục hàng tồn kho thì khả năng thanh toán nhanh của công ty bằng tài sản lưu động với các khoản
Chênh lệch
Trang 27% Chênh lệch
%
Tiền và tương đương tiền
906,325,102 1,744,216,655 340,502,080 837,891,553 92% -1,403,714,575
-80%
Nợ NH
3,460,646,083 2,698,335,789 6,910,867,597 -762,310,294
2% 4,212,531,808 156%
-Hệ số khả năng thanh toán NH
0.26 0.65 0.05 0.38 1 7% -0.60 -92%
2.1.3.1 Phân tích rủi ro tài chính:
Khái niệm rủi ro tài chính:
- Rủi ro tài chính có thể hiểu là sự bất trắc, sự không ổn định có thể đo lường được, có thể đưa đếnnhững tổn thất, mất mát thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời Những rủi ro này gắn liềnvới hoạt động tài chính và mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp nghĩa là gắn liền với cơ cấunguồn vốn của doanh nghiệp
Nhận diện rủi ro tài chính tại công ty: