- Phân tích nguồn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh - Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.. Tài liệu phân tích Tài liệu quan trọng nhất được sử dụng trong
Trang 1III Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
IV Phân tích tình hình và khả năng hoàn vốn
V Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Trang 2I Ý nghĩa, nhiệm vụ
Tài chính DN là các mối quan hệ tiền tệ được hình thành do phân phối, sử dụng, huy động và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh
+ Quan hệ giữa DN với Nhà nước và cấp trên
+ Quan hệ giữa DN với người mua và người bán
+ Quan hệ giữa DN với công nhân viên
Trang 3Ý nghĩa của việc phân tích.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác những thông tin hữu ích, cần thiết giúp chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý cấp trên nắm được thực trạng hoạt động tài
chính, tiềm lực tài chính, triển vọng, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán của DN
- Xác định rõ các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Đề xuất các biện pháp hữu hiệu, đề ra các quyết định cần thiết trong việc đầu tư và sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn vốn, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh
Trang 4Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính
- Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích nguồn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Phân tích khả năng sinh lợi, và tốc độ chu chuyển của vốn lưu động
………
Trang 5Trương Thu Hường 5
3 Tài liệu phân tích
Tài liệu quan trọng nhất được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là các báo cáo
tài chính như
- Bảng cân đối kế toán,
- Báo cáo kết quả kinh doanh,
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Tình hình cụ thể của doanh nghiệp VD: Bảng cân đối kế toán của công ty Vinamilk năm 2010
và 2011 như sau:
Trang 6
II Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
1 Phân tích khái quát quy mô tài sản (vốn) của doanh nghiệp.
2 Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
Trang 71 Phân tích khái quát quy mô tài sản (vốn) của doanh nghiệp.
-so sánh tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm
cho thấy quy mô vốn & khả năng huy động vốn của DN
•TH1: Nếu số CK > ĐK: Phản ánh tài sản của DN được
mở rộng
•TH2: Nếu số CK < ĐK: Phản ánh tài sản của DN bị thu
hẹp
Cần chú ý rằng "tổng số nguồn vốn" có thể tăng, giảm
do nhiều nguyên nhân chưa thể biểu hiện đầy đủ tình
hình tài chính của DN
Trang 8-Tính tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản ở cả thời
điểm đầu năm và cuối năm
-So sánh cuối năm với đầu năm về giá trị và tỷ trọng để thấy mức
độ biến động, xu hướng biến động từng loại tài sản.
2 Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Tăng (g)
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Các mục
trong phần
A của Bảng
CĐ kế toán
Trang 9Một số lưu ý:
Với TS ngắn hạn:
Tỷ trọng tổng tài sản ngắn hạn tăng là không tốt với các ngành CN
nặng vì nó chứng tỏ DN chưa quan tâm đến phát triển lâu dài, còn đối
với các ngành thương mại, dịch vụ thì hợp lý
Tỷ trọng tiền mặt tăng là không tốt, thể hiện việc quay vòng tiền kém
Tỷ trọng dầu tư tài chính ngắn hạn tăng thể hiện sự tận dụng tiền
nhàn rỗi đưa vào đầu tư
Với TS dài hạn:
Tỷ suất đầu
tư chung = TSCĐ+ Chi phí XDCBddTổng TS
Tỷ suất đầu tư
hoàn thành = Tổng TSTSCĐ
Tỷ suất đầu tư được coi là hợp lý
ở 1 số ngành -CN khai thác: 0,9
-CN luyện kim: 0,7 -Điện: 0,6-0,7
-Dệt may: 0,2-0,4 -Chế biến lương thực, TP:0,2-0,3 -Thương mại:0,1-0,2
Trang 10-Tính tỷ trọng từng nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn ở cả thời
điểm đầu năm và cuối năm
-So sánh cuối năm với đầu năm về giá trị và tỷ trọng để thấy mức
độ biến động, xu hướng biến động từng loại nguồn vốn.
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Tăng (g)
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Các mục
Trang 11Một số lưu ý:
Với công nợ phải trả:
Tỷ trọng nợ phải trả tăng là không tốt, điều này là thể hiện
hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, DN phải đi chiếm dụng vốn nhiều
Với vốn chủ SH:
Tỷ trọng vốn CSH tăng là tốt Tỷ trọng này còn được
gọi là “tỷ suất tự tài trợ”
Trang 12III Phân tích mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động SXKD
Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp được
sử dụng thường xuyên, lâu dài và hoạt động kinh doanh,gồm:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu + Nguồn vốn vay trung hạn + Nguồn vốn vay dài hạn (trừ vay nợ DH đã quá hạn trả)
Nguồn tài trợ tạm thời: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời
sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn, bao gồm:
+ Vay ngắn hạn + Nợ dài hạn đến hạn trả + Các khoản chiếm dụng bất hợp pháp
Có thể phân loại nguồn vốn (nguồn tài trợ) tài sản dùng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp thành 2 loại.
