1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đo, điều khiển và cảnh báo nhiệt độ lò bằng PLC

35 1,3K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐO, ĐIỀU KHIỂN VÀ CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ LÒ BẰNG S7 200. ........................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA ĐIỆN

BÀI TẬP LỚN

MÔN: ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC

ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG PLC ĐO,ĐIỀU KHIỂN VÀ

CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ LÒ

Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THU HÀ

Sinh viên thực hiện : LA VĂN LÂM

PHẠM VĂN DŨNG 297

TRỊNH XUÂN HUY

HOÀNG ĐÌNH QUANG NGUYỄN VĂN VINH

BÙI SỸ QUANG Nhóm : 2

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Lời nói đầu chúng em xin chân thành cám ơn cô giáo bộ môn kỹ thuật lậptrình PLC “Nguyễn Thu Hà” và các thầy cô trong bộ môn Đo lường điều khiển đãhướng dẫn chúng em hoàn thành xong đề tài này Do kiến thức còn hạn chế nên cònnhiều chỗ thiếu sót Vậy nên chúng em rất mong được sự góp ý của các thầy cô để

đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Mục đích của đề tài.

Hiện nay các công ty, xí nghiệp ở Việt Nam đang tiến hành lắp đặt vàcải tạo mới trang thiết bị có công nghệ tiên tiến vào quá trình điều khiển hệthống tự động Bên cạnh đó cũng phải quan tâm đến tính kinh tế và kỹ thuậtcủa thiết bị khi đưa vào hoạt động nhằm đạt hiệu quả cao Trong quá trìnhtìm hiểu chúng em thấy PLC là thiết bị có rất nhiều chức năng và được ứngdụng nhiều trong công nghiệp đặc biệt trong việc điều khiển tự động Vì vậychúng em chọn đề tài: Ứng dụng của PLC S7-200 đo, điều khiển và cảnh báonhiệt độ trong lò với dải đo [0 – 1200]oC

- Cấu tạo: gồm 2 chất liệu kim loại khác nhau, hàn dính một đầu

- Ưu điểm: bền, đo nhiệt độ cao

- Khuyết điểm: nhiều yếu tố ảnh hưởng làm sai số độ nhạy không cao

- Thường dung: lò nhiệt, môi trường khắc nghiệt, …

- Dải đo: -100oC đến 1400oC

- Nguyên lý: nhiệt độ thay đổi cho ra sức điện động thay đổi (mV)

Trang 4

Gồm 2 dây kim loại khác nhau được hàn dính một đầu gọi là đầu nóng(đầu đo), 2 đầu còn lại là đầu lạnh (đầu chuẩn) khi có sự chênh lệch nhiệt

độ giữa đầu đo và đầu chuẩn thì sẽ xinh ra sức điện động V tại đầu lạnh.Một vấn đề đặt ra là phải ổn định được đầu chuẩn, điều này tùy thuộc rấtlớn vào chất liệu do vậy mới có các chủng loại cặp nhiệt độ, mỗi loại cócái sức điện động khác nhau: E, J, K, R, S, T Tùy vào mỗi ứng dụng mà

ta chọn đầu dò và bộ điều khiển thích hợp

Lưu ý:

+ dây của cặp nhiệt điện không dài để nối đến bộ điều khiển, yếu tố dẫn đếnkhông chính xác là ở chỗ này, vì vậy ta phải bù trừ cho nó (offset trên bộđiều khiển)

+ Không nối thêm dây (vì tín hiệu cho ra là mV nối sẽ bị sai lệch rất nhiều).+ vì tín hiệu cho ra là điện áp (có cực âm và dương) do vậy cần chú ý kí hiệu

để lắp đặt vào bộ khuếch đại cho đúng

b. Nhiệt kế nhiệt điện trở

- Cấu tạo: làm tự hỗn hợp các oxit kim loại: mangan, niken, coban, …

- Ưu điểm: bền, rẻ tiền, dễ chế tạo

- Khuyết điểm: dãy tuyến tính hẹp

- Thường dùng: làm các chức năng bảo vệ, ép vào cuộn dây động cơ, mạchđiện tử

- Dải đo: 50oC đến 150oC

- Nguyên lý: thay đổi điện trở khi nhiệt độ thay đổi

Có 2 loại nhiệt điện trở:

+ hệ số nhiệt dương PTC: điện trở tăng theo nhiệt độ

+ hệ số nhiệt âm NTC: điện trở giảm theo nhiệt độ Thường dùng nhất làloại NTC

- Nhiệt điện trở chỉ tuyền tính trong khoảng nhiệt độ nhất định 50oC đến

150oC nên ít được dùng để làm cảm biến đo nhiệt chỉ sử dụng trong cácmục đích bảo vệ, ngắt nhiệt

c. Nhiệt kế bán dẫn.

- Cấu tạo: làm từ các loại chất bán dẫn

- Ưu điểm: rẻ tiền, dễ chế tạo, độ nhạy cao, chống nhiễu tốt, mạch xử lýđơn giản

- Khuyết điểm: không chịu nhiệt độ cao, kém bền

Trang 5

- Thường dùng: đo nhiệt độ không khí, dùng trong các thiết bị đo, bảo vệmạch điện tử.

+ cấu tạo: làm từ mạch điện tử, quang học

+ ưu điểm: dùng trong môi trường khắc nghiệt, không cần tiếp xúc vớimôi trường đo

+ khuyết điểm: độ chính xác không cao, đắt tiền

+ thường dùng: làm các thiết bị đo cho lò nung

+ dải đo: -54oF đến 1000oF

+ nguyên lý: đo tính chất bức xạ năng lượng của môi trường mang nhiệt

1.3.1. Khái quát về loại PLC S7-200.

PLC (viết tắt của programble logic controller) là thiết bị điều khiển logiclập trình được, hay thiết bị logic khả trình cho phép thực hiện linh hoạt cácthuật toán điều khiển logic thong qua một ngôn ngữ lập trình Như vậy vớichương trình điều khiển trong PLC trở thành bộ điều khiển số nhỏ gọn có thể

dễ dàng thay đổi thuật toán điều khiển và trao đổi thong tin với môi trườngbên ngoài (PLC khác hoặc máy tính) S7-200 là thiết bị điều khiển logic khảtrình của Siemens (CHLB Đức), có cấu trúc kiểu module và các module mởrộng các module này được sử dụng với những mục đích khác nhau Toàn bộnội dung chương trình được lưu trong bộ nhớ của PLC, trong trường hợpdung lượng bộ nhớ không đủ ta có thể sử dụng bộ nhớ ngoài để lưu trữchương trình và dữ liệu dòng PLC S7-200 có 2 loại là 21X (loại cũ) và 22X(loại mới), trong đó họ 21X không còn sản xuất nữa họ 21X có các đời sau:

210, 212, 214, 215-2DP,216; họ 22X có các đời sau: 221, 222, 224, 224XP,

226, 226XM

• Thông số và các đặc điểm kỹ thuật của series 22X:

Trang 6

Bộ nhớ chương trình (bytes) 4096 4096 8192 8192

Bộ nhớ dữ liệu (bytes) 2048 2048 5120 5120Thời gian lưu trữ dữ liệu sau khi

- Đèn Ix.x (màu xanh): chỉ báo trạng thái của đầu vào số (ON/OFF)

- Đèn Qx.x (màu xanh): chỉ báo trạng thái của đầu ra số (ON/OFF)

- Cổng truyền thông nối tiếp RS485:giao tiếp với PC,PG,mạng biến tần,…

- Cổng cho module mở rộng: kết nối với module mở rộng

Trang 7

- Module quản lý phối ghép vào ra

ở EEPROM Lưu trữ các lệnhcủa CT Có Không mấtVùng tham số ở

Vùng dữ liệu ở

EEPROM

Lưu trữ kết quảphép tính, hằng số,tạo các bộ đệm

Vùng đối tượng Các Timer,

Counter, các cổngvào/ra

- INTERRUPT: miền chứa chương trình ngắt, được tổ chức thành hàm và

có khả năng trao đổi dữ liệu với bất kì một khối chương trình nàokhác.chương trình này sẽ được thực hiện khi có sự kiện ngắt xảy ra

b. Vùng nhớ dữ liệu.

