1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT THUẬT TOÁN DO TÌM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI (MPPT) VÀ BỘ CHUYỂN ĐỔI DC – DC, DC – AC

8 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí cho một hệ thống pin mặt trời hiện nay còn quá cao, vậy ta phải tận dụng được công suất tối đa có thể, trong mọi điều kiện thay đổi của môi trường. Bên cạnh đó, việc mô phỏng thành công nhiều thuật giải khác nhau đã mở thêm nhiều sự lựa chọn cho các ứng dụng khác nhau tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể về chi phí giá thành hoặc hay tính hiệu quả của hệ thống.

Trang 1

KHẢO SÁT THUẬT TOÁN DO TÌM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI (MPPT)

VÀ BỘ CHUYỂN ĐỔI DC – DC, DC – AC

SURVEY DETECTION ALGORITHM MAXIMUM POWER POINT (MPPT)

AND ADAPTER DC - DC, DC - AC

Nguyễn Hữu Phúc (*), Lý Công Nguyên (**)

(*) Khoa Điện – Điện Tử, Trường Đại Học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh

(**) Khoa Điện – Điện Tử, Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Tuy Hòa

ABSTRACT

The cost of a solar system is now too high, so we have to take advantage of the maximum capacity, the changed conditions of environment Besides, the simulation algorithm successfully opened many different choices for different applications depending on specific conditions or cost or cost effectiveness of the system

TÓM TẮT

Chi phí cho một hệ thống pin mặt trời hiện nay còn quá cao, vậy ta phải tận dụng được công suất tối đa có thể, trong mọi điều kiện thay đổi của môi trường Bên cạnh đó, việc mô phỏng thành công nhiều thuật giải khác nhau đã mở thêm nhiều sự lựa chọn cho các ứng dụng khác nhau tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể về chi phí giá thành hoặc hay tính hiệu quả của hệ thống

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Năng lượng mặt trời là một nguồn

năng lượng được xem như là một nguồn

năng lượng sạch và vô tận, vì thế song song

với nguồn năng lượng gió, năng lượng mặt

trời đã nổi lên như là một nguồn năng

lượng phổ biến nhất hiện nay thay thế các

năng lượng truyền thống, để đáp ứng nhu

cầu ngày càng thiếu năng lượng

Tuy nhiên, một hạn chế lớn của hệ

thống quang điện (PV) là nó có hiệu suất

thấp và vô hiệu vào ban đêm hoặc trong

thời gian sự chi ếu nắng thấp hoặc trong

điều kiện bị bóng che một phần Chi phí

vốn ban đầu cao cũng là một vấn đề khác

trong việc hạn chế phổ biến hệ thống PV

Để nâng cao công suất và giảm chi

phí bắt buộc nguồn PV phải hoạt động tại

điểm công suất tối đa như thế công suất tối

đa mới có thể được trích xuất

II HỆ PIN MẶT TRỜI LÀM VIỆC ĐỘC

LẬP

Hệ pin mặt trời (hệ PV – photovoltaic

system) được chia thành 2 loại cơ bản: Hệ

PV làm việc độc lập, Hệ PV làm việc với lưới

- Hệ PV độc lập thường được sử dụng

ở những vùng xa xôi hẻo lánh, nơi mà lưới điện không kéo đến được

- Còn trong hệ PV làm việc với lưới, mạng lưới pin mặt trời được mắc với lưới điện qua bộ biến đổi mà không cần bộ dự trữ năng lượng Trong hệ này, bộ biến đổi DC/AC làm việc với lưới phải đồng bộ với lưới điện về tần số và điện áp

Trong đề tài này chỉ nghiên cứu về hệ

PV làm việc độc lập

Hình 1- Sơ đồ khối hệ quang điện làm việc độc lập

III ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC CỦA PIN

MẶT TRỜI

Điện áp hở mạch VOC là hiệu điện thế được đo khi mạch ngoài của pin mặt trời hở Khi đó dòng mạch ngoài I = 0

Trang 2

Dòng ngắn mạch ISC là dòng điện

trong mạch của pin mặt trời khi làm ngắn

mạch ngoài Lúc đó hiệu điện thế mạch

ngoài của pin là V = 0

Đặc tính làm việc của pin mặt trời thể

hiện qua hai thông số là VOC lúc dòng ra

bằng 0 và Dòng điện ngắn mạch ISC khi

điện áp ra bằng 0 Công suất của pin được

tính theo công thức:

P = U.I

Tại điểm làm việc U = VOC ; I = 0 và

U = 0 ; I = ISC , Công suất làm việc của pin

cũng có giá trị bằng 0

Hình 2 - Đường đặc tính làm việc V –

I của pin mặt trời

Hình 3 - Sơ đồ tương đương của pin

mặt trời

Từ sơ đồ tương đương, ta có phương

trình đặc trưng sáng von – ampe của pin

như sau:

h s

s kT

) IRs v (

q 01 sc

R

) IR V ( 1 e

I I

(

Trong đó:

Isc là dòng quang điện (dòng ngắn mạch khi không có Rs và Rsh) (A/m2)

I01 là dòng bão hòa (A/m2)

q là điện tích của điện tử (C) = 1,6.10-19

k là hệ số Boltzman = 1,38.10-23(J/k)

T là nhiệt độ (K)

I, V, Rs, Rsh lần lượt là dòng điện ra, điện

áp ra, điện trở nối tiếp và song song của pin trong mạch tương đương ở hình 2.3

* Nhận xét:

Dòng ngắn mạch Isc tỉ lệ thuận với cường độ bức xạ chiếu sáng Ở mỗi tầng bức xạ chỉ thu được duy nhất một điểm làm việc V = VMPP có công suất lớn nhất thể hiện trên hình vẽ sau Điểm làm việc có công suất lớn nhất được thể hiện là điểm chấm đen to trên hình vẽ (đỉnh của đường cong đặc tính)

Hình 4 - Đường cong đặc trưng V - I của pin mặt trời phụ thuộc vào cường độ bức xạ Mặt trời

IV CÁC BỘ BIẾN ĐỔI BÁN DẪN TRONG HỆ THỐNG PIN MẶT TRỜI a) Bộ biến đổi DC – DC:

a1 Mạch Buck

Khóa K trong mạch là những khóa điện tử BJT, MOSFET, hay IGBT Mạch Buck có chức năng giảm điện áp đầu vào

Trang 3

xuống thành điện áp nạp ắc quy Khóa

transitor được đóng mở với tần số cao Hệ

số làm việc D của khóa được xác định theo

công thức sau:

t

¾ dãng on

T

T

Hình 5 - Sơ đồ nguyên lý bộ giảm áp Buck

Hình 6 - Dạng sóng điện áp và dòng điện

của mạch Buck

Trong thời gian mở, khóa K thông

cho dòng đi qua, điện áp một chiều được

nạp vào tụ C2 và cấp năng lượng cho tải

qua cuộn kháng L Trong thời gian đóng,

khóa K đóng lại không cho dòng qua nữa,

năng lượng 1 chiều từ đầu vào bằng 0 Tuy

nhiên tải vẫn được cung cấp đầy đủ điện

nhờ năng lượng lưu trên cuộn kháng và tụ

điện do Điốt khép kín mạch Như vậy cuộn

kháng và tụ điện có tác dụng lưu giữ năng

lượng trong thời gian ngắn để duy trì mạch

khi khóa K đóng

Công thức trên cho thấy điện áp ra có thể điều khiển được bằng cách điều khiển

hệ số làm việc D thông qua một mạch vòng hồi tiếp lấy giá trị dòng điện nạp ắc quy làm chuẩn Hệ số làm việc được điều khiển bằng cách phương pháp điều chỉnh độ rộng xung thời gian mở Ton Do đó, bộ biến đổi này còn được biết đến như là bộ điều chế xung PWM

Trong 3 loại bộ biến đổi DC/DC trên,

bộ Buck được sử dụng nhiều trong hệ thống pin mặt trời nhất vì nhiều ưu điểm phù hợp với các đặc điểm của hệ pin mặt trời

a2 Mạch Boost

Hình 7 - Sơ đồ nguyên lý mạch Boost

Hình 8 - Dạng sóng dòng điện của mạch Boost

Giống như bộ Buck, hoạt động của bộ Boost được thực hiện qua cuộn kháng L Khóa K đóng mở theo chu kỳ Khi K mở cho dòng qua (Ton) cuộn kháng tích năng lượng, khi K đóng (Toff) cuộn kháng giải phóng năng lượng qua điôt tới tải

Trang 4

dI L V

Mạch này tăng điện áp võng khi

phóng của ắc quy lên để đáp ứng điện áp ra

Khi khóa K mở, cuộn cảm được nối với

nguồn 1 chiều Khóa K đóng, dòng điện

cảm ứng chạy vào tải qua Điốt Với hệ số

làm việc D của khóa K, điện áp ra được tính

theo:

D 1

V

Với phương pháp này cũng có thể

điều chỉnh Ton trong chế độ dẫn liên tục để

điều chỉnh điện áp vào V1 ở điểm công suất

cực đại theo điện áp của tải Vo

a3.Mạch Buck – Boost: Bộ điều

khiển phóng ắc quy

Hình 9 -Sơ đồ nguyên lý mạch Buck – Boost

Từ công thức (2-10): Do D < 1 nên

điện áp ra luôn lớn hơn điện áp vào Vì vậy

mạch Boost chỉ có thể tăng áp trong khi

mạch Buck đã trình bày ở trên thì chỉ có thể

giảm điện áp vào Kết hợp cả hai mạch này

với nhau tạo thành mạch Buck – Boost vừa

có thể tăng và giảm điện áp vào

Khi khóa đóng, điện áp vào đặt lên

điện cảm, làm dòng điện trong điện cảm

tăng dần theo thời gian Khi khóa ngắt, điện

cảm có khuynh hướng duy trì dòng điện

qua nó sẽ tạo điện áp cảm ứng đủ để Điôt

phân cực thuận Tùy vào tỷ lệ giữa thời gian

đóng khóa và mở khóa mà giá trị điện áp ra

có thể nhỏ hơn, bằng hay lớn hơn giá trị

điện áp vào Trong mọi trường hợp thì dấu

của điện áp ra là ngược với dấu của điện áp

vào, do đó dòng điện đi qua điện cảm sẽ

giảm dần theo thời gian

Ta có công thức:

D 1

D V

Công thức (2-11) cho thấy điện áp ra

có thể lớn hơn hay nhỏ hơn điện áp vào tùy thuộc vào hệ số làm việc D

Khi D = 0.5 thì Vin = Vout Khi D < 0.5 thì Vin > Vout Khi D > 0.5 thì Vin < Vout

* Nhận xét:

Như vậy nguyên tắc điều khiển điện

áp ra của các bộ biến đổi trên đều bằng cách điều chỉnh tần số đóng mở khóa K Việc sử dụng bộ biến đổi nào trong hệ là tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng

Để điều khiển tần số đóng mở của khóa K để hệ đạt được điểm làm việc tối ưu nhất, ta phải dùng đến thuật toán xác định điểm làm việc có công suất lớn nhất (MPPT) sẽ được trình bày chi tiết ở chương tiếp sau

b) Bộ biến đổi DC – AC:

Hệ PV độc lập thường sử dụng các bộ biến đổi loại nguồn áp 1 pha

Hình 10 -Bộ biến đổi DC/AC 1 pha dạng nửa cầu và hình cầu

Khóa điện tử S1 và S2 được điều khiển chu kỳ đóng cắt theo một luật nhất định để tạo ra điện áp xoay chiều Điện áp rơi trên mỗi tụ là Vdc/2 Lf và Cf có nhiệm

vụ lọc bỏ các thành phần sóng hài bậc cao tại đầu ra của bộ biến đổi và tạo điện áp xoay chiều có tần số mong muốn Các loại

bộ biến đổi này có thể ngăn chặn thành

Trang 5

phần dòng điện sóng hài và điều chỉnh hệ

số công suất để nâng cao chất lượng điện

Ưu điểm: Bộ biến đổi DC/AC 1 pha

dạng nửa cầu có số khóa điện tử ít hơn 1

nửa so với bộ biến đổi DC/AC 1 pha hình

cầu nên có cấu trúc đơn giản và rẻ hơn

V KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

1 Các phương pháp MPPT

a) Phương pháp P&O

Chiếu độ: 1000

Chiếu độ thay đổi: 200 400 600 800 1000

b) Phương pháp P&O cải tiến

Chiếu độ: 1000

Chiếu độ thay đổi: 200 400 600 800 1000

c) Phương pháp hở mạch

Chiếu độ: 1000

Chiếu độ thay đổi: 200 400 600 800 1000

d) Phương pháp tăng tổng dẫn

Chiếu độ: 1000

Chiếu độ thay đổi: 200 400 600 800 1000

0 20 40 60 80 100

0

50

100

150

200

250

300

350

400

X: 67.14 Y: 339.2

P&O MPPT

Voltage (V)

0 20 40 60 80 100

0

50

100

150

200

250

300

350

400

P&O MPPT

Voltage (V)

0 1 2 3 4 5 6 7

0

50

100

150

200

250

300

350

400

X: 4.978 Y: 340.5

Giai thuat P&O cai tien

Current(A)

0 1 2 3 4 5 6 7 0

50 100 150 200 250 300 350 400

X: 4.98 Y: 340.3

Current(A)

0 20 40 60 80 100 0

50 100 150 200 250 300 350 400

X: 69.26 Y: 340.4

Giai thuat Fraction

Voltage (V)

0 20 40 60 80 100 0

50 100 150 200 250 300 350 400

X: 69.26 Y: 338.7

Giai thuat Fraction

Voltage (V)

0 20 40 60 80 100 0

50 100 150 200 250 300 350 400

X: 68.4 Y: 340.5

MPPT tracking

Voltage (V)

Trang 6

e) Đánh giá, nhận xét

Ưu điểm:

Trong trường hợp chiếu độ không đổi

thì tất cả thuật toán đều hoạt động ổn định

và xác định đúng điểm công suất cực đại

MPP

Trong trường hợp chiếu độ thay đổi:

các giải thuật P&O cải tiến, giải thuật tăng

tổng dẫn, giải thuật tỷ lệ điện áp hở mạch

đều hoạt động ổn định và xác định được

điểm MPP, riêng thuật toán P&O thì không

thể xác định được MPP

Khuyết điểm

Đối với giải thuật P&O cải tiến: mặc

dù đã xác định được MPP khi chiếu độ thay

đổi, tuy nhiên điểm MPP có sự dao động

lớn

Đối với thuật toán tỷ lệ điện áp hở

mạch:

Có thể xác định được MPP khi chiếu

độ thay đổi Tuy nhiên, độ chính xác không

cao vì điện áp của điểm cực đại được xác

định thông hằng số tỷ lệ k=0.71 ~0.78, việc

chọn giá trị dựa vào kinh nghiệm sẽ dẫn

đến sự khác biệt

Bên cạnh đó, điện áp hở mạch của

môđun thay đổi theo nhiệt độ Vì thế khi

nhiệt độ của môđun thay đổi, điện áp hở

mạch của môđun thay đổi dẫn đến phải

thường xuyên đo điện áp hở mạch Trong

khi đó điện áp hở mạch, cần phải cách li tải

ra khỏi môđun nên công suất của hệ quang

điện trong thời gian này không được sử

dụng

Đối với thuật toán tăng tổng dẫn:

Các điểm MPP được xác định ổn định hơn so với thuật toán P&O và chính xác hơn so với thuật toán tỷ lệ điện áp hở mạch Một nhược điểm của phương pháp này là phức tạp trong việc cài đặt

2 Các bộ chuyển đổi kết hợp MPPT a) Kêt hợp phương pháp P&O

b) Kêt hợp phương pháp hở mạch

c) Kêt hợp phương pháp tăng tổng dẫn

0 20 40 60 80 100

0

50

100

150

200

250

300

350

400

X: 70.48 Y: 76.52

Voltage (V)

-50 0 50 Dien ap nghich luu Uao va dong dien pha ia

Thoi gian

0.02 0.025 0.03 0.035 0.04 -50

0

50

Dong dien sau khi qua bo loc

Thoi gian

0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03 0.035 0.04 -80

-60 -40 -20 0 20 40 60

80 Dien ap nghich luu Uao va dong dien pha ia

Thoi gian

0.02 0.022 0.024 0.026 0.028 0.03 0.032 0.034 0.036 0.038 0.04 -50

0

50

X: 0.02596 Y: 32.84

Dong dien sau khi qua bo loc

Thoi gian

Trang 7

d) Đánh giá, nhận xét

Việc chọn giải thuật MPPT phụ thuộc

vào từng ứng dụng cụ thể và phụ thuộc vào

các yếu tố sau: tính hiệu quả của giải thuật,

độ phức tạp của giải thuật và giá thành

Đối với giải thuật tỷ lệ điện áp hở

mạch có ưu điểm là dễ cài đặt, có thể bằng

mạch tương tự nên chi phí thấp Tuy nhiên,

hiệu suất không cao so với hai giải thuật

còn lại, đồng thời giải thuật này chỉ phù

hợp với các ứng dụng mà nhiệt độ môi

trường ít thay đổi

Đối với các ứng dụng cần hiệu suất

cao thì nên sử dụng thuật toán P&O cải tiến

và thuật toán tăng tổng dẫn vì thuật toán

này tìm điểm công suất cực đại nhanh và

chính xác so với thuật toán tỷ lệ điện áp hở

mạch Khuyết điểm của các phương pháp

này là phức tạp và chi phí cao do cần sử

phải sử dụng vi xử lý để điều khiển

VI KẾT LUẬN

Xây dựng thuật toán và mô phỏng

thành công các thuật toán tìm điểm công

suất cực đại P&O, thuật toán tăng tổng dẫn,

thuật toán tỷ lệ điện áp hở mạch

Mô phỏng thành công mô hình gồm

hệ thống pin mặt trời, thuật toán tìm điểm công suất cực đại với các bộ biến đổi DC/DC và DC/AC

