5.2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc từng khối lượng công việc xây
Trang 1CHƯƠNG 5
KẾ TOÁN XÂY LẮP
1
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN – EPU
CHƯƠNG 5
5.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN xây lắp
5.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
5.3 Kế toán doanh thu và xác định kết quả.
2
5.1 Đặc điểm hoạt động SXKD
của DN xây lắp
Đặc điểm của SP xây lắp
- Có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời
gian sản xuất lâu dài,…mỗi sản phẩm xây lắp riêng biệt phải
luôn được lập dự toán trước khi bắt đầu sản xuất và trong
quá trình sản xuất luôn lấy dự toán làm thước đo
- Địa điểm sản xuất không cố định, sản phẩm xây lắp mang tính
chất cố định gắn liền với địa điểm xây dựng địa điểm xây dựng
luôn thay đổi theo địa điểm đặt sản phẩm, thường phát sinh
nhiều chi phí để di chuyển lực lượng thi công (con người, máy
móc thiết bị,…), chi phí xây dựng công trình tạm phục vụ thi
công
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá
thỏa thuận với chủ đầu tư (giá dự thầu) Giá dự toán trong chỉ
định thầu hoặc giá dự thầu trong đấu thầu là giá bán của sản
5.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của DN xây lắp
Sản xuất xây lắp là loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc
Sản phẩm xây lắp là những SP được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất VD: công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng,…
Được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc chỉ định thầu
4
5.1 Đặc điểm hoạt động SXKD
của DN xây lắp
Giá dự thầu dựa trên hồ sơ thiết kế và các yêu cầu của bên mời
thầu, các qui định chung về định mức, đơn giá của Nhà nước Khi
tiêu thụ sản phẩm xây lắp chỉ cần qua thủ tục bàn giao trên cơ
sở kiểm nhận khối lượng, chất lượng công việc theo đúng thiết kế
dự toán đã qui định
Chu kỳ sản xuất sản phẩm xây lắp thường là dài
Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, doanh
nghiệp xây lắp phải có trách nhiệm bảo hành công trình trong
một khoảng thời gian nhất định DNXL trong quá trình thi công
phải trích trước chi phí bảo hành, tạo nguồn để trang trải cho
các chi phí bảo hành công trình thực tế phát sinh, bên chủ đầu tư
giữ lại một khoản tiền nhất định nhằm đảm bảo cho việc bảo
hành công trình
5
5.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành SP xây lắp
5.2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí của hợp đồng xây dựng có thể là
từng tổ đội xây dựng, từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng khối lượng xây dựng có thiết kế riêng
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí hợp đồng xây dựng khác nhau, gồm:
+ theo địa điểm phát sinh chi phí như từng tổ, đội thi công xây dựng
+ theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc xây dựng có thiết kế riêng
Từng hợp đồng xây dựng thường được thực hiện theo hai phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và tập hợp chi phí gián tiếp như trong các doanh nghiệp sản xuất 6
Trang 25.2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi
phí và tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công
trình hoàn thành hoặc từng khối lượng công việc xây dựng
có dự toán riêng
Kì tính giá thành được xác định như sau:
+ Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công
trình hoặc theo đơn đặt hàng thì kì tính giá thành là theo
giai đoạn xây dựng hoàn thành.
+ Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình
được qui định thanh toán định kì theo khối lượng từng loại
công việc trên cơ sở giá dự toán thì kì tính giá thành là theo
tháng, quí
Phương pháp tính giá thành: giản đơn, định mức, theo đơn
đặt hàng,…
7
5.2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành
CP trong giá thành SP xây lắp bao gồm chi phí NVL trực tiếp,
CP nhân công TT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Dự toán được lập theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục chi phí
Giá thành SPXL được phân biệt thành:
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là toàn bộ CPSX để hoàn thành 1 khối lượng SPXL theo quy định
- Giá thành hạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ
là toàn bộ CPSX để hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây lắp đạt giá trị sử dụng
8
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp
chi phí
5.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Là những CP vật liệu chính, phụ, các cấu kiện, các bộ phận
kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành
thực thể sản công trình xây lắp giúp cho việc thực hiện và
hoàn thành khối lượng xây lắp như: sắt, thép, xi măng, gạch,
gỗ, cát, đá, sỏi, kèo sắt, cốt pha, đà giáo,…
- Không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu,
giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và những vật liêu
sử dụng cho công tác quản lý đội công trình
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến công trình,
hạng mục công trình nào thì tổ chức tập hợp theo phương
pháp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó
9
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
Đối với chi phí vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí như đà giáo, cốp pha phải phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức hợp lý như số lần sử dụng, định mức chi phí, khối lượng xây lắp hoàn thành…
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vật liệu chưa sử dụng hết
ở công trường, BPSX để tính ra số vật liệu thực tế tiêu hao sử
dụng, đồng thời phải hạch toán số phế liệu thu hồi nếu có
Để hạch toán CP NVL TT, căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu xuất kho theo hạn mức, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng… kế toán phản ánh tổng hợp trên
TK 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, từng khối lượng xây lắp
10
5.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất
xây dựng, căn cứ phiếu xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK 621 – chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 – nguyên liệu, vật liệu
Khi mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào sử dụng cho bộ
phận sản xuất xây dựng:
Nợ TK 621
Nợ TK 1331 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,…
Trường hợp chi phí đà giáo, cốp pha, khi xuất kho đưa vào sử
dụng cho hoạt động xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ 11
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Trường hợp DNXL giao khoán cho đơn vị trực thuộc không tổ chức hạch toán riêng Khi DNXL tạm ứng tiền
hay vật liệu cho đơn vị nhận khoán, ghi:
Nợ TK 141 (1413 – Tạm ứng CP giao khoán XL nội bộ)
Có TK 111, 152,…
Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng XL giao khoán nội bộ hoàn thành bàn giao được duyệt, ghi phần CPNVL TT:
Nợ TK 621, 133
Trang 35.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
Cuối kỳ, kiểm kê xác định nguyên vật liệu sử dụng không hết
nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nếu không nhập lại kho thì ghi âm ()
Nợ TK 621
Có TK 152
Cuối kỳ, tính toán xác định nguyên vật liệu thực tế sử dụng
cho từng công trình, hạng mục công trình:
13
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
thực tế trong kỳ =
Trị giá
nguyên vật
liệu đưa vào
sưƤ dụng
-Trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ chưa sử
dụng
- phế liệuTrị giá
thu hồi
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
Kế toán kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp thực tế dùng cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154(3) – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
14
5.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
5.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, CN phục vụ XL kể cả CN
vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công,
CN chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công như tiền
lương, các khoản phụ cấp (bao gồm tiền lương của công nhân
trong danh sách và tiền thuê lao động thuê ngoài);
CPNCTT không bao gồm các khoản phụ cấp cho công nhân
quản lí đội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản lý doanh
nghiệp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tiền
lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp
15
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
Phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình Nếu không hạch toán trực tiếp được thì phải phân bổ cho các đối tượng theo tiền lượng định mức.
Để hạch toán chi phí công nhân trực tiếp, cắn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, Bảng PB tiền lương và BHXH, kế toán phản ánh tổng hợp trên
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
16
5.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
Hàng tháng, căn cứ số liệu ở bảng thanh toán lương, kế toán
ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 – Phải trả người lao động (TK 3341, 3348)
TH tạm ứng để thực hiện giá trị khoán XL nội bộ (đơn vị
