1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lò hơi, hệ thống tuabin hơi và các thiết bị phụ

37 884 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 308 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo cho dòng điện sản xuất an toàn và liên tục, hiệu quả kinh tế caolãnh đạo nhà máy, lãnh đạo Công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện Miền Bắc đã chỉ đạo các đơn vị, phân xưở

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hệ thống điện nói chung thì Nhà máy Nhiệt điện cung cấp một lượngđiện khá lớn trong đó có Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại Năng lượng được biến đổi từdạng dự trữ than, dầu sang trạng thái nhiệt năng ở lò hơi sau đó chuyển thành cơnăng ở tua bin và làm quay máy phát để tạo ra điện năng

Để đảm bảo cho dòng điện sản xuất an toàn và liên tục, hiệu quả kinh tế caolãnh đạo nhà máy, lãnh đạo Công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện Miền Bắc

đã chỉ đạo các đơn vị, phân xưởng vận hành, sửa chữa thực hiện tốt các quy trình,quy phạm để thiết bị làm việc đạt các tiêu chuẩn của nhà máy thiết kế Phân xưởngSửa chữa cơ nhiệt của Công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện Miền Bắc đượcgiao nhiệm vụ sửa chữa đại tu các thiết bị cơ nhiệt của nhà máy

Được nhà trường, thầy cô tạo điều kiện cho em có cơ hội được về thực tậpSửa chữa thiết bị nhiệt ở Phân xưởng Sửa chữa cơ nhiệt của Nhà máy điện Phả Lạicùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các bác, các chú cán bộ nhà máy, em đãtìm hiểu và nắm được nguyên lý hoạt động cơ bản của nhà máy và các thiết bị

Từ đó, em xin báo cáo về chuyên đề “Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lò hơi,

hệ thống tuabin hơi và các thiết bị phụ” Tuy nhiên vì lần đầu đi thực tập và hạn

chế về thời gian tìm hiểu nên bản báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót

Em kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo để bàibáo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2015.

Sinh viên thực hiện

Mai Xuân Bách

Trang 2

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI

I Tổng quan

Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớnnhất cả nước, với hai dây chuyền sản xuất điện, gồm 6 tổ máy có tổng công suất1.040 MW

Điểm thuận lợi đáng kể trong hoạt động sản xuất của Nhiệt điện Phả Lại là về vịtrí địa lý Nằm gần mỏ than Vàng Danh và Mạo Khê nên Công ty có điều kiện nhậpnguyên liệu chi phí vận chuyển thấp Ngoài ra, Nhà máy Phả Lại 1 trong nhữngnăm gần đây thường xuyên được EVN đầu tư kinh phí để sửa chữa, cải tạo, nângcấp thiết bị, nên dù đã vận hành khai thác 24 năm, nhưng các tổ máy vẫn phát điện

ổn định và kinh tế ở mức 90-95% công suất thiết kế, trong khi máy móc thiết bị đãkhấu hao gần hết, nên chi phí sản xuất giảm Nhà máy Phả Lại 2 mới được đầu tưmới với công nghệ hiện đại, năng suất cao, hứa hẹn khả năng hoạt động ổn định vàhiệu quả trong dài hạn

+ Giai đoạn II: được khởi công xây dựng vào 08/06/1998 trên mặt bằng còn lạicủa phía đông nhà máy, gồm 2 tổ máy Mỗi tổ máy 300 MW với sơ đồ một lò mộtmáy Tổng công suất thiết kế của dây chuyền II là 600 MW Công suất phát 290-295MW/ tổ máy Tổ máy 1 được đưa vào vận hành tháng 10/2001 và tổ máy 2 được

Trang 3

PHẦN II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÒ HƠI BKZ 220 - 100 - 10C

Trong nhà máy điện lò hơi là thiết bị lớn nhất và vận hành phức tạp nhất Nó

có nhiệm vụ sản xuất hơi để cung cấp cho hơi làm quay tuabin chạy máy phát điện

Lò hơi BKZ 220 - 100 - 10C là lò hơi có công suất đạt 220 t/h, áp suất 100

at, có bao hơi ống nước thẳng đứng, tuần hoàn tự nhiên, đốt than bột có nhiệt trị Qt

= 5035 kcal/ kg, thải xỉ khô Lò đặt theo sơ đồ khối kép (2 lò 1 tua bin)

Cấu tạo lò có dạng chữ П buồng đốt là đường đi lên tạo bởi các dàn ống sinhhơi, đường ngang là đường khói ngoặt hoặc có bố trí các bộ quá nhiệt: bộ quá nhiệttrần, bộ quá nhiệt sườn, bộ quá nhiệt đáy, bộ quá nhiệt cấp I, bộ quá nhiệt cấp II, bộquá nhiệt cấp III và bộ quá nhiệt cấp IV Sau các bộ quá nhiệt là các đường khói đixuống có đặt xen kẽ các bộ hâm nước và bộ sấy không khí, sau bộ hâm nước cấp IIđường khói đuôi lò được chia làm 2 phần Khung sườn lò được thiết kế đảm bảo độbền và chịu được tải trọng động đất cấp 8

PHẦN III BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA LÒ HƠI VÀ THIẾT BỊ PHỤ

CHƯƠNG I: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA BUỒNG ĐỐT

I Vai trò

Buồng đốt là thành phần chính của lò hơi có nhiệm vụ làm bay hơi nước trongống bằng cách hấp thụ nhiệt sinh ra do duy trì sự cháy nhiên liệu được phun vào từcác vòi đốt ở tường buồng đốt trong dạng chính của truyền nhiệt bức xạ

II Những sự cố thường gặp và cách sửa chữa.

1 Hư hỏng các ống sinh hơi:

Trang 4

- Gẫy cơ cấu bản lề.

- Cong vênh cửa

II Cấu tạo

- Các ống được hàn liền với nhau thông qua cánh ống tạo thành dàn ống Mỗidàn có ống góp trên và ống góp dưới được nối với ống nước xuống từ bao hơi và 1đường xả định kỳ Mỗi ống góp trên được lắp đặt vào đường ống dẫn hỗn hơp hơinước để đi vào bao hơi

Trang 5

- Phân loại: Có hai loại ống dùng trong lò hơi

+ Ống trơn (Hình 5):

Hình 5: Ống sinh hơi kiểu ống trơn

+ Ống có rãnh (Hình 6): để tăng cường bề mặt truyền nhiệt bằng dòng

chảy xoắn

Hình 6: Ống sinh hơi có rãnh

III.Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục.

1.Ống ở khu vực vùng vòi đốt bị quá nhiệt

Trang 6

2 Ống bị phình

- Nguyên nhân:

+ Do ống sinh hơi làm việc lâu ngày trong vùng có nhiệt độ cao, áp lực lớn.+ Do thành trong của ống bị bám cặn

+Do chế độ vận hành không đảm bảo

- Biện pháp khắc phục: Nếu đường kính tăng >5% so với đường kính ống ban đầu

thì phải cắt thay ống mới

3 Ống bị mòn

- Nguyên nhân:

+ Do ống sinh hơi làm việc lâu ngày trong điều kiện nhiệt độ cao, chịu áp lựclớn và thường xuyên tiếp xúc với dòng chuyển động của khói, than bụi trong quátrình đốt cháy trong lò làm cho các dàn ống bị mài mòn - chiều dày của ống bịgiảm đi (mòn bên ngoài)

+ Do chuyển động của môi chất trong vận hành lâu ngày làm cho ống bị mònbên trong (nhất là ở những chỗ chuyển tiếp, cút cong)

+ Ăn mòn kim loại đặc biệt là khu vực đai đốt (trên và dưới đai đốt) làm choống bị mòn bên ngoài

+ Ống bị mòn do ống khác bị xì hở thổi vào hoặc mài mòn do máy thổi bụi lắp đặt không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật (kiểm tra vùng ảnh hưởng của các máy thổi bụi)

+ Do làm việc lâu ngày

+ Do dòng hơi của máy thổi bụi quét vào khi vận hành

Trang 7

+ Do giãn nở tương đối giữa ống sinh hơi với khung dầm hoặc các hộp gió,hộp máy thổi bụi.

+ Do xập xỉ hoặc dụng cụ sửa chữa rơi vào

-Biện pháp khắc phục:

+ Nếu vùng ống bị thủng nhỏ và vị trí xung quanh chiều dầy đảm bảo thì có thể hàn đắp

+ Cắt thay ống mới nếu vết thủng không đảm bảo yêu cầu trong vận hành.

5.Ống sinh hơi bị đóng cáu cặn

- Nguyên nhân:

+ Do chế độ vận hành

+ Do nước cấp không đảm bảo yêu cầu

- Biện pháp khắc phục:

+ Xử lý nước trước khi cấp vào lò

+ Kiểm tra ống trong các ký sửa chữa lớn và tẩy rửa cáu cặn bám trong lòng ống bằng cách rửa axít

CHƯƠNG 3: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA BAO HƠI

I.Vai trò

Bao hơi được đặt ở vị trí cao nhất của tuần hoàn buồng đốt (đỉnh buồng lửa).Bao hơi cung cấp nước cho vòng tuần hoàn tự nhiên và thực hiện quá trình phân lyhỗn hợp hơi nước thành hơi bão hoà cung cấp cho các dàn quá nhiệt

Thực hiện quá trình phân ly hơi nước qua hai giai đoạn:

+ Phân ly hơi nước ra khỏi nước

+ Phân ly nước ẩm ra khỏi hơi để được hơi sạch (hơi bão hoà) trước khiđưa sang các bộ quá nhiệt

II Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục.

1.Rơi tấm chóp nón ra khỏi vị trí

- Nguyên nhân:

+ Do vận hành lâu ngày

Trang 8

+ Do kết cấu mối hàn không chắc chắn.

+Do vận hành lâu ngày

+Do hàn không kín hoặc khuyết tật mối hàn

-Biện pháp khắc phục:

+ Kiểm tra, sửa chữa thiết bị đúng chu kỳ

+ Kiểm tra, hàn kín lại các mối hàn

3 Các tấm mặt sàng bị xộc xệch.

- Nguyên nhân:

+ Do lắp ráp, do trong quá trình vận hành.

+ Kiểm tra, sửa chữa thiết bị đúng chu kỳ

-Biện pháp khắc phục: Căn chỉnh, lắp ráp, khoá chặt lại.

Trang 9

+ Kiểm tra, sửa chữa thiết bị đúng chu kỳ.

+ Tách thiết bị ra kiểm tra, sửa chữa đúng chu kỳ

+ Xử lý hoá đảm bảo chất lượng nước

7 Xì nắp bao hơi.

- Nguyên nhân:

+ Do làm việc lâu ngày dẫn đến hỏng gioăng

+ Do lắp ráp

+ Do gioăng không đúng chủng loại

+ Do hư hỏng mặt tiếp xúc giữa hai bề mặt lắp ráp

-Biện pháp khắc phục

+ Kiểm tra, sửa chữa thiết bị đúng chu kỳ

+ Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, căn chỉnh lại cơ cấu bản lề đảm đóng mởnhẹ nhàng

+ Căn chỉnh, lắp ráp giữa các bề mặt tiếp xúc đảm bảo độ kín khít

+ Kiểm tra, thay gioăng mới đúng chủng loại

+ Mài rà các bề mặt tiếp xúc đảm bảo độ nhẵn

8.Các ống cân bằng muối bị tắc

- Nguyên nhân:

+ Do làm việc lâu ngày

+ Do đóng cáu cặn trong quá trình vận hành

Trang 10

-Biện pháp khắc phục: Thông tắc các đường cân bằng muối.

9 Có vết nứt miệng lỗ thành bao hơi

- Nguyên nhân: Do làm việc lâu ngày, do vùng kim loại miệng lỗ chịu ứng suất

thay đổi

-Biện pháp khắc phục: Đục tẩy vết nứt và hàn lại theo quy trình riêng.

CHƯƠNG 4: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA BỘ HÂM NƯỚC

I Vai trò

Bộ hâm đặt ở trên đường khói thoát phía đuôi lò Tận dụng nhiệt độ khói thoát nâng nhiệt độ nước cấp trước khi cấp vào bao hơi

II Cấu tạo

- Các ống bộ hâm được chế tạo bằng thép có hai loại cơ bản:

+ Ống trơn (dây chuyền 1 nhà máy nhiệt điện Phả Lại)

Trang 11

Hình 8: Ống bộ hâm trơn

1 Kẹp ống bộ hâm 2 Ống bộ hâm

- Tuỳ theo từng loại lò mà có các kiểu bộ hâm khác nhau Cấu tạo chủ yếu của

bộ hâm gồm nhiều ống xoắn hàn liền với nhau tạo thành các dàn

- Các ống bộ hâm một đầu được hàn vào ống góp đầu vào, đầu còn lại đượchàn vào ống góp đầu ra Giữa các ống trên dàn được nắp các tấm phòng mòn bảo vệcút ống Trên mỗi dàn có các kẹp để kẹp chặt và định vị các ống trên dàn Toàn bộcác dàn bộ hâm được đỡ trên dầm đỡ

III Các hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục.

1 Các hư hỏng thường gặp

- Mòn thủng ống do cơ học (do ma sát giữa dòng di chuyển của tro bụi vàkhói thoát với ống)

- Mòn thủng ống do máy thổi bụi quét vào

2 Biện pháp phòng ngừa và sửa chữa

- Hàn lắp các tấm ốp phòng mòn tại vị trí các cút ống (khe máy thổi bụi) và sáttường lò

- Lắp ráp các tấm ốp phòng mòn trên thân ống nhất là vị trí mà hành trình máythổi bụi tịnh tiến vào ra đoạn các ống ở vị trí sát tường lò

- Kiểm tra, cắt thay các cút ống bị hư hỏng

- Cắt, hàn bịt đầu ống của các dàn ống bị thủng ở vị trí ống đầu ra và ống đầuvào gần ống góp (áp dụng khi cần xử lý nhanh-sử lý sự cố để sớm đưa lò váo vậnhành) Khi trung tu, đại tu thì cần cứt bỏ các dàn ống đã bị hàn bịt và gia công lắpthay mới các dàn ống này

Trang 12

CHƯƠNG 5: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA BỘ QUÁ NHIỆT

I Vai trò

- Bộ quá nhiệt là thiết bị gia nhiệt hơi từ trạng thái hơi bão hoà (ở áp suất trongbao hơi) tới trạng thái hơi quá nhiệt đạt nhiệt độ và áp suất theo yêu cầu dẫn hơisang tuabin sinh công quay máy phát, phát ra điện năng

- Bộ quá nhiệt trung gian: Là thiết bị gia nhiệt mà hơi đầu vào có nhiệt độ gầnbão hoà sau khi giãn nở trong tuabin cao áp được quay trở lại trong lò qua bộ quánhiệt trung gian gia nhiệt lại để nâng cao nhiệt độ, áp suất theo yêu cầu và tiếp tụcđược dẫn sang tuabin trung áp để thực hiện quá trình sinh công làm quay tuabinnâng cao hiệu suất và giảm khả năng an mòn cho tuabin

II Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục.

