Cơ sở dữ liệu ODBC/SQL đã được tích hợp sẵn: Cơ sở dữ liệu Sysbase SQL đã được tích hợp sẵn trong WinCC.Tất cả các dữ liệu về cấu hình hệ thống và các dữ liệu của quá trình điều khiển đự
Trang 1ở nhiều mức độ khác nhau: từ các bộ cảm biến, cơ cấu chấp hành, các bộ điều khiển, các trạm máy tính điều khiển và giám sát, cho đến các trạm máy tính điều hành và quản
lý công ty
SCADA là hệ thống điều khiển có đặc thù là có tính phân bố cao về phần chấp hành nhưng lại có tính tập trung về phần điều khiển (phần mềm điều khiển, thu thập, lưu trữ và xử lý số liệu tại trung tâm) Vì vậy nó có thể đáp ứng được yêu cầu của hệ thống đòi hỏi phân bố trên phạm vi địa hình rộng SCADA là một hệ thống mở nên dễ dàng nâng cấp và mở rộng khi cần thiết
Trang 2Hình 0-1
1.2 Giới thiệu chung
WinCC (WindowsControlCenter - Trung tâm điều khiển trên nền Windows), cung cấp các công cụ phần mềm để thiết lập một giao diện điều khiển chạy trên các hệ điều hành của Microsoft như Windows NT và Windows 2000 Trong dòng các sản phẩm thiết kế giao diện phục vụ cho vận hành và giám sát, WinCC thuộc thứ hạng SCADA
với những chức năng hữu hiệu dành cho việc điều khiển
Một trong những đặc điểm của WinCC là đặc tính mở Nó có thể sử dụng một cách dễ dàng với các phần mềm chuẩn và phần mềm của người sử dụng, tạo nên giao diện người - máy đáp ứng nhu cầu thực tế một cách chính xác.Những nhà cung cấp hệ thống có thể phát triển ứng dụng của họ thông qua giao diện mở của WinCC như một nền tảng để mở rộng hệ thống
Hình 1.2
Trang 3WinCC kết hợp các bí quyết của hãng Siemens - công ty hàng đầu trong tự động hoá quá trình và Microsoft - công ty hàng đầu trong việc phát triển phần mềm cho
PC
Ngoài khả năng thích ứng cho việc xây dựng các hệ thống có quy mô lớn nhỏ khác nhau, WinCC còn có thể dễ dàng tích hợp với những ứng dụng có quy mô toàn công ty như: việc tích hợp với những hệ thống cấp cao MES (Manufacturing Excution System - hệ thống quản lý việc thực hiện sản xuất) và ERP (Enterprise Resource Planning) WinCC cũng có thể sử dụng trên cơ sở quy mô toàn cầu nhờ hệ thống trợ giúp của Siemens có mặt khắp nơi trên thế giới
1.3 Các đặc điểm chính
a Sử dụng công nghệ phần mềm tiên tiến:
WinCC sử dụng công nghệ phần mềm mới nhất.Nhờ sự cộng tác của Siemens và Microsoft, người dùng có thể yên tâm với sự phát triển của công nghệ phần mềm mà Microsoft là người dẫn đầu
Ngay từ hệ thống WinCC cơ sở đã có thể cung cấp tất cả các chức năng để người dùng có thể khởi động các yêu cầu hiển thị phức tạp.Việc gọi những hình ảnh (picture), các cảnh báo (alarm), đồ thị trạng thái (trend), các báo cáo (report) có thể dễ dàng được thiết lập
c Có thể nâng cấp mở rộng dễ dàng từ đơn giản đến phức tạp:
WinCC là một module trong hệ thống tự động hoá, vì thế, có thể sử dụng nó để
mở rộng hệ thống một cách linh hoạt từ đơn giản đến phức tạp từ hệ thống với một máy tính giám sát tới hệ thống nhiều máy giám sát, hay hệ thống có cấu trúc phân tán với nhiều máy chủ (server)
Có thể phát triển tuỳ theo lĩnh vực công nghiệp hoặc từng yêu cầu công nghệ Một loạt các module phần mềm mở rộng định hướng cho từng loại ứng dụng đã được phát triển sẵn để người dùng chọn lựa khi cần
Trang 4d Cơ sở dữ liệu ODBC/SQL đã được tích hợp sẵn:
Cơ sở dữ liệu Sysbase SQL đã được tích hợp sẵn trong WinCC.Tất cả các dữ liệu
về cấu hình hệ thống và các dữ liệu của quá trình điều khiển đựơc lưu giữ trong cơ sở
dữ liệu này.Người dùng có thể dễ dàng truy cập tới cơ sở dữ liệu của WinCC bằng SQL (Structured Query Language) hoặc ODBC (Open Database Connectivity) Sự truy cập này cho phép WinCC chia sẻ dữ liệu với các ứng dụng và cơ sở dữ liệu khác chạy trên nền Windows
e Các giao thức chuẩn mạnh (DDE, OLE, ActiveX, OPC):
Các giao diện chuẩn như DDE và OLE dùng cho việc chuyển dữ liệu từ các chương trình chạy trên nền Windows cũng là những tính năng của WinCC Các tính năng như ActiveX control và OPC server và client cũng được tích hợp sẵn
f Ngôn ngữ vạn năng:
WinCC được phát triển dùng ngôn ngữ lập trình chuẩn ANSI-C
g Giao diện lập trình API mở cho việc truy cập tới các hàm của WinCC và dữ liệu: Tất cả các module của WinCC đều có giao diện mở cho giao diện lập trình dùng ngôn ngữ C (C programming interface, C-API) Điều đó có nghĩa là người dùng có thể tích hợp cả cấu hình của WinCC và các hàm thực hiện (runtime) vào một chương trình của người sử dụng
h Cài đặt phần mềm với khả năng lựa chọn ngôn ngữ:
Phần mềm WinCC được thiết kế trên cơ sở nhiều ngôn ngữ.Nghĩa là, người dùng
có thể chọn tiếng Anh, Pháp, Đức hay thậm chí các ngôn ngữ châu á làm ngôn ngữ sử dụng Các ngôn ngữ này cũng có thể thay đổi trực tuyến
i Giao tiếp với hầu hết các loại PLC:
WinCC có sẵn các kênh truyền thông để giao tiếp với các loại PLC của Siemens như SIMATIC S5/S7/505 cũng như thông qua các giao thức chung như PROFIBUS
DP, DDE hay OPC Thêm vào đó, các chuẩn thông tin khác cũng có sẵn như là những lựa chọn hay phần bổ sung
Trang 5k WinCC như một phần tử của hệ thống Tự động hoá tích hợp toàn diện (Totally Integrated Automation-TIA):
WinCC đóng vai trò như cửa sổ hệ thống và là phần tử trung tâm của hệ Nó cũng chính là phần tử SCADA trong hệ thống PCS 7 của Siemens
1.4 Các cấu hình hệ thống cơ bản
WinCC có thể hỗ trợ các cấu hình hệ thống từ thấp đến cao, ví dụ như trong các cấu hình như sau:
- Hệ thống điều khiển dùng một máy tính (Sing-user system)
- Hệ thống điều khiển dùng nhiều máy tính (Multi-user system)
- Cấu trúc Client/Server có dự phòng
- Cấu trúc hệ thống phân tán với nhiều trạm chủ (server)
1.5 Các chức năng cơ bản
1.5.1 Giao diện người sử dụng:
Không phụ thuộc vào các ứng dụng nhỏ hay lớn, đơn giản hay phức tạp, dùng WinCC ta có thể thiết kế ra các giao diện cho người sử dụng để phục vụ cho việc điều khiển và tối ưu hoá quá trình sản xuất
WinCC có một bộ công cụ thiết kế giao diện đồ hoạ mạnh như các Toolbox, các Control, các OCX được đặt dễ dàng trên của sổ thiết kế
Giao diện người sử dụng cho phép hiển thị quá trình hội thoại giữa người điều khiển và quá trình điều khiển một cách linh hoạt và phụ thuộc vào nhu cầu của quá trình điều khiển Màn hình điều khiển có thể thể hiện quá trình công nghệ một cách toàn cảnh, qui trình công nghệ chính hoặc một cụm công nghệ nào đó cần theo dõi WinCC có thể ghi nhớ các giá trị của các biến Và cũng như vậy, nó cũng có thể ghi nhận ngày tháng, thời gian, người sử dụng, giá trị cũ và mới Vì thế diễn biến của những quá trình có tính chất kịch tính có thể được tái tạo lại phục vụ cho mục đích phân tích
Trang 61.5.2 Quyền truy nhập hệ thống và công tác quản trị người sử dụng
WinCC chỉ cho phép những người được ủy quyền truy cập vào hệ thống Có tới
1000 mức truy cập khác nhau cho phép phân chia quyền truy cập và can thiệp vào hệ thống ở mức độ khác nhau Mật khẩu (password) và tên người sử dụng (user name) xác định quyền truy cập của mỗi người Điều này cũng có thể được định nghĩa lại trong quá trình vận hành hệ thống Một công cụ có tên là “User Administrator” (Quản trị người
sử dụng) được dùng để thoả mãn mục đích này Quyền truy cập sẽ hết hiệu lực nếu thời hạn cho phép đã kết thúc
1.5.3 Chuyển đổi ngôn ngữ sử dụng
Một vài ngôn ngữ có thể được xác lập trong quá trình cài đặt để làm ngôn ngữ sử dụng của một dự án Trong quá trình vận hành, người sử dụng chỉ việc nhấn chuột vào
một hộp thoại để thay đổi ngôn ngữ sử dụng
1.5.4 Hệ thống đồ hoạ (Graphics System)
Hệ thống đồ hoạ của WinCC xử lý tất cả các đầu vào và đầu ra thể hiện trên màn hình trong quá trình vận hành.Khả năng hiển thị thông tin điều khiển dưới dạng đồ hoạ được thực hiện bởi một module chương trình có tên gọi là Graphics Designer Công cụ này có thể cung cấp các công cụ có sẵn như:
Người xây dựng hệ thống có thể thể hiện qui trình công nghệ mà mình điều khiển bằng đồ họa Việc định nghĩa các tính chất cơ bản của các đồ hoạ như: hình dáng hình học, màu sắc, kiểu hoa văn, có thể được thực hiện dễ dàng bằng cách sử dụng các công cụ thiết kế đồ hoạ có sẵn
Trang 71.5.5 Hệ thống thông báo (Message System)
Hệ thống thông báo của WinCC cung cấp thông tin đầy đủ về các lỗi và trạng thái
nói chung trong quá trình hoạt động Nó thể hiện các thông báo lúc hiện tại cũng như
trong quá khứ Các thông báo này giúp người vận hành sớm phát hiện ra các sự cố để
khắc phục kịp thời, tránh được các sự cố Ta có thể tự do lựa chọn các khối thông báo,
các thứ hạng thông báo, các dạng thông báo, các kiểu hiển thị thông báo
Một thông báo gồm các khối thông báo có chứa các giá trị của quá trình Mỗi
thông báo được sắp đặt tại một tệp tin (file) bao gồm 16 thứ hạng thông báo (message
classes) và 16 loại thông báo (message type) cho mỗi thứ hạng thông báo Điều đó có
nghĩa là: có thể phân biệt các thông báo thuộc loại cảnh báo, nhắc nhở, báo lỗi, hoạt
động sai chức năng, cho các vùng khác nhau của hệ thống
Hình 0-3
1.5.6 Chức năng thu thập dữ liệu (Tag Logging)
Chức năng này được sử dụng để thu thập các dữ liệu của quá trình công nghệ để
hiển thị chúng và lưu trữ Ta có thể tự do định dạng các dữ liệu khi lưu trữ chúng Các
giá trị của quá trình được thể hiện bằng bảng trực tuyến (Online Table) và đồ thị
Trong việc này Tag Logging Editor cho phép ta thu thập dữ liệu và biểu diễn theo
cách mà ta muốn
Trang 8Các phương pháp thu thập và lưu trữ dữ liệu:
- Liên tục theo chu kỳ (Cyclical logging): các giá trị được thu thập một cách liên
tục theo chu kỳ và trong trật tự thời gian
- Theo chu kỳ chọn lựa (selective logging): quá trình thu thập dữ liệu chỉ bắt đầu
khi xảy ra một sự kiện nào đó và kết thúc khi sự kiện đó chấm dứt Ví dụ, quá trình thu thập dữ liệu sẽ tiến hành khi có những sự kiện sau:
+ Thay đổi giá trị của một biến nhị phân
+ Giá trị của một biến tương tự vượt quá một ngưỡng cho trước
+ Tại một điểm thời gian định trước
