Đối tượng chủ yếu của kế hoạch sản xuất chính trong nhà máy nhiệt điện là công suất, sản lượng điện năng và nhiệt năng phát.. Trong kế hoạch sản xuất chính, nhà máy sẽ xác định nhi
Trang 1CHƯƠNG 6
KẾ HOẠCH NĂM CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Trang 2Nội dung kế hoạch năm
Xây dựng và thực hiện đúng kế hoạch giúp nhà máy
chủ động trong sản xuất kinh doanh, khai thác hết
các năng lực của nhà máy
Nội dung chủ yếu bao gồm:
1) Kế hoạch sản xuất chính
2) Kế hoạch sản xuất phụ trợ
3) Kế hoạch lao động tiền lương
4) Kế hoạch cung cấp nhiên liệu, vật tư kỹ thuật
5) Kế hoạch NCKH, cải tiến kỹ thuật
6) Kế hoạch giá thành
7) Kế hoạch tài chính
Trang 36.1 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHÍNH
Kế hoạch sản xuất chính làm cơ sở cho việc lập các kế hoạch khác như kế hoạch cung cấp vật tư kỹ thuật, lao động tiền lương, giá thành
Đối tượng chủ yếu của kế hoạch sản xuất chính trong
nhà máy nhiệt điện là công suất, sản lượng điện năng và nhiệt năng phát
Trong kế hoạch sản xuất chính, nhà máy sẽ xác định
nhiệm vụ sản xuất của các phân xưởng lò hơi-nhiên liệu, điện…
tuabin- Nội dung của kế hoạch sản xuất chính của nhà máy nhiệt điện bao gồm:
o Kế hoạch công suất của các thiết bị chủ yếu
o Kế hoạch phát điện và nhiệt năng
o Kế hoạch nhu cầu nhiên liệu, vật tư
o Kế hoạch định mức tiêu hao năng lượng
o Kế hoạch các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Trang 46.2 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT PHỤ TRỢ
- Sản xuất phụ trợ là những quá trình sản xuất về mặt công nghệ không có liên hệ với quá trình sản xuất chính nhưng giúp quá trình sản xuất chính tiến hành thuận lợi
- Trong nhà máy nhiệt điện sản xuất phụ trợ bao gồm:
Sửa chữa thiết bị, nhà xưởng và các công trình
Kiểm tra, thí nghiệm thiết bị
Điều chỉnh, sửa chữa dụng cụ kiểm tra đo lường
Vận chuyển vật liệu
Thông tin liên lạc
- Số lượng phân xưởng sản xuất phụ trợ của nhà máy tuỳ thuộc vào khối lượng công việc sản xuất phụ trợ của nhà máy và mức độ tập trung của công việc
1 Khái niệm
Trang 5Kế hoạch sản xuất phụ trợ
2 Phân loại công tác sửa chữa: dựa theo tính chất, quy
mô công việc có thể chia việc sửa chữa thành một số loại:
Sửa chữa dự phòng theo kế hoạch (sửa chữa lớn, thường xuyên)
Sửa chữa khôi phục (phục hồi) các thiết bị đã lâu không dùng được
3 Hình thức tổ chức sửa chữa: có thể chia công tác
sửa chữa trong nhà máy nhiệt điện thành 3 hình thức tổ chức sau:
Sửa chữa phân tán: các phân xưởng vận hành đồng thời sửa chữa
Sửa chữa tập trung: đội sửa chữa chuyên môn phạm vi nhà máy
Sửa chữa tập trung ở công ty.
Trang 6Kế hoạch sản xuất phụ trợ
4 Lập kế hoạch sửa chữa: Các hạng mục công tác sửa chữa:
- Khối lượng lao động cần cho sửa chữa
- Thời gian sửa chữa
- Biểu đồ sửa chữa
-Số công nhân cần cho sửa chữa:
T: số giờ công cần thiết cho sửa chữa thiết bị t1: số giờ công nhân làm việc một ngày
t2: số ngày làm việc trong năm của một công nhân
k : Hệ số sử dụng thời gian làm việc trung bình của một công nhân
n : số công nhân cần cho sửa chữa
-Thời gian sửa chữa tính ra ngày:
A : thời gian sửa chữa (ngày)
T : thời gian sửa chữa (giờ)
n : số công nhân cần cho sửa chữa tca: thời gian một ca làm việc
c : số ca làm việc trong một ngày
: hệ số thực hiện kế hoạch
k t
t
T n
2 1
T A
ca
Trang 7Cần đảm bảo tính kinh tế của một số chỉ tiêu kinh tế sau:
Kế hoạch sản xuất phụ trợ
Giá thành sửa chữa trên một
giờ vận hành của thiết bị:
sc
sc vh
T T
C z
Csc :chi phí dự phòng cho sửa chữa
Tck : thời gian chu kỳ sửa chữa (kết thúc sửa chữa lần này đến bắt
đầu sửa chữa lần sau)
Tsc : tổng thời gian các lần ngừng máy để sửa chữa trong một chu
kỳ sửa chữa
Suất tiêu hao lao động sửa chữa
trên một giờ vận hành thiết bị:
sc vh
T T
L l
L : Tổng tiêu hao lao động cho sửa chữa trong kỳ sửa
chữa (giờ công)
Trang 8N T
T
C z
Suất tiêu hao lao động cho sửa chữa trên
một đơn vị điện năng có thể sản xuất:
ck sc d
sc sl
N T
T
L l
Trang 9Kế hoạch sản xuất phụ trợ
ở nhà máy nhiệt điện
Phương pháp sơ đồ PERT được ứng dụng rộng rãi và khá hiệu quả trong việc lập kế hoạch và quản lý tiến độ việc
sửa chữa lớn trong nhà máy điện
Phương pháp sơ đồ mạng PERT giúp cho người quản lý theo dõi được tiến độ thực hiện kế hoạch, thấy rõ công
việc găng, bố trí hợp lý nhân lực và vật lực, kiểm tra, giám
sát trình tự thực hiện các công việc, giúp tìm ra các khâu gây chậm trễ cho toàn bộ công việc
Phương pháp này đã được viết thành phần mềm của
Microsoft Project được ứng dụng rộng rãi trong quản lý dự
án và lập kế hoạch tiến độ
Trang 10- Xác định đường găng và thời gian dự trữ các công việc
Đường găng : đường hoàn toàn là đường đi từ điểm đầu đến điểm cuối của sơ đồ mạng Trong sơ đồ mạng có nhiều con đường hoàn toàn, mỗi đường hoàn toàn có độ dài khác nhau Đường găng của một sơ đồ mạng là con đường hoàn toàn dài nhất
Trang 11Kế hoạch sản xuất phụ trợ
Bước 1: Ứng với mỗi đỉnh, hay mỗi sự kiện người ta xác định thời hạn sớm của
sự kiện đó Ký hiệu ti là thời hạn sớm của sự kiện (i)
Chú ý: Với sự kiện bắt đầu luôn có ti = 0
Bước 2: Xác định thời hạn muộn của sự kiện (i), ký hiệu ti’
ti’ = min{tj’ - dij} j ê Si
Si: tập hợp tất cả các đỉnh đứng sau sự kiện (i) và nối liền với sự kiện (i) đó bằng
1 cung
Bước 3; Xác định sự kiện găng là sự kiện mà có thời hạn sớm bằng thời hạn
muộn (ti = ti’)
Bước 4: Xác định công việc găng là những công việc nối trực tiếp 2 sự kiện găngBước 5: Xác định đường găng là đường hoàn toàn đi qua các sự kiện găng
Trang 12Kế hoạch sản xuất phụ trợ
Mỗi công việc xác định 3 loại thời gian dự trữ :
•Thời gian dự trữ toàn phần nối liền (ij), ký hiệu MT(ij)
MT(ij) = tj’ – ti – dij
Thời gian dự trữ toàn phần là khoảng thời gian dự trữ lớn nhất của công việc có được khi các công việc khác cùng nằm trên một đường hoàn toàn với nó không sử dụng quỹ thời gian dự trữ của mình mà giành tất cả cho nó.
•Thời gian dự trữ tự do của công việc (ij), ký hiệu là ML(ij)
ML(ij) = tj – ti – dij
Thời gian dự trữ tự do là khoảng thời gian dự trữ mà công việc đó có thể kéo dài hoặc tiến hành chậm mà vẫn không làm ảnh hưởng tới sự kiện
ngay sát sau nó.
•Thời gian dự trữ chắc chắn công việc (ij), ký hiệu MC(ij),
MC(ij) = tj – ti’ – dij
Thời gian dự trữ chắc chắn của công việc là khoảng thời gian dự trữ của riêng công việc đó mà các công việc khác không thể lấy được và quỹ thời gian dự trữ đó nếu không sử dụng cũng không thể nhường cho bất cứ công việc nào khác
Trang 136.3 KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
- Kế hoạch lao động tiền lương được lập trên cơ sở
kế hoạch sản xuất chính và các kế hoạch sản xuất phụ trợ
- Kế hoạch lao động tiền lương của nhà máy điện bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
Số công nhân viên, kế hoạch sử dụng thời gian lao động, chế độ làm việc, tổ chức nơi làm việc, các định mức lao động
Trang 146.4 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC,
CẢI TIẾN KỸ THUẬT
- Nhà máy điện hàng năm xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sử dụng trang thiết bị, tiết kiệm vật tư kỹ thuật, hạ giá thành sản xuất năng lượng
- Nội dung có thể bao gồm kế hoạch:
Nghiên cứu cải tiến thiết bị
Nghiên cứu thay đổi nhiên liệu
Hợp lý hoá quá trình sản xuất, tổ chức lao động
Nâng cao khả năng cơ khí và tự động hoá.
- Ngành điện là ngành có tính chuyên môn hoá, tự động hoá cao do vậy việc nghiên cứu ứng dụng trong quá trình sản xuất chính và sản xuất phụ trợ được dược quan tâm thích đáng.
Trang 15- Việc xây dựng các kế hoạch tài chính của nhà máy phù hợp với định hướng phát triển của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.
- Một số nội dung liên quan đến kế hoạch tài chính của nhà máy gồm: các khoản thu, chi, lợi nhuận và nguồn vốn, dự toán nhu cầu tài chính cho nhà máy, bảng cân đối kế toán dự kiến
Trang 166.6 KẾ HOẠCH CUNG CẤP NHIÊN
LIỆU, VẬT TƯ
Nhu cầu vật tư:
- Nhu cầu vật tư cho vận hành chính của nhà máy bao gồm rất nhiều loại: Dầu, (củi) cho khởi động lò, than các loại, dầu, khí (tuỳ thuộc vào nhà máy)
- Nhu cầu vật tư cho vận hành phụ: dầu cho tuabin (ở trục tuabin ở
bộ điều chỉnh), dầu cách điện (MBA, máy cắt ), dầu bôi trơn Các hoá chất xử lý nước, axít cho ắc quy, bi cho máy nghiền than, chổi than, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu đồ dùng văn phòng,vật liệu khác
Quản lý nhiên liệu trong nhà máy
- Đảm bảo nhà máy sản xuất được với khối lượng lớn, an toàn, liên tục đáp ứng nhu cầu tức thời cần đảm bảo cơ sở nhiên liệu ổn định
và tin cậy
- Việc quản lý nhiên liệu trong nhà máy nhiệt điện bao gồm các
công việc chủ yếu: xác định nhu cầu nhiên liệu, kiểm tra số lượng, chất lượng nhiên liệu đưa đến, chất lượng nhiên liệu vào kho theo qui định, kiểm tra số lượng, chất lượng nhiên liệu vào lò
Trang 17Kế hoạch cung cấp, nhiên liệu- vật tư
Lập kế hoạch cung cấp nhiên liệu
Nhiên liệu cần cung cấp trong kỳ được xác định:
Bnliệu = Bsx - Bđk + Bcuối kỳ
Bnliệu : nhiên liệu cần cung cấp trong kỳ
BSX : nhu cầu sản xuất trong kỳ
Bck, đk : dự trữ ở cuối kỳ và đầu kỳ
Xác định nhu cầu vật tư dự trữ
Lượng vật tư dự trữ thường được chia thành ba bộ phận:
- Dự trữ thường xuyên: luôn luôn bị tiêu hao và được khôi
phục lại bởi việc cung cấp đều đặn vật tư đến nhà máy theo kỳ
- Dự trữ bảo hiểm: đảm bảo cho nhà máy sản xuất liên tục khi
nguồn cung cấp đến nhà máy bị gián đoạn
- Dự trữ chuẩn bị: vật tư để trong kho cần phải chuẩn bị thêm
(chia cắt, phân loại) trước khi đưa vào sản xuất
Trang 18 Dự trữ thường xuyên
Kế hoạch cung cấp, nhiên liệu- vật tư
Có hai vấn đề về dự trữ mà nhà quản lý phải trả lời: khi nào đặt hàng? đặt bao nhiêu?
Trang 19Kế hoạch cung cấp, nhiên liệu- vật tư
Điểm đặt hàng = Yêu cầu trung bình + dự trữ bảo hiểm trong
thời kỳ giao nhận trung bình
kỳ:Số lượng đặt hàng = mức tái tạo - số lượng tồn kho
= Lượng tiêu thụ kỳ trước Mức tái tạo dự trữ = nhu cầu TB trong chu kỳ tái tạo (gồm cả
thời gian giao nhận) + dự trữ bảo hiểm
Mô hình Wilson (1936) số lượng đặt hàng tối ưu: là số lượng đặt
hàng làm cực tiểu tổng chi phí dự trữ (chi phí bảo quản, chi phí
đặt hàng) Tổng chi phí dự trữ:
TC = FC + VC
FC : chi phí cố định (chi phí thuê kho)
VC : chi phí biến đổi của hệ thống quản lý dự trữ
Trang 20Kế hoạch cung cấp, nhiên liệu- vật tư
- Tổng chi phí biến đổi của toàn bộ
hệ thống quản lý dự trữ:
Q
LD
Q I
I : chi phí dự trữ một sản phẩm trong kỳ
N :số lần đặt hàng trong năm
- Số lần đặt hàng =
Q D
- Cực tiểu hoá tổng chi phí dự trữ:
I
DL Q
Q
DL
I dQ
D N
Trang 21Trong trường hợp có xét đến việc giảm giá khi đặt hàng với khối lượng lớn cần xem xét hai trường hợp: số lượng kinh tế được tính toán với mức giá thấp vượt qua ngưỡng giảm giá và số lượng kinh tế không lớn hơn ngưỡng giảm giá.
Kế hoạch cung cấp, nhiên liệu- vật tư
Chi phí bảo quản lưu kho: I = C H
C : giá mua nguyên vật liệu
H : hệ số chi phí bảo quản
I : chi phí bảo quản lưu khoTrường hợp 1: Tiết kiệm do hai nguồn: chi phí mua sắm và chi phí bảo quản
Trường hợp 2: So sánh toàn bộ cực tiểu theo giá cũ và chi phí toàn bộ theo giá mới có giảm giá
Tổng chi phí cho dự trữ:
TC = FC + VC
Trang 22Kế hoạch cung cấp, nhiên liệu- vật tư
Với chi phí biến đổi tối ưu
Q
D H
C
Q
1 1
* 1
* 1
đặt hàng
D C
L R
D H
C1, C2 : giá mua được một đơn vị sản phẩm trong trường hợp
không được giảm giá và được giảm giá
R : ngưỡng giảm giá
Trang 23Kế hoạch cung cấp, nhiên liệu- vật tư
Q < R mức giá là C1 (nếu lượng đặt hàng chưa
vượt qua ngưỡng giảm giá)
Q > R mức giá là C2 (nếu lượng đặt hàng vượt qua
ngưỡng giảm giá)
C2 < C1 (giá được giảm < giá chưa được giảm)
VC2 (Q = R) > VC*1(Q*) Q = Q*
Giảm giá khi mua khối lượng lớn có ba hệ quả:
• Chi phí toàn bộ cho mua hàng giảm vì giá mua giảm
• Chi phí đặt hàng giảm do lượng đặt hàng tăng
• Chi phí bảo quản có thể tăng hay giảm
Trang 24 Dự trữ bảo hiểm
Kế hoạch cung cấp, nhiên liệu- vật tư
Mức dự trữ trung bình được xác định như sau: Q S
2
S : mức dự trữ bảo hiểm
Q/2 : lượng dự trữ bình quân trong kỳ
Chi phí bảo quản lưu kho:
H C
Sẽ không bị thiếu hụt nếu vật tư dự trữ không nhỏ hơn:
nghĩa là:
S
Q
2
S
Q
Sbq
2
Trang 256.7 Kế hoạch giá thành năng lượng
1 Nhà máy điện ngưng hơi
Giá thành sản lượng sản phẩm tính bằng phương pháp trực tiếp:
Z = C + Dđk - Dck
Z: giá thành sản lượng sản phẩm
C : chi phí trong kỳDđk : chi phí sản phẩm dở dang có đầu kỳDck : chi phí sản phẩm dở dang có ở cuối kỳ
Các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
• Chi phí nguyên liệu chính trực tiếp
• Chi phí nhân công trực tiếp
• Chi phí sản xuất chung
• Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Ba khoản mục đầu được tính vào giá thành sản xuất sản
phẩm, hai khoản mục sau đựoc coi như chi phí thời kỳ và trừ trực tiếp để tính lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 26Ngành điện không có bán thành phẩm, phế phẩm, sản phẩm
dở dang : Z = C
Kế hoạch giá thành năng lượng
Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi có sản phẩm là duy nhất nên các chi phí đều chỉ phân bổ cho một sản phẩm là điện năng phát ra trong kỳ:
Trang 27Kế hoạch giá thành năng lượng
2 Nhà máy trung tâm nhiệt điện
Sản phẩm bao gồm cả điện và nhiệt Chi phí nhiên liệu được phân
bổ theo tỷ lệ giữa nhiên liệu tiêu hao cho sản xuất điện và nhiệt
Bd : tiêu hao nhiên liệu cho sản xuất điện
B : tổng tiêu hao cho sản xuất điện và nhiệtChi phí nhiên liệu để phát điện: nl
nl
n
C 1
Toàn bộ chi phí của phân xưởng
tuabin và điện hạch toán vào sản
TB
d TB
C
C C
Trang 28Kế hoạch giá thành năng lượng
Toàn bộ chi phí của bộ phận cung nhiệt
phân bổ cho nhiệt năng
d cn
C C
C 0Chi phí quản lý Doanh Nghiệp được phân bổ giữa điện và nhiệt
cn TB
l
TB l
C
C C
C C
C C
: hệ số phân bổ các chi phí quản lý của các phân xưởng sản xuất chính trong trung tâm nhiệt điện cho nhiệt
1
Trang 29Kế hoạch giá thành năng lượng
Chi phí phân xưởng lò được phân bổ cho điện và nhiệt:
C C
d qly
d nc
d nl
qly TB
l
d qly TB
d l
d qly TB
d l
n l
Trang 30Kế hoạch giá thành năng lượng
Hay tổng chi phí cho sản xuất điện:
C C
C C
C C
C C
n
qly cn
TB l
d d
W
C W
n n
Q
C Q
Z