nhận khoán không tổ chức hạch toán riêng) Khi quyết toán
tạm ứng phần giá trị khối lượng XL hoàn thành bàn giao
được duyệt, thì ghi phần CPNC TT:
Nợ TK 622
Có TK 141(3)
Tính trước chi phí tiền lượng nghỉ phép phải trả trong năm
cho công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả 17
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
Khi tính lương nghỉ phép thực tế phải trả công nhân sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
18
Trang 45.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
5.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
- Máy thi công là các loại xe chạy bằng động lực (điện,
xăng, dầu,…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp
các công trình như: máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào
xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc, ô tô vận tải chuyển đất đá
ở công trường,… tự trang bị hoặc thuê ngoài
- Thi công công trình có thể được tiến hành theo hình thức
thi công chuyên bằng máy như các doanh nghiệp xây
dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng công trình ngầm… hoặc sản
xuất thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp máy
19
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
Việc sử dụng máy thi công được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau:
- DN có máy thi công và tự tổ chức thi công bằng máy: máy thi công là tài sản của DN, có thể tổ chức riêng thành tổ đội máy thi công chuyên trách hoặc không tổ chức thành tổ đội máy thi công mà giao cho các tổ đội xây lắp quản lý và sử dụng
- DN đi thuê máy thi công: có thể thuê máy có kèm công nhân điều khiển máy hoặc không kèm công nhân điều khiển máy
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công
20
5.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
CP sử dụng máy thi công được chia làm 2 loại:
- Chi phí thường xuyên: phát sinh trong quá trình sử dụng
máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy: tiền
lương CN trực tiếp điều khiển xe hay phục vụ xe máy, nhiên
liệu, động lực, vật liệu, khấu hao và sửa chữa thường xuyên,
tiền thuê máy thi công,…
- Chi phí tạm thời: phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy:
chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử, di chuyển từ công
trường này đến công trường khác, sửa chữa lớn máy thi công
(đại tu, trùng tu,…) công trình tạm thời (lều lán, trại, bệ,
đường ray chạy máy,…) CP này có thể phát sinh trước (TK
142) phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều
kỳ
21
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
TH DN không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà
giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp sử dụng thì sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 chỉ được sử dụng đối với TH DN thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp: vừa thi
công thủ công, vừa thi công bằng máy
Không hạch toán vào TK này các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sử dụng máy thi công
Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng (công trình, hạng mục công trình,…) phải dựa trên giá thành 1 giờ/máy, ca máy hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành
22
5.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
TK 623 có 6 TK cấp 2:
TK 6231 - Chi phí nhân công
TK 6232 – Chi phí vật liệu
TK 6233 - Chi phí dụng cụ
TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238 – Chi phí khác bằng tiền
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công tùy thuộc vào hình thức
tổ chức sử dụng máy thi công
23
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
TH không tổ chức thành đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức riêng nhưng không phân cấp hạch toán (không tổ chức kế toán riêng)
- Tập hợp chi phí nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Nếu mua ngoài nhiên liệu đưa thẳng vào sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 334 – Phải trả người lao động 24
Trang 55.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
- Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác liên quan
trực tiếp đến sử dụng máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
- TH tạm ứng để thực hiện khoán xây lắp nội bộ, khi bản quyết
toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã
bàn giao được duyệt, chi phí sử dụng máy thi công được ghi:
Nợ TK 623, 133
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
- Cuối kỳ, kế toán lập bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình theo sản lượng thực hiện hoặc theo số giờ máy sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (1) – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
26
5.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
TH tổ chức thành các tổ đội máy thi công riêng biệt và có
phân cấp hạnh toán (tổ chức kế toán riêng) thực hiện
hạch toán nội bộ, cung cấp dịch vụ máy cho các đội xây
dựng.
Để tập hợp chi phí và tính giá thành ca máy, kế toán đội máy thi
công sử dụng các TK 621, 622, 627, 154 và hạch toán như sau:
- Khi phát sinh chi phí dùng cho hoạt động của máy thi công, kế
toán ghi:
Nợ TK 621, 622, 627
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 152, 334, 214, 111, 112…
- Cuối kỳ k/chuyển các khoản mục CP để tính giá thành 1 ca máy
hay 1 đơn vị KL mà máy thi công hoàn thành sang TK 154
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
- Kế toán xác định giá thành thực tế ca máy thi công, căn cứ vào giá thành ca máy cung cấp cho các đội xây lắp, nếu DN cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận không tính doanh thu, kế toán ghi:
Nợ TK136 – Phải thu nội bộ
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Hoặc nếu có tính doanh thu kế toán ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 512- Doanh thu nội bộ
Có TK 3332 – Thuế GTGT phải nộp
- Đồng thời k/c giá thành ca máy đã cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
28
5.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
- Kế toán ở đội xây dựng khi nhận dịch vụ máy thi công, kế
toán ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ Tk 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 336 – Phải trả nội bộ
- Cuối kì kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
29
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
Trường hợp doanh nghiệp thuê máy thi công
- Căn cứ vào hợp đồng thuê máy thi công và hóa đơn, xác định số tiền thuê phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
30
Trang 65.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
5.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
- là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình hoạt động
xây dựng, phục vụ và quản lý sản xuất ở từng tổ, đội ngoài các
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
chi phí sử dụng máy thi công
- Nội dung chi phí sản xuất chung:
+ các nội dung chi phí tương tự như trong doanh nghiệp sản
xuất (vật liệu, CCDC, tiền lương nhân viên quản lý đội, khấu
hao TSCĐ của đội quản lý,…)
+ các khoản tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương
của công nhân trực tiếp xây dựng, công nhân điều khiển và
phục vụ máy thi công
+ chi phí trích dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
- Căn cứ các chứng từ kế toán tùy thuộc vào nội dung chi phí,
kế toán sử dụng TK 627 để hạch toán:
+ Hạch toán chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, tổ đội quản lý, công trường xây dựng,…
+ TH liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau thì tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SXC theo dự toán,…
32
5.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
Phương pháp kế toán:
- Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán ghi:
Nợ TK 627(1) – Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả người lao động
- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp
xây dựng, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công,
nhân viên quản lí đội xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 338(3382, 3383, 3384, 3389)
- Căn cứ vào PXK CCDC sản xuất sử dụng ở tổ đội xây dựng
+ Trường hợp công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ 33
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
+ Trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, phải phân bổ dần, kế toán ghi:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước (1421)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 142 – Chi phí trả trước (1421)
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
- Trích khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ 34
5.2.2 Phương pháp kế toán
tập hợp chi phí
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi bằng tiền khác (điện nước,
sửa chữa TSCĐ, tiếp khách, công tác phí, văn phòng phẩm,
phòng chống bão lụt,…) sử dụng ở tổ đội xây dựng, kế toán
ghi:
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331
- Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây
dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 352 – Dự phòng phải trả
35
5.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
- Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 111, 112, 138,…
Có TK 627
- Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (TH đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng), khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng XL hoàn thành bàn giao, ghi nhận CP SXC:
Nợ TK 627
Có TK 141 (1413)
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển, phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc theo định mức chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung 36
Trang 75.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX xây
lắp và tính giá thành SP
5.2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất:
- Thường được tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công
trình hoàn thành toàn bộ trên cơ sở CPSX đã được tập hợp
- Phải được thực hiện theo từng công trình, hạng mục công
trình và theo các khoản mục chi phí quy định
- Sử dụng TK 154, được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát
sinh chi phí (tổ, đội xây dựng), chi tiết theo từng công trình,
hạng mục công trình
TK 154 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
1541 – Xây lắp
1542 – Sản phẩm khác
1543 – Dịch vụ
1544 - Chi phí bảo hành công trình
37
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX xây lắp và tính giá thành SP
- Cuối kỳ, căn cứ các bảng tính phân bổ nguyên liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 621, 622, 623, 627
- Các chi phí của hợp đồng không được tính vào giá thành công trình, không thể thu hồi như không đủ tính thực thi về mặt pháp lý, hoặc hợp đồng mà khách hàng không thể thực hiện phải được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
38
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX
xây lắp và tính giá thành SP
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được
ghi giảm chi phí công trình, gồm:
+ Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa hoặc phế liệu thu hồi khi
kết thúc hợp đồng xây dựng công trình, kế toán ghi giảm chi