+ Tác động của bàn phím hoặc chuột
+ Có lệnh của hệ thống máy tính cấp cao hơn
- Không theo chu kỳ (acyclical logging): sự kiện bắt đầu phụ thuộc vào một hay
nhiều bit Quá trình thu thập dữ liệu bắt đầu khi các bit này chuyển từ 0 sang 1 hay ngược lại
- Chỉ khi có sự thay đổi (archiving only when changed): hệ thống chỉ lưu trữ dữ
liệu khi có sự thay đổi lớn hơn một giá trị đã định trước Các giá trị của qúa trình có thể lưu trữ trong kho lưu trữ (Process Value Archives) hay kho lưu trữ được nén Các kho lưu trữ này có thể nằm trên vùng nhớ đệm của bộ nhớ hay chứa trên ổ cứng Quá trình thu thập và lưu trữ liên tục đòi hỏi người sử dụng định trước kích cỡ của các bản ghi Nếu bộ nhớ đầy, các giá trị cũ sẽ tự động bị xoá nhường chỗ cho các giá trị mới
Trang 9Hình 0-4
1.5.7 Hệ thống báo cáo (Report System)
WinCC cung cấp hệ thống báo cáo cho phép ta đưa các dữ liệu ra giấy Nó in các báo cáo về thứ tự của các thông báo, báo cáo về việc lưu trữ các thông báo, báo cáo về hoạt động của người vận hành, báo cáo về các thông báo của hệ thống, báo cáo của người sử dụng và báo cáo dưới dạng văn bản in với định dạng tuỳ ý
Trong công cụ thiết kế các báo cáo (Report Designer), ta có thể qui định dạng thức của báo cáo được in ra, số trang in và lựa chọn máy in Trong quá trình đó ta cũng có thể qui định chu kỳ in báo cáo ra một cách tự động
Các báo cáo cũng có thể được in ra theo sự kiện hay theo lệnh của người vận hành
Ta có thể gán từng loại báo cáo cho các máy in khác nhau
Trang 10Hình 0-5
1.5.8 Chức năng Text Library
Trong Text Library, bạn có thể sửa các văn bản thể hiện sự thay đổi của các module được sử dụng trong lúc chạy chương trình Các văn bản với những ngôn ngữ khác nhau cũng được định nghĩa tại đây Những văn bản sau đó xuất ra tương ứng với việc lựa chọn ngôn ngữ lúc chạy chương trình
User Archiver là một hệ thống cơ sở dữ liệu mà người dùng có thể tự định cấu hình cho nó Dữ liệu từ quá trình công nghệ có thể được lưu giữ liên tục trên PC và biểu diễn trực tuyến lúc chạy chương trình Ngoài ra, nó còn chỉ định việc kết nối để trao đổi với các thiết bị tự động khác Điều này có nghĩa là các công thức, thông số trong chương trình có thể được soạn thảo, lưu giữ và sử dụng trong hệ thống
Trang 11Hình 0-6 1.6 Các bước cơ bản tiến hành thiết kế
Trang 121.6.1.3 Kết nối với PLC:
Để khai báo việc kết nối với một PLC mới bằng cách kích chuột phải vào Tag
Management\Add New Driver Trong hộp thoại hiện ra ta chọn chọn “SIMATIC S7
Protocol Suite.chn”
1.6.1.4 Tag và Tag Group
Tạo Internal tag:
Trong Tag management, kích phải chuột vào Internal Tag\New Tag Xuất hiện
hộp thoại Tag Properties cho phép ta nhập tên, kiểu dữ liệu của Tag
Tạo Tag Group:
Kích phải chuột lên kết nối PLC vừa tạo như trên: New Group\Properties Of
Tag Group, nhập tên Group sau đó nhấn OK
Tạo External tag:
- Kích phải chuột trên kết nối PLC chọn New Tag\Tag Properties, nhập tên,
kiểu dữ liệu của Tag sau đó nhấn OK
- Nhấn nút Select để mở hộp thoại Address Properties sau đó chọn kiểu dữ liệu
cho Tag, vùng địa chỉ Tag truy cập
1.6.2 Thiết kế giao diện đồ họa:
Trong cửa sổ WinCC Explorer ta kích phải chuột vào Graphics Designer\chọn
New Picture, trang giao diện đồ hoạ Newpld0.Pdl sẽ hiện ra trong cửa sổ WinCC
Explorer Để thiết kế đồ hoạ ta có thể nhấp Double chuột vào tên bức tranh và chọn
Open Picture WinCC hỗ trợ một công cụ mạnh về đồ hoạ, và hỗ trợ một thư viện rất
lớn về các thiết bị công nghiệp rất sinh động, ta có thể chọn và đem ra sử dụng nó một cách dễ dàng
1.7 Truyền thông trong môi trường WinCC
Truyền Thông Trong Môi Trường WinCC
Trang 131.7.1 Bản chất truyền thông giữa máy tính (PC) và PLC
Bản chất của quá trình này được thể hiện như sơ đồ sau đây:
Hình 0-7
1.7.2 Data Manager (Trình quản trị dữ liệu):
WinCC Data Manager quản lý dữ liệu (Database) Người sử dụng không thấy được trình quản lý dữ liệu này Trình quản lý dữ liệu làm việc với dữ liệu được sinh ra
WinCC trong lúc chạy chương trình Tất cả các người sử dụng WinCC phải yêu cầu
dữ liệu từ trình quản lý dữ liệu ở các dạng biến WinCC Các ứng dụng này gồm
Graphic Runtime, Alarm Logging Runtime và Tag Logging Runtime
1.7.3 Các trình điều khiển truyền thông (Communication driver):
Để cho WinCC truyền thông với các kiểu PLC khác, người sử dụng phải nối trình quản lý dữ liệu với PLC Trình điều khiển truyền thông gồm một C++DLL, mà truyền thông giao tiếp với trình quản lý dữ liệu Trình điều khiển truyền thông cung
cấp các giá trị quá trình cho WinCC Tag
Trang 141.7.4 Đơn vị kênh (Channel Unit):
Ngõ vào Communication Driver trong Tag Managerment chứa ít nhất một Entry Sub-Entry của Communication Driver này gọi là đợn vị kênh Mỗi đơn vị tạo
Sub-nên giao tiếp với một Hardware và như vậy với Modul truyền thông của PC Người ta
phải định nghĩa đơn vị kênh Modul truyền thông này được gán trong hộp thoại System Parameters
1.8 Các ứng dụng của hệ thống Scada
Ngày nay hệ thống SCADA được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực công
nghiệp Đặc biệt trong một số lĩnh vực sau:
nhà máy chế biến thực phẩm, nước giải khát
Trang 15 Hệ thống SCADA cho hệ thống vận chuyển hành lý và hàng hoá tại các sân bay, bến cảng
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BỘ KHẢ LẬP TRÌNH SIMATIC PLC S7 300 2.1 Khái niệm về PLC
PLC (Programable Logic Controler) là một thiết bị điều khiển sử dụng một bộ
nhớ có thể lập trình, bộ nhớ này sẽ lưu giữ các cấu trúc lệnh (Logic, thời gian, bộ đếm, các hàm toán học ) để thực hiện các chức năng điều khiển
Hình 2-1
Tín hiệu đưa vào PLC được lấy từ các thiết bị như các cảm biến (sensor), công tắc Tín hiệu đầu ra PLC có thể được sử dụng để điều khiển một đối tượng (một động
cơ, van ) hoặc có thể là cả một quá trình (process)
Ban đầu PLC chỉ đơn thuần được thiết kế để thay thế cho các hệ điều khiển dùng Rơle, công tắc tơ đơn thuần, tuy nhiên trong quá trình phát triển, với một ưu điểm lớn là có thể chỉnh sửa lại chương trình điều khiển tuỳ ý mà không mất nhiều công sức cũng như các chi phí, bởi vậy có thể được ứng dụng rất linh hoạt, PLC ngày nay đã phát triển và có những khả năng để có thể điều khiển các hệ điều khiển rất phức tạp, có thể coi PLC như một máy tính có các đặc điểm sau:
PLC
Chương trình điều khiển
khiển
Trang 16Được thiết kế với cấu trúc đơn giản, có thể làm việc trong môi trường công nghiệp (chịu được rung, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm cao)
Ra đời năm 1968 với 20 đầu nhận tín hiệu vào ra số, ngày nay PLC đã được chế tạo theo Modul để có thể mở rộng theo yêu cầu, có thể làm việc với một số lượng rất lớn các đầu vào ra (số, tương tự), và có thể thực hiện cả những chức năng điều khiển phức tạp như luật điều khiển PI, PID
2.2 Đặc điểm hệ thống điều khiển dùng PLC
Sự ra đời của hệ điều khiển PLC đã làm thay đổi hẳn hệ thống điều khiển cũng như các quan niệm thiết kế về chúng, hệ điều khiển dùng PLC có nhiều ưu điểm như sau:
- Giảm 80% số lượng dây nối
- Công suất tiêu thụ của PLC rất thấp
- Có chức năng tự chuẩn đoán do đó giúp cho công tác sửa chữa được nhanh chóng và
dễ dàng
- Chức năng điều khiển thay đổi dễ dàng bằng thiết bị lập trình (máy tính, màn hình)
mà không cần thay đổi phần cứng nếu không có yêu cầu thêm bớt các thiết bị vào, ra
- Số lượng rơle và timer ít hơn nhiều so với hệ điều khiển cổ điển
- Số lượng tiếp điểm trong chương trình sử dụng không hạn chế
- Thời gian hoàn thành một chu trình điều khiển rất nhanh (vài ms) dẫn đến tăng cao tốc độ sản xuất
- Chương trình điều khiển có thể in ra giấy chỉ trong vài phút giúp thuận tiện cho vấn
đề bảo trì và sửa chữa hệ thống
Trang 17- Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học
- Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, sửa chữa
- Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp
- Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp
- Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các Modul
mở rộng
- Độ tin cậy cao, kích thước nhỏ
- Giá cả có thể cạnh tranh được
Đặc trưng của PLC là khả năng có thể lập trình được, chỉ số IP ở dải quy định cho phép PLC hoạt động trong môi trường khắc nghiệt công nghiệp, yếu tố bền vững thích nghi,
độ tin cậy, tỉ lệ hư hỏng rất thấp, thay thế và hiệu chỉnh chương trình dễ dàng, khả năng nâng cấp các thiết bị ngoại vi hay mở rộng số lượng đầu vào nhập và đầu ra xuất được đáp ứng tuỳ nghi trong khả năng trên có thể xem là các tiêu chí đầu tiên cho chúng ta khi nghĩ đến thiết kế phần điều khiển trung tâm cho một hệ thống hoạt động tự động
2.3 Đặc điểm hệ thống điều khiển dùng Rơle
- Tốn kém rất nhiều dây dẫn
- Thay thế rất phức tạp
- Cần công nhân sửa chữa tay nghề cao
- Công suất tiêu thụ lớn
- Thời gian sửa chữa lâu
- Khó cập nhật sơ đồ nên gây khó khăn cho công tác bảo trì cũng như thay thế
Trang 18So sánh điều khiển PLC với điều khiển bằng rơle
Có thể so sánh hệ diều khiển rơle và hệ điều khiển PLC như sau :
Nhiều bộ phận được chuẩn hóa
Ít nhạy cảm với nhiễu
Kinh tế với các hệ thống nhỏ
Thời gian lắp đặt lâu
Thay đổi khó khăn
Kích thước lớn
Cần bảo quản thường xuyên
Khó theo dõi và kiểm tra các hệ thông lớn, phức tạp
2.4 Ứng dụng của PLC trong công nghiệp
Từ các ưu điểm nêu trên, hiện nay PLC đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau trong công nghiệp như:
- Hệ thống nâng vận chuyển
- Dây chuyền đóng gói
- Các robot lắp giáp sản phẩm
Trang 19- Điều khiển bơm
- Dây chuyền xử lý hoá học
- Công nghệ sản xuất giấy
- Dây chuyền sản xuất thuỷ tinh
- Sản xuất xi măng
- Công nghệ chế biến thực phẩm
- Dây chuyền chế tạo linh kiện bán dẫn
- Dây chuyền lắp giáp Tivi
- Điều khiển hệ thống đèn giao thông
- Quản lý tự động bãi đậu xe
- Hệ thống báo động
- Dây chuyền may công nghiệp
- Điều khiển thang máy
- Dây chuyền sản xuất xe ôtô
Trang 20được kết nối với nhau bằng chương trình được viết bởi người dùng cho một nhiệm vụ điều khiển cụ thể nào đó Bộ điều khiển PLC có nhiều loại khác nhau và được phân biệt với nhau qua các thành phần sau:
- Khả năng truyền thông
Các bộ điều khiển lớn thì các thành phần trên được lắp thành các modul riêng Đối với các bộ điều khiển nhỏ, chúng được tích hợp trong bộ điều khiển Các bộ điều khiển nhỏ này có số lượng ngõ vào-ra cho trước cố định Bộ điều khiển được cung cấp tín hiệu bởi các tín hiệu từ các cảm biến ở ngõ vào của nó Tín hiệu này được xử lý tiếp tục thông qua chương trình điều khiển đặt trong bộ nhớ chương trình Kết quả xử lý được đưa ra ngõ ra để đến đối tượng điều khiển hay khâu điều khiển ở dạng tín hiệu Cấu trúc của một PLC có thể được mô tả như hình sau:
Trang 21Hình 0-2
dụng bộ nhớ đọc-ghi được (RAM), thì nội dung của nó luôn luôn được thay đổi ví dụ như trong trường hợp vận hành điều khiển Trong trường hợp điện áp nguồn bị mất thì nội dung trong RAM có thể vẫn được giữ lại nếu như
có sử dụng Pin dự phòng
nó sẽ đặt các counter, timer, dữ liệu và bit nhớ với thuộc tính non-retentive cũng như ACCU về 0 Để xử lý chương trình, hệ điều hành đọc từng dòng chương trình từ đầu đến cuối Tương ứng hệ điều hành thực hiện chương trình theo các câu lệnh
ghi nhớ trạng thái tín hiệu
thái tín hiệu ở các ngõ vào ra nhị phân
Trang 22 Accumulator : là một bộ nhớ trung gian mà qua nó timer hay counter được nạp
vào hay thực hiện các phép toán số học
- Counter, Timer : cũng là các vùng nhớ, hệ điều hành ghi nhớ các giá trị đếm
trong nó
- Hệ thống Bus : Bộ nhớ chương trình, hệ điều hành và các modul ngoại vi (các
ngõ vào và ngõ ra) được kết nối với PLC thông qua Bus nối Một Bus bao gồm các dây dẫn mà các dữ liệu được trao đổi Hệ điều hành tổ chức việc truyền dữ liệu trên các dây dẫn này
2.6 Các khối của PLC
- Khối nguồn :có nhiệm vụ biến đổi điện áp lưới (110V hay 220V ) thành điện
áp thấp hơn cung cấp cho các khối của thiết bị tự động Điện áp này là 24VDC Các điện áp cho cảm biến, thiết bị điều chỉnh và các đèn báo nằm trong khoảng (24 220V) có thể được cung cấp thêm từ các nguồn phụ ví dụ như biến áp
- Bộ nhớ đọc-ghi RAM (random-access memory) : Bộ nhớ ghi-đọc có 1 số
lượng các ô nhớ xác định Mỗi ô nhớ có 1 dung lượng nhớ cố định và nó chỉ tiếp nhận 1 lượng thông tin nhất định Các ô nhớ được ký hiệu bằng các địa chỉ riêng của nó Bộ nhớ này chứa các chương trình, kết quả tạm thời trong quá trình tính toán, lập trình Đặc điểm của loại này là dữ liệu sẽ mất đi khi hệ thống mất điện
- Bộ nhớ cố định ROM (read-only memory) : Bộ nhớ cố định (ROM) chứa các
thông tin không có khả năng xóa được và không thể thay đổi được Các thông tin này do các nhà sản xuất viết ra và không thể thay đổi được Chương trình trong bộ nhớ ROM có nhiệm vụ sau:
o Điều khiển và kiểm tra các chức năng hoạt động của CPU Được gọi là
hệ điều hành
o Dịch ngôn ngữ lập trình thành ngôn ngữ máy
Trang 23- EPROM (eraseable read-only memory) : là một bộ nhớ cố định có thể lập
trình và xóa được Nội dung của EPROM có thể xóa bằng tia cực tím và có thể lập trình lại
- EEPROM (electrically eraseable read-only memory) : là bộ nhớ cố định có
thể lập trình và xóa bằng điện Mỗi ô nhớ trong EEPROM cho phép lập trình và
xóa bằng điện
2.7 CÁC LOẠI MÔ ĐUN CỦA PLC
Thông thường, để tăng tính mềm dẻo trong ứng dụng thực tế mà ở đó phần lớn các đối tượng điều khiển có số tín hiệu đầu vào, đầu ra cũng như chủng loại tín hiệu vào/ra khác nhau mà các bộ điều khiển PLC được thiết kế không bị cứng hoá về cấu hình Chúng được chia nhỏ thành các modul Số các Modul được sử dụng nhiều hay ít tuỳ theo từng yêu cầu công nghệ, song tối thiểu bao giờ cũng phải có một Modul chính là các modul CPU, các modul còn lại là các modul truyền nhận tín hiệu đối với đối tượng điều khiển, các modul chức năng chuyên dụng như PID, điều khiển động cơ, Chúng được gọi chung là Modul mở rộng Tất cả các modul được gá trên những thanh
ray (RACK)
Hình 2-3
Trang 24- Modul CPU: Là modul có chứa bộ vi xử lý, hệ điều hành, bộ nhớ, các bộ thời gian,
bộ đếm, cổng truyền thông (chuẩn tryền RS485) và có thể còn có một vài cổng vào ra
số (Digital) Các cổng vào ra có trên modul CPU được gọi là cổng vào ra onboard
Trong PLC S7-300 có nhiều loại modul CPU khác nhau Nói chung chúng được đặt tên theo bộ vi xử lý có trong nó như: CPU312, modul CPU 314, Modul CPU 315, Những
modul cùng sử dụng một loại bộ vi xử lý, nhưng khác nhau về cổng vào/ra onboard
cũng như các khối làm việc đặc biết được tích hợp sẵn trong thư viện của hệ điều hành
phục vụ việc sử dụng các cổng vào/ra onboard này sẽ được phân biệt với nhau trong
tên gọi bằng cách thêm cụm chữ cái IFM (Intergated Function Module) ví dụ CPU 312IM, modul CPU 314 IFM Ngoài ra có các loại modul CPU với hai cổng truyền thông, trong đó cổng truyền thông thứ hai có chức năng chính là việc phục vụ nối mạng phân tán Tất nhiên được cài sẵn trong hệ điều hành các loại Modul CPU đựơc phân biệt với các CPU khác bằng thêm cụm từ DP trong tên gọi Ví dụ Modul CPU 315-DP
- Modul mở rộng: các modul mở rộng được chia làm 5 loại chính:
1/ PS(Power supply): modul nguồn nuôi Có 3 loại 2A ,5A và 10A
2/ SM: Modul mở rộng cổng rín hiệu vào ra , bao gồm:
a) DI(Digital input): Modul mở rộng cổng vào số Số các cổng vào của modul này
có thể là 8, 16, 32 tuỳ thuộc vào từng loại modul
b) DO(Digital output) Modul mở rộng cổng ra số Số các cổng ra của modul này
có thể là 8, 16, 32 tuỳ thuộc vào từng loại modul
c) DI/DO: (Digital input/ Digital output): modul mở rổng các cổng vào/ra số số
các cổng vào/ra có thể là 8 vào/8 ra hoặc 16 vào/16 ra tuỳ thuộc vào từng loại modul
d) AI(Analog Input): Modul mở rổng các cổng vào tương tự Về bản chất chúng
chính là những bộ chuyển đổi tương tự-số (AD), tức là mỗi tín hiệu tương tự được chuyển thành một tín hiệu số (nguyên ) có độ dài 12 bít, số các cổng vào
có thể là 2, 4 hoặc 8 tuỳ thuộc vào từng loại Modul
Trang 25e) AO(Analog ouput): Modul mở rộng các cổng ra tín hiệu tương tự Chúng chính
là các bộ chuyển đổi số - tương tự (DA) Số các cổng ra tương tự có thể là 2 hoặc 4 tuỳ thuộc từng loại modul
f) AI/AO (Analog input/Analog output): Modul mở rộng các cổng vào ra tương tự
Số các cổng có thể là 4 vào/2 ra hoặc 4 vào/4 ra tuỳ thuộc vào tùng loại modul
3/ IM (Interface module): Modul ghép nối Đây là loại modul chuyên dụng có nhiệm
vụ nối từng nhóm các modul mở rộng lại với nhau thành một khối và được quản lý chung bới một modul CPU Thông thường các modul mở rộng được gá liền với nhau trên một thanh đỡ gọi là Rack Trên mỗi một Rack chỉ có thể gá được nhiều nhất 8 modul mở rộng (không kể modul CPU, Modul nguồn nuôi) Một modul PU S7-300 có thể làm việc trực tiếp được với nhiều nhất 4 RACKS và các Racks này phải được nối với nhau bằng modul IM
4/ FM (Function modul): modul có chức năng điều khiển riêng , ví dụ Modul chức
năng điều khiển động cơ bước , modul điều khiển động cơ Servo, modul PID, modul điều khiển vòng kín
5/ CP (communication modul): Modul phục vụ truyền thông trong mạng giữa các PLC
với nhau hoặc giữa PLC với máy tính
Trang 26Hình 2-4
- Khối vào : được chia thành 2 khối vào cơ bản sau
o Khối vào số ( DI : Digital Input ) : Các ngõ vào của khối này được kết
nối với các bộ chuyển đổi tạo ra tín hiệu nhị phân như nút nhấn, công tắc, cảm biến tạo tín hiệu nhị phân
o Khối vào tương tự ( AI : Analog Input ) : Khối này có nhiệm vụ biến
đổi tín hiệu tương tự (hay còn gọi là tín hiệu analog) thành tín hiệu số Các ngõ vào của khối này được kết nối với các bộ chuyển đổi tạo ra tín hiệu analog như cảm biến nhiệt độ (Thermocouple), cảm biến lưu lượng, ngõ ra analog của biến tần…
- Khối ra : được chia thành 2 loại khối cơ bản sau :
o Khối ra số ( DO : Digital output ) : Các ngõ ra của khối này được kết
nối với các đối tượng điều khiển nhận tín hiệu nhị phân như đèn báo, cuộn dây relay,…
Trang 27o Khối ra tương tự ( AO : Analog Output ) : Khối này có nhiệm vụ biến
đổi tín hiệu số được gởi từ CPU đến đối tượng điều khiển thành tín hiệu tương tự Các ngõ ra của khối này được kết nối với các đối tượng điều khiển nhận tín hiệu tương tự như ngõ vào analog của biến tần, van
tỷ lệ, v.v
- Ngoài ra còn một số khối khác đảm nhận các chức năng đặc biệt như: điều khiển
vị trí, điều khiển vòng kín, đếm tốc độ cao …
2.8 Phương thức thực hiện chương trình trong PLC
PLC thực hiện chương trình cheo chu trình lặp Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét (scan) Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn chuyển dữ liệu từ các cổng vào số tới vùng bộ đệm ảo ngõ vào (I), tiếp theo là giai đoạn thực hiện chương trình Trong từng dòng quét, chương trình được thực hiện từ lệnh đầu tiên đến lệnh kết thúc Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm ảo ngõ ra (Q) tới các cổng ra số Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi
Hình 0-5
Thời gian cần thiết để PLC thực hiện được một vòng quét gọi là thời gian vòng quét (Scan time) Thời gian vòng quét không cố định, tức là không phải vòng quét nào cũng được thực hiện trong một khoảng thời gian như nhau Có vòng quét thực hiện lâu,
có vòng quét thực hiện nhanh tùy thuộc vào số lệnh trong chương trình được thực hiện, vào khối lượng dữ liệu truyền thông trong vòng quét đó Như vậy giữa
Truyền thông và kiểm tra nội bộ
Chuyển dữ liệu từ cổngvào tới I
Thực hiện chương trình Chuyển dữ liệu từ cổng vào Q
VÒNG QUÉT
Trang 28việc đọc dữ liệu từ đối tượng để xử lý, tính toán và việc gửi tín hiệu điều khiển tới đối tượng có một khoảng thời gian trễ đúng bằng thời gian vòng quét Nói cách khác, thời gian vòng quét quyết định tính thời gian thực của chương trình điều khiển trong PLC Thời gian quét càng ngắn, tính thời gian thực của chương trình càng cao
