Trả lời: Việc sử dụng sơ đồ cầu trong hoặc: cầu ngoài phụ thuộc vào xác suất đóng cắt máy cắt phía đ -ờng dây hoặc của máy biến áp bao gồm: xác suất sự cố, thay đổi tải, ….. Trả lời: M
Trang 1Câu hỏi và đáp án bảo vệ mạng lới điện
1 Máy phát nhiệt điện khác máy phát thuỷ điện ở những điểm nào?
Trả lời:
Máy phát nhiệt điện:
+ Thuộc loại quay nhanh, kích thớc gọn nhẹ, là loại cực ẩn số cặp cực ít
+ Do quay nhanh nên lực li tâm lớn đòi hỏi rôto phải bền, là loại đúc liền khối.
+ Phải làm việc với P P minkt (công suất kỹ thuật 30%40%) nếu không lò và tuabin sẽ không
ổn định và có thể tự tắt.
+ Để tăng công suất từ P minkt đến P đm phải mất đến vài giờ.
+ Hiệu suất máy phát nhiệt điện không cao.
Máy phát thuỷ điện:
+ Thuộc loại quay chậm (vì tốc độ quay phụ thuộc vào nguồn nớc (H,Q)), do vậy số cặp cực nhiều, là loại cực lồi.
+ Gia công lắp ghép nên kém bền, rôto chế tạo đơn chiếc.
+ Có thể phát với mọi giá trị công suất P minkt đến P đm
+ Tốc độ tăng công suất phát khá nhanh từ 0 đến P đm chỉ mất vài phút.
+ Hiệu suất máy phát thuỷ điện cao hơn nhiệt điện.
2 Thế nào là khả năng quá tải của máy biến áp?
Trả lời:
Khả năng quá tải của máy biến áp là khả năng mang tải của nó lớn hơn so với định mức mà máy biến áp vẫn vận hành bình thờng đảm bảo các thông số kỹ thuật và tuổi thọ của máy.
Cho phép máy biến áp vận hành với hệ số quá tải 1,4 trong vòng 5 ngày, mỗi ngày không quá 6 tiếng.
3 Phân biệt máy biến áp thờng với máy biến áp điều áp dới tải?
Trả lời:
- Máy biến áp có điều áp dới tải có thể điều chỉnh ngay cả khi mang tải.
- Dải điều chỉnh của máy có điều áp dới tải rộng, nhiều nấc nên điều chỉnh trơn hơn.
- Giá thành đắt hơn khoảng 30% máy biến áp thờng
4 Tổn hao công suất trên đờng dây bao gồm những thành phần nào? ý nghĩa?
Trả lời:
Tổn hao công suất trên đờng dây gồm: S = P + jQ
P: Tổn hao công suất tác dụng trên đờng dây, là tổn hao phát nóng trên dây dẫn (Hiệu ứng jun).
Q: Tổn hao công suất tác phản kháng trên đờng dây, là tiêu thụ công suất phản kháng tự cảm
v h à h ỗ cảm giữa các đờng dây với nhau.
5 Tổn hao công suất trên máy biến áp bao gồm những thành phần nào? ý nghĩa?
Trả lời: Sb = SCu+ S0
- Tổn hao đồng trên máy biến áp: SCu = PCu + jQCu
PCu: Tổn hao công suất tác dụng trên cuộn dây, là tổn hao phát nóng trên cuộn dây (Hiệu ứng jun).
QCu: Tổn hao công suất phản kháng trên cuộn dây, là tiêu thụ công suất phản kháng tự cảm và
hỗ cảm giữa các cuộn dây.
- Tổn hao sắt trên máy biến áp gồm: S0 = P0 + jQ0
Trang 2P0: Tổn hao công suất tác dụng trên lõi sắt, bản chất là do dòng điện xoáy gây phát nóng (dòng fucô) Các biện pháp giảm P0 là: + Sử dụng thép kỹ thuật điện.
+ Giảm khe hở không khí.
+ Làm mỏng các lá thép.
Q0: Tổn hao công suất phản kháng trên máy biến áp, nguyên nhân là do từ hoá lõi thép và một phần do từ tản qua khe hở không khí.
6 Mục đích của việc chọn dây dẫn? Cách chọn? Điều kiện kiểm tra?
Trả lời:
Mục đích của việc chọn dây dẫn là để thu đợc các thông số r0, x0, b0 phục vụ cho việc tính toán sơ bộ.
Thông thờng trong lới truyền tải việc chọn dây dẫn đợc thực hiện theo giá trị Jkt.
Các điều kiện kiểm tra là (4 điều kiện): độ bền cơ, phát nóng dây dẫn, vầng quang, tổn hao điện
áp.
+ Đối với đờng dây trên không để không xuất hiện vầng quang ngời ta yêu cầu:
Nếu U = 110 kV thì F 70 mm 2
Nếu U = 220 kV thì F 240 mm 2
+ Điều kiện độ bền cơ đã đợc phối hợp với điều kiện vầng quang.
+ Điều kiện phát nóng dây dẫn: Isc k.Icp trong đó k là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ
+ Điều kiện tổn thất điện áp: Ubtmax% 10%
Uscmax% 20%
7 Việc sử dụng sơ đồ cầu trong hay cầu ngoài phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trả lời:
Việc sử dụng sơ đồ cầu trong hoặc: cầu ngoài phụ thuộc vào xác suất đóng cắt máy cắt phía đ -ờng dây hoặc của máy biến áp (bao gồm: xác suất sự cố, thay đổi tải, …) )
Nếu xét riêng xác suất cắt máy phải cắt do sự cố, thông thờng ngời ta quan niệm: đờng dây có chiều dài lớn hơn 70 km thì xác suất sự cố đờng dây nhiều hơn nên dùng sơ đồ cầu trong (máy cắt phía đờng dây), đờng dây có chiều dài nhỏ hơn 70 km thì xác suất sự cố đờng dây ít hơn nên dùng sơ đồ cầu ngoài (máy cắt phía máy biến áp).
8 Tai sao đờng dây kép máy cắt nối giữa 2 mạch phải có dao cách li ?
Trả lời:
- Để cách li phần tử còn lại khi sự cố một bên đờng dây.
- Để có thể đa máy cắt ra khi cần bảo dỡng hoặc thay thế.
9 Dao cách li nối đất phía cao của máy biến áp đóng, mở phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trả lời:
Việc đóng hay mở dao cách li phụ thuộc vào độ nhạy của bảo vệ thứ tự không:
- nếu đóng nhiều dao cách li thì dòng I0 lớn gây ảnh hởng đến các thiết bị điện (không mong muốn).
- nếu cắt nhiều dao cách li thì dòng I0 nhỏ, các bảo vệ có thể không tác động khi có sự cố chạm
đất.
Việc đóng hay mở dao cách li nối đất hiện nay do điều độ quyết định
10 Tại sao phía 110 kV không sử dụng máy cắt hợp bộ?
Trả lời:
Do phía 110 kV khoảng cách cách điện lớn, nếu sử dụng máy cắt hợp bộ thì sẽ quá cồng kềnh để
đảm bảo đợc khoảng cách an toàn, gây khó khăn khi thao tác
Trang 311 Hoà nhà máy với hệ thống (hoặc nhà máy 2) có thể dùng những máy cắt nào? máy cắt nào tốt nhất? Thứ tự hoà thế nao?
Trả lời:
Dùng máy cắt liên lạc ở trạm liên lạc, vì ở trạm liên lạc ít phụ tải nên ít ảnh hởng hơn.
(Trình bày thứ tự hoà dựa vào sơ đồ).
12 Điều kiện 2 máy biến áp làm việc song song? Giải thích?
Trả lời:
+ Cùng tổ đấu dây (đảm bảo đúng thứ tự pha).
+ Cùng tỉ số biến đổi (Tránh dòng cân bằng chạy quẩn qua lại giữa 2 máy).
+ Cùng UN% (Đảm bảo cho tổn hao công suất trên 2 máy biến áp là nh nhau vì SB phụ thuộc
UN%).
13 Khi bù kinh tế sẽ có lợi gì? mất gì?
Trả lời:
- Việc bù sẽ làm giảm công suất phản kháng Q chạy trên đờng dây nên tổn hao công suất P =
R
U
Q
P
.
2
2
2
giảm theo, dẫn đến giảm tổn hao điện năng trên đờng dây A.
- Các yếu tố thiệt hại do việc sử dụng thiết bị bù là:
+ Chi phí đầu t mua thiết bị bù.
+ Tổn thất điện năng trên thiết bị bù.
+ Chi phí vận hành thiết bị bù (trả công ngời vận hành thiết bị).
+ thiết bị bù làm giảm độ tin cậy của hệ thống.
14 Sơ đồ thay thế khác những gì so với sơ đồ nối dây chi tiết?
Trả lời:
Đa thông số từ phân bố rải về thông số tập trung để dễ dàng cho việc tính toán (Thay đờng dây bằng 1 tổng trở, đa điện dung ra 2 đầu đờng dây) Đa điện dung ra 2 đầu đờng dây giúp kết quả tính toán chính xác hơn đa ra 1 đầu.
15 Máy biến áp bộ – máy phát tại sao không cần dùng loại MBA điều áp d máy phát tại sao không cần dùng loại MBA điều áp d ới tải? Tại sao máy biến áp 3 cuộn dây máy phát-mba lại cần dùng loại MBA điều áp dới tải?
Trả lời:
Máy biến áp bộ – máy phát tại sao không cần dùng loại MBA điều áp d máy phát không cần dùng loại MBA điều áp dới tải vì điện áp có thể đợc
điều chỉnh thông qua kích từ phía máy phát.
Máy biến áp liên lạc 3 cuộn dây máy phát – máy phát tại sao không cần dùng loại MBA điều áp dmba lại cần dùng loại MBA điều áp dới tải vì kích
từ chỉ có thể điều chỉnh điện áp một phía (nếu phía hạ thay đổi thì 2 phía kia tăng theo tỷ lệ biến áp, không thể điều chỉnh điện áp cùng một lúc cả phía cao và trung cho kết quả nh ý muốn)
16 Tại sao bộ điều chỉnh dới tải của máy biến áp đợc đặt ở phía cao?
Trả lời:
Vì phía cao dòng điện nhỏ hơn nên khi điều chỉnh tia lửa điện ít hơn.
17 Tại sao cuộn hạ của máy biến áp tăng áp lại phải đấu tam giác?
Trả lời:
Để tránh dòng I0 vào máy phát, dòng I0 sẽ chạy quẩn trong cuộn (dòng I0 có thể là sóng hài bậc cao, dòng sét, ngắn mạch không đối xứng, …) ).
Đấu thì dòng điện trên cuộn dây sẽ giảm 3 lần so với dòng điện dây (giảm tiết diện dây dẫn) Mặc dù điện áp trên cuộn dây tăng U pha = U dây nhng phía hạ áp thì điện áp không cao nên không quá tốn kém về mặt cách điện.
Trang 418 Tại sao cấp 22kV đấu Y còn cấp 10 kV lại đấu ?
Trả lời:
Nếu để cách đất thì dòng điện dung khi chạm đất 1 pha lớn (pha chạm đất tăng lên 3 lần), điện
áp của điểm trung tính sẽ tăng lên bằng điện áp pha.
Đờng dây 22 kV nhiều, sự tiếp cận của con ngời với nó nhiều nên độ an toàn phải cao.
Vì vậy, theo quy định cấp 22 kV phải đợc nối đất trực tiếp để khi xảy ra ngắn mạch 1 pha các thiết bị bảo vệ có thể cắt ngay, nếu là phải có trung tính giả để đảm bảo an toàn.
19 Thanh cái hệ thống là gì?
Trả lời:
Thanh cái hệ thống là nguồn công suất vô cùng lớn (tức là U không đổi khi phụ tải thay đổi).
20 Tại sao thanh cái 0,4 kV khi thì có chống sét van, khi lại không có?
Trả lời:
Nếu phía hạ là đờng dây trên không thì có chống sét van.
Nếu phía hạ là phụ tải trực tiếp hoặc đờng cáp (phụ tải là một toà nhà) thì không cần chống sét van.
21 Tại sao CSV loại cũ có khe hở, loại mới lại không có khe hở?
Trả lời:
Vì chống sét van cũ điện trở phi tuyến kém (có dòng rò đi qua) nên phải làm khe hở để tránh dòng rò ở điện áp làm việc.
22 Cầu chì tự rơi có 2 tác dụng là dao đóng cắt không tải, là thiết bị bảo vệ, tại sao ngời ta không sử dụng cầu trì và cầu dao để thay thế?
Trả lời:
Vì cầu chì tự rơi khi tác động xong ngời ta có thể phát hiện ra ngay bằng mắt thờng (tự rơi) và có thể đóng cắt bằng sào thao tác.