Xây dựng hệ thống năng lượng mặt trời sử dụng các công cụ DSP để cài đặt các thuật toán MPPT, sau đó khảo sát đánh giá khả năng ứng dụng thực tiễn hệ thống Nghiên cứu ảnh hưởng của dòng điện

và điện áp lên thiết bị khi hòa lưới Và từ đây có thể phát triển một hệ thống điện mặt trời công suất lớn, hòa lưới điện mặt trời vào lưới điện quốc gia, giải quyết vấn đề thiếu điện trầm trọng như hiện nay

VII TÀI LIỆU THAM KHẢO

Inverter Configurations: Observations at Tracking PV Plants - Miguel Jose Miguel Maruri, Luis Marroyo, Eduardo Lorenzo and Migue

Photovoltaic Systems - Mohamed Azab

Algorithm for PV Systems Operating under Partially Shaded Conditions - Hamdy Radwan, Omar Abdel-Rahim, Mahrous Ahmed, IEEE Member, Mohamed Orabi, IEEE Senior Member

Algorithm for Photovoltaic Maximum Power Point Tracking - Siamak Mehrnamiyand Shahrokh Farhangiy

PV system - NAZIH MOUBAYED, ALI EL-ALI, RACHID OUTBIB

method for photovoltaic systems - B Amrouche, M Belhamel and A Guessoum

Convergence - Michael Sokolov, Doron Shmilovitz, Member, IEEE

DC - AC Converters with Load Power Factor and MPPT Control - Pedro G Barbosa,Luís G.B Rolim , Vladimir V Wavares, Edson H Watanabe and R Hanitsch

Systems - Gilbert M Masters Stanford University

0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03 0.035 0.04

-80

-60

-40

-20

0

20

40

60

80

Thoi gian

0.02 0.025 0.03 0.035 0.04

-50

0

50 Dong dien sau khi qua bo loc

Thoi gian

Trang 8

BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ

Bài báo khoa học của học viên

có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn

Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ

Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh

ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!

Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2016-2017 của Thư viện Trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 09/12/2016, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4 - Đường cong đặc trưng V - I  của  pin  mặt  trời  phụ  thuộc  vào  cường  độ  bức xạ Mặt trời - KHẢO SÁT THUẬT TOÁN DO TÌM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI (MPPT) VÀ BỘ CHUYỂN ĐỔI DC – DC, DC – AC
Hình 4 Đường cong đặc trưng V - I của pin mặt trời phụ thuộc vào cường độ bức xạ Mặt trời (Trang 2)
Hình 2 - Đường đặc tính làm việc V – - KHẢO SÁT THUẬT TOÁN DO TÌM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI (MPPT) VÀ BỘ CHUYỂN ĐỔI DC – DC, DC – AC
Hình 2 Đường đặc tính làm việc V – (Trang 2)
Hình  6  -  Dạng  sóng  điện  áp  và  dòng  điện - KHẢO SÁT THUẬT TOÁN DO TÌM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI (MPPT) VÀ BỘ CHUYỂN ĐỔI DC – DC, DC – AC
nh 6 - Dạng sóng điện áp và dòng điện (Trang 3)
Hình 7 - Sơ đồ nguyên lý mạch Boost - KHẢO SÁT THUẬT TOÁN DO TÌM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI (MPPT) VÀ BỘ CHUYỂN ĐỔI DC – DC, DC – AC
Hình 7 Sơ đồ nguyên lý mạch Boost (Trang 3)
Hình 10 -Bộ biến đổi DC/AC 1 pha  dạng  nửa cầu và hình cầu - KHẢO SÁT THUẬT TOÁN DO TÌM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI (MPPT) VÀ BỘ CHUYỂN ĐỔI DC – DC, DC – AC
Hình 10 Bộ biến đổi DC/AC 1 pha dạng nửa cầu và hình cầu (Trang 4)
Hình 9 -Sơ đồ nguyên lý mạch Buck – Boost - KHẢO SÁT THUẬT TOÁN DO TÌM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI (MPPT) VÀ BỘ CHUYỂN ĐỔI DC – DC, DC – AC
Hình 9 Sơ đồ nguyên lý mạch Buck – Boost (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w