1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

39 487 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị sản xuấtHệ số tiêu thụ hàng hóa HTT = Giá trị hàng hóa tiêu thụ Giá trị hàng hóa sản xuất So sánh HSX giữa hai kỳ cho phép đánh giá tình hình sản phẩm dở dang : chẳng hạn, nếu ở

Trang 1

Chương II : Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

2.1 Phân tích chung kết quả sản xuất kinh doanh

2.2 Phân tích chất lượng sản phẩm

2.3 Phân tích tình hình sản xuất theo một số đặc tính sản xuất

(theo mặt hàng, tính đồng bộ và nhịp điệu sản xuất)

2.4 Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm

2.5 Phân tích tình hình tiêu thụ

2.6 Khái quát về hiệu quả kinh doanh

Trang 2

-Giá trị hàng hóa sản xuất

-Giá trị hàng hóa thực hiện

(hay tổng doanh thu bán hàng)

-Giá trị gia tăng-Chi phí trung gian-Lợi nhuận kinh doanh

•Các chỉ tiêu biểu hiện bằng giá trị

2.1.1 Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện Kết quả sản xuất kinh doanh

•Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật:

Trang 3

kết quả hoạt động kinh doanh

và các yếu tố cấu thành Kỳ gốcY0 Kỳ NCY1 Chênh lệchΔY t%

Chênh lệch tuyệt đối (lượng tăng(g) tuyệt đối) ΔY=Y1 –Y0

Chênh lệch tương đối (tỷ lệ tăng (giảm))

- Bước 2: Phân tích các yếu tố cấu thành để đánh giá

mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân

2.1.2 Phân tích biến động quy mô kết quả hoạt động kinh doanh2.1.2.1 Biến động kết quả hoạt động kinh doanh và các yêu

tố cấu thành

-Bước 1: Lập bảng tính toán:

Trang 4

căn cứ của việc phân tích: tốc độ phát triển chi phí

- Tính kết quả điều chỉnh theo tốc độ phát triển chi phí

- Tính tỷ lệ biến động kết quả 1 100%

dc

Q I

Trang 5

Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ NC

I Giá trị sản xuất công nghiệp 22.380 22.802

1 Thành phẩm đạt tiêu chuẩn nhập kho 19.280 19172

2 Công việc có tính chất công nghiệp làm cho

3 Phế liệu, phế phẩm, phụ phẩm tiêu thụ 1400 1410

4 Giá trị chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ

5 Giá trị cho thuê máy móc thiết bị 1000 1200

Ví dụ1: tài liệu tại 1 doanh nghiệp như sau:

Trang 6

Giá trị sản xuất

Hệ số tiêu thụ hàng hóa (HTT) = Giá trị hàng hóa tiêu thụ Giá trị hàng hóa sản

xuất

So sánh HSX giữa hai kỳ cho phép đánh giá tình hình sản phẩm dở dang : chẳng hạn, nếu ở thực tế so với kế hoạch, chỉ tiêu này giảm cho thấy giá trị sản phẩm làm dở t ồn đọng nhiều hơn so với kế hoạch đặt ra

So sánh HTT giữa hai kỳ cho phép đánh giá tình hình sản phẩm t ồn kho : chẳng hạn, nếu ở thực tế so với kế hoạch, chỉ tiêu này giảm cho thấy giá trị th ành phẩm t ồn đọng chưa tiêu thụ được nhiều hơn so với kế hoạch đặt ra

Trang 7

1 Giá trị sản xuất công nghiệp 22.380 22.802

2 Giá trị hàng hóa sản xuất 20.320 20.150

3 Giá trị hàng hóa tiêu thụ 18.500 19.200

Ví dụ 2: tài liệu tại doanh nghiệp trên như sau:

Yêu cầu: Phân tích biến động tình hình sản xuất và tiêu

thụ ảnh hưởng tới giá trị hàng hóa tiêu thụ

Từ phương trình kinh tế trên, có thể dùng phương pháp số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới biến động GTHHTT

