Cơ sở dẫn liệu Assertions : + Cơ sở dẫn liệu là các khẳng định của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày
Trang 2Nội dung nghiên cứu
I. Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán
II. Hệ thống kiểm soát nội bộ
III. Gian lận và sai sót
IV. Trọng yếu và Rủi ro kiểm toán
V. Bằng chứng kiểm toán
VI. Hồ sơ kiểm toán
Trang 3I Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán
1 Cơ sở dẫn liệu (Assertions) :
+ Cơ sở dẫn liệu là các khẳng định của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính và được kiểm toán viên sử dụng để xem xét các loại sai sót có thể xảy ra
+ Cơ sở dẫn liệu được hình thành xuất phát từ trách nhiệm của các nhà quản lý đối với việc thiết lập, trình bày và công bố các báo cáo tài chính theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành.
Trang 4Cơ sở dẫn liệu (Tiếp)
Các mục tiêu kiểm toán tổng quát đối với bộ phận cấu thành
Trang 6Cơ sở dẫn liệu (Tiếp) – CMKT500
- Hiện hữu : Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài chính thực tế phải tồn tại (có thực) vào thời điểm lập báo cáo
- Phát sinh: Một nghiệp vụ hay một sự kiện đã ghi chép thì phải đã xảy ra và có liên quan đến đơn vị trong thời
kỳ xem xét;
- Đầy đủ: Toàn bộ tài sản, các khoản nợ, nghiệp vụ hay giao dịch đã xảy ra có liên quan đến báo cáo tài chính phải được ghi chép hết các sự kiện liên quan
Trang 7Cơ sở dẫn liệu (Tiếp) – CMKT500
- Quyền và nghĩa vụ: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên BCTC đơn vị phải có quyền sở hữu hoặc có trách nhiệm hoàn trả tại thời điểm lập báo cáo;
- Đánh giá: Một tài sản hay một khoản nợ được ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được thừa nhận)
- Chính xác : Một nghiệp vụ hay một sự kiện được ghi chép theo đúng giá trị của nó, doanh thu hay chi phí được ghi nhận đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về toán học
- Trình bày và khai báo: Các khoản mục được phân loại, diễn đạt và công bố phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)
Trang 82 Mục tiêu kiểm toán
- Các mục tiêu kiểm toán nhằm cung cấp một bố cục
để giúp kiểm toán viên tập hợp đủ bằng chứng cần thiết và phù hợp cho cuộc kiểm toán.
- Mục tiêu kiểm toán phù hợp với cơ sở dẫn liệu.
- Các mục tiêu không thay đổi giữa các cuộc kiểm toán nhưng bằng chứng thì thay đổi, phụ thuộc từng tình huống cụ thể
Trang 9Mục tiêu kiểm toán
9
Trang 10Xây dựng mục tiêu kiểm toán đặc thù cho kiểm toán Hàng tồn kho?
Trang 11- Bảo vệ tài sản của đơn vị;
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin;
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý
- Bảo đảm hiệu quả của hoạt động.
Trang 12II Hệ thống kiểm soát nội bộ (Internal control system)
2 Nhiệm vụ:
- Đảm bảo đơn vị hoạt động theo đúng chiến lược đề ra
- Ngăn chặn, phát hiện, sửa chữa kịp thời các sai phạm xảy
ra tại đơn vị
- Bảo vệ tài sản và các thông tin không bị sử dụng sai mục đích
- Ghi chép kế toán đầy đủ, đúng thể thức
- Lập BCTC kịp thời, tuân thủ các qui định và lập BCTC trung thực hợp lý
Trang 133 Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ (theo quan điểm mới)
13
Đánh giá rủi ro kiểm soát Môi trường kiểm soát
Hoạt động kiểm soát
Hệ thống KSNB
Hệ thống thông tin, giao tiếp
Hoạt động giám sát
Trang 14Cấu thành hệ thống KSNB
theo COSO
Môi trường Kiểm soát (Control Environment): Tạo ra nền tảng cho các cấu phần khác của Hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc thiết lập các chính sách kiểm soát trong công ty.
Đánh giá rủi ro kiểm soát (Risk Assessment): Nhận biết và phân tích các rủi ro liên quan đến mục tiêu kinh doanh của công ty
Trang 15Cấu thành hệ thống KSNB
theo COSO (tiếp)
Hoạt động kiểm soát (Control Activities): Toàn bộ các chính sách và thủ tục được thực hiện nhằm trợ giúp ban giám đốc công ty phát hiện và ngăn ngừa rủi ro để đạt được mục tiêu kinh doanh
Hệ thống thông tin, giao tiếp (Information and Communication): Là hệ thống trợ giúp việc trao đổi thông tin, mệnh lệnh và chuyển giao kết quả trong công ty
Hoạt động giám sát (Monitoring): Là một quá trình đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ, trợ giúp xem xét hệ thống kiểm soát có được vận hành một cách trơn chu, hiệu quả
15
Trang 163.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ:
các nhà quản lý đơn vị
Trang 17Một số nhân tố chính thuộc về môi trường
kiểm soát
(1) Ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các
yếu tố bên ngoài khác,
(2) Đặc điểm của đơn vị : Đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ
chức, SXKD;
(3) Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng ;
(4) Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh
doanh có liên quan ;
(5) Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn
vị
Trang 18- Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng rất quan trọng đến quá trình thực hiện và kết quả của các thủ tục kiểm soát
- Môi trường kiểm soát là nền tảng, là điều kiện cho các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng
- Một môi trường tốt sẽ có khả năng phát huy hiêụ quả, hạn chế những thiếu sót của các thủ tục kiểm soát, ngược lại, một môi trưởng yếu kém sẽ kìm hãm cảc thủ tục kiểm soát và làm cho nó chỉ còn là hình thức.
Trang 193.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát
Xác định rủi ro kinh doanh liên quan tới mục tiêu lập
và trình bày báo cáo tài chính;
Ước tính mức độ của rủi ro;
Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro;
Quyết định các hành động thích hợp đối với các rủi
ro đó
Trang 203.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát (Tiếp tục)
Đối với kiểm toán viên:
Nếu đơn vị đã có một quy trình đánh giá rủi
ro như đã, KTV phải tìm hiểu nội dung và kết quả của quy trình này;
Nếu đơn vị chưa có một quy trình hoặc đã có quy trình nhưng chưa được chuẩn hóa, kiểm toán viên phải trao đổi với Ban Giám đốc đơn
vị liệu các rủi ro kinh doanh liên quan tới mục tiêu lập và trình bày BCTC đã được phát hiện hay chưa và được xử lý thế nào
Trang 213.3 Hệ thống thông tin:
Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan, và trao đổi thông tin
Trang 223.3 Hệ thống thông tin (Tiếp):
KTV quan tâm:
- Tìm hiểu về hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan: nhóm giao dịch, thủ tục, tài liệu kế toán, cách thức tiếp nhận thông tin, quy trình lập và trình bày BCTC, kiểm soát đối với bút toán kế toán.
- Tìm hiểu cách thức đơn vị trao đổi thông tin về vai trò, trách nhiệm và các vấn đề quan trọng khác liên quan tới BCTC: giữa BGĐ, BQT và thông tin bên ngoài.
Trang 24Các nguyên tắc xây dựng
hoạt động kiểm soát
Nguyên tắc phân công phân nhiệm
Nguyên tắc “bất kiêm nhiệm”
Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Trang 25Hoạt động kiểm soát bao gồm:
(1) Sự phân chia trách nhiệm rõ ràng,
(2) các nghiệp vụ và hoạt động được phê chuẩn,
Trang 263.5 Giám sát các kiểm soát
* Khái niệm:
Giám sát các kiểm soát là những phương thức chủ yếu mà đơn vị sử dụng để giám sát kiểm soát nội bộ về lập và trình bày báo cáo tài chính “
Trang 27 Giám sát gồm các hoạt động kiểm soát có liên quan đến cuộc kiểm toán và cách thức đơn vị khắc phục các khiếm khuyết trong các kiểm soát của đơn vị;
Nếu đơn vị có kiểm toán nội bộ, KTV phải tìm hiểu các nội dung sau để xác định :
cấu tổ chức của đơn vị;
hiện.
KTV phải tìm hiểu nguồn gốc của thông tin được sử dụng trong hoạt động giám sát của đơn vị và cơ sở để Ban Giám đốc đánh giá là thông tin đủ tin cậy cho mục đích giám sát.
Trang 284.Những hạn chế vốn có của kiểm soát nội bộ
Hạn chế vốn có của KSNB xuất phát từ những nguyên nhân sau: 1/ Yêu cầu của nhà quản lý là những chi phí cho kiểm tra phải hiệu quả, nghĩa là phải ít hơn tổn thất do những sai phạm gây ra.