23 Tại sao ở một số trạm biến áp treo cầu chì tự rơi đặt trên chống sét van và có cách ly ở trên, một số trạm cầu chì đặt ở dới chống sét van?
Trả lời:
+ Để tránh sóng sét truyền qua cầu chì, ngời ta thờng đặt cầu chì tự rơi ở dới chống sét.
+ Tại những nơi ít sét ngời ta đặt cầu chì ở trên: quá trình bảo dỡng chống sét bằng cách ngắt cầu chì (không phải ngắt đờng dây).
24 Tại sao mạng điện U 35 kV, U 500 kV trong sơ đồ thay thế lại có điện dẫn ở 2 đầu
đờng dây?
Trả lời:
Cấp 35 kV: có dòng rò qua sứ do cách điện kém.
Cấp 500 kV: có dòng rò vầng quang (dòng rò qua không khí do cấp điện áp cao).
Cấp 110 kV và 220 kV: có cách điện của sứ tốt, mặt khác điện áp cũng không quá cao để có dòng
rò qua không khí lớn nên có thể bỏ qua giá trị g Tức là “tại cấp điện áp này ngời ta có thể chọn đợc tiết diện dây dẫn tiêu chuẩn đảm bảo điều kiện tổn thất vầng quang”.
25 Điều chỉnh kích từ của máy phát dùng để làm gì? Thông số đầu vào của bộ tự động
điều chỉnh kích từ?
Trả lời:
Điều chỉnh kích từ của máy phát là thiết bị để thay đổi điện áp đầu cực máy phát để điện áp đạt trị số mong muốn.
Trang 5Thông số đầu vào của bộ tự động điều chỉnh kích từ là tín hiệu độ lệch điện áp khỏi trị số định mức.
26 Tại sao công suất của máy biến áp lại đợc tính bằng kVA mà không đợc tính bằng kW
nh máy phát?
Trả lời:
Bởi vì máy biến áp chỉ là thiết bị trung gian dùng để biến đổi cấp điện áp, máy biến áp không
hề có hệ số công suất, hệ số của dòng công suất truyền qua máy chính là hệ số công suất của phụ tải sau nó Cho nên công suất của máy biến áp đợc tính bằng công suất biểu kiến S.
27 Thùng dầu phụ trong máy biến áp có tác dụng gì?
Trả lời:
Thùng dầu phụ trong máy biến áp (còn đợc gọi là bình dãn dầu) có tác dụng đảm bảo dầu trong máy biến áp luôn đầy và để ngời vận hành có thể thờng xuyên kiểm tra mức dầu ở đó.
Mặt khác khi vận hành dầu trong máy biến áp sẽ giãn nở tự do qua thùng dầu phụ.
28 Cấp 110 kV tại sao trung tính máy biến áp đợc nối đất trực tiếp?
Trả lời:
Do cấp điện áp cao, việc đảm bảo cách điện là tốn kém Nếu không nối đất trực tiếp khi xảy ra ngắn mạch 1 pha, điện áp trên 2 pha còn lại sẽ tăng 3 lần Còn khi có nối đất trực tiếp điện áp 2 pha còn lại vẫn chỉ là điện áp pha.
Tuy nhiên, không có nghĩa là mọi điểm trung tính cấp 110 kV đều nối đất mà phụ thuộc vào chế
độ vận hành, độ nhạy của bảo vệ thứ tự không (câu 9) Việc giảm số điểm trung tính nối đất làm tăng X0, giảm trị số dòng ngắn mạch do đó việc chọn các thiết bị liên quan có yêu cầu thấp hơn
29 Việc tính toán lới điện bao gồm những công việc gì? Kết quả tính toán đợc dùng để làm gì?
Trả lời:
Việc tính toán lới điện bao gồm những công việc sau:
+ Xác định các thông số hệ thống của mạng điện (R, X, B, …) ).
+ Xác định các dòng công suất chạy trên các đoạn đờng dây.
+ Tính tổn thất công suất trên các đoạn đờng dây từ đó xác định điện áp tại các nút của mạng
điên và xác định tổn thất điện áp trên các đoạn đờng dây.
+ Tính tổn thất công suất, tổn thất điện năng của mạng điện
+ Tính các chỉ tiêu kinh tế của mạng điện.
Kết quả tính toán lới điện để đánh giá xem lới điện có đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hay không Đồng thời dựa vào các dòng công suất đã tính để cân bằng công suất trên toàn hệ thống, dựa vào tổn thất điện áp để chọn các đầu phân áp phù hợp.
