1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức Th.S Dương Đình Thảo

309 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 309
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn nhân lực:Tổng hòa sức lao động sống của con ngườiSử dụng vào quá trình tạo ra giá trị cho tổ chứcĐáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triểnĐược pháp luật và xã hội công nhậnLý luận chính trịKỹ năng quản lý hành chính nhà nướcKiến thức pháp luậtKiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụKiến thức, kỹ năng tin học, ngoại ngữTiếng dân tộcKiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tếChương trình ĐTPT theo tiêu chuẩn ngạchChương trình ĐTPT theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lýChương trình ĐTPT kiến thức chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành hẹpChươngtrìnhĐTPT tạonguồncánbộlãnhđạo,quản lýChương trình ĐTPT đại biểu HĐND các cấp

Trang 1

NGUỒN NHÂN LỰC TỔ CHỨC

& HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 2

Nội dung học tập

 Quan niệm về nguồn nhân lực tổ chức

 Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực tổ chức

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 3

Quan niệm về nguồn nhân lực tổ chức

Nguồn nhân lực:

 Tổng hòa sức lao động sống của con người

 Sử dụng vào quá trình tạo ra giá trị cho tổ chức

 Đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển

 Được pháp luật và xã hội công nhận

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 4

Quan niệm về nguồn nhân lực tổ chức

Nguồn nhân lực tổ chức:

 Tổng hòa sức lao động con người của một tổ chức

 Sử dụng vào quá trình hoàn thành mục tiêu TC

 Trong mối tương quan với các nguồn lực khác

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 6

Phát triển nguồn nhân lực có trọng tâm là phát triển năng lực làm

việc của con người

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 7

“Con người là tài sản lớn nhất, nhưng không phải của tổ chức”

Anh chị nhận định như thế nào?

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 8

Tổ chức cần làm gì để phát triển

và giữ chân người lao động có năng lực làm việc phù hợp?

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 9

Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực

 Xây dựng thị trường lao động riêng cho tổ chức

 Tuyển chọn nhân lực có KSA phù hợp

 Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực

“Dụng nhân như dụng mộc”

Anh chị hiểu như thế nào về điều này?

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 10

Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực

Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động

 Trang bị phương tiện, công cụ làm việc phù hợp

 Bố trí thời gian tái tạo sức lao động hợp lý

 Luôn bảo đảm an toàn

 Môi trường làm việc sạch sẽ, thoáng mát

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 11

Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực tổ chức

 Xây dựng lộ trình đào tạo phát triển cho các vị

trí công việc

 Thường xuyên khảo sát nhu cầu học tập

 Tổ chức các khóa đào tạo, huấn luyện kỹ năng

 Thường xuyên hỗ trợ và hướng dẫn công việc

 Kinh phí đào tạo phải được hỗ trợ toàn phần

 Phát triển văn hóa học tập trong tổ chức

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 12

Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực

Tạo động lực làm việc tích cực cho người lao động

 Trả công xứng đáng với hao phí sức lao động

 Khen thưởng vinh danh thành tích lao động

 Thực hiện chế độ chăm sóc sức khỏe toàn diện

 Đảm bảo chế độ phúc lợi an tâm cho người LĐ

 Hứa hẹn con đường sự nghiệp vững chắc

 Tổ chức các sự kiện thường niên làm tăng niềm

tự hào của người LĐ đối với tổ chức

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 13

Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng hệ thống quy tắc ứng xử của tổ chức Quy tắc ứng xử nội bộ

 Đồng nghiệp với đồng nghiệp

 Cấp trên với cấp dưới

 Cấp dưới với cấp trên

Quy tắc ứng xử của tổ chức với bên ngoài

 Quy tắc ứng xử với công dân, khách hàng

 Quy tắc ứng xử với đối tác

 Trách nhiệm xã hội của tổ chức

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 14

Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực

 Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên

 Tinh giản biên chế

 Người lao động cũng là ông chủ

Thạc sĩ Dương Đình Thảo

Trang 15

QUAN NIỆM VỀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC

Trang 16

Làm đào tạo là làm gì?

Trang 17

Quan niệm thứ nhất

“Đào tạo phát triển là một quá trình làm cho con người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”

Ví dụ:

 Đào tạo kế toán viên

 Đào tạo cảnh sát viên

 Đào tạo thanh tra viên

 Đào tạo luật sư

Trang 18

Kỹ năng phân tích và suy luận pháp lý

Trang 19

Quy định về đào tạo trong Đạo luật Liên bang Mỹ về công vụ

Đào tạo phát triển

 Một quá trình cung cấp và tạo dựng khả năng

làm việc cho người học (Người nhà nước)

 Bố trí, đưahọ vào các khóa học, môn

Trang 21

Ví dụ

 Thị trưởng học các khóa đào tạo về kỹ năng lãnh

đạo, quản lý

 Cảnh sát điều tra tham gia khóa học về kỹ năng

hỏi cung và lấy lời khai của phạm nhân

Trang 22

Định nghĩa về đào tạo của Ủy ban công vụ Anh

Đào tạo phát triển

 Một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ,

kiến thức hoặc kỹ năng

 Thông qua việc học tập, rèn luyện, hướng dẫn

 Đểlàmviệc có hiệu quả trong một hoạt

động hoặc một loạt các hoạt động nào đó

Trang 23

Những hoạt động nào dưới đây liên quan đến đào tạo phát triển?

 Trưởng phòng hướng dẫn cho các chuyên

viên cách thức vận hành phần mềm quản lý

hồ sơ nhân sự mới được cập nhật

 Kế toán mới được tuyển dụng quan sát một

nhân viên có kinh nghiệm hơn cách sử dụng máy đếm tiền

Trang 24

Những hoạt động nào dưới đây liên quan đến đào tạo phát triển?

 Một giáo sư đang giảng giải cho một nhóm

các bác sĩ cách áp dụng một thao tác y học mới

 Những cảnh sát mới được tuyển dụng đang

được huấn luyện cách dùng đạn hơi cay

Trang 25

Những hoạt động nào dưới đây liên quan đến đào tạo phát triển?

 Nhân viên hải quan đang được tập huấn

cách thức sử dụng chó nghiệp vụ

 Chó nghiệp vụ đang được cảnh sát huấn

luyện cách thức đánh hơi vật mẫu và tấn công tội phạm

Trang 26

Những hoạt động nào dưới đây liên quan đến đào tạo phát triển?

 Một nhóm sinh viên tham gia một khóa học

tiếng Anh phiên dịch

 Công chức ngành nội vụ tham gia buổi tập

huấn cách thức xây dựng vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính nhà nước

Trang 27

Tại Ủy ban nhân dân xã

• Buổi sáng, một hàng dài các cụ lão ông lão bà ngồi ngoài hiên chờ lãnh lương hưu, nắng nhạt nhòa của cái giấc 9 giờ Cô thủ quỹ khoảng 30 tuổi, lọc cọc đi vào, mở khóa cửa, tháo khẩu trang, kính mát

bỏ vào tủ… rồi lay hoay mở két Các cụ lõm khõm, tập tễnh bước vào xếp sổ…

• Công chức: Quỳnh đâu???

• Công dân: Dạ có !

• Cụ bà tên Quỳnh 72 tuổi khập khiễng đứng ra khỏi hàng bước lên Toạch ! Mớ tiền lương được thảy ra bàn

• Công chức: Đếm đi, rồi ký vào đây !

Trang 28

Tại cơ quan công an Phòng xử lý vi phạm giao thông

Công bộc: Thằng Thảo là thằng nào?

- Nhân dân Thảo dạ ầm ĩ, lỡ mất lòng Công bộc bị phạt mức cao nhất thì bỏ mẹ Nhân dân Thảo mới

có 48 tuổi, U50, bằng lái xe ghi rõ

Công bộc: Phạt 750.000, bấm một lỗ bằng lái, vượt tốc độ 10% - đi sang kho bạc đóng đi rồi về lấy xe!

- Dạ vâng anh!

Nhân dân Thảo cười xòe như mếu, lấy giấy phạt chạy thẳng

Trang 29

MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ,

Ý NGHĨA CỦA ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN

Dương Đình Thảo Thạc sĩ Quản lý hành chính công

Trang 30

Nội dung trao đổi

Mục đích của đào tạo phát triển

Nhiệm vụ của đào tạo phát triển

Ý nghĩa của đào tạo phát triển

Trang 31

Mục đích của đào tạo phát triển

 Phát triển năng lực thực thi công vụ

 Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trung thành

với pháp luật

 Xây dựng nền công vụ có trách nhiệm, có

đạo đức, tận tụy phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc

Trang 32

Nhiệm vụ của đào tạo phát triển

 Đào tạo phát triển theo tiêu chuẩn ngạch

 Đào tạo phát triển theo tiêu chuẩn chức vụ LĐ, QL

 Đào tạo phát triển nghiệp vụ chuyên sâu

 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực tiềm năng

Trang 33

Ý nghĩa của đào tạo phát triển

Đối với người lao động:

 Đào tạo phát triển làm gia tăng giá trị bản thân

 Gia tăng năng suất làm việc

 Kỹ năng thành thạo

 Gia tăng thu nhập

 Gia tăng cơ hội thăng tiến chức nghiệp

 Tạo động lực làm việc tích cực do được

thỏa

mãn, được tôn trọng

Trang 34

Ý nghĩa của đào tạo phát triển

Đối với tổ chức hành chính nhà nước

 Giúp duy trì và phát triển nhân lực đáp ứng yêu

cầu của hành pháp

 Thu hút nguồn nhân lực tiềm năng có năng

lực làm việc (do có sự hấp dẫn trong đào tạo pt)

 Bù đắp sự thiếu hụt về chất lượng nhân lực mà

thị trường lao động không cung cấp

Trang 35

Ý nghĩa của đào tạo phát triển

Đối với công dân, xã hội

 Được hưởng thụ dịch vụ tốt hơn

 Được phục vụ nhanh hơn, chu đáo hơn

 Được phục vụ tử tế hơn

 Được an tâm hơn

Trang 36

NGUYÊN TẮC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC HCNN

Dương Đình Thảo Thạc sĩ Quản lý hành chính công

Trang 37

Nội dung trao đổi

 Nguyên tắc đào tạo theo yêu cầu công việc

 Nguyên tắc học đi đôi với thực hành

 Nguyên tắc bảo đảm các quan điểm, chiến lược

phát triển KT-XH của Đảng trong đào tạo

 Nguyên tắc đào tạo phải gắn liền với phương án

sử dụng nhân sự sau đào tạo

 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả thực tế

Trang 38

Đào tạo theo yêu cầu công việc

 Nội dung, chương trình đào tạo phải hướng

đến

chỉ dẫn cách làm tốt công việc;

 Công việc yêu cầu kiến thức, kỹ năng, năng lực gì

thì đào tạo, huấn luyện đúng như vậy;

 Lựa chọn đúng đối tượng cần đào tạo phát triển

 Đối tượng học tập khác nhau phải có nội

dung, chương trình, phương pháp đào tạo khác nhau

Trang 39

Nguyên tắc học đi đôi với thực hành

 Đào tạo KT, KN gắn với công việc thực tế

 Phương pháp đào tạo phải ưu tiên sự trải nghiệm

của người học (xử lý tình huống)

 Bắt buộc xây dựng các tình huống quản lý

nhà

nước để học viên tự giải quyết (có hướng dẫn)

 Những bài học được trải nghiệm sẽ được

vận dụng ngay vào công việc

Trang 40

Nguyên tắc bảo đảm các quan điểm, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Đảng, Nhà nước

 Nội dung, tài liệu đào tạo phải phản ánh đúng

đường lối của Đảng, Pháp luật của Nhà nước

 Nội dung tài liệu đào tạo phải luôn bám sát quá

trình đổi mới đất nước, công cuộc CCHC

Trang 41

Nguyên tắc đào tạo phải gắn liền với phương án sử dụng nhân sự sau đào tạo

 Đào tạo phải gắn liền với quy hoạch nhân sự

 Bố trí công việc mới sau đào tạo

 Tăng quyền lợi, quyền hạn sau đào tạo

 Gia tăng tiêu chuẩn hoàn thành công việc

 Phổ biến, hướng dẫn cho đồng nghiệp

những

kiến thức, kỹ năng mới sau đào tạo phát triển

Trang 42

Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả thực tế

 ĐTPT đúng quy trình

 Đúng kế hoạch

 Không chạy theo chỉ tiêu, số lượng

 Không chạy theo chứng chỉ, bằng cấp

 Thực hiện đánh giá đào tạo ở tất cả các khâu

 Đánh giá chất lượng CB,CC sau đào tạo

Trang 43

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH THỨC

VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN

Dương Đình Thảo Thạc sĩ Quản lý hành chính công

Trang 44

Nội dung trao đổi

 Đối tượng của đào tạo phát triển

 Nội dung, chương trình đào tạo phát triển

 Hình thức đào tạo, phát triển

 Phương pháp đào tạo phát triển

Trang 45

Đối tượng của đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức hành chính nhà nước

Hoạt động đào tạo phát triển trong

tổ chức hành chính nhà nước hướng đến những đối tượng nào?

