1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình QLNN về dân tộc tôn giáo Th.S Nguyễn Thị Hồng Duyên

80 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân tộc (Ethnic) đồng nghĩa với cộng đồng mang tính tộc người, ví dụ như dân tộc Tày, dân tộc Ba na…Cộng đồng có thể là một chủ thể hay thiểu số của môt dân tộc khác nhau, được liên kết với nhau bằng những đặc điểm ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác tộc người. Dân tộc (Nation) hay quốc gia dân tộc là cộng đồng chính trị xã hội được chỉ đạo bởi nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ nhất định, ban đầu do sự tập hợp của nhiều bộ lạc và liên minh bộ lạc, sau này có nhiều cộng đồng mang tính tộc người (ethnic) của bộ phận tộc người…kết cầu của cộng đồng dân tộc rất đa dạng, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội trong khu vực và bản thân.1. Khái niệm và nguồn gốc tôn giáo1.1. Một số khái niệma. Khái niệm Phong tục Đời sống cá nhân trong mỗi cộng đồng được tổ chức theo những tập tục lan truyền từ đời này sang đời khác.b. Khái niệm tín ngưỡng“Nói đến tín ngưỡng là nói đến quá trình thiêng liêng hóa một nhân vật được gửi gắm vào niềm tin của con người” Trần Quốc Vượng “Cơ sở văn hóa Việt Nam 2010 96.c. Mê tín dị đoanMê tín – dị đoan (Supertition) là chỉ một niềm tin mù quáng, đồng cốt, gọi hồn, những điềm lạ… xem đó là những hiện tượng tiêu cực, khác với các chuẩn mực xã hội.d. Khái niệm tôn giáoTiếng Latinh Religio Tôn giáo là một thực thể lịch sử khách quan, do con người sáng tạo, gồm hai yếu tố trần tục và thiêng liêng.Mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo vào đầu óc con người của những lực lượng bên ngoài chi phối đời sống hàng ngày của họ, trong đó lực lượng ờ trần thế mang tính siêu trần thế. Nguồn: C.Mác, tập V.NXB Sự Thật, Hà Nội, năm 1983, tr.447. Tôn giáo là một tổ chức, đại diện cho một cộng đồng người có chung một đức tin, theo một giáo lý hoặc một giáo chủ và có một kết cấu là tổ chức giáo hội. Nguồn: Hoàng Văn Chức, NXB Giáo dục, năm 2006, tr.111.2. Phân biệt một số khái niệm Phân biệt sự khác nhau giữa đạo và giáoGiống nhauKhác nhau Đều là học thuyết tư tưởngVí dụ như: Khổng giáo là học thuyết về cai trị xã hội bằng đức trị; Phật giáo là học thuyết tư tưởng thoát khỏi vòng đau khổ hay Ki tô giáo là học thuyết cửu lỗi con người khỏi vòng tội lỗi. Đều có người chủ xướng+ Khổng giáo Khổng Tử+ Đạo giáo Lão Tử+ Ki Tô Giáo Chúa Giê Su Tôn giáo có tín đồ Giáo đoàn Giáo hội Giáo lý, giáo luật Phân biệt sự khác nhau giữa tôn giáo và tín ngưỡngTôn giáoTín ngưỡng Tôn giáo mang tính quốc gia Tín ngưỡng mang tính dân tộc Tôn giáo có giáo lý, giáo chủ, thánh đường Mang tính sơ khai, là niềm tin và sự mộ đạo vào những thần thánh do họ tưởng tượng ra1.3. Nguồn gốc của tôn giáo Nguồn gốc kinh tế xã hội Nguồn gốc nhận thức Nguồn gốc tâm lý tôn giáo1.3.1.Nguôn gốc kinh tế Xã hội Xã hội nguyên thuỷ, do trình độ của lực lượng sản xuất và điều kiện sinh hoạt vật chất còn thấp kém.Con người cảm thấy yếu đuối và bất lực trước thiên nhiên. Vì vậy gán cho thiên nhiên sức mạnh siêu nhiên. Khi xã hội xuất hiện chế độ chiếm hữu về tư liệu sản xuất, giai cấp hình thành, mâu thuẫn đối kháng nảy sinh, hiện tượng tiêu cực xã hội ngày càng phát triển…, con người bất lực trước những sự tự phát sinh trong xã hội:+ Không lý giải được nguồn gốc của sự phân hoá giai cấp;+ Nguyên nhân của sự bất bình đẳng trong xã hội;+ Những yếu tố mang tính ngẫu nhiên như may, rủi trong cuộc sống. Quần chúng bất lực trong các cuộc đấu tranh, trong lúc đó, giai cấp thống trị bóc lột luôn sử dụng tôn giáo như một công cụ, phương tiện để phục vụ cho mục đích thống trị của họ.1.3.2. Nguồn gốc nhận thức của tôn giáoTôn giáo hình thành gắn liền với quá trình nhận thức của con người từ thấp đến cao, gắn với quá trình nhận thức từ đơn giản đến phức tạp; từ quá trình khái quát đến trừu tượng hóa các sự vật hiện tượng cho phối đời sống nhân sinh quan của họ, chúng ta có thể khái quát hóa thành mấy cấp độ nhận thức sau: Giai đoạn nhận thức thấp: Nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và chính bản thân còn giới hạn, ở giai đoạn này con người chưa thể lý giải được những sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và xã hội tác động đến đời sống nhân sinh quan, trước sự bất lực ấy, con người lại gắn những yếu tố ấy cho lực lượng siêu nhiên. Giai đoạn nhận thức ở mức trung gian: Nhận thức của con người đạt đến trình độ cao hơn, đã lý giải tất cả mọi sự vật hiện tượng bằng khoa học, tuy nhiên vẫn chưa phát triển đến mức có thể lý giải được những vấn đề từ “chưa biết” thành “biết” một cách chính xác, trước hoàn cảnh ấy tôn giáo lại có cơ hội tìm đất sống trong đời sống nhận thức của con người. Giai đoạn nhận thức của con người ở mức độ cao: Sự phản ánh nhận thức của con người đối với thế giới quan, càng đa dạng và phức tạp bao nhiêu thì con người càng có khă năng nhận thức đầy đủ và sâu sắc về thế giới bấy nhiêu. Tuy nhiên, khi con người càng có khả năng khái quát hoá, trừu tượng hoá thì sự vật, hiện tượng mà con người nhận thức càng có khả năng xa rời hiện thực và có khả năng phản anh sai hiện thực, mất dần cơ sở trần thế dẫn đến siêu nhiên, siêu trần thế.1.3.3. Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo Sự sợ hãi của con người là một trong những tiền đề tâm lý dẫn đến sự ra đời của tôn giáo, các nhà duy vật cổ đại thường đưa ra luận điểm: “Sự sợ hãi tạo ra thần linh”. Lê Nin tán thành và phân tích: “Sợ hãi trước thế lục mù quáng của tư bản mù quáng vì quần chúng nhân dân không thể đoán trước được nó – là thế lực… bất cứ lúc nào trong đời sống của người vô sản và tiểu chủ cũng đe doạ, đem lại cho họ và phá sản “đột ngột”, “bất ngờ”, “ngẫu nhiên”, làm cho họ phải diệt vong, biến họ thành một người ăn xin, một kẻ bần cùng, một gái điếm, và dồn họ vào cảnh chết đói đó chính là nguồn gốc sâu xa của tôn giáo hiện đại”. Những tình cảm mang tính tích cực: lòng biết ơn, sự kính trọng, tình yêu thương… trong mối quan hệ của con người với với tự nhiên hay giữa con người với con người cũng được thể hiện qua tín ngưỡng, tôn giáo. Tôn giáo đáp ứng nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, góp phần bù đáp những hụt hẫng trong cuộc sống, nỗi tróng vắng trong tâm hồn, an ủi, vỗ về xoa dịu con người lúc xa cơ lỡ vận hay khi bệnh tật hiểm nghèo, tình duyên oan trái.Cho nên, tôn giáo dù chỉ là hạnh phúc hư ảo song người ta vẫn cần đến nó và họ vẫn cảm thấy “hạnh phúc” khi chưa có hạnh phúc thực sự. Như Các Mác nói: “Là trái tim của thế giới không có trái tim cũng giống như nó là tinh thần của những điều kiện xã hội không có tinh thần”.2. Bản chất, tính chất và vai trò của tôn giáo2.1. Bản chất của tôn giáo Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội Tôn giáo là sản phẩm của con người do con người sáng tạo ra Tôn giáo là một hình thức nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người.2.2. Tính chất của tôn giáo Tính lịch sử:+ Tôn giáo là một hiện tượng lịch sử, là sản phẩm của lịch sử. Nó ra đời khi con người đã có khả năng trừu tượng, khái quát hóa về những hiện tượng tự nhiên và xã hội.+ Tôn giáo vận động và biến đổi cùng với sự vận động và biến đổi của lịch sử, những biến đổi lớn trong phong trào tôn giáo thường gắn với lịch sử xã hội. Tính quần chúng+ Các phong trào tôn giáo trong lịch sử thường là phong trào quần chúng, thể hiện ước mơ, nguyện vọng và ý chí của quần chúng+ Tính quần chúng của tôn giáo còn thể hiện ở số lượng tín đồ các tôn giáo rất đông đảo.+ Việt Nam có gần hơn 23 triệu tín đồ+ Thế giới có 3 tỉ tín đồ của các tôn giáo Là nhu cầu tinh thần của số đông quần chúng nhân dân. Tính đồ các tôn giáo phần lớn vẫn là những người lao động nghèo khổ