2/ Hầu hết các biện pháp kiểm tra đều tập trung vào các sai phạm
dự kiến, vì thế thường bỏ qua các sai phạm đột xuất hay bất thường
3/ Sai phạm của nhân viên xảy ra do thiếu thận trọng, sai lầm trong xét đoán, hoặc hiểu sai hướng dẫn của cấp trên
4/ Việc kiểm tra có thể bị vô hiệu hoá do thông đồng với bên ngoài hoặc giữa các nhân viên trong doanh nghiệp
5/ Các thủ tục kiểm soát có thể không còn phù hợp do điều kiện
Trang 29- Trên cơ sở đó, kiểm toán viên hình dung về khối lượng và độ phức tạp của công việc, sơ bộ đánh giá về rủi ro kiểm soát, khả năng kiểm soát nội bộ không phát hiện được những sai phạm trọng yếu.
- Nhờ đó, kiểm toán viên sẽ xác định được phương hướng và phạm
vi kiểm toán, thiết kế các thủ tục kiểm toán, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch và chương trình kiểm toán.
Trang 30* Trình tự nghiên cứu:
Bước 1: tìm hiểu, mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ
- Thu thập đầy đủ các văn bản qui định về qui trình nghiệp vụ
- Áp dụng các biện pháp mô tả
- Kiểm tra lại bằng phép thử walk-through test
Trang 31Bước 2: đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
nội bộ không ngăn chặn, phát hiện, sửa chữa được sai phạm
pháp kiểm toán hệ thống và kiểm toán cơ bản Bước 3: thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều
chỉnh các thử nghiệm cơ bản đã dự tính
Trang 32III Gian lận và sai sót (Fraud and Error)
1 Gian lận (Fraud)
* Khái niệm:
tài sản hoặc xuyên tạc các thông tin tài chính hoặc che dấu tài sản.
* Biểu hiện:
+ Giả mạo chứng từ, sửa chữa hoặc xử lý chứng từ
+ Giấu diếm thông tin, tài liệu
+ Ghi chép các nghiệp vụ không có thật
+ Cố ý áp dụng sai chế độ tài chính kế toán
Mục đích:
Trang 332 Sai sót (Error)
* Khái niệm:
Là những lỗi không cố ý nhưng làm ảnh hưởng đến
hệ thống thông tin và báo cáo tài chính.
* Biểu hiện:
+ Lỗi về tính toán số học hay ghi chép sai
+ Bỏ sót hoặc hiểu sai sự việc
+ áp dụng sai chế độ kế toán, tài chính nhưng không cố
ý
Trang 343 Những nhân tố ảnh hưởng đến gian lận và sai
sót
* Các nhân tố bên trong:
+ Trình độ và đạo đức của các nhà quản lý
+ Trình độ và ý thức của nhân viên
+ Lương của cán bộ nhân viên
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy
+ Tính chất của ngành nghề và đơn vị
+ Đặc tính của tài sản
+ Thiếu sót của hệ thống kế toán và KSNB
Trang 35* Các nhân tố bên ngoài:
+ Sức ép bất thường lên doanh nghiệp
+ Chính sách pháp luật thiếu đồng bộ, nhiều điểm yếu, nhiều kẽ hở
+ Các biến động kinh tế vĩ mô: lạm phát, lãi suất, tỷ giá…
+ Đối thủ cạnh tranh
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Môi trường kỹ thuật công nghệ
+ Khi doanh nghiệp nhảy sang kinh doanh một lĩnh vực mới
Trang 36Trách nhiệm phát hiện gian lận, sai sót
Ban lãnh đạo đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc phát hiện gian lận sai sót
KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán
thích hợp chứng minh là không còn gian lận hoặc sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của đơn
vị Nếu có sai sót gian lận thì đã được sửa chữa
hoặc đã được trình bày trên BCTC, và KTV phải chỉ
ra ảnh hưởng của gian lận sai sót đến BCTC
Trang 372 NH đã hạch toán một số khoản bị phạt trong năm do vi phạm chế
độ quản lý về kinh doanh tiền tệ, dịch vụ Ngân hàng (lỗi của tập thể) vào tài khoản chi phí hoạt động tài chính, số tiền 100 triệu đ.
3 Tháng 6/ 200x, Bộ tài chính thay đổi tiêu chuẩn giá trị của TSGĐ, tại thời điểm này NH có một số TSCĐ: Nguyên giá 50 triệu đ, đã khấu hao 20 triệu đ, số khấu hao hàng tháng là 2 triệu đ, không còn đủ tiêu chuẩn là TSCĐ nữa, kế toán đơn vị vẫn chưa xử lý tình hình trên.
Trang 38IV Trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Chỉ có thể và
có trách nhiệm bày tỏ ý kiến về
Sự đảm bảo hợp lý
Trang 39- Kiểm toán viên có trách nhiệm xác nhận độ tin cậy của các báo cáo tài chính, nhưng không phải ở mức
độ chính xác tuyệt đối, mà chỉ xác nhận rằng các BCTC không còn tồn tại các sai phạm lớn làm bóp méo bản chất của các thông tin trên BCTC
=> Khái niệm về tính trọng yếu
Trang 40- Trọng yếu là khái niệm dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính.
- Thông tin được coi là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông tin đó có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin được kiểm toán
- Tính trọng yếu phụ thuộc vào mức độ quan trọng của khoản mục hay sai sót được đánh giá theo bối cảnh cụ thể tạo ra việc bỏ sót hay sai sót đó.
- Ví dụ
Trang 41Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định tính trọng yếu:
- Đặc điểm của từng đơn vị và từng loại nghiệp vụ
- Bản chất của thông tin, tầm quan trọng của khoản mục
- Phụ thuộc vào yêu cầu của pháp luật và các quy định cụ thể
- Xét đoán chủ quan mang tính nghề nghiệp của KTV
Chú ý:
+ Tính trọng yếu là một khái niệm tương đối hơn là một khái niệm tuyệt đối
+ Tính 2 mặt của trọng yếu:
Trang 42Vận dụng tính trọng yếu
- Trọng yếu là một trong những khái niệm quan trọng nhất, xuyên suốt quá trình kiểm toán từ khâu lập kế hoạch đến khâu hoàn tất và lập báo kiểm toán
- Kiểm toán viên vận dụng tính trọng yếu qua 5 bước có quan hệ chặt chẽ với nhau sau đây
(1) Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
2) Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận (3) Ước tính tổng số sai sót trong từng bộ phận
(4) Ước tính sai số kết hợp của toàn báo cáo tài chính
(5) So sánh ước tính sai số tổng hợp với sai số ước lượng ban đầu (hoặc ước lượng sai số đã được điều chỉnh lại)
Trang 442 Rủi ro kiểm toán (Audit Risk - AR)
Khái niệm.
Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà kiểm toán viên đưa ra ý kiến không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai phạm trọng yếu
Trang 45b Ba bộ phận cấu thành rủi ro kiểm toán
Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk)
Rủi ro kiểm soát (Control Risk)
Rủi ro phát hiện (Detection Risk)
Trang 46* Rủi ro tiềm tàng: (Inherent risk - IR)
- Khái niệm:
Là khả năng các thông tin được kiểm toán có chứa đựng những sai phạm trọng yếu khi tính riêng biệt hoặc khi tính gộp với các sai phạm khác, dù rằng có hay không có kiểm soát nội bộ.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng:
+ Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
+ Bản chất công việc kinh doanh và đặc điểm của đơn vị
+ Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên
+ Qui mô tổng thể, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Trang 47- Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro kiểm soát:
+ Môi trường kiểm soát
Trang 48* Rủi ro phát hiện: (Detection risk - DR)
- Khái niệm:
Là rủi ro mà kiểm toán viên không phát hiện ra các sai phạm trọng yếu trong các thông tin được kiểm toán khi chúng nằm riêng biệt hay khi gộp với các sai phạm khác.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến DR:
+ Do trình độ, năng lực, kinh nghiệm, đạo đức của KTV
+ Sự xét đoán của KTV về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát không chính xác, do đó đã áp dụng các phương pháp, phạm vi kiểm toán không thích hợp
+ Do sự gian lận: đặc biệt là sự gian lận có hệ thống từ BGĐ
Trang 49* Mối quan hệ giữa các loại rủi ro:
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là những rủi ro gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp,
nó luôn tồn tại cho dù có tiến hành hoạt động kiểm toán hay không Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
có ảnh hưởng tới rủi ro phát hiện và tới rủi ro kiểm toán
=> Mối quan hệ này có thể được thể hiện thông qua Mô hình rủi ro kiểm toán và ma trận rủi ro phát hiện
Trang 50Mô hình rủi ro kiểm toán
AR = IR * CR * DR
AR
DR =
IR * CR