Trang 46

Đối tượng của đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức hành chính nhà nước

 Cán bộ trong cơ quan hành chính

 Công chức lãnh đạo, quản lý

 Công chức chuyên môn, nghiệp vụ

Trang 47

Nội dung đào tạo phát triển

 Lý luận chính trị

 Kỹ năng quản lý hành chính nhà nước

 Kiến thức pháp luật

 Kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

 Kiến thức, kỹ năng tin học, ngoại ngữ

 Tiếng dân tộc

 Kiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tế

Trang 48

Chương trình đào tạo phát triển

 Chương trình ĐTPT theo tiêu chuẩn ngạch

 Chương trình ĐTPT theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh

Trang 49

Hình thức đào tạo phát triển

Theo cách thức tổ chức lớp học

Đào tạo chính quy tập trung

Đào tạo chính quy bán tập trung

Đào tạo vừa học, vừa làm (ĐT tại chức)

Đào tạo từ xa

Trang 50

Hình thức đào tạo phát triển

Theo chế độ đào tạo, bồi dưỡng

 Đào tạo hướng dẫn tập sự

 Đào tạo phát triển theo tiêu chuẩn ngạch CC

 Đào tạo phát triển theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh

đạo, quản lý

 Đào tạo phát triển bắt buộc về kiến thức, kỹ năng

chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành hẹp

Trang 51

Phương pháp đào tạo phát triển

NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP

Trang 52

Phương pháp đào tạo phát triển

Theo bạn có nên áp dụng những phương pháp đào tạo nào trong quá trình đào tạo phát triển cán

bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước?

Trang 53

Phương pháp đào tạo phát triển

Trang 54

Phương pháp đào tạo phát triển

Trang 55

Bàn bạc

Trang 56

Cổ nhân dặn:

“Diên tài thụ chức”

Lời dặn này có ý nghĩa gì?

Trang 57

Cổ nhân dặn:

“Diên tài thụ chức”

Tùy vào tài năng, năng lực để giao việc

Trang 58

Đào tạo tài năng để giao việc

Trang 59

HỆ THỐNG ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC HCNN

Dương Đình Thảo Thạc sĩ Quản lý hành chính công

Trang 60

Nội dung trao đổi

Hệ thống đào tạo phát triển CB, CC ở Việt Nam

Các trường hành chính nổi tiếng thế giới

Trang 61

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH

TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG

CHÍNH TRỊ

Trang 62

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

 Bộ Nội vụ

 Vụ đào tạo, bồi dưỡng CB,CC của Bộ Nội vụ

 Vụ/ hoặc Ban Tổ chức cán bộ thuộc Bộ

 Sở Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh

 Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện

Trang 63

CHÍNH PHỦ

BỘ NỘI VỤ

Vụ Đào tạo, Bồi dưỡng Cán bộ, công chức

Quận Huyện

Phòng Nội vụ

Trang 64

Các cơ quan phối hợp quản lý trong

hoạt

động đào tạo phát triển công chức

Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm trên lĩnh vực cấp

kinh phí cho đào tạo, bồi dưỡng CB,CC

Bộ Kế hoạch, Đầu tư: Xây dựng chỉ tiêu kế

hoạch Ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Đào tạo, bồi dưỡng CB,CC

Trang 65

Hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CB,CC

 Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

 Học viện Hành chính Quốc gia

 Học viện Quốc phòng

 Học viện Chính trị Quân sự

 Học viện, các trường ĐH, CĐ hoặc trung tâm bồi

dưỡng CB,CC

 Trường chính trị tại tỉnh, thành phố T.Ư

 Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Trang 66

CHÍNH PHỦ

Cơ sở ĐT,BD Cán bộ, công chứ ở Trung ương

Quận Huyện

Trung tâm

Bồi dưỡng

Chính trị

Trang 67

Các trường đào tạo công vụ nổi tiếng thế giới

 Trường Chính sách công Lý Quang Diệu

 Học viện Quốc gia hành chính (ENA) CH Pháp

 Trường quản lý hành chính công Kennedy (thuộc

Đại học Harvard - Mỹ)