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bộ môn: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI

TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ

Bài giảng môn: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Trang 2

Giới thiệu sách và tài liệu

1 Hoàng Văn Chức 2006: Giáo trình quản lý nhà nước về tôn giáo và dân tộc – NXB Giáo dục.

2 Đặng Nghiêm Vạn 2003: Lý luận về tôn giáo và tình hình tôn giáo ởViệt Nam – Hà Nội; NXB Chính Trị Quốc gia

3 Đặng Nguyên Anh 2006: Chính sách di dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh miền núi - Hà Nội: NXB Thế giới.

4 Nguyễn Công Oánh 2009: Tài liệu Hỏi – Đáp pháp luật liên quan đến tín ngưỡng tôn giáo – Hà Nội: NXB tôn giáo.

7 Phạm Văn Diễn 2008: Tài liệu bồi dưỡng về quản lý Hành chính nhà nước (Chương trình chuyên viên chính I,II.III) Quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực – NXB Khoa học và kỹ thuật.

8 Phan Đào Nguyên 2001 Những quy định về chính sách dân tộc –

NXB Lao động

1 Sắc lệnh 234/ SL - CTN ban hành ngày 14 tháng 6 năm 1955

2 Nghị quyết số 24/NQ- TW ban hành ngày 16 tháng 10 năm 1990 của

Bộ chính trị ban chấp hành TW Đảng khoá VI

3 Nghi quyết số 25/NQ- TW ban hành ngày 12 tháng 3 năm 2003 củaBan chấp hành TW Đảng khoá IX

4 Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ban hànhngày 18 tháng 6 năm 2004

5 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ban hành ngày 01 tháng 3 năm 2005(Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo)

2

Trang 3

6 Chỉ thị số 01/2005/CT- TTg ban hành ngày 04 tháng 2 năm 2005 củaThủ tướng chính phủ về một số công tác đối với đạo Tin lành

7 Nghị định 92/NĐ-CP ban hành ngày 8/11/2012 Chính phủ đã ban hành Nghị định 92/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một

số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo (Nghị định 92) Nghị định này thay thế Nghị định 22/2005/NĐ-CP (Nghị định 22) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 Nghị định gồm 5 chương, 14 mục, 46 điều với nhiều nội dung được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình quản lý công tác nhà nước về tôn giáo hiện nay, trong đó có 12 điều được quy định mới so với Nghị định 22.

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

Phần một: Quản lý nhà nước về dân tộc Chương một: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC\

- Thời lượng, phương pháp và cách thức truyền đạt của kiến thước chương 01: + Thời lượng khoảng 03 tiết

+ Giảng viên sử dụng phương pháp độc thoại và phỏng vấn trực tiếp

+ Công cụ giảng: phấn, bảng, máy chiếu, Mic

1 Khái niệm dân tộc )

1.1 Khái niệm dân tộc theo nghĩa rộng

1.2 Khái niệm dân tộc theo nghĩa hẹp

2 Quan hệ dân tộc

2.1 Quan hệ dân tộc theo nghĩa rộng

2.2 Quan hệ dân tộc theo nghĩa hẹp

2.3 Nội dung của quan hệ dân tộc

2.3.1 Quan hệ dân tộc theo nghĩa rộng

2.3.2 Quan hệ dân tộc theo nghĩa hẹp

3 Vài nét cơ bản về tình hình dân tộc trên thế giới

Trang 5

+ Giảng viên sử dụng phương pháp độc thoại và phỏng vấn trực tiếp, thảo luận nhóm

+ Công cụ giảng: phấn, bảng, máy chiếu, Mic

1 Thành phần và phân bố tộc người

1.1 Thành phần dân tộc

1.2 Sự phân bố tộc người

2 Những đặc điểm chủ yếu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

2.1 Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng chung vận mệnh lịch sử