30 Phân biệt chế độ xác lập và chế độ quá độ?
Trả lời:
Chế độ xác lập là chế độ làm việc lâu dài của hệ thống mà các thông số chế độ (U, I, …) ) không
có sự thay đổi hoặc chỉ dao động rất nhỏ xung quanh giá trị trung bình Tại chế độ xác lập không tồn tại các thành phần tự do, chỉ tồn tại thành phần chu kỳ.
Chế độ quá độ là chế độ mà các thông số chế độ của hệ thống biến thiên mạnh theo thời gian Tại chế độ này tồn tại cả thành phần chu kỳ và không chu kỳ.
31 Tại sao ngày nay ngời ta ít dùng sơ đồ có thanh góp đờng vòng?
Trả lời:
Trang 6Do hiện nay, những máy cắt SF6 có độ làm việc tin cậy cao, ít phải bảo dỡng Thời gian làm việc cho đến khi phải bảo dỡng lớn (20 đến 25 năm)
Sơ đồ thanh góp vòng có vốn đầu t lớn so với sơ đồ 2 thanh góp dùng máy cắt liên lạc vì sơ đồ này phải đầu t thêm thanh góp vòng, máy cắt vòng và mỗi lộ lại thêm 1 dao cách ly vòng
32 Tại sao trong mạng điện hạ áp 380/220 V ngời ta lại nối đất trực tiếp điểm trung tính?
Trả lời:
Không phải vì lý do kinh tế cho cách điện mà vì:
+ Để đảm bảo an toàn (Utx U txcp, Ubớc U bớc cp )
+ Để lấy điện áp pha (220 V).
33 Vì sao phải chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện F kt ? J kt phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trả lời:
Fkt ảnh hởng rất nhiều đến vốn đầu t xây dựng đờng dây và chi phí vận hành của đờng dây Tăng tiết diện dẫn đến tăng chi phí đầu t cho đờng dây nhng lại giúp giảm chi phí về tổn thất điện năng Vì vậy, phải chọn tiết diện dây dẫn nh thế nào để hàm chi phí tính toán nhỏ nhất.
Tuy nhiên, thực tế giải hàm chi phí tìm ra Fkt khá phức tạp nên ngời ta dùng giải pháp đơn giản hơn là chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế Jkt (A/mm 2 ).
Jkt phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố chính: Vật liệu chế tạo dây dẫn, thời gian sử dụng phụ tải lớn nhất, kiểu dây dẫn
34 Tổn thất điện năng có tác hại gì? Làm thế nào để giảm tổn thất điện năng?
Trả lời:
Tổn thất điện năng trong mạng điện làm giảm điện năng cung cấp đến phụ tải, tiêu tốn nhiên liệu cho máy phát, gây thiệt hại về kinh tế, tăng chi phí vận hành trong hệ thống.
Để giảm tổn thất điện năng trong mạng điện phải giảm tổn thất công suất tác dụng trong mạng
điện (A = P.t)
R
U
Q P P
2
2
2
Các biện pháp nh:
+ Tăng cấp điện áp truyền tải của mạng điện.
+ Thay đổi các thông số hệ thống của mạng điện là R và X (thay loại dây dẫn, tăng tiết diện dây dẫn, …) ).
+ Bù dọc trên đờng dây làm giảm điện kháng trên đờng dây X = XL – máy phát tại sao không cần dùng loại MBA điều áp d XC
+ Giảm công suất phản kháng truyền trên đờng dây bằng cách bù công suất phản kháng tại các phụ tải.
35 Trong trạm biến áp phân phối nhiệm vụ của cầu chì cao áp (cầu chì tự rơi) là gì?
Trả lời:
Nhiệm vụ của cầu chì cao áp là:
+ Nhiệm vụ chính là bảo vệ ngắn mạch cho máy biến áp.
+ Dự phòng bảo vệ quá tải cho máy biến áp (đây là nhiệm vụ chính của áptômát, cầu chì chỉ để
dự phòng).
36 Trong trạm biến áp phân phối nhiệm vụ của áptômát là gì?
Trả lời:
Nhiệm vụ của áptômát là:
+ Bảo vệ quá tải cho máy biến áp.
Trang 7+ Bảo vệ ngắn mạch cho thanh cái.
+ Thao tác đóng cắt sửa chữa.
37 Hệ số công suất là gì? Tại sao chỉ bù đến cos = 0,90,95?
Trả lời:
Hệ số công suất là tỷ số giữa công suất tác dụng và công suất biểu kiến của 1 phụ tải điện, nó
đánh giá vận hành của một hệ thống điện.
Không nên bù cos quá cao vì khi đó chi phí thiết bị bù lớn mà cos lại tăng rất chậm nên không kinh tế.
Mặt khác việc bù nhiều có thể gây mất ổn định cho hệ thống (không đảm bảo khả năng ổn định tĩnh)
38 So sánh việc nâng cao hệ số công suất với bù công suất phản kháng?
Trả lời:
Giống nhau: đều làm cho cos của toàn hệ thống đợc tăng lên, giảm tổn thất điện năng, giảm tổn thất điện áp giúp mạng điện vận hành kinh tế hơn và đảm bảo chất lợng điện năng tốt hơn Khác nhau: bù công suất phản kháng có thể là bù cỡng bức hoặc bù kinh tế Nâng cao hệ số công suất cos thì có thể dùng nhiều cách khác nhau bao gồm cả việc bù công suất phản kháng.
39 So sánh mạng 3 pha trung tính cách điện với đất và mạng 3 pha trung tính nối đất trực tiếp?
Trả lời:
+ Mạng điện 3 pha trung tính cách điện: Khi chạm đất 1 pha điện áp 2 pha còn lại tăng bằng điện
áp dây nên không kinh tế khi chế tạo cách điện Mạng điện này khi sự cố 1 pha thì điện áp dây trên
2 pha còn lại vẫn giữ nguyên về trị số lẫn góc pha nên vẫn cho phép vận hành với 2 pha còn lại trong vòng 2h để có thể kịp thời sửa chữa đảm bảo tính cấp điện liên tục (với điều kiện dòng điện dung nhỏ hơn giá trị cho phép).
Thêm: Thông thờng để thoả mãn dòng điện dung nhỏ ngời ta thờng lắp vào trung tính cuộn dập
hồ quang (nối đất qua cuộn peterxen) Mạng này sẽ hoạt động tơng tự mạng trung tính cách đất và luôn có dòng điện dung nhỏ.
+ Mạng 3 pha trung tính nối đất trực tiếp: khi chạm đất 1 pha, dòng chạm đất lớn nên thờng đợc cắt ngay Tuy nhiên chỉ phải chế tạo cách điện theo điện áp pha.
40 Các phơng pháp điều chỉnh điện áp?
Trả lời:
+ Điều chỉnh dòng kích từ máy phát.
+ Sử dụng các đầu điều chỉnh của các máy biến áp.
+ Thay đổi cấu trúc lới (bù nối tiếp trên đờng dây).
+ Thay đổi dòng công suất phản kháng bằng các thiết bị bù công suất phản kháng (tụ điện, máy
bù, …) ).
41 Tác dụng của các đồng hồ đo trong trạm phân phối ?
Trả lời:
Ba ampe kế để đo dòng điện trên 3 pha phía hạ (lấy qua BI) Một vôn kế kết hợp với bộ chuyển mạch 7 nấc để đo 3 điện áp dây và 3 điên áp pha, một nấc là nấc 0.
Ampe kế không lắp chuyển mạch đợc vì BI không cho phép làm việc hở mạch.
42 Tác dụng của BI và BU? Chế độ làm việc của chúng?
Trả lời:
Trang 8+ BU: Để dùng biến đổi điện áp từ trị số lớn đến trị số thích hợp (100 V hay 100/ 3 V) để cung cấp cho các thiết bị đo lờng, role và tự động hoá Nh vậy, các thiết bị thứ cấp đợc tách ra khỏi mạng
điện cao áp đảm bảo an toàn cho con ngời Phía thứ cấp BU làm việc ở tình trạng hở mạch.
Nguyên nhân là khi ngắn mạch thứ cấp dòng điện phía thứ cấp của BU sẽ tăng rất lớn, nên phải
có bảo vệ phía thứ cấp (cầu chì, áptômát) Ngay cả khi phía sơ cấp có đặt cầu chì thì cầu chì này cũng không cắt BU ra khỏi lới vì dòng sơ cấp luc này không đủ làm nổ cầu chì.
