1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xây dựng bản câu hỏi phục vụ điều tra khảo sát và phân tích số liệu khảo sátđược bằng SPSS

106 594 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị này cho biết thời gian lâu nhất từ lúc khách đến thuê đến khi khách đitrong năm N của các khách hàng là 170 giờ, hay thờigian khách hàng sử dụng dịch vụ tại resort khôngquá 170 g

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰCKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN HỌC

TRẦN VÂN ANH TRƯƠNG THỊ THU PHƯƠNG

NGUYỄN THẠCH THẢO

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, việc ứng dụng các phần mềm tin học vào trong công việc đã trở nên phổbiến và là một trong những kĩ năng không thể thiếu với sinh viên của tất cả các ngànhhọc Bên cạnh kiến thức có được từ sách vở, mỗi sinh viên còn cần trang bị thêm rất nhiềukiến thức về tin học, đặc biệt là kĩ năng sử dụng các phần mềm tin học văn phòng cơ bảnnhư Microsoft Word, Microsoft Excel… để đáp ứng những yêu cầu và đòi hỏi ngày càngcao trong công việc Nhận thức được tầm quan trọng trong việc ứng dụng các phần mềmtin học vào công việc sau này và xuất phát từ yêu cầu của các thầy cô khoa Quản trị KinhDoanh, trường Đại học Điện lực, nhóm sinh viên lớp Đ7-QTDL&KS chúng em dưới sựhướng dẫn của thầy giáo ThS Phạm Việt Bình đã nỗ lực tìm hiểu, thực hành để kịp hoànthành đúng thời hạn phần Thực hành môn học được giao Bản báo cáo của nhóm chúng

em bao gồm 3 phần chính tương đương với 3 nội dung thực tập môn học được giao nhưsau:

Phần 1: Dữ liệu và các nội dung cần thực hiện phần thống kê và dự báo

Phần 2: Xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc cho

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… …

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I DỮ LIỆU VÀ CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN PHẦN 1

THỐNG KÊ VÀ DỰ BÁO 1

1.1 Sắp xếp các số liệu thời gian, tính các giá trị thống kê, giải thích các kết quả1 1.2 Phân tích biến động mùa vụ của lượng khách đến Resort Stars 5

1.2.1 Phân tích theo lượng khách: 5

1.2.2 Theo chỉ số mùa vụ 7

1.3 Biểu hiện doanh thu đạt được của các bộ phận theo tháng trên biểu đồ và đánh giá xu hướng 11

1.4 Biểu hiện kết cấu doanh thu đạt được của 3 năm 19

1.5 Đánh giá biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú và thành lập dãy số để biểu thị sự biến động đó 24

1.5.1 Đánh giá sự biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm 24

1.5.2 Phương pháp thành lập dãy số mới biểu hiện xu hướng biến động của doanh thu 26

1.6 Phân tích sự biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú ở năm 3 29

1.7 Vẽ đồ thị biểu thị mối quan hệ giữa tổng doanh thu các loại hình dịch vụ và chi phí quảng cáo trong năm 3, và lập phương trình 34

1.7.1 Vẽ đồ thị biểu thị mối quan hệ giữa tổng doanh thu và chi phí quảng cáo trong năm 3 34 1.8 Lập phương trình biểu thị mối liên hệ giữa doanh thu và chi phí quảng cáo 36 1.9 Đánh giá mối liên hệ giữa chi phí quảng cáo và doanh thu 39

1.10 Dự đoán doanh thu hai tháng đầu năm 4 khi công ty dự định tăng chi phí quảng cáo tháng thứ nhất tăng 300 triệu đồng so với tháng trước liền kề và tháng thứ hai chi phí quảng cáo tăng 6% so với tháng trước liền kề 40

1.11 Khi chi phí quảng cáo tháng sau tăng hơn so với tháng trước thì doanh thu có tăng liên tục hay không? Giải thích? 44

Trang 5

1.12.2 Phân tách nhân tố 47

1.12.3 Đánh giá mức độ chính xác của các phương pháp dự báo 49

1.13 Những thông tin thực tế cần có khi lên kế hoạch thu hút khách du lịch tới resort và cung cấp dịch vụ tại đó 52

1.14 Lập kế hoạch sản xuất và trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm 54

1.15 Lên kế hoạch thu hút khách đến resort và cung cấp các dịch vụ tại resort cho năm tiếp theo 55

1.16 Ước lượng khoảng tin cậy tỷ lệ số khách nước ngoài đến khu resort Stars với xác suất 90% 60

1.17 Ước lượng khoảng thời gian số giờ khách thuê resort Stars trung bình cho tất cả các hợp đồng với độ tin cậy 96% 66

1.18 Chọn loại hình chất lượng dịch vụ phục vụ của tập đoàn Lotteria 69

1.19 Xây dựng Biểu đồ nhân quả (biểu đồ xương cá của Ishikawa) 70

PHẦN 2 BÀI TẬP THỰC HÀNH XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CHO NHÂN VIÊN LỄ TÂN 75

2.1 Bản mô tả công việc cho vị trí nhân viên lễ tân tại khách sạn Mường Thanh 75 2.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 78

PHẦN 3 XÂY DỰNG BẢN CÂU HỎI 81

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI KHU DI TÍCH 81

VĂN MIẾU- QUỐC TỬ GIÁM 81

3.1 Xây dựng bản khảo sát 81

3.2 Kết quả điều tra chất lượng dịch vụ tại khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám 85

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

Bảng 1.1 Số liệu số giờ khách thuê resort Rainbow của 110 hợp đồng gần nhất theo thứ

tự nhỏ đến lớn nhất 1

Bảng 1.2 Các chỉ số thống kê 3

Bảng 1.3 Tổng lượng khách du lịch đến resort Stars theo các tháng trong 3 năm 5

Bảng 1.4 Chỉ số mùa vụ và chỉ số trung bình các tháng của số lượng khách đến Resort Stars 9

Bảng 1.5 Doanh thu thực tế đạt được theo các tháng trong 3 năm 11

Bảng 1.6 Khoảng biến thiên doanh thu các loại hình dịch vụ của Resort Stars 13

trong 3 năm 13

Bảng 1.7 Bảng kết cấu tổng doanh thu của từng dịch vụ trong 3 năm 19

Bảng 1.8 Bảng kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm I 21

Bảng 1.9 Bảng kết cấu doanh thu các dịch vụ của năm II 22

Bảng 1.10 Bảng kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm III 23

Bảng 1.11 Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm 25

Bảng 1.12 Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm 26

Bảng 1.13 Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm 27

Bảng 1.14 Tổng doanh thu dịch vụ lưu trú của các tháng trong năm 3 29

Bảng 1.15 Các chỉ tiêu phân tích mức độ biến động của doanh thu dịch vụ năm 3 30

Bảng 1.16 Các chỉ tiêu biến động doanh thu thực tế năm 3 31

Bảng 1.17 Doanh thu và chi phí quảng cáo năm 3 34

Bảng 1.18 Ý nghĩa các chỉ số trong bảng kết quả chạy mô hình hồi quy 37

Bảng 1.19 doanh thu và chi phí quảng cáo năm 3 42

Bảng 1.20 Tổng lượng khách du lịch đến resort Stars theo các quý trong 3 năm 45

Bảng 1.21 Bảng tính chỉ số mùa vụ 46

Bảng 1.22 Dự báo và sai số dự báo năm 1 theo phương pháp hồi quy kết hợp 50

mùa vụ 50

Bảng 1.23 Dự báo và sai số dự báo năm 1 theo phương pháp phân tách nhân tố 51

Bảng 1.24 Các thành viên lập nhóm kế hoạch 54

Bảng 1.25 Tổng lượng khách du lịch đến khu resort Stars theo các tháng trong 3 năm 60

ĐVT : lượt khách 60

Bảng 1.26 Số liệu số giờ khách thuê resort Stars của 110 hợp đồng gần nhất theo thứ tự nhỏ đến lớn nhất 66

Bảng 3.1: Mô tả mẫu theo giới tính 88

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Tổng lượng khách đến Resort theo các tháng trong 3 năm 5

Biểu đồ 1.2 Chỉ số mùa vụ của số lượng khách đến Resort Stars 10

Biểu đồ 1.3 Doanh thu thực tế của các loại hình dịch vụ của Resort Stars 14

Biểu đồ 1.4 Doanh thu thực tế thu được từ DV lưu trú trong ba năm 15

Biểu đồ 1.5 Doanh thu thực tế của dịch vụ nhà hàng trong ba năm 16

Biểu đồ 1.6 Doanh thu thực tế thu được của dich vụ vui chơi, giải trí 17

trong ba năm 17

Biểu đồ 1.7 Doanh thu thực tế của các loại hình dịch vụ khác trong ba năm 18

Biểu đồ 1.8 Biểu đồ thể hiện kết cấu doanh thu của từng dịch vụ trong 3 năm 20

Biểu đồ 1.9 Biểu đồ thể hiện kết cấu doanh thu từng dịch vụ trong năm I 21

Biểu đồ 1.10 Biểu đồ thể hiện kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm II 22

Biểu đồ 1.11 Biểu đồ kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm III 23

Biểu đồ 1.12 Biểu đồ thể hiện doanh thu của dịch vụ lưu trú trong 3 năm 25

Biểu đồ 1.13 Biểu đồ thể hiện doanh thu dịch vụ lưu trú theo dãy số bình quân trượt trong 3 năm 28

Biểu đồ 1.14 Biểu đồ lượng tăng (giảm) doanh thu tuyệt đối liên hoàn năm 3 32

Biểu đồ 1.15 Biểu đồ lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc năm 3 của dịch vụ lưu trú 33

Biểu đồ 1.16 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí quảng cáo 35

Biểu đồ 1.17 Tổng số lượng khách đến resort theo quý trong 3 năm 45

Biểu đồ 1.18 Tổng lượt khách dự báo của năm 4 theo phương pháp phân tách nhân tố .47 Biểu đồ 1.19 Biểu đồ thể hiện ước lượng tỷ lệ khách nước ngoài đến resort với 65

sác xuất là 90% 65

Biểu đồ 1.20 Biểu đồ nhân quả về chất lượng dịch vụ của nhà hàng Lotteria 72

Trang 8

PHẦN I DỮ LIỆU VÀ CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN PHẦN

THỐNG KÊ VÀ DỰ BÁO

1.1 Sắp xếp các số liệu thời gian, tính các giá trị thống kê, giải thích các kết quả

Sử dụng công cụ sắp xếp thứ tự trong excel để sắp xếp các số liệu thời gian theo hàng

và cột Ta thu được bảng số liệu sau:

Bảng 1.1 Số liệu số giờ khách thuê resort Rainbow của 110 hợp đồng gần nhất theo thứ tự nhỏ đến lớn nhất

Trang 10

Min 86 Giá trị thời gian nhỏ nhất Giá trị này cho biết thời

gian nhỏ nhất từ lúc khách đến thuê đến khi khách đitrong năm N của các khách hàng là 86 giờ, hay thờigian ngắn nhất mà khách hàng sử dụng dịch vụ tạiresort là 86 giờ

Max 170 Giá trị thời gian lớn nhất Giá trị này cho biết thời

gian lâu nhất từ lúc khách đến thuê đến khi khách đitrong năm N của các khách hàng là 170 giờ, hay thờigian khách hàng sử dụng dịch vụ tại resort khôngquá 170 giờ

Số trung bình cộng 128.67 Là giá trị trung bình của thời gian từ lúc khách đến

thuê đến khi khách đi Giá trị này san bằng thời gian

từ lúc khách đến thuê đến khi khách đi của tất cả cáckhách hàng; thời gian từ lúc khách đến thuê đến khikhách đi đều xoay quanh giá trị 128.67 Số trungbình của trường hợp này đại diện tốt cho thời gian từlúc khách đến thuê đến khi khách đi vì chênh lệchgiữa các giá trị là không lớn

Số trung vị- Me 129 Là giá trị thời gian đứng giữa của bảng đã được sắp

xếp theo thứ tự Gía trị này chia số lượng các kháchthuê làm 2 phần bằng nhau, 1 phần có thời gian từlúc khách đến thuê đến khi khách đi nhỏ hơn 129ngày, 1 phần lớn hơn 129 ngày và tổng khoảng cáchcác thời gian tới số trung vị là nhỏ nhất

Mốt- Mod 120 Là thời gian có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong

bảng số liệu Giá trị thời gian xuất hiện nhiều nhất là

120 (tần số xuất hiện = 4 lần) Đây là giá trị phổ biếnnhất, khách hàng có thời gian sử dụng dịch vụ tạiresort bằng 120 giờ là nhiều nhất Resort cần quan

Trang 11

thấy xét trong mẫu thì khoảng biến thiên hay mức độbiến động của các giá trị này là không cao, tuy nhiênkhoảng biến thiên chỉ xét tới giá trị nhỏ nhất và lớnnhất mà không tính sự chênh lệch giữa các giá trịkhác trong mẫu nên nếu chênh lệch giữa các trị cònlại của mẫu lớn thì khoảng biến thiên không có ýnghĩa như trên.

Phương sai 321.96 Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ biến thiên của

các giá trị thời gian Phương sai càng nhỏ thì giá trị

về thời gian khách đến thuê càng đồng đều, và tínhchất đại biểu của trung bình cộng thời gian kháchđến thuê càng cao

Độ lệch chuẩn 17.94 Dùng để đo mức độ phân tán của các giá trị thời

gian Chỉ tiêu naỳ cho biết sự phân tán quanh giá trịtrung bình (mức độ biến thiên của các giá trị thờigian so với giá trị trung bình) là 17.94

Hệ số biến thiên- V 0.71 Phản ánh mối quan hệ so sánh giữa độ lệch chuẩn và

bình quân số học Giá trị của hệ số biến thiên bằng0.71 cho thấy mức độ biến động của các giá trị thờigian là không quá lớn

1.2 Phân tích biến động mùa vụ của lượng khách đến Resort Stars.

Để phân tích biến động mùa vụ của lượng khách đến khu Resort Stars, ta tiến hành phântích theo 2 khía cạnh là lượng khách và chỉ số mùa vụ qua 3 năm

1.2.1 Phân tích theo lượng khách:

Bảng 1.3 Tổng lượng khách du lịch đến resort Stars theo các tháng trong 3 năm

Trang 12

Tổng

Khách

nội địa

Khách

nước ngoài

Tổng Khách

nội địa

Khách

nước ngoài

Tổng

Khác

h nội địa

Khác h nước ngoài

Trang 13

3692 4207 4105

8698 8533

10020 10399

7797 8657 7126 6345

3635Tổng lượng khách đến Resort theo các tháng trong 3 năm

Qua bảng số liệu 2.1 và biểu đồ trên ta thấy, tổng số lượng khách du lịch đến resort Stars

có mức độ tăng giảm khác nhau ở 3 năm nhưng nhìn chung trong 3 năm đều biến độngvới xu hướng giống nhau theo khoảng thời gian các tháng trong năm như sau:

Giảmnhẹ

Tăngmạnh

Giảmnhẹ

mạnh

Theo đó, thì khoảng thời gian lượng khách đến Resort tăng vào khoảng các tháng 2,

4, 6, 7, 9; tăng mạnh nhất là trong khoảng thời gian từ tháng 3 – tháng 4 với hơn 2 lần:

~2.13 lần Đặc biệt tháng có lượng khách đến Resort đông nhất trong năm là tháng 7.Còn các tháng có lượng khách giảm đó là: tháng 1, 3, 5, 8, 10 và 12 và tháng có lượngkhách thấp nhất trong năm đó là vào tháng 12 Biết được xu hướng biến động này,Resort Stars từ đó có thể chủ động có những chính sách phù hợp cho mình để đạt được

Trang 14

quảng cáo để kích cầu, khuyến khích, thu hút khách trong thời kỳ các tháng ít khách haynhư chính sách tăng cường nguồn lực để đảm bảo phục vụ tốt trong những tháng cólượng khách tăng đông.

Bên cạnh đó, ta cũng có thể thấy số lượng khách du lịch đến Resort tăng lên rõ rệtqua các năm (như ở tháng cao điểm năm 1 chỉ là 7473 lượt khách thì đến năm 3 đã tănglên 10399 lượt khách) Điều này chứng tỏ nhu cầu du lịch của du khách ngày càng tăng

và resort cũng cần có những chiến lược riêng cho mình để đáp ứng kịp xu hướng này

Công thức tính:

Ii= ¯ yi

¯ y0

Trong đó:

Ii: Chỉ số mùa vụ của thời gian i

¯yi: Số bình quân các mức độ của các thời gian có cùng tên i

¯y0 : Số bình quân của tất cả các mức độ trong dãy số Các trường hợp:

- Ii < 1: trung bình của tháng i nhỏ hơn số lượng khách trung bình của tất cả các

Trang 15

- Ii >1: Số lượng khách trung bình của tháng i lớn hơn doanh thu trung bình của tất cả

các tháng trong 3 năm

Trang 16

Bảng 1.4 Chỉ số mùa vụ và chỉ số trung bình các tháng của số lượng khách đến Resort Stars

mùa vụ

Trang 17

Biểu đồ 1.2 Chỉ số mùa vụ của số lượng khách đến Resort Stars

số mùa vụ trung bình điều này chứng tỏ lượng khách đến đông, lượng doanh thutăng cao Còn các tháng còn lại thì thấp hơn đường có giá trị trung bình của cáctháng trong ba năm Qua đó chúng ta có thể thấy lượng khách đến Resort biếnđộng theo mùa vụ, vào khoảng tháng 4 đến tháng 10 thì doanh thu luôn đạt ở mứccao hơn so với mức trung bình và cao hơn so với những tháng còn lại trong năm.Tính bởi tính mùa vụ hay thời vụ của việc kinh doanh trong lĩnh vực du lịch mà đãđặt ra bài toán cho các nhà quản lý các chủ doanh nghiệp cần phải làm như thế nào

để tạo được lợi nhuận cao nhất trên những đồng vốn mà mình phải bỏ ra biết đượctính thời vụ trong kinh doanh của ngành thì cần phải tập chung đẩy mạnh tăng

Trang 18

tháng còn lại để bù đắp cho những chi phí mà mình đặt ra thì cần có nhiều thêmnhững phương án kinh doanh để hạn chế chúng

Với những điểm mà điểm chỉ số mùa vụ nằm dưới chỉ số trung bình hay có chỉ

số mùa vụ < 1 thì chứng tỏ tại đấy tổng số lượng khách đến resort giảm, lượngkhách trung bình nhỏ hơn so với lượng khách bình quân một tháng của 3 năm.Khoảng thời gian mà tổng lượng khách du lịch đến resort giảm xuống đó là từtháng 11 đến hết tháng 3 hàng năm Giảm mạnh nhất là vào tháng 12 với chỉ sốmùa vụ khi đó chỉ là 0.52 Thời kỳ này lượng khách đến resort giảm đi đáng kể Như chúng ta có thể thấy thì thông qua việc phân tích chỉ số mùa vụ thì nó giúp chicông ty có thêm cơ sở để đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô, nguồn lực nhằmđáp ứng được nhu cầu khách hàng để thu được lợi nhuận là tối đa Việc phân tích chỉ sốmùa vụ chính xác sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt được những chi phí không đáng có, chủđộng hơn trong việc lên kế hoạch Trong quá trình phân tích chúng ta cần phân tích songsong hai yếu tố đó là doanh thu và chỉ số mùa vụ, đồng thời xem xét thêm các yếu tố khácnhư về chi phí, lợi nhuận để có thêm cơ sở điều chỉnh quá trình sản xuất, dự trữ, cung cấpsản phẩm dịch vụ tố nhất đến với khách hàng

1.3 Biểu hiện doanh thu đạt được của các bộ phận theo tháng trên biểu đồ và

Dịch vụ vui chơi giải trí DV khác Tổng

Trang 21

Biểu đồ 1.3 Doanh thu thực tế của các loại hình dịch vụ của Resort Stars

0500010000150002000025000

DOANH THU THỰC TẾ CỦA CÁC DỊCH VỤ TRONG

3 NĂM

Dịch vụ lưu trúDịch vụ nhà hàngDịch vụ vui chơi giải trí

DV khácTổng

Trang 22

 Cách thực hiện: (sử dụng excell 2010)

- Chọn dữ liệu tháng của các dịch vụ năm thứ nhất (tương tự cho 2 năm còn lại)

- Chọn insertsà thẻ charts line à 2-D line

- Chỉ vào đường biểu diễn tháng chọn chuột phảiàlệnh delete

- Click đup vào biểu đồ chọn thẻ Charts Layoutsàclick vào hình thức như biểu đồdưới

Nhận xét:

Theo kết quả tổng hợp từ bảng số liệu 1.4 và biểu đồ 1.3 thể hiện giá trị tương ứng ta

có thể thấy tổng doanh thu thực tế của cả 3 mặt hàng đều có biến động tuần hoàn qua cácnăm và có xu hướng tăng nhẹ từ năm thứ nhất đến năm thứ ba Cụ thể là doanh thu thuđược từ dịch vụ lưu trú là cao nhất tăng 1.472 triệu đồng tiếp đến là doanh thu thu được từdịch vụ nhà hàng tăng 589 triệu đồng, doanh thu thu được từ dịch vụ vui chơi, giải trí là

98 triệu đồng và cuối cùng là doanh thu thu được từ các loại hình dịch vụ khác là 49 triệuđồng Và để đánh giá chính xác hơn về doanh thu cũng như xu hướng của các loại hìnhdịch vụ thì ta có thể đi sâu vào chi tiết từng loại hình dịch vụ một để có một cái nhìnchính xác hơn

Biểu đồ 1.4 Doanh thu thực tế thu được từ DV lưu trú trong ba năm

Trang 23

Nhận xét:

Từ biểu đồ trên ta thấy doanh thu thu được từ dịch vụ lưu trú tăng rõ rệt qua các năm

và doanh thu biến động tuần hoàn qua các năm, có sự thay đổi tương đương nhau ở cùngnhững thời điểm tại các năm khác nhau và chỉ khác nhau về giá trị độ lớn của doanh thu.Điều này chứng tỏ nhu cầu thị trường ngày càng cao Và sự biến động tuần hoàn đó ta cóthể thấy rõ qua các năm như sau: doanh thu các năm luôn tăng vào các tháng 1, 4, 6, 7, 9

và giảm ở các tháng còn lại Trong 3 năm liên tiếp có 2 giai đoạn doanh thu thực tế tăngvượt trội Doanh thu đạt đỉnh điểm vào tháng 6,7 trong cả 3 năm, luôn đứng vị trí số 1trong tổng doanh thu của doanh nghiệp với tổng doanh thu qua 3 năm lần lượt là 89704triệu đồng, 103.155 triệu đồng và 124.817 triệu đồng

Từ đó ta thấy đây là loại hình dịch vụ có xu hướng tiêu dùng ổn định giúp tăng doanhthu cho resort Stars, nên biết khai thác điều này để làm lợi cho mình Doanh nghiệp cầntiếp tục duy trì và phát triển các chiến lược xúc tiến, chăm sóc khách hang hơn nữa trongthời gian tới Nhất là trong nền kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay càng phảitập trung hơn trong việc giữ chân khách hàng cũ cũng như phát triền ra thị trường mới.Cùng với đó là việc linh hoạt đảm bảo số phòng sẵn có đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng trong mọi thời điểm Doanh nghiệp cần dự báo và dự trữ lượng phòng phù hợp trongcác tháng còn lại để giảm thiểu tối đa các chi phí, tránh tình trạng thiếu hụt