Trang 9

- Trước hết ta tính tỷ trọng của từng loại

-Sau đó tiến hành so sánh: nếu kỳ báo cáo so với kỳ gốc sản phẩm loại tốt có tỷ trọng tăng lên, sản phẩm loại xấu tỷ trọng giảm đi thì đánh giá chất lượng sản phẩm sản xuất ở kỳ báo cáo tốt hơn kỳ gốc và ngược lại

Ví dụ 3: Đánh giá chất lượng sản phẩm A theo tài liệu sau:

Sản phẩm A

Trang 10

Vài nhận xét về PP tỉ trọng

10

Trang 11

Hc=1 chất lượng SP kỳ BC tương đương kỳ gốc

2.2.1.2 Phương pháp hệ số phẩm cấp

Hệ số phẩm cấp bình

quân (Hj) =

Sản lượng loại I x giá loại I + ….

Tổng sản lượng x giá loại I

(Hj) = Pij x Qij

x giá loại I

Trang 12

Sau khi tính và so sánh hệ số phẩm cấp bình quân thực tế và kế họach để

đánh giá sự biến động về chất lượng sản phẩm phải xác định mức độ ảnh

hưởng của chất lượng sản phẩm đến giá trị sản lượng.

Mức độ ảnh hưởng

của hệ số phẩm cấp

đến giá trị sản lượng = (

Hệ số phẩm cấp

bq thực tế

-Hệ số phẩm cấp bq kế hoạch ) x

Toàn bộ sản lượng thực tế x Đơn giá sp loại I

Trang 13

2.2.1.3 Phương pháp chỉ số giá

B1: Xác định giá bình quân từng kỳ

1 1

1

i i

i

Pq P

IP=1 chất lượng SP kỳ BC tương đương kỳ gốc

ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản xuất

( 1 0 ) 1

Trang 14

Sản phẩm Đơn giá cố định

(trđ/tấn)

Số sản phẩm (tấn) Tháng 1 Tháng 2

Đường loại I 15 120 150

Đường loại II 12 800 850

Đường loại III 10 600 400

Ví dụ 4: Tại công ty sản xuất đường có tài liệu sau:

Yêu cầu: Đánh giá chất lượng đường tháng 2 so với tháng 1 chung cho cả 3 loại theo phương pháp hệ số phẩm cấp và chỉ số giá

Trang 15

cho nhiều mặt hàng

Ký hiệu T

Trang 16

Tỷ lệ sai hỏng cá biệt

t = Số lượng sản phẩm hỏng từng loại × 100

Số lượng sản phẩm loại đó Hoặc

tc = Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng loại i Giá thành công xưởng loại i × 100

Chi phí sản xuất

sản phẩm hỏng =

chi phí sản xuất sản phẩm hỏng không sửa được +

chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng sửa

được Trong đó:

Giá thành công xưởng = Giá thành sản xuất + CPQLDN

Trang 17

Tỷ lệ sai hỏng chung

T = Tổng chi phí sản xuất sản phẩm hỏng × 100

Giá thành công xưởng các loại SP đó

Chú ý: số loại sản phẩm ở tử và mẫu như nhau

SP Giá thành công xưởng (trđ)

Ví dụ 6: tính tỷ lệ sai hỏng cá biệt và tỷ lệ sai hỏng chung,

so sánh chất lượng sp qua 2 tháng theo tài liệu:

Trang 19

2.3.1 Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng

Các doanh nghiệp SX những mặt hàng ổn định, quan trọng cần thiết phải ph ân tích tình hình hoàn thành kế hoạch mặt hàng Các bước:

- Bước 1: Tính tỷ lệ % hoàn thành KH từng mặt hàng và đánh giá

Tỷ lệ đạt dưới 100% tức là mặt hàng đó không hoàn thành kế

hoạch, điều này có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện các đơn đặt hàng, các hợp đồng đã ký…

Đánh giá

Trang 20

Tổng giá trị kế hoạch của các mặt hàng

Giá trị thực tế trong giới hạn kế hoạch của từng mặt hàng

được xác định như sau:

+ Nếu giá trị thực tế lớn hơn kế hoạch chỉ lấy giá trị kế hoạch+ Nếu giá trị thực tế nhỏ hơn kế hoạch chỉ lấy giá trị thực tế

-Bước 3: Tìm nguyên nhân khi không hoàn thành kế hoạch mặt hàng+ Do NVL: không đúng quy cách, không đầy đủ…

+ Do tổ chức sản xuất + ………

Trang 22

Tính đồng bộ giữa các loại chi tiết của sản phẩm: nhiều loại

sản phẩm gồm nhiều chi tiết, bộ phận được sản xuất riêng biệt

nhưng có thể lắp ráp với nhau Tính đồng bộ thể hiện khi tất cả

các bộ phận, chi tiết được sản xuất đúng kế hoạch về số lượng

và yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp phân tích:

- So sánh số lượng từng loại sp, chi tiết giữa kỳ TH so với KH

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chung cho sản xuất là tỷ lệ của sp, chi

tiết nào đạt min.

Trang 23

Số lượng cần

dự trữ cuối kỳ

số lượng Thực tế

dự trữ đầu kỳ

SX trong kỳ

Trang 24

2.3.3 Phân tích nhịp điệu sản xuất

Nh ịp điệu SX hay t ính đều đặn của SX giữa các giai đoạn trong kỳ ảnh hưởng

>100%

% hoàn thành KH

dễ gây hư hỏng…

Tác hại

Trang 26

2.4 Ph ân tích chu kỳ sống của sản phẩm

Chu kỳ sống của sản phẩm: được thể hiện qua sự biến động của doanh thu bán hàng tương ứng với quá trình phát triển của sản phẩm đó trên thị trường

GĐ3 Bão hòa GĐ4

Suy thoái

Trang 27

Giai đoạn thâm nhập thị trường (giới thiệu sản phẩm Ot1):

•Sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp bắt đầu được đưa vào thị trường, nhưng tiêu thụ rất chậm chạp,

•Sản phẩm hàng hóa ít người biết đến,

•Chí phí sản xuất kinh doanh tính cho một đơn vị sản phẩm khá lớn,

•Các chi phí nhằm hoàn thiện sản phẩm cũng lớn, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm rất cao

Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời kỳ này là:

Tăng cường quảng cáo, giao tiếp, giữ bí mật công nghệ,

Tăng cường chi phí thiết lập các kênh phân phối,

Tiếp tục thăm dò thị trường, linh hoạt trong phương thức bán hàng, tăng cường công tác tiếp thị …

Trang 28

Giai đoạn phát triển (tăng trưởng t1t2):

•Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp tăng

nhanh do thị trường đã chấp nhận

•Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí quảng cáo tính cho 1 đơn vị sản phẩm giảm nhanh

•Tuy nhiên các chi phí cho thị trường, triển khai, phát

triển và hoàn thiện sản phẩm còn khá lớn

Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời kỳ này là tăng

cường về số lượng sản phẩm hàng hóa để đáp ứng

nhu cầu tăng nhanh

Trang 29

Giai đoạn bão hòa (chín muồi t2t3):

•Sự gia tăng về khối lượng sản phẩm bán ra không lớn, ở cuối giai đoạn này khối lượng hàng hóa bán ra bắt đầu

giảm Tuy nhiên khối lượng sản phẩm bán ra ở thời kỳ

này là lớn nhất, tổng mức lợi nhuận doanh nghiệp thu

được ở giai đoạn này là cao nhất

•Chi phí sản xuất kinh doanh tính cho 1 đơn vị hàng hóa

là thấp nhất và lãi tính cho một đơn vị sản phẩm là cao

nhất

•Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tương đối ổn định

Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong giai đoạn này là phải

kéo dài thời kỳ sung mãn và cần có ngay chiến lược và

giải pháp để khai thác thị trường ở bước sau

Trang 30

Giai đoạn suy thoái (t3t4):