ở cấp điện áp cao BU đợc nối trực tiếp vào sơ cấp, vì cầu chì không đảm bảo đợc dung lợng cắt ngắn mạch
BI: Dùng để biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống trị số thích hợp thờng là 5 A (hoặc: 1 A và 10 A) để cung cấp cho các dụng cụ đo lờng Phía thứ cấp của BI luôn làm việc ở trạng thái ngắn mạch Vì khi hở mạch I T = 0 nên I IS (dựa vào sơ đồ thay thế), toàn bộ dòng sơ cấp tham gia vào quá trình từ hoá dẫn đến bão hoà B, tạo các từ thông bằng đầu có độ dốc 2 bên sờn lớn.
Mà: sức điện động thứ cấp eT =
dt
d
nên eT sẽ đạt trị số rất lớn dạng nhọn đầu (ứng với sờn dốc của ) lên đến hàng chục kilôvôn, rất nguy hiểm cho ngời và thiết bị thứ cấp
43 Nối đất cho các thiết bị trong trạm phân phối sử dụng các loại dây nào?
Trả lời:
Từ hệ thống tiếp địa trong trạm chia sẵn làm 3 đầu nối:
+ Trung tính 0,4 kV nối với đầu nối 1 bằng dây đồng mềm M-95
+ đáy của 3 chống sét nối với nhau và nối với đầu nối thứ 2 bằng dây thép 10.
+ Toàn bộ các phần tử bằng sắt của trạm: cổng trạm, vỏ máy biến áp, vỏ tủ phân phối, …) nối với
đầu nối thứ 3 bằng thép 10.
44 Tại sao khi ngắn mạch 1 đờng dây thì dòng công suất lại không chạy đến các đờng dây còn lại?
Trả lời:
Nguyên nhân là do khi xảy ra ngắn mạch sẽ làm cho điện áp đầu cực máy phát giảm mạnh (thông thờng TĐK sẽ tác động để tăng s.đ.đ Eq lên nhằm nâng điện áp đầu cực máy phát lên) Việc giảm mạnh điện áp đầu cực do dòng ngắn mạch lớn, làm điện áp rơi trên XF, và Zdây tăng (Tính đến điểm ngắn mạch Eq = UF + Uđờng dây) Điện áp rơi trên cuộn dây máy phát UF càng lớn thì điện áp đầu cực máy phát càng nhỏ, dẫn đến dòng công suất chạy đên các đờng dây còn lại nhỏ.
45 Các biện pháp chính để giảm tổn thất điện năng?
Trả lời:
Trang 9a) Nâng cao hệ số công suất cos:
+ dung lợng động cơ càng lớn cos càng cao.
+ Tốc độ quay càng lớn cos càng cao.
+ Không nên để động cơ non tải vì khi non tải sẽ làm cho cos giảm Có thể thay các động cơ lớn bằng các động cơ nhỏ phù hợp với công suất kéo máy tránh non tải.
+ Hạn chế động cơ làm việc không tải Đổi cách đấu động cơ từ Y (Udây giảm 3 , mômen giảm 3 lần, dòng điện tăng 3 lần, làm giảm công suất không tải).
+ Thay các động cơ không đồng bộ bằng động cơ đồng bộ
b) Giảm công suất phản kháng truyền tải bằng các bộ tụ bù, máy bù
c) Nâng cao điện áp vận hành.
d) Nâng cao tính vận hành kinh tế của các trạm nhiều máy biến áp.
VD: Trạm m máy biến áp: Khi S < S gh = Sđm
0
P
Pn ) 1 m (
m
thì vận hành (m-1) máy biến áp
vận hành vận hành vận hành
1 máy 2 máy 3máy
Cõu 1: Mỏy phỏt điện cú cosfi cao hay thấp thỡ cú lợi?
Trả lời: Mỏy phỏt điện cú cosfi cao thỡ cú lợi, bởi vỡ:
Mỏy phỏt điện cú cosfi cao thỡ cụng suất tỏc dụng khả phỏt cao, do vậy ta cú thể tận dụng được khả năng phỏt điện của mỏy phỏt cung cấp cho phụ tải
Tuy nhiờn nếu cosfi cao thỡ cú thể phỏt P lớn, Q nhỏ nhưng Q ta cú thể bự trực tiếp tại cỏc hộ tiờu thụ điện, khi đú cú tỏc dụng làm giảm U, P và A
Cõu 2: Khả năng quỏ tải của MBA là như thế nào?
Trả lời: Khả năng quỏ tải của MBA là khả năng mang tải của nú lớn hơn so với
định mức mà MBA vẫn vận hành bỡnh thường đảm bảo cỏc thụng số kỹ thuật và đảm bảo thời gian tổn thọ của mỏy
- MBA vận hành với hệ số quỏ tải bỡnh thường cho phộp là : kbt = 1,3
- Cho phộp MBA vận hành với hệ số quỏ tải sự cố là: ksc = 1,4 trong 5 ngày đờm, mỗi ngày khụng quỏ 6h
Cõu 3: Phõn biệt MBA thừng và MBA điều ỏp dưới tải ?
Trả lời: MBA thường là MBA mà khi ta cần điều chỉnh điện ỏp đầu ra phớa
điện ỏp thấp thỡ ta phải cắt tải và cắt MBA ra khỏi lưới điện (điều chỉnh khụng điện)
và việc chuyển nấc MBA được thực hiện bằng tay
P
Trang 10Thông thường MBA thường có 5 đầu phân áp: Uđm 2 x 2,5 %Uđm
MBA điều áp dưới tải là MBA mà khi ta cần điều chỉnh điện áp đầu ra phía điện áp thấp thì ta không phải cắt phụ tải cũng như MBA ra khỏi lưới mà ta vÉn để MBA vận hành bình thường, việc điều chỉnh này có thể được thực hiện bằng tay hoặc tự động
Thông thường MBA điều chỉnh dưới tải có 19 đầu phân áp: Uđm 2 x 2,5
%Uđm
Câu 4: Tổn hao trong MBA gồm những thành phần nào ?
Trả lời: Tổn hao trong MBA bao gồm 2 thành phần laf tổn hao lõi sắt và tổn
hao trong cuộn dây
- Tổn hao trong lõi thép (PFe): Đây là tổn hao do dòng Fuco trong lõi thép của MBA do luồng từ thông sinh ra (QFe) : Đặc trưng cho từ hoá
Tổn hao trong cuộn dây (PCu) : Gồm 2 thành phần :
PCu = PCu 1 + PCu2
Trong đó: PCu 1 : Là tổn hao trong dây cuốn sơ cấp MBA
PCu 1 = mI1r1
PCu2: Là tổn hao trong dây cuốn thứ cấp MBA
PCu 2 = mI2r2
QCu: Tổn hao do từ cảm và hỗ cảm trong các cuộn dây
Câu 5: Tại sao công suất MBA lại được tính bằng kVA mà không được tính
bằng kW như máy phát ?
Trả lời: Công suất của MBA được tính bằng kVA mà không được tính bằng
kW như máy phát đó là vì: MBA là thiết bị điện từ tính, dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều ở điện áp này sang dòng điện xoay chiều ở điện áp khác (biến đổi điện áp) với tần số không đổi Hay MBA là 1 thiết điện dùng để biến đổi điện áp và truyền tải công suất tới cấp cho PTĐ, chính vì vậy MBA không có hệ số công suất, mà hệ số công suất MBA ở mỗi thời điểm chính là hệ số công suất của phụ tải Cho nên công suất của MBA được tính bằng công suất biểu kiến S
Câu 6: Tại sao cuộn hạ áp MBA tăng áp lại được nối mà không nối hình Y
như cuộn cao ?
Trả lời: Bởi vì:
- Về mặt kinh tế: Cùng một công suất MBA thì phía điện áp thấp sẽ có dòng điện lớn hơn phía điện áp cao, do vậy khi đấu thì dòng điện chạy trong các cuộn dây là
3
d I
I nên cần tiết diện dây dẫn nhỏ hơn khi đấu Y do đó tiết kiện được kim loại mầu Tuy nhiên khi điện áp mỗi cuộn dây phải chịu điện áp dây (Ur = Ud), nhưng phía hạ áp (điện áp thấp hơn) nến về mặt chế tạo số vòng dây có tăng nhưng vẫn có lợi về tiết diện dây dẫn nên vẫn lợi về mặt kinh tế
- Về kỹ thuật: Phía hạ áp đấu nên khi có xuất hiện thành phần sét lọt vào dòng điện chỉ chạy quẩn và triệt tiêu trong cuộn dây nên không lọt vào phía sau phá hỏng máy phát
Câu 7: Thùng dầu phụ của MBA có tác dụng gì ?