Trang 8

Vùng nhớ dữ liệu là vùng nhớ động Nó có thể truy cập theo từng bit,từng byte, từng từ đơn (word) hay từ kép (double word) vùng dữ liệu đượcchia thành những vùng sau:

- V: vùng nhớ biến

- I: vùng đệm đầu vào

- Q: vùng đệm đầu ra

- M: vùng nhớ cho các bit nội

- SM: vùng nhớ đặc biệt theo bit

Cách thức truy cập địa chỉ của vùng nhớ dữ liệu:

• Cách truy cập:

- Truy cập theo bit: tên miền ( ) địa chỉ byte ( ).( ) chỉ số bit

Ví dụ: V10.4 chỉ bit 4 của byte 10 thuộc miền nhớ V

- Truy cập theo byte: tên miền ( ) B ( ) địa chỉ byte trong miền

Ví dụ: VB155 chỉ byte 15 trong miền nhớ V

- Truy cập theo từ (word): tên miền ( ) W ( ) địa chỉ byte cao của từ

Ví dụ: VW150: miền V 150 – địa chỉ byte cao -151 – địa chỉ byte thấp

- Truy cập theo từ kép (D.Word): tên miền ( ) D ( ) địa chỉ byte cao nhất

Ví dụ: VD150: miền V; 150 – địa chỉ byte cao nhất; 151,152,153 – địachỉ các byte tiệp theo

- Truy cập qua con trỏ:

Mỗi con trỏ gồm 4 byte, được định nghĩa ở vùng V hoặc là các thanh ghiAC1, AC2, AC3

Con trỏ chứa địa chỉ byte:

Con trỏ địa chỉ cần truy cậpVD100 =&VW150

Trang 9

- Phương pháp hình thang (LAD)

- Phương pháp liệt kê lệnh (STL)

- Phương pháp theo dạng dữ liệu hình khối (DB)

Trong đồ án chúng em sử dụng phương pháp hình thang (LAD)

LAD là 1 ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa Những thành phần cơ bảndùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển bằngrơle Trong chương trình LAD các phần tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnhlogic như sau:

+ Tiếp điểm thường mở: | |

+ Tiếp điểm thường đóng: | |

+ Cuộn dây rơ le: ( )

+ Hộp (box): là biểu tượng mô tả cá hàm khác nhau, nó làm việc khi códòng điện chạy đến hộp những dạng hàm thường được biểu diễn bằnghộp là các bộ thời gian (timer), bộ đếm (counter) và các hàm toán học.+ mạng LAD: là các đường nối các phần tử thnahf 1 mạch hoàn thiện, đi

từ đường nguồn bên trái sang dường nguồn bên phải đường nguồn bêntrái là dây nóng, cấp (đường nguồn bên phải thường không thực được thểhiện khi dùng chương trình tiện dụng STEP7-Micro/Dos hoặc Micro/win)

• Các tập lệnh cơ bản trong S7-200

a. Lệnh về bit

|NOT| Trạng thái đảo bit | P | lấy sườn lên | N | lấy sườn xuống ( S ) Set bit

( R ) Reset bit

b. Các lệnh vào/ra

Kí hiệu trênLAD

n Tiếp điểm thường mở

Sẽ đóng khi n = 1 n: I, Q, M, SM, T,C, V (bit) | |

n | |

Tiếp điểm thường đóng sẽ mở khi n = 1 n

| ( ) Cuộn dây đầu ra ở trạng thái kích thích

khi có dòng điều khiển đi qua

Trang 10

c. Các lệnh đại số logic với toán hạng 1 bit

• Lệnh AND:

n1 n2 | | | | n: X,Y, M, S, C, T

d. Các lệnh điều khiển Timer

Timer là bộ tạo thời gian trễ giữ tín hiêụ vào và tín hiệu ra, nên gọi là khâu trễ;

• Có loại timer:

- Timer tạo thời gian trễ không có nhớ (ON-Delay Timer) – kí hiệu: TON

- Timer tạo thời gian trễ có nhớ (retentive ON-Delay Timer) – kí hiệu: TONR

- Có cổng vào với tín hiệu vào logic kí hiệu là x(t)

- Giá trị đếm tức thời của Timer: là khoảng thời gian trễ kể từ khi T được kích và nhớ trong thanh ghi T-word dài 2 byte

