1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8

27 440 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 764,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên và địa chỉ của công ty: Công ty Cổ phần Confitech số 8 là đơn vị thành viên trong mô hình Công ty mẹ – Công ty con với Công ty Cổ phần Constrexim số 1 CONFITECH, một doanh nghiệp H

Trang 1

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty:

Công ty Cổ phần Confitech số 8 là đơn vị thành viên trong mô hình Công ty mẹ –

Công ty con với Công ty Cổ phần Constrexim số 1 (CONFITECH), một doanh nghiệp Hạng I của Bộ Xây dựng, được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 2025/QĐ-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng

Công ty Cổ phần Constrexim Số 1 tiền thân là “Xí nghiệp xây dựng” thuộc Công ty

Xuất nhập khẩu vật liệu và kỹ thuật xây dựng – Bộ Xây dựng (nay là Tổng công ty Cổ

phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt nam – CONSTREXIM

HOLDINGS)được thành lập theo Quyết định số 704/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng ngày 14/8/1996

Ngày 24/02/1997 “Xí nghiệp xây dựng” được đổi tên thành “Xí nghiệp xây dựng

Số 1” theo quyết định số 102A/BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng

Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 30/07/2001 của Thủ tướng Chính phủ về thí

điểm mô hình “Công ty Mẹ, công ty Con” trong quá trình Cổ phần hóa các Doanh

nghiệp Nhà nước tại Công ty Xuất nhập khẩu vật liệu và kỹ thuật xây dựng (nay

là Tổng công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt nam –

CONSTREXIM HOLDINGS) Ngày 20/6/2002 Tổng Giám đốc Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt nam – CONSTREXIM HOLDINGS ban hành Quyết định

số 321/TCHC theo đó “Xí nghiệp xây dựng Số 1” được chuyển thành “Công ty Xây

Trang 2

lắp và Xuất nhập khẩu Số 1” viết tắt làCONSTREXIM No 1, là công ty thành viên

của Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt Nam (Constrexim Holdings)

Phát triển đi lên cùng sự đổi mới của đất nước Công ty Cổ phần Constrexim Số

1 được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 2025/QĐ-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng, là doanh nghiệp Hạng

I của Bộ Xây dựng

Để khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực Xây lắp và Đầu tư dự án, đồng thời thực hiện mục tiêu chiến lược của Công ty“Xây dựng và phát triển Công ty thành công ty tập đoàn vững mạnh” Tháng 6 năm 2010, một lần nữa Công ty Cổ phần Constrexim Số 1 lại đổi tên thành Công ty Cổ phần Constrexim Số 1

(CONFITECH)

Trải qua hơn 14 năm xây dựng và trưởng thành, với đội ngũ cán bộ kỹ sư giàu kinh nghiệm, năng động, nhiệt tình và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo

chính quy, Công ty Cổ phần Constrexim Số 1 (CONFITECH) đã gặt hái được

những thành công to lớn và được đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành xây dựng ở Việt Nam

Với phương châm “Đặt chữ tín lên trên lợi nhuận”, Công ty Cổ phần Constrexim

Số 1 (CONFITECH) luôn nỗ lực đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về kỹ thuật,

mỹ thuật, chất lượng và tiến độ công trình

Công ty Cổ phần Constrexim Số 1 (CONFITECH) hoạt động chính trong các lĩnh

vực như: Thi công xây dựng các công trình hạ tầng công nghiệp, dân dụng; Lắp đặt kết cấu công trình; Trang trí nội ngoại thất, Tư vấn đầu tư xây dựng… Bên cạnh đó, nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng, Công ty còn mở rộng đa dạng hoá các ngành nghề sản xuất, chú trọng đến việc phát triển đầu tư các dự án như Xây dựng các khu công nghiệp, Khu đô thị, Xuất nhập khẩu và khai thác các dịch vụ hạ tầng

1.1.3 Định hướng phát triển của doanh nghiệp

Trang 3

1.1.3.1 Tầm nhìn

Xây dựng confitech trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và xây lắp

1.1.3.2 Mục tiêu và chiến lược phát triển

Là địa chỉ tin cậy của các nhà đầu tư và đối tác

Phát huy thế mạnh tiềm lực trong lĩnh vực thi công xây lắp

Phát triển đầu tư dự án, tư vấn xấy dựng và thương mại

Mở rộng thị trường hoạt động trong nước và quốc tế

Đóng góp nhiều hơn cho xã hội qua các công trình xây dựng và đầu tư

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.2 Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp cung cấp

THI CÔNG các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp; các công trình

dân dụng và công nghiệp; các công trình giao thông đường bộ; các công trình cầu đường bộ và cầu cảng loại nhỏ; các công trình thuỷ lợi, các công trình cấp thoát nước

và xử lý môi trường; các công trình điện, thuỷ điện loại vừa và nhỏ, trạm biến thế dưới 500KV…

LẮP ĐẶT kết cấu công trình, thiết bị cơ – điện – nước công trình, lắp đặt thiết bị điện

lạnh; Lắp đặt thiết bị máy móc cho các nhà máy điện, xi măng, nhà máy chế tạo, thiết

bị loại vừa và nhỏ

ĐẦU TƯ, khai thác, quản lý vận hành, kinh doanh các dịch vụ các khu nhà chung cư

cao tầng, siêu thị và văn phòng cho thuê; Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, Bất động sản, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Trang 4

XUẤT NHẬP KHẨU và kinh doanh hàng hoá, vật liệu xây dựng; thiết bị, xe máy thi

công

TƯ VẤN lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đấu thầu

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của doang nghiệp

Ban Lãnh đạo:

Bảng 1.1 tên và chức vụ của ban lãnh đạo công ty

Nguyễn Quang Huy Chủ tịch hội đồng quản trị

Vũ Quang Hiển Ủy viên hội đồng quản trị Đặng Văn Tiến Ủy viên hội đồng quản trị

Nguyễn Hữu Cường Ủy viên hội đồng quản trị

1.4 Tổ chức công tác tài chính tại doanh nghiệp

Gồm 2 phòng: phòng tài chính và phòng kế toán

Phòng Tài chính : Kế hoạch tài chính, thu xếp và thực hiện các kế hoạch tài chính : Doanh thu, chi phí, đầu tư, nguồn vốn

Trang 5

Phòng Kế toán : Hạch toán kế toán, Báo cáo tài chính, kế toán thuế

Chỉ đạo 2 phòng trên là Giám đốc tài chính

-Tin học hóa tại công ty cổ phần confitech số 8:

Trong những năm qua, được sự quan tâm, chỉ đạo của Cục Tin học và Thống kê tài chính và Ban Chỉ đạo chương trình CNTT thành phố, công tác ứng dụng CNTT đã trở thành thói quen trong xử lý công việc của công ty cố phần confitech số 8 Hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng tương đối đồng bộ, dữ liệu được bổ sung, hoàn thiện; các ứng dụng được triển khai đã hỗ trợ nhiều cho công tác quản lý

Công ty định hướng lựa chọn công nghệ đối với các dự án, hạng mục đầu tư CNTT; tổ chức đầu tư hạ tầng thống nhất từ sở đến các phòng Tài chính kế hoạch nhằm phát huy vai trò, hiệu quả của CNTT trong việc thúc đẩy quá trình cải cách hành chính

Bên cạnh đó, công ty đã tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn sử dụng các chương trình tin học dùng chung Đến nay, cơ bản cán bộ công chức của công ty cố phần confitech số 8

đã có đủ năng lực và trình độ để vận hành các chương trình tin học Ngoài ra, công ty cũng tổ chức đào tạo cho cán bộ công chức các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị tài chính về sử dụng các phần mềm chuyên ngành Đồng thời, công ty đã phối hợp cùng các phòng Tài chính kế hoạch đào tạo ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức

Trang 6

1.5 Bảng CĐKT và BCKQKD của công ty giai đoạn 2012-2014

CÔNG TY CỔ PHẦN CONFITECH SỐ 8 Bảng 1.2 Cân đối kế toán

ĐVT: VNĐ

A Tài sản ngắn hạn

(100=110+120+130+140+150) 100

385,450,563,698

397,171,302,610

418,926,157,706

I Tiền và các khoản tương đương

29,876,762,037

42,218,365,778

58,403,179,508

29,876,762,037

22,218,365,778

58,403,179,508

II Các khoản đầu tư tài chính

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130

60,890,706,647

72,366,180,022

81,274,160,705

1 Phải thu ngắn hạn của khách

57,944,587,090

63,559,974,782

75,843,026,488

2 Trả trước cho người bán ngắn

6,261,573,030

12,111,149,090

5,826,275,550

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch

5,446,015,081

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó

(4,410,065,045)

(5,036,169,218)

(5,841,156,414)

Trang 7

8 Tài sản thiếu chờ xử lý 139 0 0 0

294,101,093,306

281,925,977,385

278,125,866,566

296,499,468,968

281,925,977,385

278,125,866,566

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1,122,950,927

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151

23,845,833

20,774,111

126,106,272

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152

1,212,075

1,212,075

336,542,933

3 Thuế và các khoản khác phải thu

286,826

17,097,400

4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu

556,943,800

638,506,413

643,204,322

B Tài sản dài hạn

(200=210+220+240+250+260) 200

148,306,774,126

128,117,001,415

102,108,013,743

3 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực

7 Dự phòng phải thu dài hạn khó

II Tài sản cố định 220

135,787,728,026

114,716,994,724

91,274,729,544

89,628,178,600

71,473,353,780

69,204,187,879

524,342,398,027

529,885,300,827

571,574,071,331

(434,714,219,427)

(458,411,947,047)

(502,369,883,452)

42,528,472,029

39,627,917,922

18,438,374,267

68,516,625,194

62,066,253,892

24,776,481,096

(25,988,153,165)

(22,438,335,970)

(6,338,106,829)

3,631,077,397

3,615,723,022

3,615,723,022

Trang 8

- Nguyên giá 228

3,703,723,022

3,703,723,022

3,703,723,022

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229

(72,645,625)

(88,000,000)

(88,000,000)

16,444,376

IV Tài sản dở dang dài hạn 240

10,146,570,677

6,837,141,217

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên

11,411,041,033

11,411,041,033

8,444,062,358

VI Tài sản dài hạn khác 260

1,850,270,574

3,253,436,014

3,996,142,982

1 Chi phí trả trước dài hạn 261

353,594,384

1,629,436,014

3,143,142,982

3 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế

Tổng cộng tài sản (270=100+200) 270

533,757,337,824

525,288,304,025

521,034,171,449

C Nợ phải trả (300=310+330) 300

283,023,183,349

230,294,073,914

199,412,506,390

268,239,341,474

213,582,410,224

188,033,638,735

1 Phải trả người bán ngắn hạn 311

13,729,683,924

29,959,454,547

30,683,746,624

2 Người mua trả tiền trước ngắn

2,835,476,303

3,386,981,658

5,615,531,441

3 Thuế và các khoản phải nộp nhà

5,219,511,682

6,467,063,751

5,372,335,951

19,088,237,786

20,392,834,514

32,751,644,416

Trang 9

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 315

7,405,600,293

12,591,506,842

14,450,396,327

2,348,909,605

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn

133,564,505,955

90,739,358,273

12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322

6,209,759,386

3,922,688,511

6,071,716,098

11,378,867,655

8 Doanh thu chưa thực hiện 338

77,818,182

9,683,754,598

4,353,504,019

13 Quỹ phát triển khoa học và công

7,000,000,000

7,000,000,000

D Vốn chủ sở hữu (400=410+430) 400

250,734,154,475

294,994,230,111

321,621,665,059

250,755,226,123

295,036,048,293

321,621,665,059

162,000,000,000

182,249,940,000

182,249,940,000

- Cổ phiếu phổ thông có quyền

Trang 10

2 Thặng dư vốn cổ phần 412

3,605

3,605

3,605

2,425,702,775

2,431,736,997

4,397,931,507

(7,780,000)

(7,780,000)

32,702,011,384

32,712,068,421

35,989,059,271

11,108,380,483

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

44,905,322,088

69,818,689,637

87,884,130,193

- LNST chưa phân phối lũy kế đến

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430

525,288,304,025

521,034,171,449

Nguồn BCTC của Công ty confitech số 8 giai đoạn 2012 - 2014

Trang 11

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH

NGHIỆP

2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty

2.1.1 Phân tích tổng quan về tình hình tài sản

Bảng 2.1 Khái quát về tình hình tổng tài sản của Công ty năm 2012 đến 2014

Nguồn BCTC của Công ty confitech số 8 giai đoạn 2012 - 2014

Từ bảng số liệu trên cho ta thấy tổng tài sản của công ty có tốc độ giảm trong năm

2013 so với năm 2012 giảm 1,59% tương ứng với giá trị là 8,469 triệu đồng Biến

động năm 2012 đến 2013 là do tác động tăng của tài sản ngắn hạn ở mức 3,04% tương

ứng với giá trị 11,720 triệu đồng và tài sản dài hạn giảm 13,61% tương ứng với giá trị

20,180 triệu đồng

Trong năm 2014 lượng tài sản ngắn hạn của công ty tăng 21,755 triệu đồng và tài sản

dài hạn giảm 26,009 triệu đồng tương đương với mức tăng là 5,48% và giảm 20,30%

Tổng tài sản của công ty năm 2014 so với năm 2013 đạt mức âm tức là giảm -0,81%

tương đương với mức giá trị giảm 4,254 triệu đồng

2.1.2 Phân tích tổng quan về tình hình nguồn vốn

Bảng 2.2 Khái quát về tổng nguồn vốn của công ty năm 2012 - 2014

Trang 12

Từ bảng số liệu ta thấy tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng giảm, cụ thể từ năm 2012 đến năm 2013, nợ phải trả của công ty giảm 18,63% tương đương 52,729 triệu đồng với chênh lệch tỷ trọng của nguồn vốn là 1,59% Vốn chủ sở hữu của công ty tăng 17,65% tương ứng với mức giá trị tăng 44,260 triệu

đồng Vốn của chủ sở hữu tăng thì nợ phải trả càng giảm

Vào năm 2014 tổng nguồn vốn của công ty giảm tương đối ở mức 0,81% tương ứng với mức giá trị giảm 4,255 triệu đồng so với năm 2013 Do nợ phải trả tiếp túc giảm hơn so với năm trước Nợ phải trả năm 2014 giảm 13,41% tương ứng với mức giá trị giảm 30,881 triệu đồng Vào năm này ở mức huy động vốn của công ty đã giảm nhiều

so với năm trước Vốn chủ sở hữu của năm 2014 tăng vừa phải 26,628 triệu đồng tương đương với tỉ lệ tăng 9,03% so với năm 2013 Đã có sự thay đổi đáng kể với tỉ lệ tăng và giảm của 2 năm trước của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

2.1.3 Phân tích tổng quan về kết quả sản xuất kinh doanh

Bảng 2.3 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh

của công ty từ năm 2012-2014

Trang 13

Nhận xét:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty của năm 2014 và 2013 giảm nhiều Năm 2013 giảm 10,21% so với năm 2012 tương ứng giảm 111,771 triệu đồng Năm

2014 tăng 1,61% so với năm 2013 tương ứng với mức tăng 15,785 triệu đồng

Giá vốn hàng bán giảm đáng kể, năm 2013 giảm 13,96% so với 2012 tương ứng với 128,382 triệu đồng , năm 2014 tăng 1,31% so vơi năm 2013 tương ứng với 10,332 triệu đồng

Lợi nhuận gộp tăng qua lên từng năm: năm 2013 tăng 13,28% so vơi 2012 tương ứng 22,387 triệu đồng Năm 2014 tăng 0,31% so với 2013 tương ứng 596 triệu đồng Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng lên từng năm: năm 2013 tăng 37,68% so với 2012 tương ứng 17,912 triệu đồng Năm 2014 tăng 25,81% so với 2013 tương ứng 16,890 triệu đồng

2.1.4 Phân tích tình hình rủi ro tài chính của công ty

2.1.4.1 Khái niệm rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính có thể hiểu là sự bất trắc, sự không ổn định có thể đo lường được,

có thể đưa đến những tổn thất, mất mát thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời Những rủi ro này gắn liền với hoạt động tài chính và mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp nghĩa là gắn liền với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

- Nhận diện rủi ro tài chính tại công ty:

Rủi ro tài chính đánh giá ảnh hưởng của sự vay nợ đến biến thiên của hiệu quả tài chính công ty Ta thấy trong giai đoạn 2012-2014 tổng nguồn vốn của công ty giảm qua các năm tương ứng mức giảm 1.59% (2013) và 0 81% (2014) Cho thấy tiềm lực vốn

của công ty là khá mạnh, tới 2013 tổng nguồn vốn đạt 114,293,754,100 VNĐ

Trong cơ cấu nguồn vốn thì phần vay nợ của công ty chiếm tỷ trọng khá thấp so với tổng nguồn vốn, nhưng vẫn tăng lên từng năm tương ứng chiếm 20% (2011), 30% (2012) và 30% (2013), cho thấy công ty vẫn phải vay nợ để bổ sung thêm nguồn vốn Nguồn vốn hoạt động thường xuyên của công ty vẫn là vốn chủ sở hữu

2.1.4.2 Phân tích rủi ro tài chính

 Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

Công thức: Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ / Tổng tài sản

Ngày đăng: 10/12/2016, 11:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của doang nghiệp - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của doang nghiệp (Trang 4)
Bảng 1.1 tên và chức vụ của ban lãnh đạo công ty - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 1.1 tên và chức vụ của ban lãnh đạo công ty (Trang 4)
Bảng 1.2 Cân đối kế toán - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 1.2 Cân đối kế toán (Trang 6)
Bảng 2.1. Khái quát về tình hình tổng tài sản của Công ty năm 2012 đến 2014 - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.1. Khái quát về tình hình tổng tài sản của Công ty năm 2012 đến 2014 (Trang 11)
Bảng 2.5. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.5. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Trang 14)
Bảng 2.4. Tỷ số nợ trên tổng tài sản - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.4. Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Trang 14)
Bảng 2.6. ROE của confitech số 8 giai đoạn 2012-2014 - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.6. ROE của confitech số 8 giai đoạn 2012-2014 (Trang 15)
Bảng 2.7. Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên ROE - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.7. Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên ROE (Trang 15)
Bảng 2.8 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.8 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 (Trang 16)
Bảng 2.9 bảng  các chỉ tiêu thanh toán của công ty từ năm 2012-2014 - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.9 bảng các chỉ tiêu thanh toán của công ty từ năm 2012-2014 (Trang 17)
Bảng 2.12: Các khoản nợ ngắn hạn từ năm 2012-2014 - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.12 Các khoản nợ ngắn hạn từ năm 2012-2014 (Trang 20)
Bảng 2.13. Tình hình tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần confitech số 8 trong - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.13. Tình hình tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần confitech số 8 trong (Trang 21)
Bảng 2.14: kết cấu tài sản dài hạn so với tài sản ngắn hạn và tổng tài sản năm - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.14 kết cấu tài sản dài hạn so với tài sản ngắn hạn và tổng tài sản năm (Trang 22)
Bảng 2.16. doanh thu bán hàng Quý 1/2013-Quý 1/2014 - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.16. doanh thu bán hàng Quý 1/2013-Quý 1/2014 (Trang 24)
Bảng 2.18 lãi lũy kế Quý 4/2014 - báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Confitech số 8
Bảng 2.18 lãi lũy kế Quý 4/2014 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w