1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY

55 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Điện lực Cầu Giấy thuộc công ty Điện lực Thành phố Hà Nội với chứcnăng là kinh doanh bán điện trên địa bàn quận Cầu Giấy, quản lý vận hành, tổ chứcphát triển hệ thống lưới điện t

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Kết cấu bài báo cáo 2

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY 3

1.1 Giới thiệu chung về công ty điện lực Cầu Giấy 3

1.1.1 Lịch sử hình thành 4

1.1.2 Quá trình phát triển 4

1.2 Cơ cấu tổ chức 5

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tố chức 6

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban chính 8

1.3 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của công ty 10

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY 11

2.1 Phạm vi quản lý của công ty 11

2.1.2 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh 11

2.1.3 Vai trò 12

2.1.4 Mục tiêu 12

2.1.5 Nhiệm vụ 13

2.1.6 Đặc điểm của Phân tích hoạt động kinh doanh trong ngành Điện 13

2.2 Phạm vi quản lý của công ty điện lực Cầu giấy 14

2.2.1 Đặc trưng phụ tải điện của công ty 15

2.2.2 Khối lượng đường dây và TBA 18

Trang 2

2.3 Phân tích các yếu tố đầu vào 21

2.3.1 Số lao động và Cơ cấu lao động 21

2.3.2 Điện năng đầu nguồn 24

2.3.3 Năng suất lao động 25

2.4.1 Điện năng thương phẩm 28

2.4.2 Chỉ tiêu về doanh thu 32

2.4.3 Chỉ tiêu giá bình quân 35

2.4.4 Tổn thất điện năng 38

2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá khác 45

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ VỀ ĐỢT THỰC TẬP VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 48

3.1 Tự đánh giá về đợt thực tập 48

3.2 Định hướng làm Đồ án tốt nghiệp 49

KẾT LUẬN 51

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Cầu Giấy 15

Bảng 2.2: Sản lượng điện tiêu thụ hàng tháng giai đoạn năm 2013-2015 ( kWh) .16 Bảng 2.3 Tổng chiều dài đường dây trung thế qua các năm 19

Bảng 2.4 Tổng hợp số liệu trạm biến áp qua các năm 20

Bảng 2.5 Tổng chiều dài đường dây hạ thế qua các năm 21

Bảng 2.6 Cơ cấu cán bộ công nhân viên giai đoạn 2013 – 2015 (đv: người) 22

Bảng 2.7: Điện năng nhận đầu nguồn từ năm 2014-2015 24

Bảng 2.8 Tỷ lệ trạm biến áp bình quân trên một CBCNV giai đoạn 2014 – 2015 .25

Bảng 2.9 Số km bình quân trên đầu người giai đoạn 2014 – 2015 26

Bảng 2.10 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh Tổng công ty giao 27

Bảng 2.11 Điện năng thương phẩm theo kế hoạch và thực hiện 28

Bảng 2.12 Thành phần các phụ tải tiêu thụ điện của Công ty năm 2013-2015 30

Bảng 2.13: Doanh thu tiền điện của Công ty Điện lực Cầu Giấy 33

Bảng 2.14 Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013– 2015(đv: triệu đồng) 34

Bảng 2.15 Kế hoạch và thực hiện giá bán điện bình quân giai đoạn 2013 – 2015 36 Bảng 2.16 Giá bán điện bình quân theo ngành giai đoạn 2013 – 2015(đv: đ/kWh) .37

Bảng 2.18 Bảng tổng hợp các lộ đường dây trung thế năm 2015 41

Bảng 2.19 Chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015 42

Hình 2.11 Kế hoạch và thực hiện tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015 42

Bảng 2.20 Tỷ lệ tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015 43

Bảng 2.21 Độ tin cậy cung cấp điện 46

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty điện lực Cầu Giấy 6

Hình 2.1 Trình tự phân tích hoạt động kinh doanh 11

Hình 2.2 Biểu đồ sản lượng điện năng giai đoạn 2013-2015 16

Hình 2.3 Biểu đồ phụ tải ngày đêm ngày 31/07/2016 17

Hình 2.4 Chiều dài đường dây trung thế qua các năm 19

Hình 2.5 Biểu đồ số liệu các trạm biến áp từ 2011-2016 20

Hình 2.6 Chiều dài đường dây hạ thế qua các năm 21

Hình 2.7 Cơ cấu cán bộ công nhân viên Điện lực Cầu Giấy giai đoạn 2013 – 2015 23

Hình 2.8 Điện năng thương phẩm theo kế hoạch và thực hiện 29

Hình 2.9 Biểu đồ cơ cấu điện thương phẩm giai đoạn 2013 – 2015 30

Hình 2.10 Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013-2015 33

Hình 2.11 Kế hoạch và thực hiện giá bán điện bình quân giai đoạn 2013 – 2015 36

Hình 2.12 Kế hoạch và thực hiện tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015 42

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, công cuộc đổi mới vàcác thách thức thời đại đang đặt ra trước các doanh nghiệp những nhiệm vụ hết sức tolớn và nặng nề, nhằm góp phần phát triển và làm giàu cho doanh nghiệp, cho Nhànước và cho mỗi cá nhân Mỗi doanh nghiệp đều phải linh hoạt, năng động thích ứngvới môi trường mới, phải tính đến hiệu quả trong chiến lược và phương án kinh doanhcũng như diễn biến phức tạp của nền kinh tế thị trường thì mới có sự phát triển và tồntại trong xu hướng cạnh tranh ngày nay

Công ty Điện lực Cầu Giấy thuộc công ty Điện lực Thành phố Hà Nội với chứcnăng là kinh doanh bán điện trên địa bàn quận Cầu Giấy, quản lý vận hành, tổ chứcphát triển hệ thống lưới điện trong toàn quận, nhằm phục vụ an toàn ổn định, hiệu quả

và kịp thời nhu cầu sử dụng của các cơ quan, tổ chức kinh tế - xã hội và dân cư trên địabàn

Qua quá trình thực tập tại công ty Điện lực Cầu Giấy, nhận thức được vấn đềhiệu quả trong hoạt động kinh doanh điện năng, kết hợp với kiến thức đã được học tạitrường cùng với sự giúp đỡ của các anh chị tại Điện lực Cầu Giấy, đặc biệt là sự hướng

dẫn của Thầy giáo Th.S Đỗ Hữu Chế, em đã chọn đề tài ‘Phân tích hoạt động kinh

doanh điện năng” làm báo cáo thực tập quản lý của mình Để có cái nhìn tổng quát

hơn về tình hình kinh doanh điện năng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Để có thể đánh giá được tình hình kinh đoanh điện năng tại đơn vị, mục tiêu chínhcủa nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thểhiện ở một số chỉ tiêu chính là: phạm vi quản lý của công ty,đặc trưng phụ tải, sảnlượng điện năng thương phẩm, doanh thu, giá bán điện, tỷ lệ tổn thất Thông quaviệc phân tích và đánh giá các chỉ tiêu này để đưa ra nhận xét về tình hình kinhdoanh của công ty

Trang 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến doanh thu, điện thương phẩm, giá bán điện bình quân và tổn thất điện năng của công ty Điện lực Cầu Giấy

Phạm vi nghiên cứu: Bản báo cáo này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện năng của công ty tại quận Cầu Giấy

4 Kết cấu bài báo cáo

Báo cáo gồm 03 chương:

Chương 1 Khái quát công ty điện lực Cầu Giấy

Chương 2 Phân tích thực trạng kinh doanh điện năng tại Công ty điện Lực Cầu Giấy

Chương 3 Đánh giá về đợt thực tập tốt nghiệp và định hướng đồ án tốt nghiệp.

Trong quá trình làm báo cáo đây cũng là lần đầu em tham gia và biết đến tìnhhình kinh doanh của một công ty Điện Lực là gì, mặc dù đã hết sức cố gắng nhưngbài báo cáo không tránh khỏi nhưng thiếu sót nhất định, em rất mong được sự đónggóp chỉ bảo của các thầy, cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, Tháng 10 năm 2016 Sinh viên

Nguyễn Thị Hậu

Trang 7

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY

1.1 Giới thiệu chung về công ty điện lực Cầu Giấy

1.1.1 Lịch sử hình thành

Văn bản pháp lý thành lập: Quyết định số 268 EVN/HĐQT-TCCB.ĐT ngày

28/8/2001 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn

Trang 8

Điện lực Việt Nam) về việc thành lập Điện lực Cầu Giấy - Công ty Điện lực Thànhphố Hà Nội.

Điện lực Cầu Giấy được tách ra từ Điện lực Từ Liêm trên cơ sở phân chia địa

dư hành chính giữa Quận Cầu Giấy (mới thành lập) với Huyện Từ Liêm

Để đảm bảo việc cung cấp điện phục vụ cho nhu cầu dân sinh và sự phát triển củaquận, Điện lực Cầu Giấy đã được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/01/2002

Điện lực Cầu Giấy đổi tên thành Công ty Điện lực Cầu Giấy theo quyết định số237/QĐ-EVN ngày 14/4/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1.1.2 Quá trình phát triển

Lúc đầu số lượng công nhân viên chỉ gần 80 người với nhiệm vụ chính là quản

lý vận hành và sửa chữa điện Số lượng khách hàng ban đầu chỉ khoảng 18.000 kháchhàng tiêu dùng

Từ sau khi đất nước thực hiện quá trình cải cách và đổi mới kinh tế, cùng vớingành điện, công ty Điện lực Cầu Giấy cũng từng bước hoàn thiện các khâu sản xuấtcho phù hợp với điều kiện mới.Từ nay công ty Điện lực Cầu Giấy không những phảiđảm bảo vận hành an toàn, cung ứng điện đều đặn liên tục cho khách hàng mà còn phảiquản lý tốt hàng hóa điện năng, bán điện thu tiền trực tiếp tới từng hộ gia đình dùngđiện, do đó tính hiệu quả công tác kinh doanh bán điện đã và đang được đặt lên đầu

Từ năm 2002 đến nay là cả một quá trình phấn đấu hết sức gian khổ, Điện lựcCầu Giấy hiện nay đã trưởng thành và vững mạnh thích ứng với cả cơ chế thị trường,

ba năm liền (2009, 2010, 2011) công ty Điện lực Cầu Giấy là đơn vị dẫn đầu Công tyĐiện lực Thành phố Hà Nội

Thành tích điển hình của công ty trong giai đoạn phát triển:

- Huân chương Lao động Hạng Ba năm 2010

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2004

- Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Công thương năm 2011, 2014 Cờ thi đua xuất sắc của

VN năm 2012

Trang 9

- Cờ thi đua xuất sắc của UBND Thành phố Hà Nội: năm 2003, 2004, 2005, 2006,

2007, 2008, 2010

- Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điệnlực Việt Nam): năm 2003, 2004, 2005, 2006

- Bằng khen của EVN năm 2012, 2013 về Công tác Dịch vụ Khách hàng

- Bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội năm 2009, 2013

- Bằng khen của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam: năm 2003, 2008

- Danh hiệu “Tập thể tốt” do UBND Quận Cầu Giấy và UNBD TP Hà Nội khentặng: các năm từ 2002 đến 2012

- Danh hiệu “Chi bộ trong sạch vững mạnh”: năm 2002, 2003, 2004, 2005, 2006,

1.2 Cơ cấu tổ chức

Tóm tắt cơ cấu tổ chức:

Ban giám đốc công ty: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc (phó giám đốc kinh doanh, phógiám đốc kỹ thuật,phó giám đốc sản xuất)

+ Các phòng chức năng gồm: 07 phòng : 1 Văn phòng 2 Phòng Tài chính kế toán

3 Phòng Kế hoạch Vật tư 4.Phòng Kinh Doanh 5 Phòng Tổ chức & Nhân sự

6 Phòng Điều độ Vận hành 7 Phòng Kỹ Thuật An toàn

Trang 10

+ Các đơn vị sản xuất gồm: 11 đội sản xuất: 09 Đội QL Điện, 01 Đội QL Điện Trạm

chuyên dùng, 01 Đội Kiểm tra giám sát sử dụng điện

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tố chức

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty điện lực Cầu Giấy

Nhận xét: Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty là trực tuyến chức năng Theo

cơ cấu này người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của người lãnh đạo chức

năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định

Người lãnh đạo doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn

quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến

đã quy định, Người lãnh đạo doanh nghiệp phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ

PHÓ GIÁM

ĐỐC KINH

DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

VĂN PHÒNG

P TỔ CHỨC

&

NHÂN SỰ

P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

P KẾ HOẠCH VẬT TƯ

P KỸ THUẬT AN TOÀN

P ĐIỀU

ĐỘ VẬN HÀNH

CHUYÊN DÙNG

GIÁM ĐỐC

Trang 11

giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng Ngoài ra mỗi khi các người lãnh đạocác bộ phận chức năng có nhiều ý kiến khác nhau, đến nỗi người lãnh đạo doanhnghiệp phải họp hành nhiều, tranh luận căng thẳng không ra được những quyết định cóhiệu quả mong muốn Vì thế, người lãnh đạo sử dụng các bộ phận tham mưu giúp việccủa một nhóm chuyên gia hoặc chỉ là một cán bộ trợ lý nào đó Nó giống như cơ cấutham mưu trong quân đội Nhờ đó, người lãnh đạo lợi dụng được tài năng chuyên môncủa một số chuyên gia, có thể tiếp cận thường xuyên với họ, không cần hình thành một

cơ cấu tổ chức phức tạp của các bộ môn thực hiện các chức năng quản lý

+ Ưu điểm:

Cơ cấu trực tuyến - chức năng đã lợi dụng được ưu điểm của cơ cấu trực tuyến và cơcấu chức năng

riêng

+ Nhược điểm

năng nên phải họp nhiều Tuy vậy, do cơ cấu này có quá nhiều ưu điểm nên

nó được áp dụng trong cơ chế hiện nay

trực tuyến và các bộ phận chức năng

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban chính

Từ sơ đồ cơ cấu tổ chức, ta có thể thấy được chức năng, nhiệm vụ của các phòng,ban như sau:

+ Giám đốc Công ty Điện lực: Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân trong mọi

hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật.Giám đốc Công ty là người

Trang 12

điều hành cao nhất trong Công ty, có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, pháttriển vốn và các nguồn lực được giao.

+ Phó giám đốc Công ty Điện lực: Phó giám đốc Công ty là người giúp việc cho

giám đốc, được giám đốc giao phụ trách quản lý điều hành một số lĩnh vực hoạt độngcủa Công ty, các Phó giám đốc có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo và chịu trách nhiệmđối với công việc được giao

+ Phòng Tổ chức nhân sự: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ

chức cán bộ, lao động tiền lương, thi đua khen thưởng hành chính quản trị, văn thư lưutrữ, thanh tra pháp chế bảo vệ quân sự Xây dựng hệ thống trả lương, thưởng cho cán

bộ công nhân viên (CBCNV) trên cơ sở quy chế trả lương, thưởng của Tổng Công ty,theo dõi đóng BHXH, BHYT và các chế độ cho người lao động Kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại tố cáo, phúc đáp cơ quan hữu quan, khách hàng sử dụng điện hoặc nhữngvấn đề phát sinh thuộc nội bộ đơn vị quản lý

+ Phòng Kỹ thuật: quản lý kỹ thuật, An toàn, sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Công tác

đầu tư và xây dựng: Lập, kiểm tra, trình duyệt và tổ chức triển khai nội dung các bướctrong dự án đầu tư,công tác sửa chữa lớn,công tác kỹ thuật vận hành.,Công tác thiết kếđiện,công tác sáng kiến, cải tiến khoa học kỹ thuật ,công tác an toàn bảo hộ lao động

+ Phòng Tài chính kế toán: Công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán Chịu

trách nhiệm quản lý, sử dụng, khai thác phần vốn Tổng Công ty giao Xây dựng vàtrình duyệt kế hoạch sử dụng vốn đầu tư và quyết toán vốn đầu tư.Tiếp nhận giá trị tàisản các công trình xoá bán tổng và các công trình sử dụng, khai thác khác mà kháchhàng không yêu cầu hoàn vốn, để bán điện

+ Phòng kinh doanh: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác kinh doanh

điện năng, đôn đốc hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh điện năng Công tác kinh doanhbán điện, công tác quản lý tổn thất và công tơ : Tổ chức quản lý, thực hiện đúng quytrình kinh doanh điện năng Quản lý, ký kết hợp đồng mua bán điện Giải quyết khiếunại, tranh chấp trong quá trình mua bán điện

+ Phòng Quản lý đầu tư xây dựng: Công tác quản lý đầu tư xây dựng, sửa chữa

lớn, công tác đấu thầu Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành

Trang 13

công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án Thẩm tra, thẩm định, trình duyệt dự toán

bổ sung, phát sinh của các dự án có thay đổi thiết kế - giá trị bổ sung, phát sinh làmvượt tổng dự toán đầu tư đã được phê duyệt

+ Phòng điều độ: Công tác điều độ, xử lý sự cố lưới điện hạ thế theo quy định,

quản lý vận hành, xử lý sự cố lưới điện trung thế Hàng ngày trực ca điều độ cập nhậtthông tin, báo cáo tình trạng vận hành lưới điện cho Phó Giám đốc Kỹ thuật (theo quyđịnh) Phối hợp với các Đội Quản lý điện trong việc tìm điểm sự cố trên lưới điệntrung thế Gửi báo cáo vận hành hàng ngày cho BGĐ và các Đơn vị theo quy định

+ Văn Phòng: tiếp nhận, xử lý và trình ban lãnh đạo văn bản cần xác nhận.

+ Các đơn vị trực thuộc: Các đội quản lý điện khu vực 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,9: Là

các đội quản lý khách hàng khu vực, chịu trách nhiệm quản lý, xử lý sự cố lưới điện hạthế, quản lý, kiểm tra và ghi sổ công tơ các khách hàng tư gia Quản lý lưới điện trungthế, lưới điện hạ thế: Quản lý, kiểm tra đột xuất, định kì tuyến dây trung áp vào banngày và ban đêm theo quy định, bảo đảm đường dây luôn vận hành an toàn Phối hợptốt với các đơn vị liên quan để giải quyết các công việc phát sinh Ngoài ra còn có các

bộ phận nghiệp vụ chức năng khác

Đảng bộ cơ sở có 03 chi bộ Đảng trực thuộc Đảng bộ công ty, tổng số Đảngviên tính đến 1/3/2016 là 59 đồng chí Công đoàn cơ sở có 18 tổ công đoàn trực thuộc,tổng số đoàn viên công đoàn tính đến 1/3/2016 là 264 đoàn viên

Nhờ mô hình tổ chức quản lý sản xuất tương đối hợp lý nên trong những nămgần đây bộ máy quản lý của Điện lực Cầu Giấy hoạt động tương đối nhịp nhàng, tạođiều kiện thuận lợi để các đơn vị sản xuất trực tiếp hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh và đồng thời làm tốt chức năng tham mưu cho Giám đốc Điện lực CầuGiấy đưa ra những quyết định sáng suốt để chỉ đạo kinh doanh nói chung và kinhdoanh điện năng nói riêng

1.3 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của công ty

* Chức năng, nhiệm vụ chính:

Trang 14

Ngành, nghề kinh doanh của Công ty là:

- Sản xuất và kinh doanh điện năng

- Quản lý vận hành lưới điện đến cấp điện áp 35 kV

- Đầu tư, xây dựng và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 35 kV

- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 35 kV - Tư vấn, giám sátthi công các công trình đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 35 kV

*Mục tiêu chiến lược:

Được sự quan tâm, chỉ đạo của Công ty Điện lực Hà Nội, Điện lực CầuGiấy đã định ra những hướng đi cụ thể mà trước hết phải tập trung ổn định tổchức, bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ công nhân viên tại các phòng ban và đơn vị,đảm bảo hoạt động hiệu quả, tạo tiền đề vững chắc cho đơn vị Điện lực xác địnhphải xây dựng một tập thể đoàn kết, mọi người làm việc với tinh thần trách nhiệm,trình độ chuyên môn cao, có khả năng trong nhiều lĩnh vực công tác theo phương

châm: giỏi một việc và thành thạo nhiều việc.Đơn vị cũng xây dựng và triển khai

nhanh chóng các kế hoạch sản xuất kinh doanh:

- Quản lý vận hành lưới điện theo đúng quy trình kỹ thuật

- Giảm tỷ lệ tổn thất điện năng; phát triển khách hàng

- Công tác xây dựng và sửa chữa lưới điện được đặt lên hàng đầu

- Nhiệm vụ đầu tiên là phải cấp đủ điện cho nhu cầu phát triển của phụ tải

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN

NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY 2.1 Phạm vi quản lý của công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên trong, đó là những nhân tốmang tính chất chủ quan trong quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất, trong

Trang 15

tổ chức quản lý sản xuất, trong công tác tiếp cận với thị trường… Và những nhân tốbên ngoài, đó là những nhân tố mang tính chất khách quan như sự tác động của thểchế, luật pháp, tình trạng nền kinh tế trong nước và thế giới, yếu tố về công nghệ… tất

cả các hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập, ghi chép lưu trữ lại được gọi làcông tác thống kê, lưu trữ

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là đem những số liệu thu thập đượctrong quá trình sản xuất kinh doanh mổ xẻ tìm mặt ưu, khuyết điểm, khả năng tiềmtàng và lợi thế, rủi ro giúp cho các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sứcmạnh cũng như những hạn chế để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, xác địnhđúng mục tiêu chiến lược kinh doanh vì mục đích kinh doanh là để sinh lợi

Tóm lại: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là phân chia các hoạt động,các quá trình, kết quả kinh doanh thành các bộ phận trong sự tác động của các yếu tố

và sử dụng các phương pháp để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

Hình 2.1 Trình tự phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.3 Vai trò

Phân tích hoạt động kinh doanh có một vị trí quan trọng trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanhnghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Ngày nay nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tếthị trường, vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với doanh nghiệp là phải nâng cao hiệu quảkinh doanh Có như vậy doanh nghiệp mới đứng vững trên thị trường và đủ sức cạnhtranh với các doanh nghiệp khác Để đảm bảo được điều đó doanh nghiệp phải thường

Lập kế

hoạch phân

tích

Thu thập, kiểmtra, xử lý sốliệu

Xây dựng hệthống chỉ tiêu vàphương pháp phân

tích

Viết báo cáophân tích

Trang 16

xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác, toàn diện mọi diễn biến và kết quả của quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp qua

đó tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp đánh giá việc thựchiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu,rút ra tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụngmột cách triệt để khả năng tiềm tàng sẵn có của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với quá trình hoạt động của doanhnghiệp, có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Thông qua phân tích từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạosản xuất, công tác tổ chức nhân sự, công tác quản lý tài chính… giúp doanh nghiêpđiều hành từng lĩnh vực cụ thể với sự tham gia của từng phòng ban chức năng, từng bộphận trực thuộc của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừarủi ro Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinhdoanh, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, lựa chọn chiếnlược kinh doanh phù hợp

2.1.4 Mục tiêu

Mục tiêu quan trọng nhất để thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả (tối đa hóa lợi nhuận) Mục tiêu củaphân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là nhằm nêu được ý nghĩa của những con sốtrong tài liệu báo cáo, có nghĩa là làm cho các con số trong báo cáo “biết nói” để chocác đối tượng sử dụng tài liệu báo cáo đó hiểu được mục tiêu, tình hình và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc so sánh cácchỉ tiêu có sẵn trên các báo cáo kế toán, thống kê mà cần phải đi sâu, xem xét nhiềulĩnh vực, nhiều khía cạnh khác nhau, vận dụng các phương pháp thích hợp để tính toáncác chỉ tiêu cần thiết, qua đó đánh giá chính xác, đầy đủ để đưa ra kết luận sâu sắc sẽ

là cơ hội để phát hiện và khai thác khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh

Trang 17

doanh đồng thời là căn cứ đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và đây cũng làbiện pháp trọng trong việc phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.

2.1.5 Nhiệm vụ.

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn,phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

2.1.6 Đặc điểm của Phân tích hoạt động kinh doanh trong ngành Điện.

Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổ chức kinh doanh điệnnăng cần phải biết những đặc điểm chủ yếu của điện năng và đặc điểm của kinh doanhđiện năng đó là:

điện năng không nhìn thấy được, không thể cất trữ được trong kho hàng dùng dần nhưcác loại hàng hóa khác Quá trình sản xuất – truyền tải – phân phối – bán điện – sửdụng xảy ra đồng thời (ngay tức khắc) từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ không quatrung gian bên ngoài Khi tiêu dùng, điện năng được chuyển hóa thành các dạng nănglượng khác như nhiệt năng, cơ năng, quang năng để thỏa mãn nhu cầu sản xuất vàđời sống con người

lượng nguyên tử, mặt trời, gió, dầu mỏ, khí đốt, năng lượng, sóng biển

đặc điểm của hệ thống điện là ở thời điểm nào cũng có sự cần bằng công suất phát ra

và công suất tiêu thụ (không thể tồn đọng được)

Nhu cầu sử dụng điện có đặc điểm là hay thay đổi đáng kể giữa lúc cao điểm vàthấp điểm, mùa hè và mùa đông

Quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phảithông qua một hệ thống bao gồm lưới điện truyền tải phân phối, các máy biến áp cao

Trang 18

thế, hạ thế, trong quá trình này luôn có một lượng điện năng bị tiêu hao Lượng điệntiêu hao này như thông dụng gọi là tổn thất điện năng kỹ thuật và coi như mất đi mộtcách vô ích trên đường truyền dẫn

Ngoài ra trong khi kinh doanh điện năng phải lưu ý một số đặc điểm, cụ thể:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành điện nói chung và Điện lực Cầu Giấy nóiriêng đều do nhà nước đầu tư

- Giá điện do nhà nước quy định, kể cả giá bán cho các công ty phân phối điệnđến giá mà các công ty phân phối điện được phép bán cho khách hàng

2.2 Phạm vi quản lý của công ty điện lực Cầu giấy.

Tính đến tháng 07 năm 2016, Công ty Điện lực Cầu Giấy có tổng 260 CBCNV, đang quản lý trên 236 600 km đường đây trung thế, 1993 lộ hạ thế với tổng chiều dài trên 1149 36 km, 817 TBA với tổng dung lượng gần 810 671,5 kVA, số lượng khác hàng sử dụng điện 92 027 KH Công ty Điện lực Cầu Giấy đã phân ra làm 9 đội quản

lý điện và 1 đội quản lý khác hàng chuyên dùng (F9)

B ng 2.1: Ph m vi qu n lý c a Công ty Đi n l c C u Gi y ảng 2.1: Phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Cầu Giấy ạm vi quản lý của Công ty Điện lực Cầu Giấy ảng 2.1: Phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Cầu Giấy ủa Công ty Điện lực Cầu Giấy ện lực Cầu Giấy ực Cầu Giấy ầu Giấy ấyĐội

quản lý Địa bàn quản lý

Quản lý, vận hành

Trang 19

5 Phường Quan Hoa 39 499 2083

2.2.1 Đặc trưng phụ tải điện của công ty.

Tình hình sản lượng tiêu thụ điện tại Cầu Giay là tương đối do phụ tải tiêu thụđiện bao gồm các trường học ,Bệnh viện,cùng nhiều công ty kinh doanh lớn thuộc

nhóm ngành thương nghiệp,… Sau đây là bảng tổng hợp sản lượng tiêu thụ điện theo

Trang 20

Tháng 12 60495669 69746978 74598426

(nguồn: Phòng kinh doanh – công ty Điện lực Cầu Giấy)

Hình 2.2 Biểu đồ sản lượng điện năng giai đoạn 2013-2015

Nhận xét: Dựa vào biểu đồ ta thấy: Sản lượng điện tiêu thụ của quận Cầu Giấy

tăng dần theo năm từ năm 2013 đến năm 2015 Lượng điện năng có sự lên xuống theochu kì, đầu năm thường là thời điểm mà lượng điện tiêu thụ thấp nhất như : tháng 1năm 2013 khoảng hơn 42 triệu kWh thấp nhất trong năm, tháng 1 năm 2014 xấp xỉ 57triệu kWh, năm 2015 thì hơn 61 triệu kWh Năm 2013 thì vào tháng 1 là 42,76 triệukWh thấp nhất trong năm ,năm 2014 cũng vào tháng 1 là 56,91 triệu kWh, năm 2015thì lại vào tháng 1 là 61,3triệu kWh Đây là thời điểm chuyển giao giữa năm cũ và nămmới nên các hoạt động sản xuất, có bị ngưng trệ đôi chút khiến lượng điện tiêu thụthấp nhất năm Từ tháng 3 trở đi lượng điện tiêu thụ có chiều hướng đi lên và lên đỉnhđiểm là vào những tháng 7,8,9 Năm 2013 thì lượng điện tiêu thụ nhiều nhất là vàotháng 9 hơn 77 triệu kWh đến tháng 7 gần 76 triệu kWh Năm 2014 thì lượng điện tiêuthụ nhiều nhất là vào tháng 8 là 80,26 triệu kWh , tháng 7 là 78,49 triệu kWh Năm

2015 thì lượng điện tiêu thụ nhiều nhất là vào tháng 7 và tháng 8 xấp xỉ 90 triệu kWh

Có sự tăng trưởng như vậy là do vào những tháng này hoạt động sản xuất kinh doanh,xây dựng phát triểu mạnh nhất, vì thế mà các nhà máy, công ty nằm trên địa bàn quậntăng cường sản xuất,làm việc nhiều hơn, mạnh hơn khiến cho lượng điên tiêu haonhiều Và một nguyên nhân nữa là do đây là những tháng mùa hè nắng nóng nên việc

Trang 21

tiêu thụ điện năng cũng tăng nhanh đặc biệt là vào những giờ cao điểm khi mà cácthiết bị làm mát như tủ lạnh, điều hòa, quạt,vv.hoạt động nhiều

Hình 2.3 Biểu đồ phụ tải ngày đêm ngày 31/07/2016

(nguồn: phòng Kỹ Thuật- Công ty Điện lực Cầu Giấy)

Nhận xét: Biểu đồ phụ tải ngày đêm cho biết sự biến động về nhu cầu sử dụng

điện, thể hiện đặc trưng phụ tải trong một ngày của công ty Dựa vào biểu đồ trên tathấy điện năng tiêu thụ các thời điểm trong ngày dao động trong khoảng từ 70,8 MWhđến 150,2 MWh

Điện năng tiêu thụ giảm từ 0h đến 5h sáng (thấp nhất vào khoảng 5h sáng: 70,8MWh), sau đó tăng dần từ khoảng 6h đến 11h trưa, và từ 11h đến 22h đêm thì biểu đồphụ tải luôn ở mức độ cao, công suất trên 140 MW (cao nhất vào khoảng 18h với côngsuất là 150MW),

Đây là biểu đồ phụ tải ngày đêm của 1 ngày mùa hè, do vậy đồ thị vừa có nét đặctrưng về mức độ tiêu thụ điện vào giờ cao điểm thấp điểm, vừa có nét đặc trưng tiêu thụđiện năng theo mùa

Có thế thấy đây là thời điểm trong cao điểm những ngày hè nên biểu đồ phụ tảităng cao do địa bàn quận Cầu Giấy là một trong những khu vực mà nhu cầu sử dụng điệntăng đột biến do tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, tập trung nhiều dân số, nhiều doanh nghiệplớn nhu cầu tiêu thụ năng lượng cao

Qua các năm, nhu cầu sử dụng điện trong dịp hè tăng từ 3 - 4 lần so với cáctháng mùa đông Điều này đã đặt hệ thống lưới điện luôn hoạt động trong tình

Trang 22

trạng mang tải cao, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an toàn, xảy ra sự cố có thểgây mất điện cụ bộ Chính vì vậy, công tác đầu tư xây dựng mới các Trạm biến áp(TBA), đường dây và thực hiện các giải pháp san tải, nâng công suất các TBAphân phối để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải trong các tháng cao điểm mùa

hè là nhiệm vụ trọng tâm của EVNHANOI nói chung và Công ty Điện lực CầuGiấy nói riêng

2.2.2 Khối lượng đường dây và TBA

- Đường dây trung thế.

Lưới điện trung thế do Công ty Điện lực Cầy Giấy quản lý vận hành được cấpđiện từ 36 ngăn máy cắt trung thế được cấp từ các trạm 110kV với 51 cáp xuất tuyếntrung thế: 110kV E1.9 Nghĩa Đô; 110kV E1.20 Thanh Xuân; 110kV E1.25 Mỹ Đình;110kV E1.21; 110kV E1.33 Cầu Diễn; 110kV E1.5 Thượng Đình với khối lượngđường dây quản lý như sau:

Bảng 2.3 T ng chi u dài đ ổng chiều dài đường dây trung thế qua các năm ều dài đường dây trung thế qua các năm ường dây trung thế qua các năm ng dây trung th qua các năm ế qua các năm

(nguồn : Phòng kỹ thuật – Điện lực Cầu Giấy)

0 100000

Hình 2.4 Chiều dài đường dây trung thế qua các năm.

Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng chiều dài đường dây trung thế tăng dần theo cácnăm vào khoảng 7%-9%/năm Tuy nhiên vào năm 2012-2015 tỷ lệ tăng giảm mạnh chỉcòn 2,3%/năm nhưng lại tăng đều theo các năm sau

Trang 23

- Trạm điện

Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng trên địa bàn quận

Cầu Giấy, tính đến hết năm 2015, Công ty Điện lực Cầu Giấy bán điện qua 466 trạmbiến áp công cộng(trạm do điện lực đầu Tư) và 299 trạm biến áp chuyên dung(do dân

đầu tư) với tổng số 987 máy biến áp; tổng dung lượng 798,991 MVA Với hai cấp điện

áp 10 kV và 22 kV Để tăng khả năng tải, khép mạch vòng đường dây trung thế, tăng độtin cậy cung cấp điện,Công ty Điện lực Cầu Giấy đã thay thế các máy biến áp cấp điện

áp 10 kV sang cấp điện áp 22 kV Việc làm này giúp cho giảm số vật tư thiết bị dựphòng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.Đến quỹ III năm 2016 Điện Luc Cầu Giấy đã

có 782 trạm với 1006 máy biến áp,tổng dung lượng 810,581 kVA trong đó có 478 trạmbiến áp công cộng và 304 trạm biến áp chuyên dụng

Bảng 2.4 Tổng hợp số liệu trạm biến áp qua các năm

21

660

697

730

765

782

2

831

876

934

987

Trang 24

0 200

Hình 2.5 Biểu đồ số liệu các trạm biến áp từ 2011-2016.

Nhận xét : Bảng 2.4 đã cho ta thấy được số lượng trạm biến áp cũng như tổng dung

lượng của quận Cầu Giấy lớn và cũng tăng đều theo các năm vào khoảng 10%-12%

- Đường trục hạ thế

Với tốc độ tăng trưởng phụ tại cao từ 18-20%/năm, cùng với việc nâng côngsuất, xây dựng mới các trạm biến áp, việc tăng cường đường trục hạ thế đảm bảo cungcấp điện đủ công suất cũng như chất lượng đến các khách hàng sử dụng điện Công tyĐiện lực Cầu Giấy đã thay thế các đường trục có tiết diện nhỏ, giảm bán kính cấp điện,nâng cao chất lượng điện áp đảm báo đúng tiêu chuẩn cho phép

Bảng 2.5 T ng chi u dài đ ổng chiều dài đường dây trung thế qua các năm ều dài đường dây trung thế qua các năm ường dây trung thế qua các năm ng dây h th qua các năm ạm vi quản lý của Công ty Điện lực Cầu Giấy ế qua các năm

(nguồn : Phòng kỹ thuật – Điện lực Cầu Giấy)

Trang 25

Hình 2.6 Chiều dài đường dây hạ thế qua các năm.

Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy chiều dài đường dây hạ thế giống chiều dàiđường dây trung thế về tỉ lên tăng so với các năm vào khoảng 2%-4%/năm do nhu cầucủa quận Cầu Giấy ngày càng tăng

2.3 Phân tích các yếu tố đầu vào

2.3.1 Số lao động và Cơ cấu lao động

Lao động là một trong 3 yếu tố đầu vào có tính chất quyết định hiệu quả sản xuấtkinh doanh Lao động của các Công ty Điện lực phải có sự liên hệ và phối hợp chặtchẽ với nhau vì tính chất đặc thù của sản phẩm điện năng, do tính đa dạng của côngviệc nên lao động cung đa dạng Vì vậy, sử dụng tốt yếu tố lao động sẽ làm tăng sảnlượng điện năng thương phẩm, giảm chi phi, tăng lợi nhuận (tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh)

Tính đến cuối năm 2015 số người lao động của Công ty là 262 người trong đó

nữ: 100 người Trên Đại họ : 11 , Đại học : 125 Cao đẳng , Trung cấp: 52 ,

lao động, đó cũng là yếu tố quyết định đối với quá trình sản xuất kinh doanh của đơn

vị Việc sử dụng tốt lao động và các yếu tố đầu vào được biểu hiện trên các mặt: Số laođộng, thời gian lao động cũng như hiệu quả công việc Tận dụng hết khả năng lao động

và các yếu tố đầu vào là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng sản lượng điện năngthương phẩm, giảm tổn thất điện năng, hạ chi phí, tăng lợi nhuận cho đơn vị.Xã hội

Trang 26

ngày càng phát triển, khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại đòi hỏi người kỹ sư cũngphải nắm bắt thật tốt những kiến thức cơ bản để đảm bảo an toàn cho mình và cho mọingười Vì thế cán bộ công nhân viên Điện lực Cầu Giấy cũng được đào tạo tập huấn,đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục với chất lượng ngày càng cao, phục vụ chomục đích sinh hoạt và sản xuất của người dân trên địa bàn quận Cầu Giấy.