- Giá trị đặt trước (kí hiệu: PT): luôn so sánh với giá trị đếm tức thời

- Bit trạng thái đầu ra (kí hiệu: T-bit): chỉ thị trạng thái đầu ra và nội dung của T-bit phụ thuộc vào kết quả so sánh PT với giá trị tức thời

- Khi tại cửa vào có x(t) =1: giá trị đếm tức thời tăng lien tục đến giá trị cực đại; khi giá trị đếm tức thời = PT, T-bit = 1

• Cú pháp khai báo sử dụng Timer trong LAD:

Trang 11

LAD Mô tả Toán hạng

- Txx: số hiệu của timer;

- khi tại IN có 1, bắt đầu đếm;

- khi giá trị tức thời >= PT ->

T (bit) = 1

- reset: cấp 0 đến IN Cấp 1 đến R

Txx (Word)CPU224: 32

96 PT: VW, T, C, IW,

QW, (Word) SMW,

AC, AIW, hằng số

- Txx: số hiệu của timer

- khi tại IN có 1, bắt đầu đếm;

- khi giá trị tức thời >= PT ->

T (bit) = 1

- Reset: cấp 1 đến R

Txx (Word)CPU224: 0

64 PT: VW, T, C, IW,

QW, (Word) SMW,

AC, AIW, hằng số

e. Các lệnh dịch chuyển nội dung ô nhớ

-Sao nội dung

1 byte

OUT = IN

- IN (byte): VB, IB, QB,

MB, SMB, AC, *VD, *AC, Const

-OUT (byte): SMB, AC,

1 từ kép

OUT = IN

IN (từ kép): VD, ID, QD,

MD, SMD, HC, AC, *VD,

*AC, Const, &VB, &IB,

&QB, &MB, &T, &C.-OUT (từ kép): VD, ID, QD,

MD, SMD, AC, *VD, *AC

f. Các lệnh so sánh

Trang 12

LAD Mô tả Kiểu dữ liệu

Lệnh so sánh 2 giá trị IN1 vàIN2

Trạng thái tiếp điểm đóng khi lệnh so sánh IN1 = IN2

- n: là B (kiểu

dữ liệu so sánh

là byte)

- n: là I (kiểu dữliệu so sánh là word)

- n: là D (kiểu

dữ liệu so sánh

là từ kép)

Lệnh so sánh 2 giá trị IN1 vàIN2

Trạng thái tiếp điểm đóng khi lệnh so sánh IN1 <> IN2

Lệnh so sánh 2 giá trị IN1 vàIN2

Trạng thái tiếp điểm đóng khi lệnh so sánh IN1 < IN2

Lệnh so sánh 2 giá trị IN1 vàIN2

Trạng thái tiếp điểm đóng khi lệnh so sánh IN1 <= IN2

Lệnh so sánh 2 giá trị IN1 vàIN2

Trạng thái tiếp điểm đóng khi lệnh so sánh IN1 > IN2

Lệnh so sánh 2 giá trị IN1 vàIN2

Trạng thái tiếp điểm đóng khi lệnh so sánh IN1 >= IN2

g. Lệnh cộng

- lệnh cộng 2 số nguyên: IN1, IN2(16 bit)

OUT = IN1 + IN2

-IN1, IN2: VW, T, C, IW,

QW, SMW, MW, AC, AIW, *VD, *AC, const.-OUT: VW, T, C, IW,

QW, SMW, AC, AIW,

*VD, *AC,

Trang 13

- lệnh cộng 2 số thực : IN1, IN2 (32 bit).

OUT = IN1 + IN2

-IN1,IN2: VD, ID, QD,

MD, SMD, AC, HC,

*VD, *AC, const

-OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, AC, *VD, *AC

- Module đầu vào tương tự: EM231

Trang 14

Hình 1.2: Switch chọn giá trị phân giải.

Không đảo dấu Giới hạn dãy

điện áp vào Độ phân giải

Lưu ý: dòng điện ngõ vào: 0 đến 20 mA Độ phân giải: 5µA hay từ

1,25mV đến 2,5mV Giá trị ngõ vào: -32000 đến 32000 ( lưỡng cực ) hay

từ 0 đến 32000 ( đơn cực )

+ Mạch ngõ vào của Module EM 231

Hình 1.3: Mạch ngõ vào của Module EM 231

Trang 15

- Module vào ra tương tự: EM232

+ Các thông số kĩ thuật

Loại đầu vào 0-10V/0-20mA 0-10V/0-20mA

Độ phân giải 12 Bit voltage

11 Bit current

12 Bit voltage

11 Bit currentKích thước (W × H × D) 46 × 80 × 52 mm 71,2 × 80 × 62 mm

+ Các thông số chi tiết

Voltage output

+ Cách kết nối ngõ ra

Trang 16

11 Bit currentKích thước (W × H × D) 71,2 × 80 × 62 mm

+ Cách kết nối ngõ vào ra

Trang 17

Hình 1.5 : Cách kết nối ngõ vào ra

+ Switch chọn độ phân giải:

Hình 1.6: Switch chọn độ phân giải

+ SW1,2,3: chọn hế số suy giảm

+ SW4,5: chọn hệ số khuếch đại

+ SW6: chọn điện áp dòng vào có dấu hoặc không dấu

điện áp vào

Độ phângiải

OFFOFFOFFOFFOFFOFFOFF

ONONOFFOFFOFFOFFOFF

OFFOFFONONOFFOFFOFF

ONONONONONONON

5 µA2,5 mVĐảo dấu

Trang 18

OFFOFFONONONOFFOFFOFF

OFFOFFOFFOFFOFFOFFOFFOFF

5 mV

Lưu ý: Độ phân giải: 5µA hay từ 12,5 µV đến 5mV, giá trị ngõ vào

-32000 đến 32000 hay từ 0 đến 32000

+ Mạch ngõ vào của module EM 235

Hình 1.7: Mạch ngõ vào của module EM 235

- Ngoài ra còn có các loại module thích hợp cho những ứng dụng khác nhưmodule điều khiển vị trí, module truyền thông

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Từ yêu cầu đề tài: Ứng dụng PLC đo,điều khển và cảnh báo nhiệt độ lò với dải đo [0; 1200] Xây dựng hệ thống theo các bước sau:

2.1.1. Bộ điều khiển trung tâm:

- Thiết bị điều khiển lập trình ( PLC – Programable controller ) là thiết bịđiều khiển đặc biệt dựa trên bộ vi xử lí, sử dụng bộ nhớ lập trình được để

Trang 19

lưu trữ các lệnh, thực hiện các chức năng và thuật toán để điều khiển cácquá trình có thể mô tả các thiết bị như sau:

- Trong đề tài này chúng em chọn PLC S7-200 loại CPU 224AC/DC/RELAY của Siemens

+ Điều khiển PID: có

+ Phần mềm: Step7 Micro / Win

+ Thời gian xử lí 1024 lệnh nhị phân: 0,37ms

+ Bit memory / Counter / Timer: 256 /256 /256

+ Bộ đếm tốc độ cao: 6 × 60 Khz

Chương trình PLC

Tín hiệu

ngõ vào

Tín hiệu ngõ ra

PLC

Trang 20

+ Kích thước rộng x cao x sâu : 120 x 80 x 62

• Sơ đồ các cổng vào/ra của PLC:

Hình 2.2 : Sơ đồ các cổng vào/ra của PLC

- Để có thể đo , điều khiển nhiệt độ trong lò cần lắp thêm Modul mở rộngModul Analog EM 235

• Đặc tính của Modul Analog EM 235

+ Có 4 ngõ vào là AIW0 , AIW2, AIW4 ,AIW6 và một ngõ ra AQW0 Ngõvào và ngõ ra có thể thể hiện là điện áp hoặc dòng điện

Trang 21

Hình 2.3: Đặc tính của Modul Analog EM 235

+ Switch chọn độ phân giải

Hình 2.4: Switch chọn độ phân giải

+ Điện áp vào : từ 0 đến 10V chế độ đơn cực, từ -10 đến 10V chế độ lưỡngcực

• Thông số ngõ vào :

+ Dòng điện, điện áp ngõ vào : điện áp tối đa 30V độ phân giải 12bit, dòngđiện tối đa 30mA độ phân giải 12bit

• Thông số ngõ ra :

+ Điện áp ra : từ -10 đến 10V phân giải 12 bits

+ Dòng điện : từ 0 - 20mA độ phân giải 11 bits

- Lưu ý : Độ phân giải : 5µA hay từ 12,5 µA đến 5 mA, giá trị ngõ vào

- 32000 đến 32000 hay từ 0 đến 32000

+ Switch chọn điện áp hoặc dòng điện ngõ vào đối với module EM 235:

điện áp vào Độ phângiải

Trang 22

ONONOFFOFFOFFOFFOFF

OFFOFFONONOFFOFFOFF

ONONONONONONON

5 µA2,5 mV

ONONONOFFOFFOFFOFFOFFOFF

OFFOFFOFFONONONOFFOFFOFF

OFFOFFOFFOFFOFFOFFOFFOFFOFF

5 mV

+ Switch chọn độ phân giải, độ lợi và độ suy giảm cho ngõ vào moduleEM235:

+ Mạch dữ liệu ngõ vào :

Trang 23

Hình 2.5: Mạch dữ liệu ngõ vàoTín hiệu tương tự được đưa vào vào các đầu vào A+, A-, B+, B-, C+, C-, sau

đó qua các bộ lọc nhiễu, qua bộ đệm, bộ suy giảm, bộ khuếch đại rồi đưa đến khối chuyển đổi ADC, chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số 12 bit 12 bit dữ liệu này được đặt bên trong word ngõ vào analog của CPU như sau:

- Định dạng đầu vào dữ liệu từ đơn của module EM235

+ Các bit dữ liệu được đặt bên trong word ngõ ra analog của CPU như sau:

Trang 24

2.1.2. Thiết bị thu nhiệt độ trong lò

Là dụng cụ chuyển đổi đại lượng nhiệt thành các đại lượng vật lý khácnhư điện, áp suất… Cảm biến nhiệt độ có khả năng nhận biết được tín hiệu nhiệt độ một cách chính xác và chuyển đổi thành tín hiệu đo lường

Cụ thể bài tập lớn này chúng em sử dụng cặp nhiệt điện:

Đây là dụng cụ đo rộng rãi trong công nghiệp

 Hiệu ứng Thomson : qua 1 dây dẫn có dòng điện I và hiệu nhiệttrên dây dẫn là T1 – T2 thì sẽ có 1 sự hấp thụ - tỏa nhiệt

 Hiệu ứng peltier : khi dòng điện đi qua 1 mối nối của 2 dây dẫn thìtại vị trí mối nối sẽ có sự hấp thụ hay tỏa nhiệt

 Hiệu ứng seebeck : trong 1 dây dẫn bất kỳ khi có sự chênh lệchnhiệt độ tại 1 điểm thì ngay tại điểm đó xuất hiện 1 xuất điện động.Hiệu ứng nhiệt điện hay hiệu ứng Peltier – Seebeck , là sự chuyểnnhiệt năng trực tiếp thành điện năng và ngược lại trên 1 số kết nối vậtdẫn điện khác nhau Kết nối này thường được gọi là cặp nhiệt điện

Cụ thể,chênh lệch nhiệt độ giữa 2 bên kết nối sinh ra 1 hiệu điện thếgiữa 2 bên kết nối và ngược lại Hiêu ứng này là cơ sở cho 1 số ứngdụng trong một số máy lạnh và máy phát điện, không có các bộ phậnchuyển động

 Nguyên tắc, cấu tạo của cặp nhiệt điện dựa trên cơ sở thực nghiệm.Khi nung nóng 1 dây kim loại hay 1 đoạn dây, tại đó tập trung điện

tử tự do và có xu hướng khuếch đại từ nơi tập trung nhiều đến nơitập trung ít Có nghĩa là từ đầu nóng (+) sang (-) ( hiệu ứng seebeck)

ở đoạn dây xuất hiện 1 suất điện động Thomson phụ thuộc vào bảnchất kim loại

 Cấu tạo: cặp nhiệt điện được cấu tạo bởi 2 sợi kim loại khác nhau,

và bao gồm 2 đầu, nhất là 2 mối nối, một đầu được giữ ở nhiệt độchuẩn gọi là đầu ra, đầu còn lại tiếp xúc với đối tượng đo.Cặp nhiệt

Ngày đăng: 09/12/2016, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w