Tại thời điểm thực hiện lệnh vào-ra thông thường lệnh không làm việc trực tiếp với cổng vào-ra mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số Việc truyền thông giữa bộ đệm ảo với ngoại vi do hệ điều hành CPU quản lý Ở một số module CPU, khi gặp lệnh vào ra ngay lập tức hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác ngay cả khi chương trình xử lý ngắt để thực hiện lệnh trực tiếp với cổng vào ra
2.9 Bộ điều khiển khả lập trình PLC Simatic S7-300
PLC S7-300 là thiết bị điều khiển lập trình loại nhỏ (micro PLC) của hãng Siemens (CHLB Đức) có cấu trúc theo kiểu modul và có các modul mở rộng Thành phần cơ bản của S7 - 300 là khối xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit) bao gồm hai chủng loại: CPU các loại khác nhau: 312IFM, 312C, 313, 313C, 314, 314IFM, 314C, 315, 315-2 DP, 316-2 DP, 318-2,
2.10 Mô tả các đèn báo trên CPU 314:
HALT w 0.5 Hz
khi memory reset request
Trang 29 - RUN-P chế độ lập trình và chạy
Hình 2-7 2.11 Kiểu dữ liệu và Cấu trúc bộ nhớ:
-Kích thước lưu trữ dữ liệu là bit, byte, word và double word
1, Mỗi số trong hệ nhị phân biểu diễn 1 bit
2, Nhóm 8 bit gọi là 1 Byte (B)
Trang 303, Nhóm 16 bit (2 byte) gọi là 1 Word (W)
4, Nhóm 32 bit (4 byte) gọi là 1 Double Word (D)
Một chương trình ứng dụng S7 – 300 có thể sử dụng các kiểu dữ liệu sau:
- BOOL: Với dung lượng 1 bit và có giá trị là 0 hoặc 1 ( đúng hoặc sai ) Đây là
kiểu dữ liệu cho biến hai trị
- BYTE: Gồm 8 bits, thường được dùng để biểu diễn một số nguyên dương trong
khoảng từ 0 đến 255 hoặc mã ASCII của một ký tự
- WORD: Gồm 2 bytes để biểu diễn 1 số nguyên dương từ 0 đến 65535
- INT: Cũng có dung lượng là 2 bytes, dùng để biểu diễn số nguyên trong khoảng –
32768 đến 32767
- DINT: gồm 4 bytes, dùng để biểu diễn một số nguyên từ – 2147483648 đến
2147483647
- REAL: gồm 4 byte dùng để biểu diễn một số thực dấu phẩy động
- S5T (hay S5TIME): khoảng thời gian, được tính theo giờ/phút/giây/mini giây
- TOD: Biểu diễn giá trị thời gian tính theo giờ/phút/giây
- DATE: Biểu diễn giá trị thời gian tính theo năm/tháng/ngày
- CHAR: Biểu diễn một hoặc nhiều ký tự (nhiều nhất là 4 ký tự)
Bộ nhớ gồm 48KB RAM, 48KB ROM, không có khả năng mở rộng và tốc độ
xử lý gần 0.3ms trên 1000 lệnh nhị phân, bộ nhớ được chia trên các vùng:
+ Vùng chứa chương trình ứng dụng:
- OBx (Organisation block): Miền chứa chương trình tổ chức, trong đó:
Trang 31- Khối OB1: Khối tổ chức chính, mặc định, thực thi lặp vòng Nó được bắt đầu khi quá trình khởi động hoàn thành và bắt đầu trở lại khi nó kết thúc
- Khối OB10 (Time of day interrupt): được thực hiện khi có tín hiệu ngắt thời gian
- Khối OB20 (Time delay interrupt): được thực hiện sau 1 khoảng thời gian đặt trước
- Khối OB35 (Cyclic Interrupt): khối ngắt theo chu kì định trước
- Khối OB40 (Hardware Interrupt): được thực hiện khi tín hiệu ngắt cứng xuất hiện
ở ngõ vào I124.0 I124.3
- FC (Function): Miền chứa chương trình con được tổ chức thành hàm có biến hình thức để trao đổi dữ liệu với chương trình đã gọi nó, được phân biệt bởi các số nguyên Ví dụ: FC1, FC7, FC30ngoài ra còn có các hàm SFC là các hàm đã được tích hợp sẵn trong hệ điều hành
- FB (Function Block): tương tự như FC, FB còn phải xây dựng 1khối dữ liệu riêng gọi là DB (Data Block) và cũng có các hàm SFB là các hàm tích hợp sẵn trong hệ điều hành
+ Vùng chứa các tham số hệ điều hành và chương trình ứng dụng:
- I (Process image input): Miền bộ đệm dữ liệu các ngõ vào số Trước khi bắt đầu thực hiện chương trình, PLC sẽ đọc tất cả giá trị logic của các cổng vào rồi cất giữ chúng trong vùng I khi thực hiện chương trình CPU sẽ sử dụng các giá trị trong vùng I
mà không đọc trực tiếp từ ngõ vào số
- Q (Process image output): tương tự vùng I, miền Q là bộ đệm dữ liệu cổng ra số Khi kết thúc chương trình, PLC sẽ chuyển giá trị logic của bộ đệm Q tới các cổng ra
số
Trang 32- M (Memory): Miền các biến cờ Do vùng nhớ này không mất sau mỗi chu kỳ quét nên chương trìng ứng dụng sẽ sử dụng vùng nhớ này để lưu giữ các tham số cần thiết
Có thể truy nhập nó theo bit (M), byte (MB), theo từ (MW) hay từ kép (MD)
- T (Timer): Miền nhớ phục vụ bộ thời gian bao gồm việc lưu trữ các giá trị đặt trước (PV-Preset Value), các giá trị tức thời (CV-Current Value) cũng như các giá trị logic đầu ra của Timer
- C (Counter): Miền nhớ phục vụ bộ đếm bao gồm việc lưu giữ các giá trị đặt trước (PV-Preset Value), các giá trị tức thời (CV-Current Value) cũng như các giá trị logic đầu ra của Counter
- PI: Miền địa chỉ cổng vào của các module tương tự (I/O External input) Các giá trị tương tự tại cổng vào của module tương tự sẽ được module đọc và chuyển tự động theo những địa chỉ Chương trình ứng dụng có thể truy cập miền nhớ PI theo từng byte (PIB), từng từ (PIW) hoặc theo từng từ kép (PID)