Trang 13Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn SXKD:
•Bước 1, liệt kê tất cả nguồn vốn mà doanh nghiệp sử
dụng trong kỳ Sử dụng phương pháp so sánh để biết
được tình hình biến động của nguồn vốn cũng như từng
loại Thông qua sự biến động đó sẽ đánh giá được tình
hình bảo đảm nguồn vốn cho SXKD và đánh giá được tính hợp lý của sự biến động về nguồn vốn
Trang 14Bước 2: Tính thừa (+) hoặc thiếu (-)
Nếu thừa vốn thì giải pháp:
+ Trả bớt nợ vay để giảm chi phí lãi vay+ Mở rộng quy mô kinh doanh để tăng nhu cầu tài sản
………
Mức độ đảm bảo thừa
(thiếu) vốn kinh doanh = Nguồn tài trợ thường xuyên - Nhu cầu về tài sản
Nếu thiếu vốn thì giải pháp:
+ Tìm nguồn tài trợ tạm thời như: Vay thêm vốn để
ổn định quy mô kinh doanh, Chiếm dụng vốn+ Thu hẹp quy mô KD
+ Tạo công ăn việc làm cho người lao động
………
Bước 3: Giải pháp
Trang 15Trương Thu Hường 15
Sơ đồ nguồn tài trợ TS
Tổng
TS
TSCĐ (dài hạn)
Vốn chủ SH
Nguồn tài trợ thường xuyên
Nguồn tài trợ
Vay dài hạn Vay trung hạn
Nợ dài hạn
TSLĐ (ngắn hạn)
VCSH để trang trải một số TSLĐ
tài trợ tạm thời
Nợ DH đến hạn trả
Trang 163 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
3.1 Phân tích tình hình thanh toán
3.2 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Trang 173.1 Phân tích tình hình thanh toán
Tỉ lệ các khoản nợ phải thu
so với các khoản nợ phải
Tổng số nợ phải thu
× 100
Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ trên >100%
số vốn bị chiếm dụng > số vốn đi chiếm dụng
Trang 18Số dư bình
quân các khoản
phải thu =
Tổng số nợ phải thu đầu kỳ + tổng số nợ
phải thu cuối
kỳ
2
Nếu số vòng luân chuyển của các khoản phải thu lớn chứng
tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
Số vòng luân
chuyển các khoản
phải thu
= Tổng số tiền hàng bán chịu
Số dư bình quân các khoản phải thu
Phân tích các khoản phải thu
Trang 19•Nếu thời gian quay vòng các khoản phải thu lớn hơn thời
gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm
•Thời gian vòng quay các khoản phải thu càng ngắn chứng
tỏ tốc độ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp
ít bị chiếm dụng vốn
Thời gian quay vòng
của các khoản phải thu = Số vòng luân chuyển các khoản phải thu Thời gian của kỳ phân tích
so sánh cuối kỳ với đầu kỳ cả về số tuyệt đối và số tương đối: + Tổng các khoản nợ phải thu
+ Từng khoản nợ phải thu
rút ra những đánh giá, nhận xét
Trang 20Số dư bình
quân các khoản
phải trả =
Tổng số nợ phải trả đầu kỳ + tổng số nợ
phải trả cuối kỳ
2
Nếu số vòng luân chuyển của các khoản phải trả lớn chứng
tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm
dụng vốn và có thể được hưởng chiết khấu thanh toán Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải trả nếu quá cao
sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp do phải huy động mọi nguồn vốn để trả nợ
Số vòng luân
chuyển các khoản
phải trả
= Tổng số tiền hàng mua chịu
Số dư bình quân các khoản phải trả
Phân tích các khoản phải trả
Trang 21•Nếu thời gian quay vòng các khoản phải trả lớn hơn thời
gian mua chịu quy định cho doanh nghiệp thì việc thanh
toán tiền hàng là chậm trễ
•Thời gian quay vòng của khoản phải trả càng dài thì chứng
tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng chậm, số vốn doanh
nghiệp đi chiếm dụng nhiều
Thời gian quay vòng
của các khoản phải trả = Số vòng luân chuyển các khoản phải trả Thời gian của kỳ phân tích
so sánh cuối kỳ với đầu kỳ cả về số tuyệt đối và số tương đối: + Tổng các khoản nợ phải trả
+ Từng khoản nợ phải trả
rút ra những đánh giá, nhận xét
Trang 223.2 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
a Nhu cầu thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán= Khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán
Trang 23nhu cầu thanh toán Số tiền Khả năng thanh toán số tiền
I Các khoản phải t.toán ngay
II Các khoản phải thanh toán
trong thời gian tới
2 Tiền gửi ngân hàng
- Tiền Việt Nam
- Ngoại tệ
- Vàng bạc, đá quý
3 Tiền đang chuyển
4 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản có thể thanh toán trong thời gian tới
Trang 24 phản ánh mức độ đảm bảo về mặt tài sản cho những khoản công nợ mà DN phải thanh toán Nếu KTQ càng lớn thì càng tốt Có các mức độ:
+ KTQ > 2: Tốt+ KTQ = 1,5 -> 2 là bình thường, chấp nhận được.+ KTQ = 1 -> 1,5 là khó khăn
+ KTQ < 1 là rất khó khăn
b Các hệ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán tổng quát
KTQ=
Tổng TSTổng nợ
Trang 25 Khả năng thanh toán chung của tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản ngắn hạn bao gồm mục A của tài sản, còn tổng
số nợ ngắn hạn bao gồm mục I của A phần nguồn vốn
+ KC > 1: tài chính khả quan+ KC = 1: đáp ứng nhu cầu thanh toán+ KC = 0,5 1: Là bình thường chấp nhận được
+ KC = 0,3 0,5: Là khó khăn+ KC < 0,3: Rất khó khăn
Trang 26 Khả năng thanh toán nhanh của tài sản ngắn hạn.
Trang 27 Khả năng thanh toán ngay (khả năng thanh toán bằng tiền)
+ KT > 0,5: Là tốt Tuy nhiên nếu lớn quá thể hiện việc sử
dụng tiền kém hiệu quả, ứ đọng vốn+ KT = 0,3 -> 0,5: Là bình thường chấp nhận được
+ KT từ 0,15 -> 0,3: Là khó khăn
+ KT < 0,15: Là rất khó khăn
KT=
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản nợ NH
Trang 28Lợi nhuận thuần sau thuế + Chi phí lãi vay
Số lãi tiền vay phải trả
khả năng thanh toán lãi vay
Trang 29IV Phân tích tình hình và khả năng hoàn vốn
Trang 30V Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1 Hiệu quả sử dụng vốn tổng quát
2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
3 Phân tích Dupont
Trang 311 Hiệu quả sử dụng vốn tổng quát
Sức sản xuất (hay sức
sinh lợi) của vốn = Số vốn sử dụng bình quânKết quả đầu ra
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như tổng giá trị sản xuất, doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi nhuận gộp …
Nghịch đảo chỉ tiêu trên là chỉ tiêu "suất hao phí của vốn"
Số vốn được sử dụng có thể được xem xét cả về mặt vật chất (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) và cả về mặt nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, vốn vay)
Muốn tăng hiệu quả sử dụng vốn phải làm gì?
Trang 32ý nghĩa?
Sức sinh lợi của
tổng tài sản = Tổng tài sản bình quânLợi nhuận thuần
Suất hao phí
của tổng TS =
Tổng tài sản bình quânDoanh thu thuần (lợi nhuận thuần)
a Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản (tổng vốn )
2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Trang 33Tổng nguyên giá (GTCL) TSCĐ hiện có cuối kỳ 2
Trang 35ý nghĩa?
Phân tích tình hình chu chuyển vốn lưu động
Số vòng quay của
vốn lưu động (N) = Tổng số doanh thu thuần (ký hiệu R) Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm
vốn lưu động = Tổng số doanh thu thuần (R)Vốn lưu động bình quân
Thời gian của một vòng luân chuyển (t)
= Số ngày của kỳ phân tích (T)
Số vòng quay của vốn lưu
động trong kỳ
Khi phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động thì tiến hành
so sánh các chỉ tiêu trên giữa kỳ phân tích và kỳ gốc và
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động đó
Trang 363 Phân tích Dupont
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE- return on equity ratio)
ROE =
Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình
Trang 37Dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích biến
động ROE do ảnh hưởng bởi các nhân tố
Từ mô hình ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông
qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp