Mục tiêu dạy học: Kiến thức: Học sinh biết được nhu cầu cần thiết trong toán học và trong thực tế phải mở rộng tập hợp N thành tập hợp số nguyên Z qua một số môn học như môn Vật lý, Địa
Trang 1PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1 Tên hồ sơ dạy học: TIẾT 40- BÀI 1: LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
2 Mục tiêu dạy học:
Kiến thức: Học sinh biết được nhu cầu cần thiết (trong toán học và trong
thực tế) phải mở rộng tập hợp N thành tập hợp số nguyên Z qua một số môn học như môn Vật lý, Địa lý, Lịch sử, Công nghệ,
Kỹ năng: Học sinh nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví
dụ thực tiễn ở một số môn học Vật lý, Địa lý, Lịch sử, Công nghệ,
Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
Thái độ: Rèn luyện khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học, rèn tính
cẩn thận cho học sinh
đầu tiêĐịnh hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, ngôn ngữ toán
Những nội dung được tích hợp trong chủ đề:
Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề về dự án dạy học đặt ra cụ thể:
+ Môn Vật lý: Biết cấu tạo của nhiệt kế để sử dụng vào đo nhiệt độ + Môn Địa lý: * Bảng nhiệt độ của một số thành phố.
* Độ cao trung bình của cao nguyên Đắc Lắc
* Độ cao của đáy vịnh Cam Danh
* Độ cao của núi Phan – xi – Păng
* Đỉnh núi Ê-vơ-rét, đáy vịnh Ma-ri-an
+ Môn Lịch sử: Bài tập 3 (SGK – tr 68) biết thời gian trước công nguyên.
Biết được nhà toán học Pi-ta-go sinh năm nào?
3 Đối tượng dạy học:
Học sinh trường THCS Mỹ Thành, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội + Số lượng: 44 học sinh
+ Số lớp: 2 lớp
+ Khối lớp: Khối 6
Trang 24 Ý nghĩa của bài học:
* Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học:
Học sinh vận dụng được kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết một vấn đề gặp trong cuộc sống
Từ những kiến thức và cách vận dụng kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết vấn đề mà học sinh có thể vận dụng đối với các tình huống khác
Học sinh có được những kiến thức để vận dụng mở rộng “ Tia số sang trục số” và phép trừ luôn thực hiện được
* Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống:
Học sinh biết biểu thị số tiền nợ trong thực tế cuộc sống
Học sinh biết biểu thị thời gian trước công nguyên
Học sinh biết biểu thị nhiệt độ dưới 0oC
Học sinh biết độ sâu dưới mực nước biển…
5 Thiết bị dạy học, học liệu:
*Thiết bị dạy học
Phòng học bộ môn
Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu, bảng phụ
` Bảng ghi nhiệt độ các thành phố
*Học liệu
Một số hình ảnh về: Nhiệt kế có chia độ âm (hình 31); Bảng vẽ 5 nhiệt kế (hình 35); Hình vẽ biểu diễn trục số; Một số hình ảnh về nhiệt độ ở các thành phố và một số địa danh khác để chỉ độ cao thấp so với mực nước biển,…
Một số thông tin về các địa danh có liên quan
* Hồ gươm:
Độ dài tối đa: 700 m
Độ rộng tối đa: 250 m
Chu vi: 1.750 m
Độ sâu trung bình: 1-1,4m
* Bắc Kinh ( Quảng trường Thiên An Môn)
Trang 3Quảng trường Thiên An Môn là một trong bốn danh lam của thủ đô Bắc Kinh là : Di Hòa Viên, Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, quảng trường Thiên An Môn
Quảng trường được xây vào năm 1417, chiều dài 880m theo hướng nam-bắc và chiều rộng 500m theo hướng đông-tây
* Huế (Cổng Ngọ Môn)
Xây dựng vào năm Minh Mạng 14 (1833), có bình diện hình chữ U vuông góc, đáy dài 57,77m, cạnh bên dài 27,06m
* Mát-xcơ-va (Điện Kremlin)
Hình tam giác không cân đối; Kremli bao gồm diện tích 275.000 m²
* Đà Lạt (Hồ Than Thở)
Hồ Than Thở nằm cách trung tâm thành phố Đà Lạt khoảng 6 km về phía đông, theo trục đường Quang Trung – Hồ Xuân Hương, nằm gần trường Học viện Lục quân
* Pa-ri (Tháp Ép- phen)
Việc xây dựng được bắt đầu vào ngày 28 tháng 01 năm 1887 và kết thúc tháng 3 năm 1889
* Thành phố Hồ Chí Minh (Chợ Bến Thành)
Nguyên thủy, chợ Bến Thành đã có từ trước khi người Pháp xâm chiếm Gia Định Ban đầu, vị trí của chợ nằm bên bờ sông Bến Nghé, cạnh một bến sông gần thành Gia Định (bấy giờ là thành Quy, còn gọi là thành Bát Quái)
Ngôi chợ mới được khởi công xây dựng từ năm 1912 đến cuối tháng 3 năm 1914 thì hoàn tất
* Niu - Yoóc (Tượng nữ thần tự do)
Chiều cao tượng đồng 46m
Nền bệ tượng (mặt đất) đến đỉnh ngọn đuốc 93m
Trọng lượng đồng dùng trong bức tượng 27,22 tấn
Trọng lượng thép dùng trong bức tượng 113,4 tấn
Tổng trọng lượng bức tượng 204,1 tấn
Ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 4Máy tính, máy chiếu.
Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003
Sử dụng phần mềm Violet bản dùng thử tải từ Internet
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:
Chương II: SỐ NGUYÊN.
Tiết 40: §1 LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM.
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được:
1.1 Kiến thức: Học sinh biết được nhu cầu cần thiết (trong toán học và
trong thực tế) phải mở rộng tập hợp N thành tập hợp số nguyên Z
1.2 Kỹ năng: Học sinh nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các
ví dụ thực tiễn Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
1.3 Thái độ: Rèn luyện khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học, rèn
tính cẩn thận cho học sinh
1.4 Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp
tác, ngôn ngữ toán Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu Nhiệt kế to có chia độ
âm (hình 31) Bảng ghi nhiệt độ các thành phố Bảng vẽ 5 nhiệt kế (hình 35) Hình vẽ biểu diễn trục số
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên: Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu Nhiệt
kế to có chia độ âm (hình 31) Bảng ghi nhiệt độ các thành phố Bảng vẽ 5 nhiệt
kế (hình 35) Hình vẽ biểu diễn trục số (âm, dương, 0) Hình ảnh một số địa danh
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Thước kẻ có chia đơn vị, bút dạ, bảng phụ III- Phương pháp dạy học:
Phương pháp bàn tay nặn bột
Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
Phương pháp quan sát
Phương pháp tìm tòi
Phương pháp giảng giải
Trang 5Phương pháp phát huy năng lực học sinh.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
1- Biểu diễn các số tự nhiên trên tia số
2- Thực hiện phép tính:
a) 2 5 = ? b) 4 + 3 = ? c) 4 – 6 = ?
Để phép trừ các số tự nhiên bao giờ cũng thực hiện
được, người ta phải đưa vào một loại số mới: số
nguyên âm Các số nguyên âm cùng với các số tự
nhiên tạo thành tập hợp các số nguyên
- Giáo viên(GV) giới thiêu sơ lược về chương :“Số
nguyên”
Phép nhân và phép cộng hai số tự nhiên luôn thực
hiện được trong tập hợp N và cho kết quả là một số
tự nhiên, nhưng đối với phép trừ hai số tự nhiên
không phải bao giờ cũng thực hiện được, chẳng
hạn 4 – 6 không có kết quả trong N Chính vì thế,
trong chương II chúng ta sẽ làm quen với một loại
số mới, đó là số nguyên âm Các số nguyên âm
cùng với các số tự nhiên sẽ tạo thành một tập hợp
các số nguyên mà trong tập hợp này phép trừ luôn
thực hiện được
1- Học sinh(HS)lên bảng
vẽ tia số
2- HS đứng tại chỗ trả lời
a) 2 5 = 10 b) 4 + 3
= 7 c) 4 – 6 = không có kết quả
giới thiệu: Phép nhân và phép cộng hai số tự nhiên luôn thực
hiện được
Trang 6t 3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Các ví dụ
- GV: Giới thiệu về các số
nguyên âm như: –1; –2; –
3 và hướng dẫn cách
đọc (2 cách : âm 1 và trừ
1 )
? Đọc các số sau:
–10 ; –109 ; –2012
? Lấy 3 ví dụ về số nguyên
âm
GV: Trình chiếu Ví dụ 1 vừa
nói vừa ghi bảng
GV: Liên hệ với môn Vật lý
6 về các loại nhiệt kế- nhiệt
giai
? Kể tên một số loại nhiệt
kế? Công dụng của mỗi
loại?
? Quan sát nhiệt kế trên máy
đọc ĐCNN, GHĐ?