Trang 13

+ Kiểm tra ống khi thay thế, nút đầu ống trong thời gian chờ thay đoạn ống mới

+ Xử lý nước, nâng cao chất lượng nước cấp vào lò

+ Cắt thay cút, ống bị hư hỏng

2 Cút ống bị mài mòn

- Nguyên nhân :

+ Do làm việc trong môi trường áp lực cao, nhiệt đọ lớn, dòng chuyển

động của tro bụi và khói có tốc độ cao

+ Do ống khác bị xì hở, nổ thổi vào

+ Do hơi ở đầu vòi máy thổi bụi Van hơi trên đường ống dẫn hơi thổi bụi

và van máy thổi bụi không kín

+ Do cọ đầu vòi máy thổi bụi vào cút ống

-Biện pháp khắc phục :

+ Chỉnh ống trong dàn nằm trong một mặt phẳng

+ Dừng sửa chữa ngay khi phát hiện ống thủng

+ Sửa chữa van hơi đường ống dẫn hơi thổi bụi, van hơi máy thổi bụi + Căn chỉnh lại máy thổi bụi, lắp tấm phòng mòn ở vị trí máy thổi bụi + Cắt thay cút, ống bị hư hỏng

3 Cút ống bị ăn mòn hoá học

- Nguyên nhân:

+ Tạo rỗ trong và ngoài ống dẫn đến hiện tượng đóng cáu.

+ Mòn ngoài do đốt nhiên liệu chứa nhiều lưu huỳnh

Trang 14

4 Nứt, xì hở mối hàn nối cút, ống.

- Nguyên nhân:

+ Do ứng suất thay đổi đột ngột, do thủy kích.

+ Do gia công đầu ống không đúng

- Biện pháp khắc phục :

+ Vận hành lò ổn định.

+ Giá đỡ đường ống phải chắc chắn

+Khe hở gá ống vào ống góp phải đảm bảo tiêu chuẩn

+Chú ý gia công góc vát ống

+ Chú ý khe hở khi đấu nối ống quá nhiệt vào ống góp

+Khi cần, phải chú ý gia nhiệt, nhiệt luyện mối hàn

+ Cắt thay cút, ống có mối hàn bị hư hỏng (hoặc tuỳ từng trường hợp cụ

thể mà có thể đục sửa và hàn đắp lại mối hàn)

CHƯƠNG 6: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA BỘ SẤY KHÔNG KHÍ

I Vai trò

Bộ sấy không khí được đặt ở đường khói thoát (đuôi lò).Tận dụng nhiệt độkhói thoát để nâng nhiệt độ gió lạnh được cung cấp từ quạt gió thành gió nóng phục

vụ quá trình cháy, sấy nóng than bột và vận chuyển than bột

Các kiểu bộ sấy thường gặp:

- Bộ sấy kiểu ống

- Bộ sấy kiểu quay

II Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ sấy không khí kiểu ống.

1 Cấu tạo:

- Gồm hai mặt sàng trên và mặt sàng dưới bằng thép tấm dầy 15÷25mm có cácống Ф40 hoặc Ф51 nằm ở giữa kết cấu hàn (xếp theo thứ tự bàn cờ) Để tăng cứngcho các ống còn có mặt sàng trung gian dầy 5÷10mm, ngoài ra nó còn có tác dụngphân chia đường không khí thành nhiều đường cắt đường khói nhiều lần

- Vật liệu chế tạo: Ống thép C hoặc thép hợp kim Ф40, Ф51 dầy 1,5mm

Trang 15

2 Nguyên lý làm việc:

- Khói từ buồng lửa có nhiệt độ cao đi vào trong lòng ống của các tầng bộ sấy

từ trên xuống nhờ sức hút của quạt khói

- Gió đi từ đầu quạt gió đi vào trong hộp gió và đi ngoài ống bộ sấy đồng thờihấp thụ nhiệt của khói và nóng nên trước khi đi vào vòi đốt và hệ thống chế biếnthan bột

III Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục.

Trang 16

- Không để xảy ra điều kiện ăn mòn hoá học bằng cách:

+ Điều chỉnh nhiệt độ khói thoát

+ Lắp bộ sấy không khí bằng hơi

+ Dùng than có ít hàm lượng lưu huỳnh

- Kiểm tra, chú ý để khe hở giãn nở nhiệt và các giãn nở

Trang 17

CHƯƠNG 7: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHẾ BIẾN

Trang 18

1 Quạt tải bột 6 Kho than bột

2 Máy nghiền 7 Máy cấp than bột

3 Phân ly thô 8 Vít truyền than bột

4 Kho than nguyên 9 Máy cấp than nguyên

4 ống than đầu vào 9.Giảm tốc truyền động phụ

5 Động cơ chính 10 Động cơ truyền động phụ

6 Khớp nối trung gian 11.Cổ trục đỡ

7 Bánh răng chủ 12.Ống than đầu ra

tuần hoàn

5 6

7 8

9 10

11 12

Hình 15:

Sơ đồ nguyên lý máy nghiền than

Trang 19

+ Lắp các tấm lượn sóng không đúng kỹ thuật.

+ Các bu lông bắt giữ bị lỏng, xiết không đều

+ Thời gian vận hành quá quy định

-Biện pháp khắc phục:

+ Khi lắp các tấm lượn sóng phải tuân theo các chỉ tiêu thông số kỹ thuật.+ Thời gian định kỳ phải xiết lại các bulông bắt giữ các tấm lượn sóng.+ Phải đại tu sửa chữa đúng định kỳ

Xì than qua vành chèn than và qua đường ống than

+ Xiết lại vành chèn than

+ Thay mới tết chèn than

+ Thay mới tết chèn mặt bích ống than

Dò dầu qua phớt chèn dầu, mặt bích bắt các van, rắc co hai đầu ống dẫn.

Trang 20

- Nguyên nhân:

+ Vành chèn dầu bị lỏng các bulông

+ Phớt chèn dầu mòn, cắt gioăng không đúng kích thước

+ Gioăng chèn các mặt bích hỏng, rắc co ống nối bị hỏng ren, van bị hỏng

-Biện pháp khắc phục:

+ Xiết lại cac bulông vành chèn dầu 2 đầu

+ Thay mới phớt chèn dầu

+ Thay mới các gioăng mặt bích, thay mới các van dầu

Nóng các gối đỡ ổ bi

- Nguyên nhân:

+ Quay bạc ngoài vòng bi

+ Viên bi rỗ, mẻ, ngoại dạng không tốt

+ Hết mỡ, không tra mỡ, mỡ quá bẩn

+ Dãn nở nhiệt của vòng bi để không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

- Biện pháp khắc phục:

+ Ép chì tính lại khe hở

+ Thay vòng bi mới

+ Vệ sinh sạch sẽ, thay mỡ mới

+ Ép chì kiểm tra lại khe hở vòng bi với nắp paniê

Hỏng gối đỡ chính và gối đỡ động cơ chính.

- Nguyên nhân:

+ Chất lượng lớp ba bít Б16 không tốt

+ Lượng dầu bôi trơn không đủ

+ Không đủ nước làm mát

+ Cạo rà chưa tốt, điểm ăn ít

+ Cổ trục máy nghiền không đảm bảo độ bón

+ Góc ôm không đúng 76o

+ Máy nghiền dốc quá quy định

+ Máy nghiền di quá lớn

- Biện pháp khắc phục:

Ngày đăng: 10/12/2016, 11:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5: Ống sinh hơi kiểu ống trơn - Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lò hơi, hệ thống tuabin hơi và các thiết bị phụ
Hình 5 Ống sinh hơi kiểu ống trơn (Trang 5)
Hình 6: Ống sinh hơi có rãnh - Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lò hơi, hệ thống tuabin hơi và các thiết bị phụ
Hình 6 Ống sinh hơi có rãnh (Trang 5)
Hình 13: Hàn đoạn ống bảo vệ - Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lò hơi, hệ thống tuabin hơi và các thiết bị phụ
Hình 13 Hàn đoạn ống bảo vệ (Trang 16)
1. Sơ đồ nguyên lý (Hình 15): - Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lò hơi, hệ thống tuabin hơi và các thiết bị phụ
1. Sơ đồ nguyên lý (Hình 15): (Trang 18)
1. Sơ đồ nguyên lý - Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lò hơi, hệ thống tuabin hơi và các thiết bị phụ
1. Sơ đồ nguyên lý (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w