- PQ: Miền địa chỉ cổng ra của các module tương tự (I/O External output) Các giá trị tương tự tại cổng vào của module tương tự sẽ được module đọc và chuyển tự động theo những địa chỉ Chương trình ứng dụng có thể truy cập miền nhớ PI theo từng byte (PQB), từng từ (PQW) hoặc theo từng từ kép (PQD)
+ Vùng chứa các khối dữ liệu, được chia thành 2 loại:
- DB (Data block): Miền chứa các dữ liệu được tổ chúc thành khối Kích thước
hay số lượng khối do người sử dụng qui định Có thể truy nhập miền này theo từng bit (DBX), byte( DBB), từng từ (DBW), từ kép (DBD)
- L (Local data block): Miền dữ liệu địa phương, được các khối chương trình OB,
FC, FB tổ chức và sử dụngcho các biến nháp tức thời và trao đổi dữ liệu của biến hình thức với những khối đã gọi nó Toàn bộ vùng nhớ sẽ bị xoá sau khi
Trang 33khối thực hiện xong Có thể truy nhập theo từng bit (L), byte (LB), từ LW), hoặc từ kép (LD)
- Kích thước các vùng nhớ tùy thuộc vào từng loại PLC
Trang 34Khối dữ liệu instance DI DIB
STEP 7
- OB20 (Time Relay Interrupt): Chương trình trong khối OB20 sẽ được thực hiện sau một khoảng thời gian trễ đặt trước kể từ khi gọi chương trình hệ thống SFC32 để đặt
thời gian trễ
Trang 35- OB35 (Cyclic Interrupt): Chương trình trong khối OB35 sẽ được thực hiện cách đều nhau một khoảng thời gian cố định Mặc định, khoảng thời gian này là 100ms, nhưng
ta có thể thay đổi nhờ STEP 7
- OB40 (Hardware Interrupt): Chương trình trong khối OB40 sẽ được thực hiện khi xuất hiện một tín hiệu báo ngắt từ ngoại vi đưa vào CPU thông qua các cổng onbroad
đặc biệt, hoặc thông qua các module SM, CP, FM
- OB80 (Cycle Time Fault): Chương trình trong khối OB80 sẽ được thực hiện khi thời gian vòng quét (scan time) výợt quá khoảng thời gian cực đại đã quy định hoặc khi có một tín hiệu ngắt gọi một khối OB nào đó mà khối OB này chưa kết thuc ở lần gọi
trước Thời gian quét mặc định là 150ms
- OB81 (Power Supply Fault): Chương trình trong khối OB81 sẽ được thực hiện khi
thấy có xuất hiện lỗi về bộ nguồn nuôi
- OB82 (Diagnostic Interrupt): Chương trình trong khối OB82 sẽ được thực hiện có sự
cố từ các module mở rộng vào/ra Các module này phải là các module có khả năng tự
kiểm tra mình (diagnostic cabilities)
- OB87 (Communication Fault): Chương trình trong khối OB87 sẽ được thực hiện có
xuất hiện lỗi trong truyền thông
- OB100 (Start Up Information): Chương trình trong khối OB100 sẽ được thực hiện
một lần khi CPU chuyển từ trạng thái STOP sang RUN
- OB121 (Synchronous Error): Chương trình trong khối OB121 sẽ được thực hiện khi CPU phát hiện thấy lỗi logic trong chương trhhh đổi sai kiuu dữ liệu hay lỗi truy nhập
khối DB, FC, FB không có trong bộ nhớ
2.13 Ngôn ngữ lập trình của plc s7300
Các loại PLC nói chung thường có nhiều ngôn ngữ lập trình nhằm phục vụ các đối tượng sử dụng khác nhau.PLC S7 300 có ba ngôn ngữ lập trình cơ bản đó là :
Trang 36+ Ngôn ngữ “ liệt kê lệnh ” ký hiệu là STL ( Statemenlist ) đây là dạng ngôn ngữ
lập trình cơ bản của máy tính Một chương trình được ghếp nối với nhiều công lệnh
theo một thuật toán nhất định , mỗi lệnh chiếm một hang và đều có cấu trúc chung :
“ tên lệnh “ + “ toán hạng “
+ Ngôn ngữ “ hình thang “ ký hiệu LAD ( Ladder logic ) đây là dạng ngôn ngữ đồ
họa thích hợp với những người quen biết mạch điều khiển logic
+ Ngôn ngữ “ hình khối “ ký hiệu là FBD ( Function block diagram ) đây là kiểu
ngôn ngữ đồ họa dành cho người có thói quen thiết kế mạch điều khiển số
Hình 2-9: Ba kiều lập trình chình cho PLC S7 300
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI THỰC HÀNH PLC
S7 300 SỬ DỤNG GIAO DIỆN WINCC Bài thực hành số 1:
Thiết kế ,xây dựng giao diện điều khiển động cơ
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Trình bày được nguyên lí làm việc của mạch điện mở máy động cơ
Ladder Diagram LAD
Trang 372 Kỹ năng:
- Thiết kế được giao diện điều khiển động cơ trên phần mền WinCC
- Lập trình được chương trình điều khiển động cơ
- Kết nối giao diện với thiết bị ngoại vi và giám sát quá trình hoạt động
3 Thái độ:
- Liên hệ và ứng dụng thực tế điều khiển động cơ
- Hình thành tư duy và cách giải quyết các bài toán thực tế
điểm K11 (cấp nguồn cho động cơ hoạt động) và K12 (duy trì cho công tắc tơ K1) Động cơ hoạt động (theo quy ước) do mạch động lực được nối như sau:
Trang 384 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ thí nghiệm:
III Các bước tiến hành
Bước 1:Từ giao diện WinCC ta vào File để tạo 1 bài mới.xuất hiện bảng WinCC Explorer.Chọn Ok
Trang 39Từ cửa sổ giao diện WinCC tạo 1 Project và đặt tên cho Project đó là
MOMAYDONGCO
Tiếp theo click chuột phải vào Tag Management chọn Add new Drive
Trang 40Bảng Add new Drive xuất hiện tích chọn vào thư viện SIMATIC S7 Protocol Suite.chn
và nhấn OPEN
Bước 2: từ SIMATIC S7 PROTOCOL SUITE vừa tạo chọn MPI nhấn chuột phải chọn New Drive Connection
Bảng Connection properties xuất hiện,tích chọn Properties,tiến hành đặt tên cho kết
nối và các thông số cho cổng truyền,địa chỉ MPI…