1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tích hợp kiến thức môn toán và vật lý vào giảng dạy toán 7 bài Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch” môn Toán 7.

7 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 233 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch” môn Toán 7.. Để giải quyết một số bài toán thực tế, học sinh cần có kiến thức về chuyển động và các tính toán liên quan đến năng suất … Tôi đã

Trang 1

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI

1 Tên hồ sơ dạy học:

Tích hợp kiến thức môn toán và vật lý vào giảng dạy bài “ Tiết 27: §4 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch” môn Toán 7

2 Mục tiêu dạy học.

Trong thực tế sản xuất và hoạt động hàng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều bài toán liên quan đến kiến thức toán và vật lí Để giải quyết một số bài toán thực tế, học sinh cần có kiến thức về chuyển động và các tính toán liên quan đến năng suất … Tôi đã đề ra một số giải pháp vận kiến thức các môn học toán và vật lý để giải quyết tốt các bài toán đặt ra trong cuộc sống

2.1 Kiến thức.

- Chỉ ra được mối liên quan giữa vận tốc, quãng đường, thời gian; liên quan giữa năng suất và thời gian hoàn thành công việc

- Mô tả được mối liên quan giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch qua biểu thức

xy = a

2.2 Kỹ năng.

- Biết cách tư duy toán học, tư duy vật lý, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các đại lượng, liên quan đến bài toán thực tế

- Vận dụng được kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề

2.3 Thái độ.

- Giáo dục ý thức liên hệ giữa kiến thức toán học và thực tế

- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc giải quyết vấn đề

3 Đối tượng dạy học của bài học.

- Học sinh lớp 7D – Trường THCS Phương Canh

- Lớp 7D có 35 học sinh, trong đó có 4 học sinh thể thao, một số học sinh còn ham chơi

4 Ý nghĩa của bài học.

Trang 2

Qua bài này học sinh xác định được mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian trên cùng một đoạn đường; nếu vận tốc tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian đi hết quãng đường giảm đi bấy nhiêu lần

Về bài toán năng suất thì học sinh chỉ ra được tương quan giữa số máy cày và thời gian hoàn thành công việc (trên cùng một diện tích) Học sinh chỉ ra được với cùng một diện tích nếu số máy tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian làm việc giảm đi bấy nhiêu lần

5 Thiết bị dạy học, học liệu.

- Máy chiếu

- Kiến thức về tin học để soạn bài giảng trình chiếu Powerpoint;

- Kiến thức toán học về lập luận, suy luận, biến đổi công thức, tính toán;

- Kiến thức giáo dục công dân về cách thức tăng năng suất lao động, tinh thần tự giác

6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

6.1 MỤC TIÊU

a Kiến thức

- Vận dụng được kiến thức của các môn học toán, lý để giải quyết bài toán thực tế về chuyển động, công việc

b Kỹ năng

- Giải được các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch: toán chuyển động, công

việc

c Thái độ

- Có ý thức làm việc theo nhóm, hợp tác và chia sẻ với các thành viên trong nhóm

- Có ý thức nghiêm túc trong học tập

6.2 CHUẨN BỊ

a Giáo viên: - Máy chiếu, phiếu bài tập.

b Học sinh: - Bảng nhóm, máy tính.

6.3 PHƯƠNG PHÁP : Đặt vấn đề, gợi mở, thuyết trình

6.4 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

Trang 3

a Ổn định lớp : sĩ số + trật tự + vệ sinh.

b Kiểm tra bài cũ:

1/ Thế nào là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

2/ Nờu tớnh chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, 2 đại lượng tỉ lệ nghịch (viết dưới dạng cụng thức)

So sỏnh chỳng

- HS dưới lớp nhận xột cõu trả lời của bạn, GV ghi điểm

c Bài mới :

* Giới thiệu bài: Hôm nay các em vận dụng định nghĩa, tính chất của đại lợng tỉ

lệ nghịch và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán liên quan đến đại lợng tỉ lệ nghịch

* Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Bài toỏn chuyển động

Mục tiờu: HS vận dụng kiến thức vào

bài toỏn về 2 đại lượng tỉ lệ nghịch,

toỏn chuyển động

- GV treo trỡnh chiếu đề bài toỏn 1

- GV nếu gọi vận tốc cũ và mới của ụ

tụ lần lược là v1; v2 (km/h) Thời gian

tương ứng là t1, t2 (h) Hóy túm tắt đề

bài toỏn

- HS túm tắt bài toỏn dưới hdẫn của

GV

- Lập cụng thức của bài toỏn  t2

- GV nhắc lại v và t là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch nờn tỉ số giữa 2 giỏ trị bất kỡ

của 2 đại lượng này bằng nghịch đảo

tỉ số 2 giỏ trị tương ứng của đại lượng

kia

- HS nhận xột lời giải của bạn

1/Bài toỏn1: “SGK”

Gọi vận tốc cũ và mới của ụ tụ là v1; v2

(km/h).Thời gian tương ứng của ụ tụ

đi từ

A B là: t1, t2 (h).Ta cú

v2 = 1,2 v1 ; t1 = 6 Vận tốc và thời gian của 1 vật chuyển động đều trờn 1 quóng đường là 2 đại

lượng tỉ lệ nghịch nờn ta cú: 2 1

1 2

v t

vt

Mà 2

2

1, 2

v

t

v   t   

Vậy nếu đi với vận tốc mới thỡ ụ tụ đú

đi từ A B mất 5 giờ

Trang 4

- GV hoàn chỉnh HS ghi vào vở.