Biểu đồ 1.5 Doanh thu thực tế của dịch vụ nhà hàng trong ba năm

Doanh thu dịch vụ nhà hàng trong 3 năm

Doanh thu dịch vụ vui chơi,giải trí năm I

Doanh thu dịch vụ vui chơi,giải trí năm II

Doanh thu dịch vụ vui chơi, giải trí năm III

Trang 24

Nhận xét:

Do dịch vụ nhà hàng là dịch vụ đi kèm với dịch vụ lưu trú vậy nên sự biến động về

doanh thu của loại hình dịch vụ này cũng biến động giống như của dịch vụ lưu trú và cóthể thấy rõ là doanh thu của nó cũng tăng vào các tháng 2, 4, 6, 7, 9 và giảm vào cáctháng còn lại Doanh thu ở dịch vụ này cũng đạt cao nhất là vào tháng 7 thấp nhất vàotháng 12 tuy vậy nhưng doanh thu qua ba năm vẫn biến đổi tuần hoàn theo một quy luậtchỉ khác nhau là lượng doanh thu tăng dần qua các năm Qua đó ta thấy doanh nghiệp nênđầu tư vào lĩnh vực nhà hàng này để kiếm được lợi nhuận tối đa Đây cũng là mặt hàngcũng được khách hàng lựa chọn khá nhiều, biểu hiện ở tổng doanh thu đạt vị trí thứ 2 saudịch vụ lưu trú Mặc dù không nhiều nhưng doanh thu thực tế của mặt hàng B cũng rất ấntượng , cụ thể tổng doanh thu thực tế của mặt hàng B tăng đều đặn qua các năm lần lượtlà:8,885 tỷ đồng , 9479 tỷ đồng và 10220 tỷ đồng

Biểu đồ 1.6 Doanh thu thực tế thu được của dich vụ vui chơi, giải trí

trong ba năm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

0 200

Trang 25

nhất định giống như hai dịch vụ nói trên Ta thấy trên biểu đồ thì doanh thu của dịch vụnày tăng đều qua các năm Đó là dấu biệu tốt để giúp doanh nghiệp nhận thức được vànên đầu tư vào loại hình dich vụ này để tiếp tục thu lợi nhuận không chỉ từ hai loại hìnhdịch vụ trên Do đó doanh nghiệp cần có một kế hoạch chi tiết để phát triển các loại hìnhnày nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường một cách kịp thời và hợp lí Cũng giống như hailoại hình dịch vụ trên thì dịch vụ vui chơi giải trí cũng tăng doanh thu tại các tháng 1, 2,

4, 6, 7, 9 và giảm ở các tháng còn lại Doanh thu đều đạt cao nhất tại tháng 7 trong cả banăm và thấp nhất ở tháng 12

Biểu đồ 1.7 Doanh thu thực tế của các loại hình dịch vụ khác trong ba năm

0 100 200 300 400 500 600

Doanh thu dịch vụ khác trong 3 năm

Doanh thu dịch vụ lưu trú năm I Doanh thu dịch vụ lưu trú năm II Doanh thu dịch vụ lưu trú năm III

Nói tóm lại qua các biểu đồ và bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của Resort tại tất cả

Trang 26

chiều hướng tốt, đều làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp nhưng doanh ghiệp nên lưu ýcân nhắc xem xét nên đầu tư vào loại hình dịch vụ nào là chính bởi lẽ một doanh nghiệp

sẽ không làm tốt được hết mọi loại hình dịch vụ mà mình đã đầu tư và đưa vào hoạt động.Vậy để tránh rủi ro gặp phải sau này thì doanh nghiệp nên cân nhắc để có hướng đi đúngđắn ngăn cản được những rủi ro sẽ xảy ra Và để xem xét nên chú trọng đầu tư và pháttriển loại hình dịch vụ nào thì chúng ta cần phân tích cơ cấu của chúng trong toàn bộ tổngthể các loại hình dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh

1.4 Biểu hiện kết cấu doanh thu đạt được của 3 năm

Sử dụng phần mềm Excel, ta tính được doanh thu và tỷ trọng của từng dịch vụ.Trước tiên ta có bảng kết cấu doanh thu của 3 năm như sau :

Bảng 1.7 Bảng kết cấu tổng doanh thu của từng dịch vụ trong 3 năm

(triệu đồng)

Tỷ trọng(%)

Trang 27

Biểu đồ 1.8 Biểu đồ thể hiện kết cấu doanh thu của từng dịch vụ trong 3 năm

66.67%

26.67% 4.44%2.22%

Biểu đồ thể hiện kết cấu doanh thu của từng dịch vụ trong 3 năm

Dịch vụ lưu trú Dịch vụ nhà hàng Dịch vụ vui chơi,giải trí Dịch vụ khác

Đây có thể coi là cơ sở để các nhà lãnh đaọ Resort Stars sử dụng chiến lược phù hợpnhất để phát triển lợi thế kinh doanh của resort đồng thời phát triển va đẩy mạnh ngànhdịch vụ tiềm năm để tối đa hóa lợi nhuận Dù vậy cũng không thể hoàn toàn dựa vào đây