2.2 Đồng bào các dân tộc thiểu số cư trú trên một địa bàn rộng lớn, có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế và quốc phòng

2.3 Các dân tộc thiểu số ở nước ta có số lượng dân cư không đều và sống xen kẽ là chủ yếu

2.4 Các dân tộc ở nước ta có sự phát triển không đều về mặt lịch sử

2.5 Các dân tộc ở nước ta có sắc thái phong phú và đa dạng, nhưng thống nhất trong bản sắc văn hoá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

3 Thực trạng kinh tế - xã hội vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi ở nước ta

3.1 Những thành tựu

3.2 Những tồn tại

-Chương ba: NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC

- Thời lượng, phương pháp và cách thức truyền đạt của kiến thước chương 03:

Trang 6

+ Giảng viên sử dụng phương pháp độc thoại và phỏng vấn trực tiếp, thảo luận nhóm (nhóm hoạt động và xử lý tình huống)

+ Công cụ giảng: phấn, bảng, máy chiếu, Mic

1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về dân tộc

2 Chính sách kinh tế - xã hội đối với các dân tộc thiểu số và miền núi ở nước ta

2.1 Định hướng

2.2 Chính sách cụ thể

3 Nội dung quản lý Nhà nước về dân tộc thiểu số và miền núi

3.1 Nhiệm vụ, đối tượng quản lý nhà nước về dân tộc thiểu số và miền núi 3.1.1 Nhiệm vụ quản lý

3.1.2 Đối tượng quản lý

3.2 Nội dung quản lý

3.2.1 Quản lý Nhà nước về công tác định canh định cư, ổn định đời sống 3.2.2 Quản lý Nhà nước về môi trường, tài nguyên thiên nhiên ở miền núi 3.2.3 Quản lý Nhà nước về giao thông vận tải và bưu điện ở miền núi 3.2.4 Quản lý Nhà nước về thương nghiệp và dịch vụ

3.2.5 Quản lý Nhà nước về giáo dục, văn hoá, xã hội

3.2.6 Quản lý Nhà nước về y tế

3.2.7 Quản lý thị thường, chống buôn lậu qua vùng biên giới

3.2.8 Quản lý nhà nước về an ninh chính trị

3.3 Phương thức quản lý

3.3.1 Quản lý bằng pháp luật

3.3.2 Quan lý bằng chính sách, chương trình

6

Trang 7

3.3.3 Quản lý bằng tổ chức bộ máy

3.3.4 Quản lý bằng đầu tư tài chính

-Chương bốn: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÔN GIÁO

- Thời lượng, phương pháp và cách thức truyền đạt của kiến thước chương 04: + Thời lượng khoảng 03 tiết

+ Giảng viên sử dụng phương pháp độc thoại và phỏng vấn trực tiếp

+ Công cụ giảng: phấn, bảng, máy chiếu, Mic

1 Khái niệm và nguồn gốc tôn giáo

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm tín ngưỡng

1.1.2 Khái niệm tôn giáo

1.1.2 Khái niệm mê tín, dị đoan

1.2 Phân biệt một số khái niệm

1.2.1 Phân biệt khái niệm tôn giáo với tín ngưỡng

1.2.2 Phân biệt khái niệm tín ngưỡng với mê tín dị đoan

3.1.1 Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội

3.1.2 Tôn giáo là sản phẩm của con người

3.1.3 Tôn giáo là một hình thức nhằm thoả mãn nhu cầu của con người 3.2 Tính chất của tôn giáo

Trang 8

3.2.3 Tính chính trị

4 Vai trò và chức năng của tôn giáo

4.1 vai trò của tôn giáo

4.2 Chức năng của tôn giáo

5 Các xu thế của tôn giáo

5.1 Xu thế thế tục hoá

5.2 Xu thế dân tộc hoá của các tôn giáo

5.3 Xu thế đa dạng hoá của các tôn giáo

5.4 Xu thế xung đột dân tộc đan xen với xung đột tôn giáo

+ Công cụ giảng: phấn, bảng, máy chiếu, Mic

1 Các yếu tố tác động đến quá trình hình thành tôn giáo ở nước ta

1.1 Yếu tố điều kiện tự nhiên

1.2 Yếu tố KT – XH

1.3 Yếu tố tâm lý xã hội

1.4 Yếu tố chính trị

2 Các đặc điểm của hệ thống tín ngưỡng, tôn giáo ở nước ta

2.1 Số lượng tôn giáo và tín đồ

2.2 Sự phân bố không đồng đều

8

Trang 9

2.3 Đa dạng và phức tạp

3 Những tôn giáo lớn ở nước ta

3.1 Đạo phật

3.1.1 Vài nét về Đạo Phật

3.1.2 Đạo Phật ở Việt Nam

3.1.3 Sự tác động của Đạo Phật đến đời sống KT – VH - XH 3.2 Đạo công giáo

3.2.1 Vài nét về Đạo Công giáo

3.2.2 Đạo Công giáo ở Việt Nam

3.2.3 Sự tác động của Đạo Công giáo đến đời sống KT – VH - XH 3.3 Đao Tin Lành

3.3.1 Vài nét về đạo Tin Lành

3.3.2 Đạo Tin Lành ở Việt Nam

3.3.3 Sự tác động của Đạo Tin Lành đến đời sống KT – VH - XH 3.4 Đạo Hồi (Islam)

3.4.1 Vài nét về Đạo Hồi

3.4.2 Đạo Hồi ở Việt Nam

3.4.3 Sự tác động của Đạo Hồi đến đời sống KT – VH – XH 3.5 Đạo Cao Đài

3.5.1 Quá trình hình thành Đạo Cao Đài

3.5.2 Sự tác động của Đạo Cao Đài đến đời sống KT – VH – XH 3.6 Đạo Hoà Hảo

Trang 10

-Chương sáu: NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC

HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO

- Thời lượng, phương pháp và cách thức truyền đạt của kiến thước chương 06 + Thời lượng khoảng 07 tiết

+ Giảng viên sử dụng phương pháp độc thoại và phỏng vấn trực tiếp, thảo luận nhóm (xử lý tình huống)

+ Công cụ giảng: phấn, bảng, máy chiếu, Mic

1 Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về tôn giáo

1.1 Quan điểm của Hồ Chí Minh về tôn giáo

1.2 Những quan điểm đánh giá về tôn giáo trong tình hình mới

1.3 Những quan điểm, chính sách chỉ đạo công tác tôn giáo hiện nay

2 Nguyên tắc và nhiệm vụ của công tác tôn giáo

2.1 Nguyên tắc trong công tác tôn giáo

2.1 Nhiệm vụ trong công tác tôn giáo

3 Những nội dung chủ yếu quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo

3.1.Tìm hiểu một số khái niệm

3.2 Đối tượng quản lý

3.3 Nội dung quản lý

3.4 phương thức quản lý

-10

Trang 11

TRIỂN KHAI NỘI DUNG GIẢNG

Chương một: Một số vấn đề cơ

bản về dân tộc

II Quan hệ dân tộc

I Khái quát chung

về dân tộc

III Vài nét về tình hình dân tộc

trên thế giới

Trang 12

1 Khái quát chung về dân tộc

1.1 Khái niệm dân tộc

- Dân tộc (Ethnic) đồng nghĩa với cộng đồng mang tính tộc người, ví dụ

như dân tộc Tày, dân tộc Ba na…Cộng đồng có thể là một chủ thể hay thiểu

số của môt dân tộc khác nhau, được liên kết với nhau bằng những đặc điểmngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác tộc người

- Dân tộc (Nation) hay quốc gia dân tộc là cộng đồng chính trị - xã hội

được chỉ đạo bởi nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ nhất định, ban đầu do

sự tập hợp của nhiều bộ lạc và liên minh bộ lạc, sau này có nhiều cộng đồngmang tính tộc người (ethnic) của bộ phận tộc người…kết cầu của cộng đồngdân tộc rất đa dạng, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội trongkhu vực và bản thân

1.2 Phân biệt quốc gia và quốc gia đa tộc người

- Quốc gia một dân tộc (tộc người)

+ Một dân tộc

+ Một tộc người

Ví dụ: nước cộng hòa nhân dân triều tiên

- Quốc gia đa dân tộc

+ Một dân tộc đa số

+ Nhiều dân tộc thiểu số

+ Phần lớn các quốc gia trên thế giới

1.3 Quy định đọc đúng tên và khái niệm dân tộc

12

Trang 13

- Ngày 4/12/2001 HĐDT của quốc hội \/ công văn số 903 CV/ HĐDT:quy định đọc đúng tên và khái niệm dân tộc:

- Các dân tộc hoặc cộng đồng các dân tộc Việt Nam là chỉ tất cả các dântộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam

- Đồng bào dân tộc thiểu số hoặc các dân tộc thiểu số (viết tắt là DTTS)

là chỉ đồng bào các dân tộc hoặc dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc kinh,

không nên viết và nói tắt là “đồng bào dân tộc”.

- Người dân tộc thiểu số tức là chỉ người đó là người dân tộc thiểu số,

không nên viết tắt và nói hoặc đọc là “người dân tộc, cán bộ dân tộc”.

2 Quan hệ dân tộc

2.1 Quan hệ dân tộc theo nghĩa rộng

- Dân tộc – quốc gia (nation)

+ Quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc trên các lĩnh vực đời sống xãhội

+ Gắn với quan hệ quốc tế

+ Chính sách đối ngoại của một nhà nước

Trang 14

V.I Lênin phát hiện hai xu hướng khách quan trong sự phát triển củadân tộc và mối quan hệ giữa các dân tộc.

- Thứ nhất: do sự thức tỉnh, sự trưởng thành của ý thức dân tộc mà cộngđồng dân cư muốn tách ra để thành lập các cộng đồng dân tộc độc lập, trong

đó họ có quyền lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộcmình

- Thứ hai: các dân tộc muốn phá đổ hàng rào ngăn cách để liên hiệp lại,trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện, phù hợp với xu hướng phát triển kháchquan của lực lượng sản xuất mang tính xã hội, phù hợp nhu cầu mở rộng, giaolưu kinh tế, văn hóa tộc

2.4 Quan hệ dân tộc theo nghĩa hẹp

- Quan hệ giưa dân - tộc người trong một quốc gia nhiều dân tộc, cũngnhư quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ một dân tộc – tộc người

- Đảng khẳng định: “Sự phát triển mọi mặt của từng sân tộc đi liền với

sự củng cố, phát triển của cộng đồng dân tộc trên đất nước ta Sự tăng cườngtính cộng đồng, tính thống nhất là một quá trình hợp quy luật, nhưng tính cộngđồng, tính thống nhất không mâu thuẫn, không bài trừ tính đa dạng, tính độcđáo trong bản sắc của mỗi dân tộc

2.5 Mục tiêu của nội dung quan hệ dân tộc

- Làm cho miền núi tiến kịp miền xuôi, xóa bỏ dần khoảng cách pháttriển chênh lệch giữa miền núi và miền xuôi, nông thôn và thành thị, làm chođồng bào các dân tộc thiểu số được hưởng ngày càng đầy đủ hơn những quyềnlợi về kinh tế, chính trị, văn hóa

- Về tính thống nhất và đa dạng của các tộc người trong một quốc gia;

14

Trang 15

- Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng, tương trợ lẫn nhau cùng phát triểntrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

3 Tình hình các dân tộc trên thế giới

Hoạt động tại lớp dùng kiến thức thực tiễn phân tích và chứng minh những nội dung về tình hình dân tộc.

- Mở rộng giao lưu, giao tiếp trên các lĩnh vực theo nguyên tắc hợp tácbình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau

- Tác động gây ảnh hưởng chi phối

- Liên kết thành cộng đồng theo những nguyên tắc và quy mô khácnhau

- Đồng hóa, có khi đồng hóa cưỡng bức

- Tiếp nhận văn hóa, giữ vững độc lập chủ quyền

Kết thúc chương một

Trang 16

Một số vấn đề cơ bản về dân tộc thiểu số ở

nước taChương hai:

3 Thực trang kinh tế xã hội vùng đồng bào các dân

Trang 17

1 Thành phần và phân bố tộc người

- Căn cứ số liệu thống kê của ủy bân dân sô, tính đến năm 2009 dân sốViệt Nam có: 85.789.573; trong đó người kinh chiếm 86,2%, còn 53 dân tộcthiểu số chiếm 13,8%

- Hiện nay, các đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam sinh sống trênmột địa bài rộng lớn, trải dài từ bắc đến nam với các nhóm:

+ Nhóm Việt – Mường: 4 dân tộc

+ Nhóm Tày – Thái: 8 dân tộc

+ Nhóm Môn – Khơme: 21 dân tộc

+ Mông – Dao: 3 dân tộc

+ Nhóm Kađai: 4 dân tộc

+ Nhóm Nam Đảo: 5 dân tộc

+ Nhóm Hán: 3 dân tộc

+ Nhóm Tạng: 6 dân tộc

2 Đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở nước ta

dùng kiến thức thực tiễn phân tích và chứng minh những nội dung về các đặc điểm của các dân tộc thiểu số

- Có truyền thống đoàn kết lâu đời trong sự nghiệp đấu tranh dựng nước

và giữ nước, xây dựng một cộng đồng thống nhất

Hoạt động tại lớp

Trang 18

- Cư trú trên một địa bàn rộng lớn, có vị trí chiến lược đặc biệt quantrọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinhthái.