Bảng 2.6 Cơ cấu cán bộ công nhân viên giai đoạn 2013 – 2015 (đv: người)

(nguồn: Phòng kinh doanh – công ty Điện lực Cầu Giấy)

Nhận xét:Nhìn vào bản trên cho thấy: Đội ngũ cán bộ có trình độ từ đại học trở

lên chiếm hơn 30% và lực lượng có trình độ Cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuậtchiếm gần 70% Điều này cho thấy Công ty có đủ lực lượng lao động có kiến thức đểtiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại Đến năm 2014, Công ty đã có 10thạc sỹ, số lượng có trình độ Thạc sỹ và đại học cũng tăng qua các năm, thể hiện chấtlượng cán bộ CNV của Công ty không ngừng được nâng cao, sẵn sàng đáp ứng yêucầu về kỹ thuật, công nghệ hiện đại để phát triển của Công ty và của ngành điện

Với số lượng Cao đẳng, Trung cấp, Công nhân kỹ thuật hiện có, có thể thấyCông ty hoàn toàn có đủ số lượng lao động trực tiếp để đáp ứng nhiệm vụ được giao,đảm bảo cung cấp điện an toàn liên tục với chất lượng ngày càng cao, phục vụ cho sản

Bởi vì việc quản lý tổ chức hoạt động kinh doanh, quản lý khách hàng càng cao,càng khoa học và chặt chẽ thì càng nâng cao được khả năng phát hiện được những trụctrặc và bất thường trong quá trình kinh doanh bán điện như: Công tơ hỏng, chết, cháy,khách hàng gian lận,… Do đó tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của đội ngũ

Trang 27

cán bộ công nhân viên cũng có ảnh hưởng quan trọng đến tổn thất điện năng – yếu tốquan trọng đến việc kinh doanh điện năng; nhân viên càng ngày càng chú trọng nângcao ý thức làm việc của bản thân, không để có những sai sót đáng tiếc khi làm việc

Hình 2.7 Cơ cấu cán bộ công nhân viên Điện lực Cầu Giấy giai đoạn 2013 – 2015

Từ bảng cơ cấu cán bộ công nhân viên của đơn vị ta thấy trình độ cán bộ côngnhân viên trong toàn đơn vị không thay đổi nhiều Năm 2014 trình độ đại học tăng lên

từ 40,4% đến 46,2% tuy nhiên công nhân kỹ thuật lại giảm từ 38,4% xuống 32,2%.Năm 2015 trình độ đại học tăng lên từ 46,2% đến 47,71%, công nhân kỹ thuật lại giảm

từ 32,2% xuống còn 28,25%, điều đó chứng tỏ rằng cơ cấu cán bộ những năm gần đâychuyển dịch, công ty đã quan tâm tới việc nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năngchuyên ngành cho nhân viên công ty,từ việc máy móc công nghệ thông tin ngày cànghiện đại ,tất cả hầu như được xử lý trên máy tính chính vì vậy làm giảm đáng kể sốlượng công nhân phải đi túc trực ngoài trạm điện Từ tất cả sự thay đổi trên ta có thểnhận xét rằng: Cơ cấu lao động của Điện lực Cầu Giấy đang có sự chuyển biến tíchcực, nhân viên ngày càng nâng cao ý thức học hỏi, nâng cao kỹ năng tay nghề bởi vìnăng suất lao động và hiệu quả hoạt động của nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đối vớicông ty Bên cạnh đó do tính chất nguy hiểm cao độ của công việc nên người lao động

Ngày đăng: 10/12/2016, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Trình tự phân tích hoạt động kinh doanh - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Hình 2.1. Trình tự phân tích hoạt động kinh doanh (Trang 20)
Hình 2.2 .Biểu đồ sản lượng điện năng giai đoạn 2013-2015 - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Hình 2.2 Biểu đồ sản lượng điện năng giai đoạn 2013-2015 (Trang 24)
Hình 2.3 Biểu đồ phụ tải ngày đêm ngày 31/07/2016 - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Hình 2.3 Biểu đồ phụ tải ngày đêm ngày 31/07/2016 (Trang 25)
Bảng 2.3 Tổng chiều dài đường dây trung thế qua các năm - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Bảng 2.3 Tổng chiều dài đường dây trung thế qua các năm (Trang 26)
Hình 2.4. Chiều dài đường dây trung thế qua các năm. - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Hình 2.4. Chiều dài đường dây trung thế qua các năm (Trang 27)
Hình 2.5.  Biểu đồ số liệu các trạm biến áp từ 2011-2016. - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Hình 2.5. Biểu đồ số liệu các trạm biến áp từ 2011-2016 (Trang 28)
Bảng 2.6. Cơ cấu cán bộ công nhân viên giai đoạn 2013 – 2015 (đv: người) - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Bảng 2.6. Cơ cấu cán bộ công nhân viên giai đoạn 2013 – 2015 (đv: người) (Trang 30)
Hình 2.7. Cơ cấu cán bộ công nhân viên Điện lực Cầu Giấy giai đoạn 2013 – 2015 - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Hình 2.7. Cơ cấu cán bộ công nhân viên Điện lực Cầu Giấy giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 31)
Bảng 2.7: Điện năng nhận đầu nguồn từ năm 2014-2015 - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Bảng 2.7 Điện năng nhận đầu nguồn từ năm 2014-2015 (Trang 32)
Bảng 2.10 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh Tổng công ty giao - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Bảng 2.10 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh Tổng công ty giao (Trang 34)
Hình 2.8 Điện năng thương phẩm theo kế hoạch và thực hiện - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Hình 2.8 Điện năng thương phẩm theo kế hoạch và thực hiện (Trang 37)
Bảng 2.13: Doanh thu tiền điện của Công ty Điện lực Cầu Giấy - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Bảng 2.13 Doanh thu tiền điện của Công ty Điện lực Cầu Giấy (Trang 40)
Hình 2.10. Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013-2015 - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Hình 2.10. Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013-2015 (Trang 41)
Hình 2.11 Kế hoạch và thực hiện giá bán điện bình quân giai đoạn 2013 – 2015 - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Hình 2.11 Kế hoạch và thực hiện giá bán điện bình quân giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 44)
Bảng 2.17.Tỷ lệ tổn thất hạ áp - PHÂN TÍCH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẦU GIẤY
Bảng 2.17. Tỷ lệ tổn thất hạ áp (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w