1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tích hợp liên môn địa lý 9 theo chủ đề cả năm

245 724 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề 1: Địa lí dân cư nước taMục tiêu của chủ đề Giỳp học sinh tỡm hiểu và nắm vững kiến thức, kĩ năng về dân số, sự phân bố dân cư, vấn đề lao động, việc làm, chất lượng cuộc sống -

Trang 1

Chủ đề 1: Địa lí dân cư nước ta

Mục tiêu của chủ đề

Giỳp học sinh tỡm hiểu và nắm vững kiến thức, kĩ năng về dân số, sự phân bố dân cư, vấn đề lao động, việc làm, chất lượng cuộc sống

- Biết được nước ta có 54 dân tộc Dtộc Kinh có số dân đông nhất Các dân tộc nước

ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Trình bày được tình hình phân bố DT ở nước ta

- Phân tích bảng thống kê và một số biểu đồ DS

- Biết được số dân nước ta

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, ng.nhân, hậu quả

- Hiểu và trỡnh bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động nước ta

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và nâng cao chát lượng cuộc sống của nhân dân ta

- Biết phân tích nhận xét các biểu đồ

- Biết được nước ta có 54 dân tộc Dtộc Kinh có số dân đông nhất Các dân tộc nước

ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Trình bày được tình hình phân bố DT ở nước ta

- Xác định trên BĐ vùng phân bố chủ yếu của 1 số dân tộc

- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

B Phương tiện dạy học:

- BĐ dân cư dân tộc VN

- Tranh ảnh về cộng đồng các dân tộc ở VN

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

* Bước 1: Ổn định tổ chức và kiểm tra(5p)

- Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của HS

* Bước 2: Bài mới(30p)

- Khởi động:

Giáo viên giới thiệu về chủ đề 1 : địa lí dân cư ở nước ta Đây là chủ đề về vấn đề dântộc, dân số, phân bố dân cư, lao động, việc làm, chất lượng lao động, chất lượng cuộcsống của người lao động, người dân Việt Nam Chủ đề này các em sẽ lần lượt tìm hiểu qua năm tiết học

Trang 2

Tiết học đầu tiên hôm nay mời các em cùng tìm hiểu về sự đa dạng của các dân tộc ở Việt Nam với các nét văn hóa độc đáo đậm đà bản sắc và sự phân bố các dân tộc ở nước ta

Hoạt động 1: Cá nhân(15p)

* Mục tiêu: HS nắm được:

- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân

đông nhất.Các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng,

luôn đk trong cộng đồng các dân tộc VN

- Kĩ năng quan sát, mô tả tranh ảnh, đọc bảng số

liệu

* Tiến hành:

- Quan sát bảng 1.1 và nội dung SGK, em hãy

cho biết: Nước ta có bao nhiêu dân tộc

- Kể tên các dân tộc mà em biết?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất, chiếm bao

nhiêu %?

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh về dân tộc

Kinh

? Qua tranh ảnh và hiểu biết của mình, em hãy

trình bày những nét nổi bật về dân tộc Kinh( ngôn

ngữ, trang phục, tập quán, sản xuất

=>

GV hướng dẫn quan sát 1 số tranh ảnh về các dân

tộc ít người ở nước ta

? Qua quan sát tranh ảnh và hiểu biết của mình,

em hãy nêu 1 số nét tiêu biểu về văn hoá của các

dân tộc ít người ở nước ta

? Kể tên 1 số sản phẩm thủ công của các dân tộc

đó

( Tày , Thái: dệt thổ cẩm, thêu Chăm: làm gốm,

trồng bông dệt , Khơ Me: làm đường Thốt nốt )

Hãy kể tên các vị lãnh đạo cao cấp của Đảng nhà

I.Các dân tộc ở Việt Nam:

Hs quan sỏt và suy nghĩ trả lời

- 54 dõn tộc anh em

- Dõn tộc kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất 86.2%

Hs nghe, quan sỏt tranh

Hs trả lời

- có kinh nghiệm sx nôngnghiệp, nghề thủ công truyềnthống tinh xảo, nghề biển , cóllg lao động đông đảo trong cácngành kt quan trọng Một sốnét văn hoá, nghệ thuật đạttới đỉnh cao

- Nước ta có 54 dân tộc cùngsinh sống Các dân tộc có tinhthần đoàn kết, gắn bó trongcộng đồng DT VN

Trang 3

nước ta , tên các vị anh hùng dân tộc là người dân

tộc thiểu số mà em biết?

- ông Nông Đức Mạnh, anh hùng Núp, anh hùng

Nông Văn Dền

X Dân tộc ít người có số dân và trình độ phát

triển kinh tế khác nhau =>

Ngoài ra cộng đồng các dân tộc VN còn có người

Việt định cư ở nước ngoài

? Việt Kiều có vai trò ntn với sự phát triển của đất

nước?

Chú ý: VN là quốc gia đa dân tộc Đại đa số các

dân tộc có nguồn gốc bản địa, cùng chung sống

dưới một mái nhà một nước VN thống nhất Trong

sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, các dân

tộc anh em đoàn kết, chung sức chung lòng sát

cánh bên nhau

Hoạt động 2: Nhóm(15p)

* Mục tiêu: HS nắm được sự phân bố các dân tộc

ở nước ta Có kĩ năng phân tích LĐ phân bố dân

cư,

* Tiến hành:

Hướng dẫn Hs quan sát lược đồ phân bố dân cư

GV chia lớp thành 4 nhóm tìm hiểu sự phân bố các

dân tộc ở nước ta Mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi:

Nhóm 1: Dựa vào BĐ phân bố các dân tộc VN em

hãy tr bày sự p.bố d.tộc Việt

Nhóm2: Trình bày trên BĐ sự phân bố dân tộc ít

người ở TDMN phía bắc

Nhóm3: Trình bày trên BĐ sự phân bố dân tộc ít

người ở vùng Trường Sơn- TNg

Nhóm 4: Trình bày trên BĐ sự phân bố dân tộc ít

người ở NTB và Nam Bộ

Sau thời gian thảo luận, đại diện các nhóm báo

cáo kq, nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV kết luận

theo sơ đồ:

- Dân tộc Kinh có số dân đôngnhất, chiếm 86,2% dân số cảnước, là lực lượng đông đảotrong các ngành kinh tế

- Dân tộc ít người chiếm tỉ lệnhỏ, có nhiều nét riêng biệt vềvăn hoá, kinh nghiệm sx

(- Đóng góp tài chính, chuyểngiao công nghệ, là cầu nối giữanước ta với các nước trên thế

giới)

II Phân bố các dân tộc:

Trang 4

* Bước 3: Củng cố(5p)

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Em thuộc dân tộc nào? Đứng hàng thứ mấy về số dân? Nêu 1 số nét đặc sắc văn hoá của dân tộc em?

- Trình bày sự phân bố các dân tộc ở nước ta?

*Bước 4: HDVN(4p)làm tiếp bài tập 1 vở BTĐL 9.

Rút kinh nghiệm giờ dạy

PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Dân tộc ít người Trung du miền núi phía bắc: T y, Nùng, ày, Nùng, Thái, Mông, Dao

Trường Sơn, Tây Nguyên: Êđê, Giarai, Bana

Nam trung bộ v Nam bày, Nùng, ộ: Chăm, Khơ me

Dân tộc Kinh: Phân bố khắp cả nước, chủ yếu ở đồng bằng, trung du v ven biày, Nùng, ển

Trang 5

Chủ đề 1: Địa lí dân cư nước ta Tuần 1 Tiết 2.

Bài 2: Dân số và gia tăng dân số

Ngày dạy

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS cần:

- Biết được số dân nước ta

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, ng.nhân, hậu quả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta,

ng.nhân của sự thay đổi đó

2 Kĩ năng: Phân tích bảng thống kê và một số biểu đồ DS

3 Thái độ: ý thức về sự cần thiết phải có qui mô gđ hợp lí

B Phương tiện dạy học:

- BĐ biến đổi DS ( SGK- phóng to)

- Tài liệu, tranh ảnh về hậu quả bùng nổ dân số

C Tiến trình dạy học trên lớp:

* Bước 1: Ổn định tổ chức và kiểm tra(5p)

1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nét văn hoá riêng của mỗi dân tộc thể hiện ở những khía cạnh nào?

2 Trình bày sự phân bố của các dân tộc ở nước ta?

* Bước 2: Bài mới(30p)

- Nước ta là nước đông dân, những thuận lợi và

khó khăn do dân số đông tạo nên

- Kĩ năng so sánh các số liệu rút ra kiến thức

* Tiến hành:

Dựa vào SGK em hãy:

- Nêu số dân nước ta 2002

Thứ hạng về dân số và diện tích của

nước ta so với các nước trên thế giới, các

tr người

- Về DT nước ta đứng thứ 48 ,

về DS đứng thứ 14/ hơn 200nước trên thế giới, thứ 3 trong kvĐNA )

- Nước ta là 1 nước đông dântrên thế giới Năm 2002 dân sốnước ta là 79,7 triệu người

Hs trả lời

Trang 6

khó khăn gì trong phát triển KT- XH?

GV gợi ý cho HS

Hoạt động 2: Cặp (10p)

* Mục tiêu: HS cần:

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân

số nước ta Nguyên nhân và hậu quả của gia

tăng dân số nhanh

- Thấy được sự thay đổi cơ cấu dân số và xu

hướng thay đổi cơ cấu dân số, nguyên nhân của

sự thay đổi đó

- Có kĩ năng làm việc với BĐ, bảng số liệu

* Tiến hành:

GV hướng dẫn HS quan sát BĐ 2.1 phóng to:

Em có nhận xét gì về đường biểu diễn tỉ lệ gia

tăng tự nhiên?

? Qua BĐ em hãy cho biết dân số nước ta có sự

thay đổi như thế nào?

? Dân số tăng nhanh liên tục dẫn đến hiện

tượng gì?

GV yêu cầu 1 HS đọc thuật ngữ “ bùng nổ dân

số”

? Quan sát đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự

nhiên em có nhận xét gì về sự thay đổi

TLGTTN của dân số? Hiện tượng “bùng nổ

dân số diễn ra vào thời kì nàơ ở nước ta?

? Em hãy giải thích nguyên nhân của sự thay

đổi đó?

* Kết luận: =>

? Vì sao tỉ lệ gia tăng DS có giảm nhưng dân số

nước ta vẫn tăng nhanh?

- Thuận lợi: Nguồn LĐ dồi dào

Là thị trường rộng

- Khó khăn: Gây sức ép lớn tớiphát triển kinh tế, bảo vệ tàinguyên môi trường, chất lượngcuộc sống

II Gia tăng dân số:

- Thực hiện chính sách DS vàKHHGĐ )

- Dân số nước ta gia tăng rấtnhanh Đặc biệt từ thập kỉ 50đến cuối thế kỉ XX, nước ta cóhiện tượng bùng nổ dân số

- do DS nước ta đông, cơ cấu dstrẻ => số phụ nữ trong tuổi sinh

Trang 7

? Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu

- Nắm được sự thay đổi cơ cấu dân số và xu

hướng thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta,

nguyên nhân của sự thay đổi đó

- có kĩ năng phân tích bảng số liệu

* Tiến hành:

GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận nội dung

2 phiếu học tập sau( Xem phụ lục)

Sau tg thảo luận, đại diện các nhóm báo cáo kq,

các hs khác bổ sung, GV kết luận:=>

đẻ nhiều=> số trẻ sinh ra hàngnăm nhiều=>dân số tăng nhanh

- làm chậm tốc độ phát triển

KT,

- chất lượng cs chậm đượccải thiện

- tác động nhanh chóng =>suy giảm tài nguyên, ônhiễm môi trường

- Đẩy mạnh phát triển KT, nângcao chất lượng CS, bảo vệ tốt tàinguyên và gìn giữ môi trường

- vùng Tây Nguyên có tỉ lệ giatăng tự nhiên cao nhất 2.11% cònĐBSH có tỉ lệ GTTN thấp nhất1.11%

- Do vùng núi có nhiều khó khăn

về CSVC kĩ thuật y tế, do nhậnthức của đồng bào dân tộc cònhạn chế

III Cơ cấu dân số:

HS làm việc theo nhúm và sựphõn cụng của GV

a, Cơ cấu dân số theo độ tuổi:

- Tỉ lệ trẻ em cao nhưng có xu

Trang 8

hướng giảm, tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên

b,Cơ cấu dân số theo giới:

- Tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệ nam nhưng sự chênh lệch đang giảm dần

* Bước 3: Củng cố(5p) - Nêu số dân nước ta CMR nước ta có số dân đông - Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì? Hướng giải quyết?

* Bước 4: HDVN(5p) - Trình bày sự thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta Nêu ảnh hưởng của sự thay đổi đó * Phụ lục:

PHT số 1: Nhóm 1,3: - Dựa vào bảng 2.2, em hãy: + Nhận xét về tỉ lệ trẻ em trong tổng dân số + Nêu sự thayđổi tỉ lệ dân số theo độ tuổi ở nước ta qua các năm + Vì sao cơ cấu dân số có sự thay đổi đó

PHT số 2: Nhóm 2,4 : Qua bảng 2.2 em hãy: + Nhận xét về tỉ lệ nam so với tỉ lệ nữ qua các năm + Nhận xét về xu hướng thay đổi tỉ lệ nam so với tỉ lệ nữ + Giải thích vì sao có sự khác nhau về tỉ lệ nam và nữ qua các thời kì Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 9

Chủ đề 1: Địa lí dân cư nước ta

- Trình bày được đặc điểm mật độ dân số( MĐ DS) và sự phân bố dân cư của nước ta

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đô thị hoá

ở nước ta

2 Kĩ năng: Biết phân tích biểu đồ, bảng số liệu

3 Thái độ: ý thức được sự cần thiết phải p.triển đô thị trên cơ sở phát triển côngnghiệp và bảo vệ môi trường

- Bản đồ phõn bố dõn cư đô thị Việt Nam

- Tư liệu tranh ảnh về nhà ở, một số hỡnh thức quần cư ở VN

- Bảng thống kờ mật độ dõn số một số quốc gia và dõn đô thị ở VN

C Tiến trỡnh cỏc hoạt động dạy - học

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới ( 5’ )

? Em hóy nờu đặc điểm phõn bố dõn cư

thế giới

? Dõn cư thế giới được phõn thành

những kiểu quần cư nào

GV: Nhận xột

GV: Vào bài

Cũng như cỏc nước trờn thế giới, sự

phõn bố dõn cư VN cũng phụ thuộc vào

cỏc điều kiện tự nhiờn, kinh tế xó hội,

lịch sử… Tuỳ theo thời gian và lónh thổ

cụ thể, cỏc nhõn tố ấy tỏc động với nhau

- Sự phõn bố dõn cư trờn thế giới phõn

bố khụng đồng đều tập trung đông ởvựng đồng bằng ven biển, thưa thớt trờnmiền nỳi

- Dõn cư thế giới được phõn ra thành 2kiểu quần cư: Quần cư nụng thụn, quần

cư thành thị

HS: Lắng nghe

Trang 10

tạo thành 1 bức tranh phõn bố dõn cư

như hiện nay Bài học hụm nay chỳng ta

cựng tỡm hiểu bức tranh đó và biết được

? Năm 2010, dõn số nước ta là bao

nhiờu và xếp thứ bao nhiờu trờn thế

Chuyển ý: Bức tranh phõn bố dõn cư

nước ta hiện nay biểu hiện ntn ta cựng

- Diện tích tự nhiên VN: 329.247km2.Đứng thứ 58 trên thế giới về diện tích

- Dân số VN là: 87,93 triệu người, xếpthứ 13 trên thế giới, thứ 3 ĐNA

HS : Dựa vào số liệu trong sgk

- Năm 2003 MĐDS nước ta là 246người/km2, thế giới là 47 người /km2.Gấp 5,2 lần thế giới

- Nhận xét:

+ Nước ta có mật độ dân số cao

+ Mật độ dân số ngày một tăng

Trang 11

tỡm hiểu đặc điểm cơ bản sự phõn bố

dõn cư ở nước ta ở mục 2:

* Phõn bố dõn cư

? Quan sỏt H3.1 cho biết dõn cư nước ta

tập trung đông đúc ở vựng nào Đông

nhất ở đâu

? Dõn cư thưa thớt ở vựng nào Ở đâu

thưa nhất

? Em có nhận xét gì về sự phân bố dân

cư nước ta

? Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK,

cho biết sự phân bố dân cư giữa nông

thôn và thành thị ở nước ta có đặc điểm

? Dân cư tập trung đông ở nông thôn

chứng tỏ nền kinh tế có trình độ ntn

? Hãy cho biết nguyên nhân của sự phân

bố dân cư nói trên

? Nhà nước có chính sách, biện pháp gì

để phân bố lại dân cư

GV: Chuyển ý: Nước ta là nước nông

nghiệp đại đa số dân cư sống ở vùng

nông thôn Tuy nhiên điều kiện tự nhiên,

tập quán sản xuất, sinh hoạt mà mỗi

vùng có các kiểu quần cư khác nhau

HS: Quan sát H1.3sgk+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích đất tựnhiên, tập trung 3/4 số dân, đông nhất là

2 đồng bằng sông Hồng và đồng bằngsông Cửu Long

+ Miền núi và cao nguyên, chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên, có 1/4 số dân + Tây Bắc: 67 người/km2; Tây nguyên:

82 người / km2

- Dân cư nước ta phân bố không đồngđều Dân cư tập trung đông đúc ở đồngbằng, ven biển và các đô thị, miền núi

và Tây Nguyên dân cư thưa thớt

- Phần lớn dân cư nước ta sống ở nôngthôn ( 76%)

- Kinh tế thấp, chậm phát triển …

- Nguyên nhân: Đồng bằng, ven biển các đô thị có điều kiện tự nhiên thuận lợi các hoạt động sản xuất, có đk phát triển hơn, có trình độ phát triển lực lượng sản xuất, là khu vực khai thác lâu đời …

- Biện pháp:

+ Tổ chức di dân đến các vùng kinh tế mới ở miền núi và cao nguyên

+ Phát triển kinh tế miền núi

Trang 12

HĐ3: II Cỏc loại hỡnh quần cư ( 12’)

? Việt Nam cú mấy loại hỡnh quần cư

* Quần cư nụng thụn

? Quần cư nụng thụn là gỡ

GV: Giới thiệu tập ảnh, hoặc mụ tả về

cỏc kiểu quần cư nụng thụn

? Dựa trờn hiểu biết thực tế địa phương

và vốn hiểu biết sự khỏc nhau giữa cỏc

kiểu quần cư ở nụng thụn ở cỏc vựng

trờn nước ta? ( quy mụ, tờn gọi)

* GV mở rộng:

+ Làng Việt cổ cú lũy tre bao bọc cú

đỡnh làng cõy đa bến nước … cú nhiều

hộ dõn, trồng lỳa nước cú nhề thủ cụng

truyền thống

+ Bản, buụn …(dõn tộc ớt người ) nơi

gần nguồn nước cú đất canh tỏc sản

? Hóy nờu những thay đổi hiện nay ở

quần cư nụng thụn mà em biết

+ Quy mụ: Lớn + Tờn goi: Làng, bản

- Vỡ khụng chỉ là nơi ở mà cũn là nơisản xuất, chăn nuụi kho chứa sõn phơi,trồng cấy…

- Hoạt động kinh tế chớnh là nụng lõmngư nghiệp …

+ Diện mạo làng quờ thay đổi: điện,đường, trường, trạm …., nhà cửa, lốisống văn minh tiến bộ, một số ngườikhụng tham gia sản xuất nụng nghiệp …

Trang 13

? Dựa vào vốn hiểu biết và SGK nờu

đặc điểm của quần cư thành thị ở nước

ta

( quy mụ )

? Quan sỏt H.3.1 hóy nờu nhận xột về

sự phõn bố cỏc đô thị ở nước ta hiện

( - Cỏc đô thị tập trung ở 2 đồng bằnglớn và ven biển

- Do cú lợi thế về vị trớ địa lớ đk tựnhiờn, kinh tế, xó hội …)

HĐ4: III Đô thị hoỏ ( 8’)

? Dựa vào bảng 3.1 hóy nhận xột về số

dõn thành thị và tỉ lệ dõn thành thị ở

nước ta ( tốc độ tăng, giai đoạn nào tốc

độ tăng nhanh …)

? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dõn thành thị

đó phản ỏnh quỏ trỡnh đô thị húa của

nước ta ntn

? Vấn đề bức xỳc cần giải quyết cho dõn

cư tập trung quỏ đông ở cỏc thành phố

lớn Lấy VD minh họa:

? Lấy VD về việc mở rộng quy mụ đụ

thị

VD: Việc mở rộng Thủ đô Hà Nội, lấy

Sụng Hồng là trung tõm mở về phớa

Đông Anh, Gia Lõm…

? Việc phản ảnh quy mụ đô thị núi lờn

đỡu gỡ

GV: kết luận:

- Đô thị hoỏ nước ta cũn thấp

- Trỡnh độ kinh tế - xó hội chưa cao

HS nghiờn cứu bảng 3.1 sgk

- Số dõn thành thị và tỉ lệ dõn đô thịtăng liờn tục, từ năm 1995 đến năm

Trang 14

trang 14

- Nhận xột theo chiều dọc cột: Thấy

được sự phõn bố dõn cư của cỏc vựng ở

425 người/km2, ĐNB 476 người/km2 + Thưa thớt ở miền nỳi: Tõy Bắc, Tõy Nguyờn

- MĐDS VN tăng lờn

- Mật độ dõn số cỏc vựng tăng lờn:

- Sự phõn bố dõn cư VN khụng đều:+ Khụng đều giữa nụng thụn và thànhthị

+ Khụng đều giữa đồng bằng và miềnnỳi

HĐ6: Hướng dẫn về nhà ( 1 ’ )

- Trả lời cỏc cõu hỏi 1,2,3 SGK/12

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Tỡm hiểu vấn đề lao động việc làm, chất lượng cuộc sống của nước ta

Chủ đề 1: Địa lớ dõn cư nước ta

Trang 15

- Tài liệu, tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nõng cao chất lượng cuộc sống.

C Tiến trỡnh cỏc hoạt động dạy - học

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới ( 5’ )

? Trỡnh bày sự phõn bố dõn cư ở nước

ta Những giải phỏp để phõn bố dõn cư

hợp lớ

? Nờu đặc điểm cỏc loại hỡnh quần cư ở

nước ta

GV: Nhận xột cho điểm

Vào bài: Nguồn lao động là nhõn tố

quan trọng hàng đầu của sự phỏt triển

kinh tế xó hội, cú ảnh hưởng quyết định

1- 2HS lờn trả lời

HS khỏc nhận xột bổ sung

- Sự phõn bố dõn cư VN khụng đều:+ Khụng đều giữa nụng thụn và thànhthị

+ Khụng đều giữa đồng bằng và miềnnỳi

- Biện phỏp:

+ Tổ chức di dõn đến cỏc vựng kinh tế mới ở miền nỳi và cao nguyờn

+ Phỏt triển kinh tế miền nỳi

- Loại loại hỡnh quần cư:

+ Quần cư nụng thụn

+ Quần cư thành thị

Trang 16

đến việc sử dụng cỏc nguồn lực khỏc.

Tất cả của cải vật chất và cỏc giỏ trị

tinh thần để thỏa món nhu cầu xó hội do

con người sản xuất ra Song khụng phải

bất cứ ai cũng tham gia lao động sản

xuất, mà chỉ một bộ phận dõn số cú đủ

sức khỏe và trớ tuệ ở vào độ tuổi nhất

định Để rừ hơn vấn đề lao động và chất

lượng cuộc sống ở nước ta, chỳng ta

cựng tỡm hiểu nội dung bài hụm nay

HS nghe

HĐ2: I Nguồn lao động và sử dụng lao động ( 14’)

* Nguồn lao động

GV: Y/c HS nhắc lại: Số tuổi của nhúm

trong độ tuổi lao động và trờn độ tuổi

lao động

GV: Lưu ý, những người thuộc hai

nhúm tuổi trờn chớnh là nguồn lao động

của nước ta

? Dựa vào vốn hiểu biết và SGK, hóy

cho biết nguồn lao động nước ta cú

những mặt mạnh, hạn chế nchee

GV: Nguồn lao động nước ta dồi dào và

tăng nhanh, bỡnh quõn mỗi năm tăng

hơn một triệu lao động Đó là điều kiện

quan trọng để phỏt triển kinh tế

? Quan sỏt H.4.1 nhận xột về cơ cấu lực

lượng lao động giữa thành thị và nụng

- Hạn chế: Lao động nông nghiệp làchính, khả năng áp dung KHCN chưacao

HS quan sát H4.1 sgk:

- Lao động nước ta còn tập trung đông

ở nông thôn,( chiếm 75,8% - năm

2003 )(vì ở nông thôn chiếm tới 76% số dân)

- Lực lượng lao động còn hạn chế về thểlực và chất lượng (78,8% không qua đàotạo )

- Biện pháp nâng cao chất lượng lao

Trang 17

* GV: Mở rộng kiến thức cho HS, chất

lượng lao động với thang điểm 10, VN

được quốc tế chấm 3,79 điểm về nguồn

nhân lực …Thanh niên VN theo thang

điểm 10 của khu vực, thì trí tuệ đạt 2,3

điểm ngoại ngữ đạt 2,5 điểm, khả năng

thích ứng tiếp cận khoa học kĩ thuật đạt

2 điểm …

* Sử dụng lao động

? Dựa vào hình 4.2 hãy nêu nhận xét về

cơ cấu sử dụng lao động nước ta theo

ngành ( y/c so sánh cụ thể tỉ lệ lao động

từng ngành từ 1989 - 2003 )

* GV: Qua biểu đồ nhìn chung cơ cấu

lao động có sự chuyển dịch mạnh theo

hướng CNH trong thời gian qua biểu

hiện ở tỉ lệ lao động trong ngành

CN-XD – DV tăng nhanh số lao động làm

việc trong ngành nông - lâm - ngư

nghiệp ngày càng giảm mạnh

Tuy vậy, phần lớn lao động vẫn còn tập

trung trong nhóm ngành nông lâm

-ngư nghiệp (59,6%) Sự gia tăng lao

động trong nhóm ngành CN - XD - DV

vẫn còn chậm chưa đáp ứng được yêu

cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất

nước

Chuyển ý: Chính sách khuyến khích sản

xuất, cùng với quá trình đổi mới đất

nước làm cho nền kinh tế nước ta phát

triển và có thêm nhiều chỗ làm mới

Nhưng do tốc độ tăng trưởng lực lượng

lao động cao nên vấn đề giải quyết việc

làm đang là thách thức lớn đối với nước

ta, chúng ta sẽ tìm hiểu trong mục II

động hiện nay: Có kế hoạch giáo dụcđào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư

mở rộng đào tạo, dạy nghề

- Phần lớn lao động tập trung trongngành nông - lâm - ngư nghiệp

- Cơ cấu sử dụng lao động của nước tađược thay đổi theo hướng CNH của nềnkinh tế xã hội

HĐ3: II Vấn đề việc làm ( 10’)

Trang 18

? Tại sao núi vấn đề việc làm đang là

vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay

? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc

làm rất cao nhưng lại thiếu lao động cú

tay nghề ở cỏc khu vực cú cơ sở kinh

doanh, khu dự ỏn cụng nghệ cao

* GV: Thực trạng lao động nước ta:

Hiện nay LLLĐ của nước ta dồi dào,

xong chất lượng của lực lượng lao động

thấp, nến kinh tế chưa phỏt triển nờn tạo

sức ộp lớn cho vấn đề việc làm

? Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em

phải cú giải phỏp

- Tỡnh trạng thiếu việc làm ở nụng thụnđang diễn ra phổ biến, tỉ lệ thất nghiệp ởthành thị cao chiếm 6% Do dõn sốngày một tăng mà kinh tế chưa phỏttriển mạnh

- Do chất lượng lao động thấp, thiếu laođộng cú kĩ thuật trỡnh độ đáp ứng yờucầu của nền cụng nghiệp dịch vụ

* Hướng giải quyết:

+ Phõn bố lại lao động và dõn cư

+ Đa dạng hoạt động kinh tế ở nụngthụn

+ Phỏt triển hoạt động cụng nghiệp dịch vụ ở thành thị

-+ Đa dạng húa cỏc loại hỡnh đào tạo hướng nghiệp và dạy nghề

HĐ4: III Chất lượng cuộc sống ( 12’)

GV:

- Căn cứ vào chỉ số phát triển con người

(HDI) để phản ánh chất lượng dân số

Chương trình phát triển của LHQ

(UNDP) xếp Việt Nam vào thứ 109/175

(năm 2003) Chất lượng cuộc sống của

người dân Việt Nam hiện nay được cải

thiện như thế nào, ta cùng tìm hiểu mục

III

? Dựa vào thực tế và SGK hãy nêu

những dẫn chứng nói lên chất lượng

cuộc sống của nhân dân ta đang có thay

- Dẫn chứng:

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%( năm 1999)

Trang 19

đổi cải thiện.

GV:

- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao,

trung bình GDP mỗi năm tăng 7%

- Xóa đói giảm nghèo từ 16,1% (2001)

xuống 14,5% (2002),12% (2003), 10%

(2005)

- Cải thiện về giáo dục, y tế, chăm sóc

sức khỏe, nhà ở, nước sạch, điện sinh

hoạt…

? Chất lượng cuộc sống có sự chênh lệch

giữa các vùng miền không

GV: ( gợi mở ): Chênh lệch giữa các

vùng miền

+ Vùng núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ,

Duyên Hải Nam Trung Bộ GDP thấp

nhất

+ Vùng Đông Nam Bộ GDP cao nhất

Hiện nay GDP bình quân đầu người của

nước ta 440 US D (2002), phấn đấu năm

2005 đạt 700 USD/ người trong khi

trung bình thế giới là 5120 US D, trong

khi các nước phát triển là 20.760

US D các nước ĐNA là 1580 USD

+ Thu nhập bình quân đầu người tăng.+ Tuổi thọ trung bình tăng

+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng ở trẻ emgiảm

* Chất lượng cuộc sống đang được cảithiện ( về thu nhập, giáo dục, y tế, phúclợi xã hội )

* Chất lượng cuộc sống còn chênh lệchgiữa các vùng, giữa các tầng lớp nhândân …

HS lấy VD:

HĐ5: Củng cố; Luyện tập ( 5’)

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3

sgk

- Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng

lao động theo các thành phần kinh tế

HS đọc nội dung bài tập 3

- Từ 1985 lao động chủ yếu trong cáckhu vực kinh tế khác, khu vực nhà nước

Trang 20

- Ý nghĩa của sự thay đổi đó:

? Chất lượng cuộc sống VN thay đổi

như thé nào trong bữa ăn hàng ngày của

chúng ta

+ Thể hiện rõ sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế ở VN từ 1985… + VN mở rộng các thành phần kinh tế và

có sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới…

HS liên hệ tự do

HĐ6: Hướng dẫn về nhà ( 1 ’ )

- Học bài và trả lời cõu hỏi cuối bài

- Nghiờn cứu sự thay đổi dõn số VN từ năm 1989 - 1999

Rỳt kinh nghiệm giờ

dạy :

Chủ đề 1: Địa lớ dõn cư nước ta

Trang 21

Xỏc lập mối liờn hệ giữa tăng dõn số theo tuổi, giữa dõn số và phỏt triển kinh tế

-xó hội của đất nước

- Rốn luyện, củng cố và hỡnh thành ở mức độ cao kỹ năng đọc và phõn tớch so sỏnhthỏp tuổi để giải thớch cỏc xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi Cỏc thuận lợi và khúkhăn, giải phỏp trong chớnh sỏch dõn số

B Chuẩn bị

1 Học sinh:

- Nghiờn cưu bài học, tỡm hiểu thỏp dõn số

2 Giỏo viờn:

- Thỏp dõn số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 phúng to

- Tài liệu về cơ cấu dõn số theo tuổi ở nước ta

C Tiến trỡnh cỏc hoạt động dạy - học

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới ( 5’)

? Nờu hiện trạng việc làm của nước ta

hiện nay, cần cú những giải phỏp nào

(Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn

đề xó hội gay gắt ở nước ta hiện nay)

- Hiện trạng:

+ Tình trạng thiếu việc làm ở nông thônđang diễn ra phổ biến, tỉ lệ thất nghiệp ởthành thị cao chiếm 6% Do dân sốngày một tăng mà kinh tế chưa pháttriển mạnh

+ Do chất lượng lao động thấp, thiếulao động có kĩ thuật trình độ đáp ứngyêu cầu của nền công nghiệp dịch vụ

- Hướng giải quyết:

+ Phân bố lại lao động và dân cư

+ Đa dạng hoạt động kinh tế ở nôngthôn

Trang 22

GV: Nhận xột - cho điểm

GV: Kết cấu dõn số theo tuổi trờn phạm

vi cả nước và trong từng vựng cú ý

nghĩa quan trọng, nú thể hiện tổng hợp

tỡnh hỡnh sinh, tử, tuổi thọ, khả năng

phỏt triển dõn số theo độ tuổi và thọ giới

tớnh được biểu hiện trực quan bằng thỏp

dõn số Để hiểu rừ hơn đặc điểm cơ cấu

dõn số theo tuổi ở nước ta cú chuyển

biến gỡ trong những năm qua? Ảnh

hưởng của nó tới sự phát triển kinh tế -

xã hội thế nào? Ta cùng phân tích so

* GV mở rộng: Giới thiệu khỏi niệm: Tỉ

lệ dõn số phụ thuộc hay cũn gọi là tỉ số

phụ thuộc: Là tỉ số người chưa đến tuổi

lao động, số người quỏ tuổi lao động với

những người đang trong tuổi lao động

của dõn cư một vựng, một nước ( hoặc:

Tương quan giữa tổng số người dưới độ

tuổi lao động và trờn độ tuổi lao động,

so với số người ở độ tuổi lao động, tạo

nờn mối quan hệ trong dõn số gọi là tỉ

lệ phụ thuộc.)

VD:

Tỉ số phụ thuộc của năm 1989 là: Tổng

( nhúm tuổi dưới lao động + nhúm tuổi

trờn lao động ): nhúm tuổi lao động =

(20,1 + 18,9 + 3,0 + 4,2 ) : ( 25,6 + 28,2)

= 0,86% = 86

( Cú nghĩa là cứ 100 người trong độ tuổi

HS đọc nội dung bài 1

HS nghiên cứu 2 tháp tuổi

HS nghe

Trang 23

lao động phải nuụi 86 người ở 2 nhúm

tuổi kia)

Cõu hỏi hoạt động nhúm

? Hãy phân tích và so sánh hai tháp dân

Sau khi các nhóm trình bày kết quả, bổsung và chuẩn xác kiến thức theo y/csau:

Hỡnh dạng

Đỉnh nhọn, đáy rộng

Đỉnh nhọn, đáy rộngchõn đáy thu hẹp hơn

60 trở lờn

20,125,63,0

18,928,24,2

17,428,43,4

16,130,04,7

HĐ3: Bài tập 2 ( 8’)

Đọc y/c bài tập

- Nhận xột về sự thay đổi của cơ cấu

dõn số theo độ tuổi ở nước ta? Giải

thớch nguyờn nhõn?

GV: Tỉ số phụ thuộc của nước ta dự

đoỏn năm 2004 là 52,7% Trong khi đó

tỉ số phụ thuộc hiện tại của Phỏp là

53,8%, Nhật Bản là 44,9%, Singapo là

42,9%, Thỏi Lan 47% … hiện tại tỉ số

phụ thuộc của nước ta cũn khỏ cao so

HS đọc nội dungbài 2:

- Sau 10 năm (1989 -1999), tỉ lệ nhúmtuổi 0 - 14 đó giảm xuống từ 39%-33,5% Nhúm tuổi trờn 60 cú chiềuhướng gia tăng (từ 7,2% - 8,1%) Tỉ lệnhúm tuổi lao động tăng lờn từ 53,8% -58,4%

- Do chất lượng cuộc sống của nhõn dõnngày càng được cải thiện ( Chế độ dinh dưỡng cao hơn trước, điều kiện y tế vệ sinh chăm súc sức khỏe

Trang 24

với cỏc nước phỏt triển trờn thế giới và

một số nước trong khu vực Điều đó thể

hiện nước ta là nước dõn số trẻ

HĐ4: Bài tập 3 ( 10 phỳt)

GV: y/c mỗi nhúm thảo luận một nội

dung sau:

1 Cơ cấu dõn số theo tuổi ở nước ta cú

thuận lợi như thế nào cho sự phỏt triển

kinh tế xó hội?

2 Cơ cấu dõn số theo tuổi cú khú khăn

ntn cho sự phỏt triển kinh tế xó hội ở

nước ta?

3 Biện phỏp nào từng bước khắc phục

khú khăn trờn?

HS đọc nội dung bài 3

HS thảo luận theo nội dung GV đưa raHS: Trả lời

* Thuận lợi và khú khăn

- Thuận lợi cho sự phỏt triển kinh tế xóhội: Cung cấp nguồn lao động dồi dào,một thị trường tiờu thụ mạnh, trợ lực lớncho việc phỏt triển và nõng cao mứcsống …

- Khú khăn: Gõy sức ộp lớn cho vấn đềgiải quyết việc làm, tài nguyờn cạn kiệt,nhu cầu giỏo dục y tế nhà ở tăng cao …

* Giải phỏp khắc phục

- Cú kế hoạch giỏo dục đào tạo hợp lớ,

tổ chức hướng nghiệp dạy nghề

- Phõn bố lại lực lượng lao động theongành và theo lónh thổ

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướngcụng nghiệp húa và hiện đại húa

HĐ5: Củng cố; Luyện tập ( 5’)

- Thế nào gọi là tỉ lệ dõn số phụ thuộc?

Giải thớch tỉ lệ phụ thuộc trong cơ cấu

dõn số ở nước ta năm 1999 là 71,2 cú

nghĩa là gỡ ?

- Sự thay đổi cơ cấu dõn số theo độ tuổi

ở nước ta hiện nay ntn? Nguyờn nhõn

của sự thay đổi đó?

- Tỉ lệ dõn số phụ thộc: Là tỉ lệ giữa người trong độ tuổi lao động với người dưới độ tuổi lao động và trờn độ tuổi laođộng

- Tỉ lệ phụ thuộc năm 1999 là 71,2 nghĩa

là cứ 100 người lao động phải nuụi 71,2 người

- Cơ cấu dõn số theo độ tuổi nước ta cú

sự thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ dưới tuổi lao động, tăng trờn lao động

- Do thực hiện chớnh sỏch dõn số

Trang 25

- Trỡnh bày những thuận lợi và khú

khăn do sự thay đổi cơ cấu dõn số theo

độ tuổi ở nước ta hiện nay? Giải phỏp

- Tỡm hiểu sự phỏt triển nền kinh tế nước ta trong giai đoạn trước đây và hiện nay

Rỳt kinh nghiệm giờ dạy :

Chủ đề 2: địa lí các ngành kinh tế nước ta

Mục tiêu của chủ đề

- Cú những hiểu biết về quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế nước ta trong những thập kỷ

gần đây

Trang 26

- Hiểu được xu hứng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khókhăn trong quá trỡnh phỏt triển.

- Nắm được các đặc điểm sự phát triển và phân bố một sốphát ngành nụng nghiệp,cụng nghiệp, dịch vụ hiện nay

- Nắm được sự phân bố sản xuất nông nghiệp, cụng nghiệp, dịch vụ

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 - 2002 ( phúng to )

- Tài liệu, một số hỡnh ảnh phản ỏnh thành tựu về phỏt triển kinh tế của nước tatrong quỏ trỡnh đổi mới

C Tiến trỡnh cỏc hoạt động dạy - học

HĐ1: ổn định tổ chức; Giới thiệu bài mới ( 2’)

GV: Nền kinh tế VN đó trải qua quỏ trỡnh

phỏt triển lõu dài và nhiều khú khăn Từ

năm 1986 nước ta bắt đầu cụng cuộc Đổi

mới Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch

ngày càng rừ nột theo hướng cụng nghiệp

hoỏ, hiện đại hoỏ Nền kinh tế đó đạt

nhiốu thành tựu những cũng đứng trước

những thử thỏch lớn Bài hụm nay chỳng

HS nghe

Trang 27

ta cựng tỡm hiểu về nền kinh tế VN.

HĐ2: II Nền kinh tế trong thời kỡ đổi mới ( 30’)

* Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

GV: Y/c HS đọc thuật ngữ “ chuyển dịch

cơ cấu kinh tế” (trang 153 SGK )

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở

những mặt chủ yếu nào

a Chuyển dịch cơ cấu ngành

? Dựa vào H.6.1 hãy phân tích xu hướng

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Xu

hướng này thể hiện rõ ở những khu vực

nào ( nông - lâm - ngư nghiệp; công

1 Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng của

từng khu vực trong GDP ( từng đường

* Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

GV: y/c HS đọc thuật ngữ “ Vùng kinh tế

trọng điểm” Lưu ý HS: Các vùng kinh tế

trọng điểm là các vùng được nhà nước phê

HS đọc

- Chuyển dịch:

+ Cơ cấu ngành+ Cơ cấu lãnh thổ + Cơ cấu thành phần kinh tế

- Xu hướng chung của nền kinh tế VN làgiảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng dần tỉtrọng công nghiệp, dịch vụ

+ Nước ta đang chuyển từ nước nôngnghiệp sang nước công nghiệp

* Khu vực kinh tế: Công nghiệp - xây dựng:

- Tỉ trọng tăng lên nhanh nhất từ dưới 25% (1991) Lên gần 40% (2002)

- Do chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn liền với đường lối đổi mới.*

* Khu vực kinh tế: Dịch vụ:

- Tỉ trọng tăng nhanh từ ( 1996 - 1999), cao nhất gần 45% Sau giảm rõ rệt dưới 40% (2002)

HS đọc

Trang 28

duyệt, qui hoạch tổng thể nhằm tạo ra các

động lực phát triển cho toàn bộ nền kinh

tế

? Dựa vào hình 6.2, Cho biết nước ta có

mấy vùng kinh tế Xác định, đọc tên trên

bản đồ

? Xác định phạm vi lãnh thổ của các vùng

kinh tế trọng điểm Nêu ảnh hưởng của các

vùng kinh tế trọng điểm đến sự phát triển

kinh tế - xã hội

? Dựa vào H 6.2, Kể tên các vùng kinh tế

giáp biển, vùng kinh tế không giáp biển

Với đặc điểm tự nhiên của các vùng kinh tế

giáp biển có ý nghĩa gì trong phát triển kinh

tế

c Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

? Sau đổi mới nền kinh tế nước ta có sự

thay đổi như thế nào về thành phần kinh tế

? Nhà nước ta đã có chính sách phát triển

kinh tế như thế nào

Chuyển ý: Trong quá trình phát triển kinh

tế, các thành tựu càng to lớn, cơ hội phát

triển càng to lớn, thì các thách thức vượt

qua cũng rất lớn Ta cùng tìm hiểu công

cuộc đổi mới nền kinh tế của nước ta đã

đem lại cho nền kinh tế những thành tựu

to lớn và cũng gặp những thách thức ntn?

* Những thành tựu và thách thức

? Bằng vốn hiểu biêt và các phương tiện

thông tin em cho biết nền kinh tế nước ta

đã đạt được những thành tựu to lớn ntn

HS lên chỉ trên bản đồ các vùng kinh tế

- Nước ta có 7 vùng kinh tế, 3 vùng kinh

tế trọng điểm ( Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam

Bộ )

- Các vùng kinh tế trọng điểm có tácđộng mạnh đến sự phát triển kinh tế xãhội và các vùng kinh tế lân cận

- Các vùng kinh tế giáp biển ( 6 vùng ),Vùng kinh tế Tây Nguyên không giápbiển

- Đặc trưng của hầu hết các vùng kinh

tế là kết hợp kinh tế trên đất liền vàkinh tế biển đảo

- Từ nền kinh tế chủ yếu là nhà nướcsang nền kinh tế nhiều thành phần

- Chính sách khuyến khích phát triểnkinh tế nhiều thành phần

- Những thành tựu nổi bật + Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đốivững chắc

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng CNH

Trang 29

? Những khó khăn ta cần vượt qua để phát

triển kinh tế hiện nay là gì

+ Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tếkhu vực và toàn cầu

- Những khó khăn:

+ Sự phân hóa giầu nghèo ( còn nhiều

xã nghèo ở vùng sau vùng xa ) + Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạnkiệt

* Cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế thể hiện rừ ở những khu vực

nào? Đặc điểm nổi bật?

* Hóy nờu một số thành tựu và thỏch thức

trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế của nước

ta?

* Hướng dẫn làm bài tập 3/SGK – T/23

- Vẽ biểu đồ hỡnh trũn: Cơ cấu GDP phõn

theo thành phần kinh tế năm 2002

+ Chia hỡnh trũn thành những nan quạt

- Xu hướng: Theo hướng cụng nghiệphoỏ, hiện đại hoỏ đất nước

Trang 30

* Chỳ ý: Tổng số của cỏc thành phần kinh

tế phải bằng 360 độ

HĐ5: Hướng dẫn về nhà ( 1’)

- Về nhà làm cỏc bài tập trong tập bản đồ

- Tỡm hiểu những nhõn tố ảnh hưởng đến sự phỏt triển và phõn bố nụng nghiệp

Rỳt kinh nghiệm giờ dạy

Trang 32

CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA

Tuần 4 - Tiết 7

Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT

TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NễNG NGHIỆP

+ Kĩ năng

- Rốn kĩ năng đánh giỏ giỏ trị kinh tế của cỏc tài nguyờn thiờn nhiờn

- Biết sơ đồ húa cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến sự phỏt triển và phõn bố nụng nghiệp

- Biết liờn hệ với thực tiễn địa phương

B Chuẩn bị

1 Học sinh:

- Nghiờn cứu bài học, tỡm hiểu cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến nụng nghiệp

2 Giỏo viờn:

- Bản đồ địa lớ tự nhiờn Việt Nam.

- Bản đồ khớ hậu Việt Nam

- Cỏc lược đồ Tõy Nguyờn ( H 28.1), Đông Nam Bộ ( H33.1), Đồng bằng sụng Cửu Long (H 35.1 )

Cỏc kiến thức liờn mụn :

Trong tiết học cần liên môn kiến thức sinh học trong phần I để nêu các đặc điểm sinh thái cây trồng vật nuôi ở nước ta thích hợp với những điều kiện nhiệt, ẩm, đất như thế nào

Liên môn kiến thức môn công nghệ kĩ thuật nông nghiệplớp 7 để áp dụng phần sơ đồ các dịch vụ chăm sóc cây trồng vật nuôi

C Tiến trỡnh cỏc hoạt động dạy - học

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới ( 2’ )

? Cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu

Trang 33

? Hóy nờu một số thành tựu và thỏch

thức trong phỏt triển kinh tế của nước ta

GV: Nhận xột bổ sung

Vào bài: Cỏch đây hơn 4000 năm ở lưu

vực Sụng Hồng, tổ tiờn ta đó chọn cõy

lỳa làm nguồn sản xuất chớnh, đặt nền

múng cho nụng nghiệp nước nhà phỏt

triển như ngày nay Nụng nghiệp cú

những đặc điểm, đặc thự khỏc so với cỏc

ngành kinh tế khỏc là phụ thuộc nhiều

vào điều kiện tự nhiờn Điều kiện kinh tế

xó hội được cải thiện đó tạo điều kiện

thỳc đẩy nụng nghiệp phỏt triển mạnh

? Hóy cho biết sự phỏt triển và phõn bố

nụng nghiệp phụ thuộc vào những tài

nguyờn nào của tự nhiờn

? Vỡ sao núi nụng nghiệp phụ thuộc rất

nhiều vào đất đai và khớ hậu

theo yờu cầu sau:

? Dựa vào vốn hiểu biết, kiến thức đó

học hóy cho biết:

+ Là tài nguyên quý giá

+ Là tư liệu sản xuất không thể thay thếđược của ngành nông nghiệp

HS hoạt động nhóm, các nhóm cử đạidiện trình bày nội dung, nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Đất feralit - diện tích 16 triệu ha (65%diện tích lãnh thổ - thích hợp trồng câycông nghiệp nhiệt đới (cao su, cà phê,

Trang 34

Nguyên, Đông Nam Bộ.

* GV: Tài nguyên đất của nước ta rất

hạn chế, xu hướng diện tích bình quân

trên đầu người ngày một giảm, do gia

tăng dân số, cần sử dụng hợp lí và duy

trì nâng cao độ phì cho đất

* Tài nguyên khí hậu

? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy

trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta

Chuyển ý: Hiện nay lượng nước sử dụng

trong nông nghiệp ở nước ta chiếm trên

trên qui mô lớn)

- Phân bố ở: Miền núi trung du, chủ yếu

ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

- Đất phù sa: 3 triệu ha ( 24% diện tíchlãnh thổ ) thích hợp trồng cây lúa nước,các cây hoa màu khác

- Phân bố: 2 đồng bằng châu thổ SôngHồng và Sông Cửu Long

HS chú ý quan sát các loại đất

- Đặc điểm : T/c nhiệt đới gió mùa ẩm + Thuận lợi cho cây trồng sinh trưởngphát triển quanh năm và năng suất cao,nhiều vụ trong năm

+ Khó khăn: sâu bệnh, nấm mốc pháttriển, mùa khô thiếu nước

- Đặc điểm 2: Khí hậu phân hóa đa dạng(theo chiều Bắc - Nam, theo độ cao, theogió mùa )

+ Thuận lợi nuôi trồng gồm cả giống cây

và con nhiệt đới và ôn đới

+ Khó khăn ở miền Bắc vùng núi cómùa đông rét đậm, rét hại, gió Lào

- Đặc điểm 3: Các tai biến thiên nhiên:Bão, lụt, hạn hán gây tổn thất lớn cảngười và của

Trang 35

90% tổng số nước sử dụng Nước đối

với sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết,

như ông cha ta đã nói: “ Nhất nước nhì

phân’’, tài nguyên nước của nước ta có

đặc điểm gì?

* Tài nguyên nước

? Bằng kiến thức đã học và sự hiểu biết,

hãy cho biết đặc điểm tài nguyên nước

của nước ta

? Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu

trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta

* Tài nguyên sinh vật

? Trong môi trường nhiệt đới gió mùa

ẩm, tài nguyên sinh vật nước ta có đặc

điểm gì

? Tài nguyên sinh vật nước ta tạo những

cơ sở gì cho sự phát triển và phân bố

nông nghiệp

GV: Nhấn mạnh vai trò quan trọng của

nhân tố tự nhiên đối với phát triển nông

nghiệp: Là nhân tố tiền đề

Chuyển ý: Nhờ công cuộc đổi mới, nền

nông nghiệp của nứớc ta đã phát triển

tương đối ổn định và vững chắc, sản

xuất nông nghiệp tăng rõ rệt Đó là

thắng lợi của chính sách phát triển nông

nghiệp của Đảng và nhà nước Ta cùng

tìm hiểu vai trò lớn lao của các nhân tố

- Nguồn nước dồi dào do nằm ở khu vựcnhiệt đới gió mùa nên có lượng mưalớn, nguồn nước ngầm phong phú

- Có nguồn nước dồi dào phong phú (domạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồnnước ngầm phong phú) Song thườngxuyên xảy ra lũ lụt, hạn hán

- Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trongthâm canh nông nghiệp nước ta tạo ranăng suất và sản lượng cây trồng cao + Chống úng, lụt trong mùa mưa bão + Cung cấp nước tưới mùa khô

+ Cải tạo đất, mở diện tích canh tác + Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ vàcây trồng)

- Đặc điểm: Đa dạng về hệ sinh thái,giàu có về thành phần loài sinh vật )

- Là cơ sở thuần dưỡng, lai tạo nên cáccây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt,thích nghi cao với điều kiện sinh tháinước ta

Trang 36

kinh tế - xã hội trong mục II.

HĐ3: II Cỏc nhõn tố kinh tế - xó hội ( 17’)

? Cỏc nhõn tố kinh tế - xó hội ảnh

hưởng đến sự phỏt triển và phõn bố

nụng nghiệp là những nhõn tố nào

? Đặc điểm dõn cư lao động nụng thụn

? Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện nay cú đáp

ứng được sản xuất nụng nghiệp khụng

? Vai trũ của thị trường trong sản xuất

nụng nghiệp là gỡ

? Thị trường nước ta gặp những khú

khăn gỡ

* GV: Phõn tớch gợi mở

Kết quả của nụng nghiệp đạt được trong

những năm qua là biểu hiện sự đúng

đắn, sức mạnh của những chớnh sỏch

phỏt triển nụng nghiệp đó tỏc động lờn

hệ thống cỏc nhõn tố kinh tế đó thỳc

đẩy mạnh mẽ sự phỏt triển của ngành

kinh tế quan trọng hàng đầu của nhà

nước

? Đọc SGK mục II, kết hợp hiểu biết của

em hóy cho biết vai trũ của yếu tố chớnh

sỏch đó tỏc động lờn những vấn đề gỡ

trong nụng nghiệp

GV: Yờu cầu, khuyến khớch học sinh

phỏt biểu những ý kiến của mỡnh, lấy

- Đặc điểm: Lao động VN giàu kinh nghiệm sản xuất, cần cự, sỏng tạo

- Cơ sở vật chất kĩ thuật: Ngày càng được hoàn thiện, cụng nghiệp chế biến phỏt triển mạnh tỏc động lớn đến sản xuất nụng nghiệp

- Thị trường: Thỳc đẩy sản xuất, đa dạnghoỏ sản phẩm

- Khú khăn: Sức mua hạn chế, biến độngthị trường xuất khẩu

HS đọc nội dung 3

- Chớnh sỏch:

+ Động viờn nhõn dõn vươn lờn làm giàu

+ Phỏt triển kinh tế hộ gia đỡnh

+ Trang trại

+ Hướng ra xuất khẩu

? Quan sỏt H 7.2 em hóy kể tờn một số + Thủy lợi: Cơ bản đó hoàn thành

Trang 37

cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nụng

nghiệp để minh họa rừ hơn vấn đề trờn

GV: Chốt lại vai trũ của cỏc nhõn tố tự

nhiờn và nhõn tố kinh tế xó hội

+ Dịch vụ: Trồng trọt phỏt triển, phũng,trừ dịch bệnh

+ Cỏc giống mới: Vật nuụi, cõy trồngcho năng suất cao

( - Tăng giỏ trị và khẳ năng cạnh tranhcủa hàng nụng sản

- Nõng cao hiểu quả sản xuất nụngnghiệp

- Thỳc đẩy sự phỏt triển cỏc vựngchuyờn canh.)

(Cõy cụng nghiệp, cõy ăn quả, gia cầm,lỳa, gạo, thịt lợn, )

HĐ4: Củng cố; Luyện tập ( 5’)

? Cho biết những thuận lợi của tài

nguyờn thiờn nhiờn để phỏt triển nụng

nghiệp nước ta

? Phõn tớch vai trũ của nhõn tố chớnh

sỏch phỏt triển nụng nghiệp, trong sự

phỏt triển và phõn bố nụng nghiệp

? Lập sơ đồ, thể hiện cỏc nhõn tố tự

nhiờn và kinh tế - xó hội ( tương ứng

với cỏc yếu tố đầu vào, đầu ra ảnh

+ Thỳc đẩy nụng nghiệp phỏt triển

+ Đa dạng hoỏ cỏc loại cõy trồng vật nuụi

+ Nõng cao thu nhập cho người lao động

HS lập sơ đồ

HĐ4: Hướng dẫn về nhà ( 2 ’ )

+ Làm bài tập 1, 2 SGK / 41, bài tập trong tập bản đồ

+ Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu trong sản suất lương thực(lỳa gạo) của nước ta thời kỡ 1980 - nay

- vẽ bản đồ tư duy bài học

CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA

Trang 38

Tuần 4 - Tiết 8

Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NễNG NGHIỆP

A Mục tiờu cần đạt

Qua bài học giỳp HS:

- Nắm được cỏc đặc điểm sự phỏt triển và phõn bố một số cõy trồng, vật nuụi chủyếu và một số xu hướng trong phỏt triển sản xuất nụng nghiệp hiện nay

- Nắm được sự phõn bố sản xuất nụng nghiệp, với việc hỡnh thành cỏc vựng sảnxuất tập trung, cỏc sản phẩm sản xuất nụng nghiệp chủ yếu

- Rốn kĩ năng phõn tớch bảng số liệu, kĩ năng phõn tớch sơ đồ ma trận về phõn bốcỏc cõy cong nghiệp phõn bố theo vựng

- Biết đọc lược đồ nụng nghiệp Việt Nam

B Chuẩn bị

1 Học sinh:

- Nghiờn cứu bài học, tỡm hiểu cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến nụng nghiệp

2 Giỏo viờn:

- Bản đồ nụng nghiệp Việt Nam

- Lược đồ nụng nghiệp (phúng to)

- Tư liệu, hỡnh ảnh về cỏc thành tựu trong sx nụng nghiệp

Kiến thức liờn mụn : Trong tiết học cần những kiến thức liên môn với toán học để

tính toán ở phần I ,II các chỉ số tăng trưởng và phát triển diện tích, sản lượng lúa, cây

ăn quả, cây công nghiệp tăng trưởng đàn gia súc gia cầm

C Tiến trỡnh cỏc hoạt động dạy - học

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới ( 5 phỳt )

? Cho biết những thuận lợi của tài

nguyờn thiờn nhiờn để phỏt triển nụng

nghiệp nước ta

? Kể tên các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh

hưởng đến sự phát triển phân bố nông

nghiệp nước ta Phân tích vai trò của

nhân tố chính sách phát triển nông

nghiệp ( nhân tố trung tâm)

- Nhân tố kinh tế - xã hội:

+ Dân cư - nguồn lao động

+ Cơ sở vật chất

+ Chính sách

+ Thị trường

Trang 39

nghiệp - Một trong những trung tâm

xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở ĐNA Vì

thế, đã từ lâu, nông nghiệp nước ta được

đẩy mạnh và được nhà nước coi là mặt

trận hàng đầu Từ sau đổi mới, nông

nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng

hóa lớn Để có được những bước tiến

nhảy vọt trong lĩnh vực sản xuất nông

nghiệp, sự phát triển và phân bố nông

nghiệp đã có gì chuyển biến khác trước,

ta cùng tìm hiểu câu trả lời trong nội

dung bài hôm nay

HĐ2: I.Ngành trồng trọt ( 16’)

* Cõy lương thực:

? Dựa vào bảng 8.1 hóy cho nhận xột sự

thay đổi tỉ trọng cõy lương thực và cõy

cụng nghiệp trong cơ cấu giỏ trị sản xuất

- Chuyển mạnh sang trồng cõy hàng

húa, làm nguyờn liệu cho cụng nghiệp

chế biến để xuất khẩu

? Dựa vào bảng 8.2 trỡnh bày cỏc thành

tựu trong sản xuất lỳa thời kỡ

+ Đang phá thế độc canh cây lúa

+ Đang phát huy thế mạnh nền nôngnghiệp nhiệt đới

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhómphân tích 1 chỉ tiêu về sản xuất lúa - Y/c,tính từng chỉ tiêu như sau:

VD: năng suất lúa cả năm = tạ/ ha ( từnăm 1980- 2002): tăng lên 24,1 tạ/ ha -gấp 2,2 lần.tương tự tính các chỉ tiêu cònlại ( Diện tích: tăng năm 1994 gấp 1,34lần Sản lượng lúa cả năm tăng 22,8 triệutấn, gấp gần 3 lần Sản lượng bình quân

Trang 40

GV: (mở rộng )

Thành tựu nổi bật của ngành trồng lỳa

đó đưa nước ta chuyển từ một nước phải

nhập lương thực, sang một trong những

nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới,

năm 1986 phải nhập 351 nghỡn tấn gạo,

rất nhanh chúng năm 1989 nước ta đó

cú gạo để xuất khẩu Từ 1991 trở lại đây

lượng gạo xuất khẩu tăng dần từ 1 triệu

tấn, 2 triệu tấn 1995, đỉnh cao 1999 xuất

4,5 triệu tấn, 4 triệu tấn 2003 và đến

năm 2004 là 3,8 triệu tấn

? Dựa vào H 8.2 và vốn hiểu biết hóy

cho biết đặc điểm phõn bố nghề trồng

lỳa ở nước ta

Chuyển ý: Cỏc nước đang phỏt triển

thuộc vựng nhiệt đới và cận nhiệt đới,

sản phẩm cõy cụng nghiệp đó trở thành

mặt hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại

nguồn thu ngoại tệ lớn Ở nước ta cỏc

loại cõy cụng nghiệp được phỏt triển và

phõn bố trờn 7 vựng sinh thỏi nụng

nghiệp

* Cõy cụng nghiệp

? Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản

thõn hóy cho biết lợi ớch kinh tế của

việc phỏt triển cõy cụng nghiệp

? Dựa vào bảng 8.3 cho biết nhúm cõy

cụng nghiệp hàng năm và nhúm cõy lõu

năm ở nước ta bao gồm những loại cõy

nào, nờu sự phõn bố chủ yếu

GV: hướng dẫn: Đọc theo cột dọc biết

đầu người tăng 215 kg, gấp gần 2 lần )Như vậy:

- Lúa là cây lương thực chính

- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002đều tăng lên rõ rệt so với các năm trước

- Lúa được trồng khắp nơi, tập trung chủyếu ở hai đồng bằng châu thổ sông Hồng

và sông Cửu Long

- Xuất khẩu, nguyên liệu chế biến, tậndụng tài nguyên đất, phá thế độc canh,khắc phục tính mùa vụ, bảo vệ môitrường

HS quan sát nghiên cứu bảng 8.3 sgk tìm

sự phân bố chủ yếu của các cây côngnghiệp

- Cây công nghiệp phân bố hầu hết trên

Ngày đăng: 09/12/2016, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh dạng 1989 1999 - giáo án tích hợp liên môn địa lý 9 theo chủ đề cả năm
nh dạng 1989 1999 (Trang 24)
Hỡnh   quạt   với   tỉ   trọng   của   từng   thành - giáo án tích hợp liên môn địa lý 9 theo chủ đề cả năm
nh quạt với tỉ trọng của từng thành (Trang 54)
Hỡnh nờu vị trớ, đặc điểm của đồng bằng, - giáo án tích hợp liên môn địa lý 9 theo chủ đề cả năm
nh nờu vị trớ, đặc điểm của đồng bằng, (Trang 138)
Bảng sử lớ số liệu sau: - giáo án tích hợp liên môn địa lý 9 theo chủ đề cả năm
Bảng s ử lớ số liệu sau: (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w