để đưa ra một quyết định đầu tư dài hạn nào vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khácnhau.Do đó cần phải đi sâu hơn vào nghiên cứu để phân bổ vật lực cũng như tài lực mộtcách phù hợp nhất để quyết định mở rộng hay thu hẹp hoạt động của dịch vụ đó

Trang 28

Để đánh giá chính xác hơn ta cần đi sâu vào phân tích tổng doanh thu của từng năm Trước tiên, ta có:

Bảng 1.8 Bảng kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm I

Biểu đồ thể hiện kết cấu doanh thu các dịch vụ năm I

Dịch vụ lưu trú Dịch vụ nhà hàng Dịch vụ vui chơi,giải trí Dịch vụ khác

Trang 29

Bảng 1.9 Bảng kết cấu doanh thu các dịch vụ của năm II

Biểu đồ thể hiện kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm II

Dịch vụ lưu trú Dịch vụ nhà hàng Dịch vụ vui chơi,giải trí Dịch vụ khác

Trang 30

Bảng 1.10 Bảng kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm III

Biểu đồ 1.11 Biểu đồ kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm III

Trang 31

Biểu đồ thể hiện kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm III

Dịch vụ lưu trú Dịch vụ nhà hàng Dịch vụ vui chơi,giải trí Dịch vụ khác

dù cơ cấu giữa các năm không có sự thay đổi rõ rệt.Qua các biểu đồ ta thấy rõ dịch vụ lưutrú luôn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành kinh doanh dịch vụ khác Ngược lạicác dịch vụ khác chiếm ỷ trọng rất thấp va chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơcấu Qua dữ liệu phân tích thì doanh nghiệp nên tiếp tục lưạ chọn chiến lược mở rộng thịtrường để khai thác tối đa dịch vụ lưu trú đồng thời mở rộng sản phẩm để khai thác cáctiềm năng khác Không những vậy việc duy trì chiến lược phát triển vững chắc van bềnvững cũng không thể bỏ qua được

1.5 Đánh giá biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú và thành lập dãy số để biểu

thị sự biến động đó

Trang 32

Dựa vào bảng số liệu doanh thu của các dịch vụ ta có bảng doanh thu dịch vụ lưu trú nhưsau:

Bảng 1.11 Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm

Trang 33

Tổng 89704 103155 125817

Biểu đồ 1.12 Biểu đồ thể hiện doanh thu của dịch vụ lưu trú trong 3 năm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0

2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000

Biểu đồ doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm

Tháng Doanh thu dịch vụ lưu trú Năm I Doanh thu dịch vụ lưu trú Năm II Doanh thu dịch vụ lưu trú Năm III

do hết mùa du lịch Từ sự biến động đó doanh thu có thể nghiên cứu và lập kế hoạch kinhdoanh cho dịch vụ này để tăng thêm tính hiệu quả và làm tăng doanh thu kinh doanh mộtcách tối đa

1.5.2 Phương pháp thành lập dãy số mới biểu hiện xu hướng biến động của doanh

thu

Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Sử dụng phương pháp khoảng cách thời gian ta có bảng sau:

Bảng 1.12 Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm

ĐVT: triệu đồng

Trang 34

ta cũng thấy tính thời vụ rõ nét của dịch vụ này.

Phương pháp dãy số bình quân trượt:

Dựa vào bảng 1.9 ta có bảng doanh thu dịch vụ lưu trú theo phương pháp dãy số bình quân trượt như sau:

Bảng 1.13 Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm

Trang 35

Biểu đồ thể hiện doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm theo dãy số bình quân trượt

Doanh thu dịch vụ lưu trú Năm III Doanh thu dịch vụ lưu trú Năm II Doanh thu dịch vụ lưu trú Năm I Tháng

Trang 36

Từ biểu đồ và số liệu trong bảng dãy số bình quân trượt ta thấy doanh thu dịch vụ lưutrú được chia làm hai giai đoạn rõ rệt Giai đoạn 1 doanh thu tăng bắt đầu tăng từ từ tháng

2 đến tháng 7, giai đoạn 2 doanh thu bắt đầu giảm từ tháng 7 đến tháng 12

Trang 37

1.6 Phân tích sự biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú ở năm 3.

Bảng 1.14 Tổng doanh thu dịch vụ lưu trú của các tháng trong năm 3

Trang 38

Phân tích mức độ biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú năm 3 thông qua các chỉ số thời gian.

Bảng 1.15 Các chỉ tiêu phân tích mức độ biến động của doanh thu dịch vụ năm 3

Tháng

Tổng doanh thu

dịch vụ lưu

trú năm 3

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (triệu đồng)

1

i y yi i

Lượng tăng (giảm)tuyệt đối định gốc(triệu đồng)

1

i y yi

  

Tốc độ phát triển liên hoàn (%)

1

100%

i i i

y t

Tốc độ phát triển định gốc (%)

100%

i i i

y T y

 

Tốc độ tăng liên hoàn (%)

1 1

100%

i i i i

y y a y

1 1

100%

i i

y y A y

Trang 39

Nhận xét:

- Trong năm 3 doanh thu đã giảm bình quân hàng tháng là 7.73 lần

- Trong năm 3 tốc độ phát triển bình quân hàng tháng về doanh thu là 0.997 lần

- Trong năm 3 tốc độ tăng bình quân hàng tháng về doanh thu dịch vụ lưu trú là 0.003lần

Bảng 1.16 Các chỉ tiêu biến động doanh thu thực tế năm 3

1 Doanh thu thực tế bình quân

(triệu VNĐ)

i y y n

Trang 40

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

-6000 -4000 -2000 0 2000 4000 6000 8000

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

Lượng tăng giảm liên hoàn bình quân

Axis Title

Nhận xét:

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn thể hiện sự biến động doanh thu từng tháng sovới tháng liền kề trước đó Chỉ tiêu này thể hiện nhịp điệu tăng (giảm) của doanh thugiữa các tháng trong năm 3 Từ biểu đồ ta thấy nhịp điệu tăng giảm là không đều, cónhững giai đoạn biến động mạnh và chênh lệch doanh thu giữa các tháng là rất lớn Trong

đó doanh thu tăng mạnh nhất giữa tháng 4 và tháng 5 là 568 (triệu đồng) Lượng doanhthu giảm mạnh nhất giữa tháng 11 và tháng 12 là 4.066 (triệu đồng) Ta thấy các tháng 9,

11, 12 đồ thị nằm phía dưới trục hoành cho thấy doanh thu tại các tháng này giảm so vớitháng trước liền kề với nó Từ đồ thị ta cũng có thể thấy được sự biến thiên của 2 chỉ tiêucòn lại là tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ tăng liên hoàn Sự biến động doanh thutheo mùa vụ như vậy cũng giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu được rủi ro

Ngày đăng: 10/12/2016, 11:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4. Chỉ số mùa vụ và chỉ số trung bình các tháng của số lượng khách đến Resort Stars - Xây dựng bản câu hỏi phục vụ điều tra khảo sát và phân tích số liệu khảo sátđược bằng SPSS
Bảng 1.4. Chỉ số mùa vụ và chỉ số trung bình các tháng của số lượng khách đến Resort Stars (Trang 12)
Bảng 1.7.   Bảng kết cấu tổng doanh thu của từng dịch vụ trong 3 năm - Xây dựng bản câu hỏi phục vụ điều tra khảo sát và phân tích số liệu khảo sátđược bằng SPSS
Bảng 1.7. Bảng kết cấu tổng doanh thu của từng dịch vụ trong 3 năm (Trang 20)
Bảng 1.8. Bảng kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm I - Xây dựng bản câu hỏi phục vụ điều tra khảo sát và phân tích số liệu khảo sátđược bằng SPSS
Bảng 1.8. Bảng kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm I (Trang 22)
Bảng 1.10. Bảng kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm III - Xây dựng bản câu hỏi phục vụ điều tra khảo sát và phân tích số liệu khảo sátđược bằng SPSS
Bảng 1.10. Bảng kết cấu doanh thu các dịch vụ trong năm III (Trang 23)
Bảng 1.11. Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm - Xây dựng bản câu hỏi phục vụ điều tra khảo sát và phân tích số liệu khảo sátđược bằng SPSS
Bảng 1.11. Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm (Trang 25)
Bảng 1.12. Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm - Xây dựng bản câu hỏi phục vụ điều tra khảo sát và phân tích số liệu khảo sátđược bằng SPSS
Bảng 1.12. Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm (Trang 26)
 Bảng 1.21. Bảng tính chỉ số mùa vụ - Xây dựng bản câu hỏi phục vụ điều tra khảo sát và phân tích số liệu khảo sátđược bằng SPSS
Bảng 1.21. Bảng tính chỉ số mùa vụ (Trang 45)
Hình thể hiện yếu tố biến động mùa vụ là một phương pháp thích hợp để dự báo cho lượng khách năm thứ 4 của resort trong trường hợp này. - Xây dựng bản câu hỏi phục vụ điều tra khảo sát và phân tích số liệu khảo sátđược bằng SPSS
Hình th ể hiện yếu tố biến động mùa vụ là một phương pháp thích hợp để dự báo cho lượng khách năm thứ 4 của resort trong trường hợp này (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w