GV: Cho HS quan sát và
giới thiệu về các nhiệt độ:
0oC; trên 0oC; dưới 0oC; ghi
trên nhiệt kế:
HS: Nghe GV hướng dẫn
HS: Đứng tại chỗ đọc
HS: Lấy 3 ví dụ về
số nguyên âm
HS: Nêu các loại nhiệt kế, công dụng
1 Các ví dụ :
- Các số: –1; –2; –3; –4 được gọi là số nguyên âm
- Đọc là âm 1; âm 2; … hoặc trừ 1, trừ 2,…
Ví dụ 1:
- Nhiệt độ trên nhiệt kế là
200C
- Nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C
Trang 7GV: Cho HS quan sát một
số địa danh làm ?1 SGK và
giải thích ý nghĩa các số đo
nhiệt độ các thành phố
GV: Tích hợp với kiến thức
Lịch sử về một số địa danh
về các thành phố.
GV: Hỏi và giới thiệu đôi
nét về các địa danh ở ?1
GV: Có thể hỏi thêm: Trong
8 thành phố trên thì thành
phố nào nóng nhất? Lạnh
nhất ?
? Vậy, số nguyên âm
dùng để biểu thị gì?
GV: Cho HS làm bài tập 1
(trang 68)
(Hoạt động nhóm) đưa bảng
vẽ 5 nhiệt kế hình 35 lên để
HS quan sát
- HS: Đọc và giải thích ý nghĩa các số
đo nhiệt độ
HS: Hà Nội nhiệt
độ 18 độ trên
00C , Bắc Kinh nhiệt độ 2 độ dưới
00C
Nóng nhất: Thành phố Hồ Chí Minh
Lạnh nhất: Mát-xcơ-va
HS: Trả lời
Trả lời bài tập 1 (trang 68)
a, Nhiệt kế a: –30 C Nhiệt kế b: –20C Nhiệt kế c: 00C Nhiệt kế d: 20C
- Nhiệt độ dưới 00C được viết bởi dấu (–) đằng trước
- Nhiệt độ 10 độ dưới
00C được viết –100C
?1 SGK – tr.66
Kết luận: Các số nguyên âm dùng biểu thị nhiệt độ dưới 0 độ C
Bài tập 1 (trang 68)
a) Nhiệt kế a: –30 C Nhiệt kế b: –20C Nhiệt kế c: 00C Nhiệt kế d: 20C
Trang 8GV: Liên hệ với môn Địa lý
Ví dụ 2: GV: Đưa hình vẽ
giới thiệu độ cao với quy
ước độ cao mực nước biển là
0m
Giới thiệu độ cao trung bình
của cao nguyên Đắc Lắc
(600m) và độ cao trung bình
của thềm lục địa Việt Nam
(– 65 m)
GV: Liên hệ với môn Địa lý
- Cho HS làm ? 2 SGK
? Vậy, số nguyên âm còn
dùng để biểu thị cho gì?
GV: Cho HS làm bài tập 2
tr 68 và giải thích ý nghĩa
của các con số ( Hoạt động
nhóm)
Học sinh quan sát hình ảnh
Nhiệt kế e: 30 C
b, Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn
- HS: Đọc độ cao của núi Phan Xi Phăng và của đáy vịnh Cam Ranh
HS: Trả lời
Bài tập 2:
Độ cao của đỉnh Êvơrét là 8848m nghĩa là đỉnh Êvơrét cao hơn mực nước biển 8848m
Độ cao của đáy vực Marian là – 11524m nghĩa là đáy vực đó thấp hơn mực nước biển 11524 m
Nhiệt kế e: 30 C b) Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn
Ví dụ 2:
QUI ƯỚC: Độ cao của
mực nước biển là 0m
- Độ cao trung bình của cao nguyên Đắc Lắc là 600m
- Độ cao trung bình của thềm lục địa Việt Nam là – 65m
? 2 SGK – tr.67
Kết luận : số nguyên âm biểu thị cho độ cao dưới mực nước biển
Bài tập 2 SGK – tr.68:
Độ cao của đỉnh Êvơrét
là 8848m nghĩa là đỉnh Êvơrét cao hơn mực nước biển 8848m
Độ cao của đáy vực Marian là – 11524m nghĩa là đáy vực đó thấp hơn mực nước biển
11524 m
Trang 9Ví dụ 3: Có và nợ
+ Ông A có 10000 đ
+ Ông A nợ 10000 đ có thể
nói :
“ Ông A có – 10000 đ”
GV: Cho HS làm ?3 SGK
và giải thích ý nghĩa của các
con số
? Vậy, số nguyên âm còn
dùng để biểu thị gì nữa?
GV: Liên hệ với môn Công
nghệ vể chi tiêu trong gia
đình
GV: Cho học sinh làm bài
tập 3?
GV: Liên hệ với môn Lịch
sử về cách tính thời gian
hướng dẫn HS bài tập 3:
GV: Cho học sinh hoạt động
nhóm.Trong thực tế người ta
dùng đến số nguyên âm để
biểu thị gì?