- Các dân tộc ở nước ta có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đềunhau

- Mỗi dân tộc ở nước ta có bản sắc văn hoá riêng, góp phần làm nên sựphong phú và đa dạng, trong tính thống nhất của nền văn hoá Việt Nam

- Các DTTS nước ta có quy mô dân số không đều và sống xen kẻ là chủyếu

3 Thực trang kinh tế - xã hội vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi nước ta

- Hướng triển khai bài giảng:

+ Yêu cầu Sinh viên/ Học viên đọc tài liệu có liên quan, tiến hành thảoluận

Những thành tựu

- Về chính trị

- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc cơ bản đã được Hiến pháp xác định

và được thể hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Đoàn kết giữa các dântộc tiếp tục được củng cố

- Nền kinh tế nhiều thành phần từng bước hình thành và phát triển, cơcấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá

- Các lĩnh vực xã hội đạt được những kết quả quan trọng:

+ Văn hoá

+ Giáo dục

18

Trang 19

+ Y tế

- Hệ thống chính trị ở các vùng dân tộc và miền núi được cũng cố

- An ninh, quốc phòng ở vùng dân tộc và niềm núi được giữ vững

Trang 20

Những nội dung chủ yếu quản lý nhà nước về

dân tộc thiểu sốChương ba:

Nội dung chủ yếu QLLNN về dân tộc thiểu số và miền

núi

1 Quan điểm của Đảng và Nhà

nước ta về dân tộc thiểu số

2 Chính sách kinh tế xã hội

Trang 21

1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về dân tộc

- Thừa nhận và bảo vệ quyền dân tộc của tất cả các dân tộc cùng sinh

sống trên lãnh thổ Việt Nam dù dân tốc đó nhiều hay ít, điều 5 HP 1992 quy định: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc

cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam”

- Vấn đề dân tộc có vị trí chiến lược lớn về chính trị, KT – XH và anninh quốc phòng

- Sự nghiệp xây dựng CNXH, phát triển KT – VH miền núi là sựnghiệp chung của nhân dân cả nước…

- Phát triển KT – XH miền núi là bộ phận cơ hữu của chiến lược pháttriển kinh tế quốc dân…

- Nắm vững chủ trương phát triển có kế hoạch nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần đi lên CNXH …

- Phát triển miền núi toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, gắnvới thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng

- Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, dân chủ hoá trong đời sốngđồng bào các dân tộc thiểu số…

Ngày 13/3/2003 HN lần thứ 7 BCHTW khoá IX quy định:

- Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâudài, đồng thời là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam

Trang 22

- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tươngtrợ, giúp nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sựnghiệp CNH, HĐH đất nước….

- Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh - quốc phòngtrên địa bàn vùng dân tộc miền núi…

- Ưu tiên đầu tư phát triển KT – XH các vùng dân tộc và miền núi; khaithác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, đi đôi với việc bảo vệbền vững môi trường sinh thái…

- Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toànĐảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành và của toàn bộ hệ thốngchính trị

- Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phù hợp với đặc điểmcủa từng vùng, nhằm khai thác và sử dụng tiềm năng một cách hợp lý, đảmbảo phát triển bền vững

Ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo ở miền núi, coi trọng đào tạo, bồidưỡng cán bộ và tri thức cho các dân tộc thiểu số

- Kê thừa và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của cộng đồng các dântộc Việt Nam và của từng dân tộc

Quan tâm đặc biệt đến vùng cao, vùng sâu, vùng căn cứ cách mạng vàkháng chiến, từng bước ngăn chặn sự suy giảm về kinh tế - xã hội ở nhữngvùng này

2 Chính sách phát triển kinh tế xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

2.1 Định hướng

22

Trang 23

- Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phù hợp với đặc điểmcủa từng vùng, nhằm khai thác và sử dụng tiềm năng một cách hợp lý, đảmbảo phát triển bền vững

- Ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo ở miền núi, coi trọng đào tạo,bồi dưỡng cán bộ và tri thức cho các dân tộc thiểu số

- Kê thừa và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của cộng đồng các dântộc Việt Nam và của từng dân tộc

- Quan tâm đặc biệt đến vùng cao, vùng sâu, vùng căn cứ cách mạng vàkháng chiến, từng bước ngăn chặn sự suy giảm về kinh tế - xã hội ở nhữngvùng này

2.1 Chính sách cụ thể

- Thực hiện chính sách kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, điều chỉnhquan hệ sản xuất và đổi mới quản lý, giải phóng triệt để năng lực sản xuất ởmiền núi

- chính sách đầu tư phát triển

- Chính sách khoa học và công nghệ

- Chính sách tài chính tín dụng

- Chính sách di cư và phân bố lại di cư

- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tri thức và đào tạo nguồnnhân lực

- Chính sách phát triển văn hoá – giáo dục – y tế

- Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

Trang 24

3 Nội dung chủ yếu quản lý nhà nước về dân tộc thiểu số và miền núi

3.1 Nhiệm vụ của quản lý nhà nướ đối với dân tộc thiểu số

- Nghiên cứu, tổng hợp các vấn đề dân tộc thiểu số và miền núi, đề xuấtchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dân tộc và miền núi, xâydựng các dự án về phát triển Kt – xh cho từng dân tộc và từng khu vực miềnnúi

- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, phối hợp các ngành, các cấp thực hiệnđường lối, chủ trương về chính sách dân tộc và miền núi của Đảng và Nhànước

- Phối hợp các cơ quan theo dõi, quản lý đội ngũ cán bộ là người cácdân tộc thiểu số và cán bộ miền xuôi công tác ở miền núi, đề xuất các ý kiến

có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là người thuộc các dân tộcthiểu số, các cán bộ miền xuôi đang công tác ở miền núi

- Thực hiện quản lý, giám sát, kiểm tra các nguồn vốn đầu tư cho cácvùng dân tộc và miền núi Cơ quan làm công tác dân tộc trực tiếp quản lý một

số chương trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở vùng dân tộc và miền núi,

cụ thể: xây dựng vùng kinh tế mới, vùng định canh, định cư, các chương trìnhđào tạo của quốc tế nhằm nâng các chương trình ở các vùng sâu, vùng xa cóhiệu quả

3.2 Đối tượng quản lý

Xem sách giáo khoa

3.3 Nội dung chủ yếu của công tác Quản lý nhà nước đối với dân tộc

 QLNN về công tác định canh định cư, ổn định đời sống

24

Trang 25

 QLNN về tài nguyên, môi trường ở miền núi.