Tiêu thụ hàng hóa gi ảm ất nhanh,

Chi phí ản xuất kinh doanh tính cho 1 đơn vị sản

phẩm cao,

Lợi nhuận giảm, nếu kéo dài thời gian kinh doanh

doanh nghi ệp có th ể bị phá sản

Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời kỳ này là

giảm khối lượng sản xuất, hạ giá bán, tăng cường

quảng cáo, khuyến mãi, thay đổi địa điểm bán hàng,

linh hoạt trong khâu thanh toán …

Trang 31

Nghiên cứu CKS của sản phẩm kết hợp với đánh giá tốc độ tăng

trưởng của sản xuất kinh doanh sản phẩm trong từng thời kỳ dài của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng:

Từ sơ đồ CKS của sản phẩm, DN có thể quyết định khi nào phải đổi mới, cải tiến hay phải thay một sản phẩm cũ bằng sản phẩm mới.

Doanh nghiệp có thể đưa ra thị trường một loại sản phẩm hoàn toàn mới, nhưng cũng có thể trên cơ sở sản phẩm đang sản xuất “làm già cỗi sản phẩm một cách có kế hoạch”, có 3 phương pháp:

trị sử dụng cao hơn, có thêm chức năng mới so với sản phẩm cũ (ví

dụ quạt điện có thêm chức năng đèn ngủ, hẹn giờ, …)

sản phẩm cũ, được sản xuất từ những NVL có chất lượng cao hơn.

mã không phù hợp, không mốt sẽ được thay bằng cái mốt hơn (ví dụ

giầy dép, quần áo, mũ, giỏ xách …)

Trang 32

2.5 Ph ân tích tình hình tiêu thụ

2.5.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường

2.5.2 Phân tích biến động tổng doanh thu tiêu thụ do các nhân tố ảnh hưởng

Trang 33

2.5.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường

- Phân loại thị trường theo các khu vực

- Tính tỷ trọng lượng tiêu thụ của từng khu vực qua từng kỳ

- So sánh lượng tiêu thụ giữa các kỳ bằng lượng tăng

(giảm) tuyệt đối, tỷ lệ tăng (giảm) và tăng (g) của tỷ trọng

- Đánh giá tình hình tiêu thụ, chẳng hạn trên một số phương diện sau:

+ Xác định thị trường chủ lực, tiềm năng, thị trường phát triển trong tương lai

+ Xác định các mặt hàng chủ lực trên từng khu vực thị

trường

+ Những khó khăn, thuận lợi khi tiêu thụ sản phẩm

+ Chiến lược tiêu thụ trên từng thị trường

Trang 34

Ví dụ 10: Phân tích tình hình tiêu thụ gạo của Tổng công

ty lương thực miền Nam theo số liệu sau:

Đvt: triệu đồngThị trường tiêu thụ Năm 2010 Năm 2011

I Thị trường nội địa 700,000 660,000

Trang 36

36Đánh giá:

Trang 37

Kỳ gốc doanh thu là Σp0q0 Kỳ NC doanh thu là Σp1q1

Kỳ KH doanh thu là ΣpKqK Kỳ TH doanh thu là Σp1q1Phương pháp phân tích:

-So sánh tổng doanh thu giữa các kỳ bằng số tuyệt đối và tỷ

lệ %

-Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn

Trang 39

2.6 Khái quát về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh = Yếu tố đầu ra

Yếu tố đầu vào

Yếu tố đầu ra của hoạt động kinh doanh biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kết quả SXKD như Số lượng sp, Giá trị

SX, GTSLHH, VA, NVA, Doanh thu, Lợi nhuận…

Yếu tố đầu vào của hoạt động kinh doanh biểu hiện

thông qua các chỉ tiêu hao phí lao động, hao phí tài sản

ngắn hạn, tài sản dài hạn, vốn kinh doanh, vốn chủ sở

hữu, vốn vay, chi phí bằng tiền…

Ngày đăng: 10/12/2016, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w