GV:Trình chiếu câu trả lời
HS: Trả lời
HS: Đọc và giải thích
HS: Trả lời
HS: Hoạt động nhóm
Người ta dùng số nguyên âm để biểu thị nhiệt độ dưới
00C, độ cao dưới mực nước biển, số tiền nợ, trước công nguyên, …
Ví dụ 3: SGK – tr.67
?3 SGK – tr.67
Kết luận : Số nguyên
âm biểu thị cho tiền nợ
Bài tập 3:
Pi-Ta-go sinh năm 570 trước công nguyên viết là sinh năm -570
Thế vận hội đầu tiên tổ chức vào năm -776
Trang 10Hoạt động 2: Trục số
GV: Ôn lại cách vẽ tia số:
- Vẽ một tia, chọn đoạn
thẳng đơn vị, đặt liên tiếp
đoạn thẳng đơn vị đó trên tia
số và đánh dấu
- Ghi phía trên các vạnh
đánh dấu đó các số tương
ứng 0; 1; 2; 3; Với 0 ứng
với gốc của tia
- Vẽ tia đối của tia số và
thực hiện các bước như trên
nhưng các vạch đánh dấu
ứng với các số -1; -2; -3;
=> gọi là trục số
GV: Yêu cầu HS vẽ trục số
trong vở nháp
GV: Kiểm tra sửa sai cho
HS
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ
tia số,
- GV: Vẽ tia đối của tia số
và ghi các số –1; –2; –3 từ
đó giới thiệu gốc, chiều
dương, chiều âm của trục số
-GV: Nhấn mạnh tia số phải
có gốc, chiều, đơn vị
- HS: Cả lớp vẽ tia số vào vở
- HS: Vẽ tiếp tia đối của tia số và hoàn chỉnh trục số
2 Trục số:
Ta biểu diễn các số nguyên âm trên tia đối của tia số
- Điểm 0 gọi là điểm gốc của trục số
- Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiều
âm của trục số
GV: Cho HS làm bài tập Bài tập: Các hình vẽ
1
–2 –1
–3
Trang 11củng cố về trục số như sau:
GV: Cho HS làm ? 4 SGK
GV: Cho HS làm ?4 kẻ sẵn
đề bài trên bảng phụ
Gợi ý: Điền trước các số vào
các vạch tương ứng trên trục
số và xem các điểm A, B, C,
D ứng với số nào trên tia thì
nó biểu diễn số đó
GV: Hướng dẫn Điểm A
biểu diễn số -6
Tương tự: Hãy xác định các
điểm B, C, D trên trục số ?
GV: Giới thiệu chú ý SGK,
cách vẽ khác của trục số trên
hình 34 SGK
- GV: Giới thiệu trục số
thẳng đứng hình 34
sau đúng hay sai? (Sai hãy giải thích)
HS: Trả lời:
HS: Làm ? 4 SGK Điểm A: –6; Điểm C: 1
Điểm B: –2; Điểm D: 5
HS: Làm bài tập 4 và 5 theo nhóm (2 hoặc 4 nhóm)
HS: Điểm A biểu diễn
số -6
Điểm A: –6; Điểm C: 1
Điểm B: –2; Điểm D: 5
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết:
- GV: Liên hệ hỏi: Trong thực tế
người ta dùng số nguyên âm khi nào?
Trả lời: Dùng số nguyên âm để chỉ nhiệt độ dưới 00C; chỉ độ sâu dưới
0 0 0
Trang 12Cho ví dụ?
- GV: Cho HS làm bài 5 (54 - SBT)
+ GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ trục số
Gọi HS khác xác định 2 điểm cách
điểm 0 là 2 đơn vị (2 và –2)
+ GV: Gọi HS tiếp theo xác định 2 cặp
điểm cách đều 0
mực nước biển, chỉ số nợ, chỉ thời gian trước công nguyên…
- HS: Làm bài tập 5 SBT theo hình thức nối tiếp nhau để tạo không khí sôi nổi
2 Hướng dẫn học tập:
- HS đọc SGK để hiểu rõ các ví dụ có các số nguyên âm Tập vẽ thành thạo trục số
- Bài tập số 3 (68 – SGK ) và số 1; 3; 4; 6; 7; 8 (66, 67 - SBT)
7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập:
Kiểm tra 10’ (Sau giờ học)
Câu 1: (3 đ) Tại sao nói Độ cao của núi Phú Sỹ là 3776m, Độ cao của
biển chết là -392m
Câu 2: (3đ) Viết số nguyên âm chỉ năm sinh của Nhà Bác học Ác-si-mét
biết rằng ông sinh năm 287 trước công nguyên
Câu 3: (4đ) Hãy ghi các số nguyên âm nằm giữa các số -3 và -10
8 Các sản phẩm của học sinh:
Kết quả điểm kiểm tra 44 em học sinh
Phiếu học tập của học sinh