Hoạt động 2: Bài toán công việc

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào

bài toán công việc.

- GV treo trình chiếu đề bài toán 2

- GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài ?

- Nếu gọi số máy của 4 đội lần lược

là x1; x2; x3; x4 (máy ) ta có điều gì?

- HS trả lời

- Cùng 1 công việc như nhau giữa số

máy cày và số ngày hoàn thành công

việc có quan hệ như thế nào?

- GV hdẫn HS biến đổi dãy tích về

dãy tỉ số bằng nhau:

+ Từ tích: 4.x1=6.x2=10.x3=12.x4 ta

lập được:

4.x1=6.x2 , 6.x2=10.x3 , và

10.x3=12.x4

+ Hay 1 2

x x

12 10

+ GV hdẫn đưa về dãy tỉ số bằng

nhau:

1 2 ; 2 3

x

12 10

Do đó ta có: 1 2 3 4

x

- GV yêu cầu HS thảo luận, vận dụng

tính chất dãy tỉ số bằng nhau tìm các

giá trị x1; x2; x3; x4

- HS lên bảng trình bày bài giải

- Lớp hoàn chỉnh góp ý ghi vào vở

2/ Bài toán 2 :

Gọi số máy của 4 đội lần lược là: x1;

x2; x3; x4 (máy )

ta có x1 + x2 + x3 + x4 = 36

vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành 1 công việc, ta có : 4.x1=6.x2=10.x3=12.x4

 4.x1=6.x2 , 6.x2=10.x3 , và

10.x3=12.x4  1 2

x x

12 10

Hay 1 2 ; 2 3

x

12 10

Do đó ta có dãy tỉ số bằng nhau:

3

x

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3

x

xxxx

 1 1

x

2 1

x

  x2 = 10

3 1

x

4 1

x

Vậy số máy của bốn đội lần lượt là:

Trang 5

- GV: Ngoài cách phát biểu và lời

giải trên, em nào cách phát biểu và

lời giải khác ?

- Gv hướng dẫn hs phát biểu và trình

bày

- GV yêu cầu HS thực hiện ? SGK

- Hs đọc đề ( đề bài trình chiếu sẵn

trên bảng)

- GV hdẫn HS giải câu b

- Gọi HS lên bảng giải câu a

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 17(SGK):

(Đề bài ghi ở bảng phu)

Yêu cầu hs:

+ Tìm hệ số tỉ lệ a

+ Điền số thích hợp vào ô trống

GV: Nhận xét các kết quả mà HS đã

điền vào bảng phụ

Bài 18 SGK:

- Gọi 1HS đọc đề bài

- GV đọc lại và phân tích đề

Trong bài toán trên hai đại lượng nào

10; 10; 6; 5 máy

Bài tập ?

b/ Ta có:

x và y là hai đại lượng TLN, y và z là hai ĐLTLT nên: (1)

y = b.z (2) (a; b là hằng số khác 0)

a x

b z

 

hay x.z a

b

 ( a/b là hằng số khác 0) Vậy x và z tỉ lệ nghịch với nhau theo

hệ số tỉ lệ a/b

3/ Luyện tập : Bài 17 (sgk)

2 3

-2 1,6

Bài 18 SGK:

Gọi x là thời gian 12 người làm cỏ xong cánh đồng

Vì: Thời gian hoàn thành công việc và

số người làm cỏ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

3

x

a

x = y

a

x = y a

x = b.z

a x.z =

b

Trang 6

là hai đại lượng tỉ lệ nghịch?

+Lập bảng

+ Vận dụng tính chất lập một tỉ lệ

thức

+ Tìm thành phần chưa biết của tỉ lệ

thức

Hãy lên bảng trình bày?

+ GV nhận xét , bổ sung bài làm của

HS

3.6 12

x

Vậy 12 người làm cỏ cánh đồng hết 1,5 giờ

d Củng cố:

- Gv phát phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: 7D

PHIẾU HỌC TẬP

Câu hỏi: 10 người gặt xong một thửa ruộng lúa mất 6 giờ Hỏi 15 người gặt xong thửa ruộng đó mất bao lâu? (giả thiết năng suất như nhau)

e Hướng dẫn về nhà:

- Khắc sâu được các dạng toán tỉ lệ nghịch

- Biết vận dụng được các dạng toán tỉ lệ nghịch vào trong giải các bài toán cụ

thể

- So sánh về bài toán tỉ lệ nghịch với bài toán tỉ lệ thuận.

- Làm bài tập 16, 19, 20 (SGK)/ 60, 61.

7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

- Tiêu chí đánh giá: HS nắm được kiến thức bài học và kiến thức liên môn được sử dụng trong bài

- Thời gian 10 phút

- Cách thức đánh giá:

+ Kết quả phiếu học tập.

Trang 7

Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém

8 Các sản phẩm của học sinh.

* Kết quả phiếu học tập:

Ngày đăng: 10/12/2016, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w