Trang 68

Trường chính sách công Lý Quang Diệu của Singapore

http://lkyspp.nus.edu.sg

Trang 69

Trường chính sách công

Lý Quang Diệu

Tên Trường đặt theo tên của vị Thủ tướng đầu tiên Cộng hòa

Singapore

 Thành lập năm 2004

 Trực thuộc ĐHQG Singapore, liên kết với ĐH Havrard

 Xếp hạng thứ 30/100 trường ĐH nổi tiếng trên thế giới

 Chuyên đào tạo Chính sách công hệ cao học uy tín trên toàn TG

 Cao học về Chính sách Công - MPP (2 năm)

 Cao học về Quản trị Công - MPA (1 năm)

 Cao học về Quản lý Công - MPM (1 năm)

 Nghiên cứu sinh về Chính sách công (3 năm)

Trang 70

Học viện Quốc gia Hành chính – ENA

Cộng hòa Pháp

http://www.ena.fr

Trang 71

Trường Hành chính Quốc gia Pháp

Trang 72

 Tên của Trường đặt theo tên của vị Tổng thống thứ

35 của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

 Thành lập năm 1936

 Chuyên đào tạo chính khách Hoa Kỳ

 Những nhà lãnh đạo quốc gia trên khắp thế giới

http://www.hks.harvard.edu/

Trường Quản lý nhà nước John F Kennedy

Trang 73

THỬ TÀI HIỂU BIẾT CỦA BẠN

Trang 74

1 Ông là ai?

 Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Hành chính công năm 1985

tại Đại học Harvard

 Nguyên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Thương Mại Hàn

Quốc

 Tên của Ông có nghĩa là Mặt trăng

 Tổng thư ký Liên hiệp Quốc từ 2007 đến nay

Trang 75

Tổng Thư Kí Liên Hợp Quốc, ông Ban Ki – moon

Trang 76

2 Ai?

 Cựu ngoại trưởng Mỹ

 Tiến sĩ chính trị học, Giảng viên ĐH Harvard

 Hội nghị Pari 1973

 Đàm phán cùng Lê Đức Thọ

Trang 77

Cựu ngoại trưởng Mỹ Henry Kissinger

Nobel Hòa bình năm 1973

Trang 79

Cựu tổng thống Mỹ George W Bush

Trang 80

4 Ai?

 Tốt nghiệp tiến sĩ ngành luật tại Harvard năm

1988

 Người da màu

 Có hai cô con gái

 Đệ nhất phu nhân Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

Trang 81

Michelle Obama,

Đệ nhất phu nhân Tổng thống đương nhiệm Hoa Kỳ

Trang 82

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

VÀ QUY TRÌNH ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC HCNN

Dương Đình Thảo Thạc sĩ Quản lý hành chính công

Trang 83

Nội dung trao đổi

 Các yếu tố ảnh hưởng

 Quy trình đào tạo phát triển

Trang 84

Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo phát triển

Theo các bạn: Hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức hành chính nhà nước sẽ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?

Trang 85

Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo phát triển

 Mục tiêu đào tạo phát triển

 Nội dung chương trình tài liệu đào tạo

 Chủ thể đào tạo

 Đối tượng đào tạo

 Phương pháp, Hình thức đào tạo

 Phương tiện, công cụ, điều kiện đào tạo

 Thời gian, địa điểm đào tạo

 Ngân sách phục vụ các hoạt động đào tạo

 Giám sát quá trình đào tạo

 Đánh giá đào tạo

Trang 86

Sơ đồ Quy trình đào tạo phát triển chi tiết

Trang 87

Xác định tiêu chí đánh giá

XD nội dung chương trình

XĐ phương pháp đào tạo

XD Kế hoạch giảng dạy

Chuẩn bị nguồn

lực

Tổ chức thực hiện đào tạo

Báo cáo kết quả

Thực hiện đánh

giá Xây dựng công

cụ đánh giá

Ngày đăng: 10/12/2016, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh Kiến thức, kỹ năng, thái độ - bài giảng đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức Th.S Dương Đình Thảo
Bảng so sánh Kiến thức, kỹ năng, thái độ (Trang 193)
Bảng tổng hợp nhu cầu đào tạo của cá nhân - bài giảng đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức Th.S Dương Đình Thảo
Bảng t ổng hợp nhu cầu đào tạo của cá nhân (Trang 194)
BẢNG THEO DÕI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN DÀNH CHO NG ỜI Ƣ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN - bài giảng đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức Th.S Dương Đình Thảo
BẢNG THEO DÕI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN DÀNH CHO NG ỜI Ƣ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN (Trang 224)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w