phí:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
+ Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập
kho mà tiêu thụ ngay, kế toán ghi giảm chi phí:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (Giá bán chưa có
thuế GTGT)
39
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX xây lắp và tính giá thành SP
+ Thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng và đã trích khấu hao hết vào chi phí xây dựng công trình, khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:
Số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 154 – Giá bán chưa có thuế GTGT
Chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112 Đồng thời kế toán xóa sổ TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình 40
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX
xây lắp và tính giá thành SP
- Nếu SPXL giao cho nhà thầu phụ, căn cứ vào giá
trị khối lượng XL do nhà thầu phụ bàn giao cho
nhà thầu chính:
Nợ TK 154(1541): chưa tiêu thụ:
Nợ TK 632: tiêu thụ ngay
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
41
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX xây lắp và tính giá thành SP
5.2.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang
- Sản phẩm XL dở dang là khối lượng sản phẩm xây dựng còn đang trong quá trình sản xuất chưa đạt tới điểm dừng kĩ
thuật hợp lý đã qui định hoặc đã hoành thành nhưng chưa đạt tiêu chuẩn qui định để bàn giao
- Việc đánh giá sản phẩm dở dang tùy thuộc vào phương
thức thanh toán khối lượng xây dựng giữa doanh nghiệp
xây lắp với bên giao thầu:
+ Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí sản xuất xây dựng từ khi khởi công đến thời điểm kiểm kê, đánh giá
42
Trang 85.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX
xây lắp và tính giá thành SP
+ Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn
thành theo tiến độ kế hoạch (đạt đến điểm dừng kỹ
thuật hợp lý có dự toán riêng) hoặc theo giá trị khối
lượng thực hiện thì sản phẩm dở dang là giá trị khối
lượng sản phẩm xây dựng chưa đạt tới điểm kĩ thuật
hợp lý đã qui định
- Các bước tiến hành:
+ Cuối kì, kiểm kê xác định khối lượng xây dựng dở
dang, mức độ hoàn thành
+ Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối
lượng xây dựng dở dang theo mức độ hoàn thành
+ Tính chi phí thực tế khối lượng xây dựng dở dang
43
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX xây lắp và tính giá thành SP
44
Chi phí của SPDD cuối kỳ
=
Chí phí của SP dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ
x
Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán Giá trị của khối
lượng xây lắp hoàn thành theo dự toán+
Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán
Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp
dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX
xây lắp và tính giá thành SP
5.2.3.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tính giá thành SPXL có thể áp dụng nhiều phương pháp khác
nhau tùy thuộc vào MQH giữa đối tượng tập hợp CP và đối tượng
tính giá thành:
+ SP cuối cùng là các công trình, hạng mục công trình hoàn thành
đạt giá trị sử dụng:
Z = Tổng CPSX từ khi khởi công đến khi hoàn thành
+ Đối tượng tập hợp CP là công trình, hạng mục công trình
nhưng phương thức thanh toán giữa bên giao thầu và nhận
thầu là theo khối lượng hay giai đoạn đạt điểm dừng kỹ
thuật hợp lý hoàn thành thì ngoài việc tính giá thành sản phẩm
cuối cùng, kế toán còn phải tính giá thành của các giai đoạn XL
đã hoàn thành và được chấp nhận thanh toán trong kỳ
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX xây lắp và tính giá thành SP
46
Giá thành thực
tế khối lượng xây lắp hoàn thành
= CP SXKD dở dang đầu kỳ +
CP SXKD phát sinh tron g kỳ
-CP SXKD dở dang cuối kỳ
Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành:
Để phục vụ cho mục đích so sánh phân tích CPSX và giá thành với dự toán giá thành xây lắp, có thể chi tiết
theo khoản mục bằng cách lập Thẻ tính giá thành
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX
xây lắp và tính giá thành SP
5.2.3.4 Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành
công trình
- Chi phí bảo hành công trình là toàn bộ chi phí thực tế doanh
nghiệp xây lắp phải bỏ ra trong quá trình sửa chữa những
công trình phải bảo hành Chi phí bảo hành được xem là bộ
phận chi phí gắn liền với từng công trình, hạng mục công
trình
- Nội dung bảo hành: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị bị
hư hỏng, khiếm khuyết,… do lỗi của nhà thầu gây ra.
- DN được phép lập dự phòng phải trả về bảo hành công
trình để trang trải chi phí trong quá trình bảo hành, được lập
cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán
giữa niên độ hoặc cuối kỳ kế toán năm
47
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX xây lắp và tính giá thành SP
- Khi xác định số dự phòng phải trả cần lập về chi phí bảo hành công trình xây lắp cho từng công trình, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 352 – Dự phòng phải trả
- Khi phát sinh các khoản chi phí về bảo hành công trình xây lắp liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu:
(1) Trường hợp khồng có bộ phận độc lập về bảo hành công trình xây lắp:
- Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 621, 622, 623, 627
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 152, 153, 214, 331, 334, 338,…
48
Trang 95.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX
xây lắp và tính giá thành SP
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí:
Nợ TK 154 (1544)
Có TK 621, 622, 623, 627.
- Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn
thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Phần dự
phòng phải trả về bảo hành công trình còn thiếu)
Có TK 154 (1544)
49
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX xây lắp và tính giá thành SP
(2)Trường hợp có bộ phận độc lập về bảo hành công trình xây lắp:
- Khi trả cho đơn vị cấp dưới, đơn vị nội bộ về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Phần dự
phòng phải trả về bảo hành công trình còn thiếu)
Có TK 336, 111, 112
50
5.2.3 Kế toán tổng hợp CPSX
xây lắp và tính giá thành SP
- Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp,
nếu công trình không phải bảo hành, hoặc số dự
phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp
lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh
lệch phải hạch toán vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
Có TK 711 – Thu nhập khác.
51
5.3 Kế toán doanh thu và xác định kết quả
5.3.1 Đặc điểm kế toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong DNXL
- Trong hoạt động XL, việc tiêu thụ sản phẩm được
gọi là bàn giao công trình Bàn giao công trình giúp
DN hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đồng thời sẽ thu được tiền để bù đắp chi phí sản xuất đã bỏ ra và có lợi nhuận
- Việc bàn giao công trình phải đảm bảo các quy định về
nghiệm thu, bàn giao của Nhà nước và các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng giao nhận thầu
- Doanh thu của hợp đồng xây dựng là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động xây dựng của doanh nghiệp
52
5.3 Kế toán doanh thu và xác
định kết quả
- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
+ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản
tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này
có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định được
một cách đáng tin cậy như tăng doanh thu vì lý do tăng giá,
tiền thưởng do nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hay vượt
mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi trong hợp đồng,
khoản khách hàng hay bên khác thanh toán cho nhà thầu để
bù đắp chi phí không bao gồm trong hợp đồng (sự chậm trễ
của khác hàng, sai sót trong thiết kế, tranh chấp về các thay
đổi trong việc thực hiện hợp đồng,…)
(Chuẩn mực kế toán VAS 15 – Hợp đồng xây dựng)
53
5.3 Kế toán doanh thu và xác định kết quả
Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 1 trong 2 trường hợp sau:
TH1: Nếu hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được
thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả
thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách
đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần
công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không
phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
54
Trang 105.3 Kế toán doanh thu và xác
định kết quả
TH 2:
Nếu hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được
thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện,
khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác
định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác
định, thì doanh thu và chi phí liên quan đến
hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần
công việc đã hoàn thành được khách hàng xác
nhận trong kỳ, được phản ánh trên hóa đơn đã
lập.
55
5.3 Kế toán doanh thu và xác định kết quả
5.3.2 Phương pháp hạch toán
TH1: Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
- Khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao cho người giao thầu phải khớp với khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đã ghi trên sổ hạch toán khối lượng của công trường hoặc bộ phận thi công
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT (hóa đơn bán hàng) + Biên bản nghiệm thu, quyết toán khối lượng chất lượng công trình hoàn thành
+ Chứng từ kết chuyển giá thành sản phẩm xây dựng + Các chứng từ thanh toán khác: Phiếu thu, Giấy báo Có,…
56
5.3 Kế toán doanh thu và xác
định kết quả
- TK sử dụng:
+TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ có 4 TK cấp 2 như các DN khác trong đó, TK
5112 – Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm
xây lắp hoàn thành có thể được mở 2 TK cấp 3:
TK 51121 – Doanh thu bán sản phẩm xây lắp
TK 51122 – Doanh thu bán sản phẩm khác.
+ TK 512 – Doanh thu nội bộ
57
5.3 Kế toán doanh thu và xác định kết quả
Phương pháp kế toán:
- Căn cứ vào khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ mà bên giao thầu (khách hàng) đã chấp nhận thanh toán, kế toán phải lập Hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và tính ra khoản bảo hành mà bên giao thầu giữ lại chưa thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331 Đồng thời ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154,155
58
5.3 Kế toán doanh thu và xác
định kết quả
- Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn
thành hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước (trừ phí bảo hành
công trình khách hàng giữ lại), ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
- TH DNXL phải gửi tiền bảo hành công trình vào Ngân hàng thì
khi bàn giao công trình cho bên A, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 144, 244: Gửi tiền bảo hành công trình vào Ngân hàng
Có TK 511
Có TK 3331
59
5.3 Kế toán doanh thu và xác định kết quả
- Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ
thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt 1 số chỉ tiêu cụ thể được được ghi trong hợp đồng hoặc khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác bù đắp cho các CP đã được ghi cụ thể trong hợp đồng:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331 (nếu có)
60