 QLNN về giao thông vận tải và bưu điện ở miền núi

 QLNN về thương nghiệp, dịch vụ

 QLNN về văn hoá, xã hội, giáo dục

 QLNN về y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân

 QLNN về chống buôn lậu qua vùng biên giới

 QLNN về an ninh chính trị

3.4 Phương thức quản lý

 Quản lý bằng pháp luật

 Quản lý bằng chính sách, chương trình

 Quản lý bằng đầu tư tài chính

 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý dân tộc

 Thanh tra, kiểm tra, và tổng kết đánh giá

Kết thúc phần một

Trang 26

TRIỂN KHAI NỘI DUNG PHẦN II

2 Bản chất và vai trò của tôn giáo

Trang 27

1 Khái niệm và nguồn gốc tôn giáo

1.1 Một số khái niệm

a Khái niệm Phong tục

- Đời sống cá nhân trong mỗi cộng đồng được tổ chức theo nhữngtập tục lan truyền từ đời này sang đời khác

b Khái niệm tín ngưỡng

“Nói đến tín ngưỡng là nói đến quá trình thiêng liêng hóa một nhân vậtđược gửi gắm vào niềm tin của con người” [Trần Quốc Vượng “Cơ sở vănhóa Việt Nam 2010- 96]

c Mê tín - dị đoan

- Mê tín – dị đoan (Supertition) là chỉ một niềm tin mù quáng,đồng cốt, gọi hồn, những điềm lạ… xem đó là những hiện tượng tiêu cực,khác với các chuẩn mực xã hội

d Khái niệm tôn giáo

- Tiếng Latinh - Religio

- Tôn giáo là một thực thể lịch sử khách quan, do con người sángtạo, gồm hai yếu tố trần tục và thiêng liêng

Trang 28

trong đó lực lượng ờ trần thế mang tính siêu trần thế [Nguồn: C.Mác, tậpV.NXB Sự Thật, Hà Nội, năm 1983, tr.447].

- Tôn giáo là một tổ chức, đại diện cho một cộng đồng người có chungmột đức tin, theo một giáo lý hoặc một giáo chủ và có một kết cấu là tổ chứcgiáo hội [Nguồn: Hoàng Văn Chức, NXB Giáo dục, năm 2006, tr.11]

1.2 Phân biệt một số khái niệm

- Phân biệt sự khác nhau giữa đạo và giáo

- Đều là học thuyết tư tưởng

Ví dụ như: Khổng giáo là học thuyết

về cai trị xã hội bằng đức trị; Phật giáo là

học thuyết tư tưởng thoát khỏi vòng đau

khổ hay Ki tô giáo là học thuyết cửu lỗi

con người khỏi vòng tội lỗi

- Đều có người chủ xướng

+ Khổng giáo Khổng Tử

+ Đạo giáo Lão Tử

+ Ki Tô Giáo Chúa Giê Su

- Tôn giáo có tín đồ

- Giáo đoàn

- Giáo hội

- Giáo lý, giáo luật

- Phân biệt sự khác nhau giữa tôn giáo và tín ngưỡng

28

Trang 29

- Tôn giáo mang tính quốc gia - Tín ngưỡng mang tính dân tộc

- Tôn giáo có giáo lý, giáo chủ, thánh

đường

- Mang tính sơ khai, là niềm tin

và sự mộ đạo vào những thầnthánh do họ tưởng tượng ra

1.3 Nguồn gốc của tôn giáo

- Nguồn gốc kinh tế - xã hội

- Nguồn gốc nhận thức

- Nguồn gốc tâm lý tôn giáo

1.3.1.Nguôn gốc kinh tế - Xã hội

- Xã hội nguyên thuỷ, do trình độ của lực lượng sản xuất và điều kiệnsinh hoạt vật chất còn thấp kém.Con người cảm thấy yếu đuối và bất lực trướcthiên nhiên Vì vậy gán cho thiên nhiên sức mạnh siêu nhiên

- Khi xã hội xuất hiện chế độ chiếm hữu về tư liệu sản xuất, giai cấphình thành, mâu thuẫn đối kháng nảy sinh, hiện tượng tiêu cực xã hội ngàycàng phát triển…, con người bất lực trước những sự tự phát sinh trong xã hội:

+ Không lý giải được nguồn gốc của sự phân hoá giai cấp;

+ Nguyên nhân của sự bất bình đẳng trong xã hội;

+ Những yếu tố mang tính ngẫu nhiên như may, rủi trong cuộc sống

- Quần chúng bất lực trong các cuộc đấu tranh, trong lúc đó, giai cấpthống trị bóc lột luôn sử dụng tôn giáo như một công cụ, phương tiện để phục

Trang 30

Tôn giáo hình thành gắn liền với quá trình nhận thức của con người từthấp đến cao, gắn với quá trình nhận thức từ đơn giản đến phức tạp; từ quátrình khái quát đến trừu tượng hóa các sự vật hiện tượng cho phối đời sốngnhân sinh quan của họ, chúng ta có thể khái quát hóa thành mấy cấp độ nhậnthức sau:

- Giai đoạn nhận thức thấp: Nhận thức của con người về tự nhiên, xã

hội và chính bản thân còn giới hạn, ở giai đoạn này con người chưa thể lý giảiđược những sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và xã hội tác động đến đờisống nhân sinh quan, trước sự bất lực ấy, con người lại gắn những yếu tố ấycho lực lượng siêu nhiên

hiện tượng bằng khoa

học, tuy nhiên vẫn chưa

- Giai đoạn nhận thức của con người ở mức độ cao: Sự phản ánh

nhận thức của con người đối với thế giới quan, càng đa dạng và phức tạp bao

30

Ca o

Trung gian

Sơ khai (nhận thức thấp)

Trang 31

nhiêu thì con người càng có khă năng nhận thức đầy đủ và sâu sắc về thế giớibấy nhiêu Tuy nhiên, khi con người càng có khả năng khái quát hoá, trừutượng hoá thì sự vật, hiện tượng mà con người nhận thức càng có khả năng xarời hiện thực và có khả năng phản anh sai hiện thực, mất dần cơ sở trần thếdẫn đến siêu nhiên, siêu trần thế.

1.3.3 Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo

- Sự sợ hãi của con người là một trong những tiền đề tâm lý dẫn đến sự

ra đời của tôn giáo, các nhà duy vật cổ đại thường đưa ra luận điểm: “Sự sợhãi tạo ra thần linh”

- Lê Nin tán thành và phân tích: “Sợ hãi trước thế lục mù quáng của tưbản - mù quáng vì quần chúng nhân dân không thể đoán trước được nó – làthế lực… bất cứ lúc nào trong đời sống của người vô sản và tiểu chủ cũng đedoạ, đem lại cho họ và phá sản “đột ngột”, “bất ngờ”, “ngẫu nhiên”, làm cho

họ phải diệt vong, biến họ thành một người ăn xin, một kẻ bần cùng, một gáiđiếm, và dồn họ vào cảnh chết đói đó chính là nguồn gốc sâu xa của tôn giáohiện đại”

- Những tình cảm mang tính tích cực: lòng biết ơn, sự kính trọng, tìnhyêu thương… trong mối quan hệ của con người với với tự nhiên hay giữa conngười với con người cũng được thể hiện qua tín ngưỡng, tôn giáo

- Tôn giáo đáp ứng nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, gópphần bù đáp những hụt hẫng trong cuộc sống, nỗi tróng vắng trong tâm hồn,

an ủi, vỗ về xoa dịu con người lúc xa cơ lỡ vận hay khi bệnh tật hiểm nghèo,tình duyên oan trái

Cho nên, tôn giáo dù chỉ là hạnh phúc hư ảo song người ta vẫn cần đến

Trang 32

Mác nói: “Là trái tim của thế giới không có trái tim cũng giống như nó là tinhthần của những điều kiện xã hội không có tinh thần”.

2 Bản chất, tính chất và vai trò của tôn giáo

2.1 Bản chất của tôn giáo

- Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội

- Tôn giáo là sản phẩm của con người do con người sáng tạo ra

- Tôn giáo là một hình thức nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần của conngười

2.2 Tính chất của tôn giáo

+ Việt Nam có gần hơn 23 triệu tín đồ

+ Thế giới có 3 tỉ tín đồ của các tôn giáo

- Là nhu cầu tinh thần của số đông quần chúng nhân dân

32

Trang 33

- Tính đồ các tôn giáo phần lớn vẫn là những người lao động nghèo khổtrong xã hội.

- Tham gia vào quá trình đấu tranh chống lại sự bất công, tàn bạo trong

xã hội có giai cấp và bóc lột giai cấp

- Tôn giáo trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh tế, kinh doanh củacon người, dùng uy tín, ảnh hưởng của mình để quyết định các quan hệ sởhữu, ủng hộ dạng hoạt động kinh tế này, phủ nhận dạng hoạt động kinh tếkhác

- Tôn giáo đã gắn cho các quá trình kinh tế những cơ sở tư tưởng thíchứng với từng thời đại, tạo ra những kích thích tinh thần cho hoạt động kinh tế

và những tiêu chí đạo đực cho hoạt động kinh tế trong xã hội

- Tôn giáo bao giờ cũng mang tính nhân văn, hướng thiện khuyên conngười thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, tránh điều ác, phi nhân cách, phi đạo đức

- Đạo đức tôn giáo có những điều phù hợp với đạo đức xã hội và nhiều

Trang 34

- Tôn giáo hạn chế sự phát triển tư duy duy vật khoa học, làm cho conngười có thái độ nhẫn nhục, khuất phục, không tích cực, chủ động, sáng tạotrong việc tạo dựng hạnh phúc thật sự nơi trần gian, ngược lại hy vọng cuộcsống hạnh phúc sau khi chết.

- Trong xã hội có giai cấp, tôn giáo thường bị giai cấp thống trị lợi dụngnhằm thực hiện ý đồ chính trị

- Vì cơ sở nhận thức của tôn giáo là chủ nghĩa duy tâm thần bí, nên bảnchất tôn giáo chứa đựng yếu tố mê tín dị đoan, phản khoa học, phản văn hóa

3 Các xu thế của tôn giáo

- Từng bước đấu tranh xóa bỏ những điểm lỗi thời trong giáo lý, nhữngkhắt khe trong giáo luật tiến tới đoàn kết giữa những người theo đạo và khôngtheo đạo cùng nhau đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Yếu tố quyết đời sống bản thân chủ yếu là tự bản thân, không hoặc ítphụ thuộc vào các đáng siêu nhiên

- Con người dường như thoát khỏi những tôn giáo nhất định, nhưng lạitrở lại với một tâm thức tôn giáo bàng bạc, hay cái tôn giáo, họ thoát ly khỏigiáo lý, giáo luật đã quy định sẳn

34

Trang 35

- Xu thế thế tục hóa không những dẫn đến thể chế của thế tục của nhànước, mà cũng làm mềm các thể chế thỏa hiệp hay quốc giáo vẫn để các tôngiáo khác hoạt động, với việc đăng ký với nhà nước, đồng thời còn hướng cáchoạt động tôn giáo gắn liền với các hoạt động thế tục sống “tốt đời đẹp đạo”.

3.2 Xu thế dân tộc hóa của các tôn giáo

- Là một trong những xu thế quan trọng chống lại sự áp đặt văn hóa

- Các tôn giáo dân tộc vì bắt rễ vào từng dân tộc, lớn như đạo Shin to,đạo Hin du, đạo thờ tổ tiên… tuy không mang tính phổ quát cao nhưng lạigắn chặt và bền vững với từng dân tộc

- Tôn giáo truyền thống hay dân tộc, được coi như vũ khí để bảo vệ bảnsắc dân tộc

- Trong giai đoạn hiện nay, trước sự uy hiếp của các tôn giáo trên thếgiới, đang được các thế lực chính trị lợi dụng như một vũ khí đồng văn hóađồng thời là chổ dựa để các tốn giáo ngoại sinh được dân tộc hóa, tức mangmàu sắc dân tộc Cụ thể ở Việt Nam Đạo Phật, đạo Nho, đạo giáo đã mang sắcthái Việt Nam và trở thành một tôn giáo truyền thống

- Cần cảnh giác với tôn giáo cực đoan, trá hình ảnh hưởng đến tôn giáodân tộc và văn hóa dân tộc

3.3 Xu thế đa dạng hóa tôn giáo

- Đời sống càng phát triển, trình độ dân trí ngày một nâng cao, khônggian xã hội của mọi cá nhân cũng không còn bị hạn hẹp trong một vùng mộtkhu vực mà được mở rộng ra toàn cầu, sự tiếp xúc của con người với tôn giáongày càng đa dạng, không chỉ với tôn giáo truyền thống mà còn với các tôngiáo khác, không tiếp cận một cách thụ động, mà có sự chọn lọc, phê phán

Trang 36

- Một khi tôn giáo truyền thống không đáp ứng được nhu cầu của quầnchúng, do còn nhiều hạn chế về nội dung, lỗi thời về nghi lễ, thì buộc chúngphải tự thay đổi, giảm những điều mê tín hủ tục, những kiêng cử phiền toái,những giáo luật phiền hà…

- Sự phân rẽ tín đồ thành 3 loại như: khô đạo, nhạt đạo, đậm đạo nảysinh hiện tượng song hành nhiều tôn giáo trong một các nhân

- Từng tôn giáo có tổ chức cũng bị phân rẽ, đặc biệt là đạo tin lành, đàonày được hình thành từ sự chia tách của Ki tô giáo, nay lại phân thành nhiềugiáo phái, từng giáo phái lại phân thành các nhánh trong đó các giáo phải cụthể được thiết lập từ trước như Anh giáo, phái trưởng lão Quekers,Mesthodisme … và những giáo phái mới như Nhân chứng Jehovah,Mormons, Ngũ Tuần nói tiếng lạ… và hàng trăm giáo phái mới xuất hiện,nhiều khi xa lạ với giáo phái ban đầu

- Tiếp nối mầm móng từ cuối thế kỷ XIX gần đây đã rộ lên như mộtphong trào những người tự nhận là tiên tri, có phép màu, hóa thân của thầnlinh… đứng ra lập đạo mới

- Tôn giáo gắn liền với chính trị, các thế lực chính trị, lợi dụng sựchuyển biến đầy phức tạp của tôn giáo, phục vụ ý đồ riêng tư

- Những tổ chức và lực lượng tiến bộ, trong đó có những người cộngsản, có xu hướng muốn đưa tôn giáo vào những cuộc đấu tranh vì những mụcđích lành mạnh, bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường… đấu tranh vì tiến bộ,độc lập dân tộc, tự do, hạnh phúc

3.4 Xu xung đột dân tộc đan xen với xung đột tôn giáo

- Hiện nay, xung đột dân tộc, thường đan quyện, ảnh hưởng lẫn nhau,chia rẽ tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ

36

Trang 37

- Từ phương diện quản lý Nhà nước về tôn giáo, cần đặc biệt chú ýquan tâm đễn xu thế này.

Tóm lại: Bốn xu thế cơ bản về tình hình tôn giáo trên thế giới đanquyện vào nhau, xu thế nọ là hệ quả của xú thế kia, chỉ có thể phân tích mộtcách cụ thể trong từng trường hợp, ở từng thời điểm, từng nơi cụ thế

Kết thúc chương bốn

1 Các yếu tố dẫn đến quá trình hình thành tôn giáo ở nước ta

1.1 Yếu tố điều kiện tự nhiên

Trang 38

+ Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế nông nghiệp lúa nước, và chủnhân của nền văn hoá ấy chủ yếu là nông dân.

- Xét về mặt vị trí:

+ Nằm ở vùng Đông Nam Á

+ Nằm ở ngã ba giao lưu: Từ bắc xuống;

Từ Nam lên; Từ Tây qua

+ Giao lưu tiếp biến về kinh tế, văn hoá, khoa học kỷ thuật

+ Sông Hoàng Hà Trung Quố

+ Sông Hằng Ấn Độ

- Nhờ sự thuận lợi về điều kiện tự nhiên,

Việt Nam đã tạo nên một nền văn minh thực vật

đá – đồng độc đáo, tiêu biểu là nền văn minh

Đông Sơn, đã để lại nhiều dấu ấn của tín ngưỡng,

tôn giáo

- Nền văn hóa Việt Nam gắn liền với nền sản xuất nông nghiệp nôngnghiệp lúa nước, trong khi đó bản chất của nghề nông nghiệp lúa nước, gắn bóchặt chẽ và phụ thuộc vào thiên nhiên Khi nền sản xuất còn thô sơ, nền kinh

tế lạc hậu, đời sống kinh tế xã hội thấp, chủ yếu dựa trên nền kinh tế tiểu

38

Trang 39

nông; trình độ đô thị hóa thấp, do đó tôn giáo tác động rất lớn đến đời sốngtinh thần.

- Sự ra đời của nền sản xuất nông nghiệp, kéo theo sự ra đời của cộngđồng chính trị xã hội như: làng xã, bản mường, đất nước, bên cạnh các cộngđồng huyết thống; tương ứng với nó là sự ra đời của các tôn giáo, cụ thể làđạo thờ cúng tổ tiên ra đời; xuât hiện ý niệm thờ trời – đât, các thổ thần gốc từcác thiên thần như: sấm sét, sông núi, cây cối, con vật, hòn đá…; các nhânthần các vị vua, tướng lĩnh thời Hùng Vương, thời Bắc thuộc

- Bên cạnh đó, ở các dân tộc ( đúng hơn là các tộc người), đa số cũngnhư thiểu số đã hình thành hình thái tôn giáo sơ khai: như tô tem giáo, các loại

ma thuật, đạo phù chú…

1.3 Yếu tố tâm lý xã hội

- Vị trí địa lý, tính hình kinh tế xã hội và hằng số nền văn hóa nôngnghiệp lúa nước là tiền đề dẫn đến việc hình thành cũng như du nhập các tôngiáo lơn ở nước ta

- Tâm lý thích học hỏi

- Tâm lý tri ân, ghi nhớ những người có công, có đức

- Trọng đức, trọng tình

1.4 Yếu tố chính trị xã hội

- Sự ra đời của tôn giáo không chỉ gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội mà còn chịu tác động bởi những yếu tố chính trị, vì vậy yếu tốchính trị có vai trò tác động rất lớn đến việc hình thành các tôn giáo, mặt khácchính trị thường gắn liền với các hình thái tôn giáo

Trang 40

Lớp văn hóa giao lưu với Phương Tây

a Văn hóa bản địa

Văn hóa thời tiền sử

Văn hóa thời sơ sử

* Văn hóa thời tiền sử

- Gắn với nghề nông nghiệp lúa nước

- Tiền đề cho việc hình thành đời sống tâm linh, tín ngưỡng:

* Văn hóa thời sơ sử

- Gắn liền với ba nền văn hóa

+ Nền văn hóa Đông Sơn gắn liền với Nhà nước Văn Lang Âu Lac + Nền văn hóa Sa huỳnh gắn liền với Nhà nước Chăm Pa

+ Nền văn hóa Óc eo gắn liền với Nhà nước Phù Nam

b Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và Khu Vực

Giai đoạn văn hóa chống Bắc ThuộcVăn hóa Đại Việt

Văn hóa giao lưu Việt - Ấn

* Giai đoạn chống Bắc Thuộc

- Tiếp xúc và cưỡng bức giao thoa văn hóa Việt – Hán

Ở giai đoạn này chúng ta có thể nhận thấy mấy vấn đề sau:

40

Ngày đăng: 10/12/2016, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w