HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC6.7.1 TỔNG QUAN Hệ thống thông tin liên lạc trang bị cho Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 để bảođảm trao đổi thông tin nhanh chóng, tin cậy và ổn định trong nộ
Trang 16.7 HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
6.7.1 TỔNG QUAN
Hệ thống thông tin liên lạc trang bị cho Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 để bảođảm trao đổi thông tin nhanh chóng, tin cậy và ổn định trong nội bộ của nhà máy và
từ nhà máy với bên ngoài Hệ thống thông tin liên lạc sẽ được trang bị tại tất cả các
vị trí vận hành của các phòng trong toàn bộ Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1
Hệ thống thông tin liên lạc trang bị cho nhà máy sẽ thực hiện các chức năng chính sau:
- Liên lạc thao tác điều độ giữa các khu vực trong nhà máy với nhau
- Thông tin về quá trình công nghệ
- Thông tin liên lạc quản lý hành chính và bảo vệ
- Liên lạc giữa các phòng, ban trong nhà máy với nhau
- Liên lạc với mạng thông tin bên ngoài
- Thông tin với cơ quan chủ quản và các công trình trong hệ thống có liên quan
- Thông tin liên lạc với Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) và Trungtâm điều độ Hệ thống điện miền Bắc (A1)
6.7.1.1 Yêu cầu chung đối với hệ thống viễn thông
6.7.1.1.1 Cung cấp dịch vụ viễn thông
i Kênh phục vụ hệ thống Điều khiển - Điều độ
Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 có công suất 2x500MW sẽ do Trung tâmđiều độ hệ thống điện Quốc gia A0 và miền Bắc A1 trực tiếp điều độ, cần phảithiết lập các kênh thông tin sau:
Kênh phục vụ liên lạc điện thoại trực thông (Hotline) giữa trực vận hành Nhàmáy Nhiệt điện Mông Dương 1 và điều độ viên ở A0 và A1
Kênh truyền tín hiệu của hệ thống SCADA giữa RTU ở Nhà máy Nhiệt điệnMông Dương 1 với mạng máy tính (Front-End) điều độ ở A0 và A1
Kênh kết nối hệ thống giám sát tích hợp lắp đặt ở Nhà máy Nhiệt điện MôngDương 1 và A0 để phục vụ quan sát tại chỗ và quan sát từ xa, bảo vệ các khuquan trọng trong nhà máy
Tại Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1: Dự trù đủ thiết bị, vật tư để đấu nối từRTU đến thiết bị thông tin
Tại trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia A0 miền Bắc A1: Dự trù đủ thiết bị, vật tư
để đấu nối từ máy tính Frontend đến thiết bị thông tin
ii Kênh phục vụ hệ thống Rơle bảo vệ
Hai đường dây 500kV Quảng Ninh-Mông Dương mỗi đường dây cần trang bị
đủ đường truyền thông tin cho 3 mạch bảo vệ như sau:
Mạch bảo vệ số 1: Các tín hiệu cần trao đổi là: Bảo vệ so lệnh đường dây, bảo
vệ chống chạm đất có hướng và tín hiệu cắt liên động
Trang 2 Mạch bảo vệ số 2: Các tín hiệu cần trao đổi là: Bảo vệ so lệch đường dây, bảo
vệ chống chạm đất có hướng và tín hiệu cắt liên động
Mạch bảo vệ số 3 : Các tín hiệu cần trao đổi là: Bảo vệ khoảng cách, bảo vệchống chạm đất có hướng và tín hiệu cắt liên động
iii Kênh phục vụ liên lạc sản xuất điện và tăng cường hạ tầng viễn thông
Hệ thống viễn thông phục vụ liên lạc điện thoại, fax, kết nối mạng máy tínhnội bộ ngành Điện phục vụ sản xuất, kinh doanh điện năng, ngoài ra còn tăngcường dung lượng mạng truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông côngcộng
6.7.1.1.2 Yêu cầu, kỹ thuật chung của thiết bị vật tư
i Các thiết bị vật tư phải thiết kế chế tạo theo chuẩn của Uỷ ban kỹ thuật điệnquốc tế IEC, của Liên minh viễn thông quốc tế ITU, phải tuân thủ các yêu cầunêu trong bộ tiêu chuẩn ngành Viễn thông do Bộ Bưu chính & Viễn thông banhành, các điều khoản qui định trong ngành Điện do Tổng công ty Điện lựcViệt Nam ban hành và các tiêu chuẩn ngành trong bộ Quy phạm trang bị điện
do Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ban hành
ii Môi trường, khí hậu: Tuân thủ theo tiêu chuẩn ngành Viễn thông TCN 68-149
và khuyến cáo của nhà sản xuất
6.7.1.2 Hệ thống viễn thông điện lực có liên quan
Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương sẽ đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại trạmbiến áp 500kV Quảng Ninh qua đường dây 500kV mạch kép Vì vậy trong dự ánnày sẽ xem xét các thiết bị hiện có tại trạm biến áp này và các dự án khác có liênquan để xem xét bổ sung các thiết bị, vật tư viễn thông cho dự án “ Nhà máy Nhiệtđiện Mông Dương 1” như sau:
6.7.1.2.1 Dự án NMNĐ Quảng Ninh
Trong dự án NMNĐ Quảng Ninh đã xem xét lắp đặt hệ thống viễn thông như sau:
- Trang bị cáp quang OPGW treo trên đường dây 500kV từ NMNĐ Quảng Ninhtới TBA-500/220kV Quảng Ninh
- Trang thiết bị thiết bị ghép kênh có giao diện quang cho NMNĐ Quảng Ninh vàTBA-500kV Quảng Ninh
- Trang bị 04 modem: 02 modem tại NMNĐ Quảng Ninh, 01 modem tại A0, 01modem tại A1 để phục vụ truyền tín hiệu Điều khiển-Điều độ từ A0, A1 đếnnhà máy
- Trang bị 01 hệ thống tổng đài điện tử tự động số
- Trang bị 01 hệ thống nguồn DC-48V cho các thiết bị viễn thông của nhà máy
6.7.1.2.2 Dự án ĐDK-500kV Thường Tín - Quảng Ninh và TBA-500kV Quảng Ninh
Dự án này đang trong giai đoạn thi công Trong dự án này đã xem xét đầu tư tạiTBA-500kV Quảng Ninh những thiết bị sau:
Trang 3- Trang bị mới thiết bị truyền dẫn quang STM-16 loại Surpass hiT 7070 của hãngSiemens.
- Trang bị mới thiết bị ghép kênh PCM-30
- Trang bị mới tổng đài và mạng thuê bao
- Trang bị mới hệ thống cấp nguồn DC-48V
Trang 46.7.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN NỘI BỘ TRONG NHÀ MÁY
Hệ thống thông tin liên lạc của nhà máy gồm các hệ thống chính sau:
- Hệ thống điện thoại trong nhà máy
- Hệ thống bộ đàm liên lạc giữa các khu vực sản xuất trong nhà máy
- Tổng đài điện thoại tự động PABX (Private Automatic Branch Exchange) chính
và dự phòng
- Giàn phân bổ chính MDF (Main Distribution Frame)
- Hệ thống báo động khẩn cấp toàn nhà máy
- Hệ thống truyền thanh công cộng
- Hệ thống bộ đàm radio UHF
- Hệ thống mạng LAN
- Tăng thế tiếp đất EPR
Các thiết bị phát sóng sử dụng cho điện thoại cầm tay được đặt ngoài khu vực liên lạc và ngoài các phòng điều khiển để tránh gây nhiễu cho các thiết bị khác
6.7.2.1 Tổng đài điện thoại tự động và dự phòng
Để thực hiện trao đổi thông tin trong nội bộ nhà máy và thông tin với hệ thống điệnthoại quốc gia, Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 sẽ được trang bị hệ thống tổngđài tự động (PABX)
Tổng đài điện thoại tự động được đặt trong phòng thông tin và có các đặc trưngchính như sau:
- Tổng đài điện thoại (PABX) có công suất đến 250 máy nhánh
- Tổng đài điện thoại PABX được kết nối với mạng điện thoại quốc gia (mạngluới của bưu điện Việt Nam) thông qua các tuyến tổng đài kỹ thuật tương tự,tuyến nối thông kỹ thuật tương tự hoặc kỹ thuật số hay các giao diện mạnglưới hợp nhất truyền dữ liệu ISDN (Intergrated Services Digital Network).Các thiết bị đầu cuối quản lý và duy trì sẽ được trang bị
- Tổng đài điện thoại có khả năng cho phép hoặc ngăn chặn kết nối giữa các nhómđiện thoại trong khu vực riêng của nhà máy và các tuyến tổng đài bên ngoài,các tuyến liên thông của mạng lưới OPGW hoặc các nhánh máy khác mộtcách độc lập theo bất kỳ chiều nào Đặc trưng này có khả năng đặt lại cấu hìnhthông qua các thiết bị đầu cuối quản lý và duy trì
Trang 5- Đấu nối với các trạm tổng đài khác của EVN thông qua các tuyến cáp quang liênthông OPGW.
- Tổng đài điện thoại tự động có khả năng cho phép kết nối từ các nhánh điệnthoại được chọn tới hệ thống phát thanh công cộng và bộ đàm hai chiều Việctruy nhập tới các hệ thống này sẽ thông qua các mã quay số hoặc các nút bấm
đã được lập trình
Các tuyến điện thoại nhánh đi đến các thiết bị đầu cuối như:
- Các máy điện thoại văn phòng có khả năng tương thích với tổng đài PABX tiêuchuẩn
- Các điện thoại đa tuyến (multi-line telephones) có khả năng thực hiện nhiềucuộc gọi cùng lúc để dùng cho các nhân viên quản lý hoặc điều hành; ví dụnhư đường dây ưu tiên, hệ thống liên lạc giữa các bộ phận,
- Các trạm trực chuyển đổi điện thoại
- Các modem tương tự hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu tới 56kBit/s và nối tới: Máytính PC, rơle bảo vệ, hệ thống ghi lỗi nguồn cao thế, cổng bảo trì tổng đài.Nguồn cấp cho hệ thống này phải được cấp từ nguồn UPS riêng tại chỗ (duy trì tốithiểu 4 giờ) để bảo đảm cung cấp nguồn được liên tục
Tổng đài dự phòng
Ngoài hệ thống tổng đài tự động chính (Main PABX), một hệ thống tổng đài điệnthoại tự động dự phòng (Back-up PABX) riêng biệt sẽ được lắp đặt trong một sốphòng của cán bộ quản lý và nhân viên vận hành được lựa chọn trước Có 10 máynhánh trang bị đến những phòng được lựa chọn này
Tổng đài dự phòng được cấp nguồn từ một nguồn cấp một chiều riêng (duy trì tốithiểu 4 giờ) Hệ thống tổng đài dự phòng cung cấp thông tin liên lạc trong nội bộnhà máy cũng như liên lạc tới mạng điện thoại quốc gia
Các máy điện thoại
Các máy điện thoại chuẩn sẽ được cung cấp cho hệ thống thông tin liên lạc với các chức năng chính như sau:
- Phải hợp chuẩn bưu điện, phù hợp cho việc đấu nối tới mạng điện thoại côngcộng
- Có khả năng quay số bằng xung hoặc bằng giọng nói với các phím chuẩn 0-9, *
và #
- Có phím gọi lại tổng đài ngắt vòng 100ms
- Có khả năng quay số trực tiếp ra ngoài (nếu được cho phép của người quản lý)
- Có khả năng lưu trữ tối thiếu 10 số điện thoại dài 20 chữ số
- Các số điện thoại đã được lưu trong máy sẽ không bị mất đi khi điện thoại bịngắt nguồn nạp trong khoảng 4 giờ
- Có thể gắn lên tường hoặc để bàn
Trang 6- Các điện thoại ngoài trời sẽ phải được đặt trong cabin và là loại chống nước xâmnhập.
- Các buồng điện thoại kín với các tín hiệu báo bằng đèn và âm thanh khi có điệnthoại gọi tới sẽ được trang bị tại các vị trí có độ ồn lớn như gian tuabin, lò hơi,trạm bơm tuần hoàn,
6.7.2.2 Các khung phân bổ MDF, IDF và FDP
Các khung phân phối chính (MDF) và khung phân phối trung gian (IDF) và điểmphân bổ cuối phải bao gồm tối thiểu hai mặt đứng bao gồm nhiều cầu đấu cáp điệnthoại Những mặt đứng này được lắp đặt trong tủ truyền thông hoặc đặt trong mộthộp nhựa có thể gắn trên tường và có đính kèm một sơ đồ đấu nối phù hợp
Khung phân phối chính (MDF) sẽ được lắp trong phòng thông tin tại tầng 3 nhàđiều khiển trung tâm Các khung phân bổ trung gian (IDF) sẽ được lắp đặt dải ráctrên phạm vi toàn nhà máy để cấp tín hiệu tới các máy nhánh
6.7.2.3 Hệ thống rađiô UHF
Một hệ thống rađiô di động UHF được trang bị cung cấp liên lạc tiếng nói đến cácmáy cố định, trên xe hoặc các máy cầm tay trong phạm vi toàn nhà máy Hệ thốngbao gồm các rađiô cầm tay, các rađiô di động trên xe, các rađiô cố định và các thiết
bị khuếch đại rađiô khu vực nhà máy, các bộ xạc pin cho các rađiô cầm tay và cácăng ten, các cáp điện và các bộ phận khác cần thiết để hệ thống làm việc
Hệ thống phải tuân theo các qui định về phát thanh của Việt Nam và có tầm phủsóng tốt trong tất cả các khu vực của nhà máy gồm có gian tuabin, lò hơi, các hệthống cấp than, trạm bơm tuần hoàn, trạm bơm nước lắng trong, ở xa
Hệ thống hoạt động trên 2 kênh: một kênh cho liên lạc chung trong nhà máy thôngqua một hay nhiều các trạm chính nối thông và kênh còn lại cho các liên lạc truyềnthông trực tiếp dải ngắn (nói chuyện quanh) giữa các máy cầm tay hoặc máy trên
xe Các thiết bị như tai nghe sẽ được trang bị để liên lạc ở các vị trí có độ ồn lớn
Hệ thống được giám sát liên tục thông qua một trạm điều khiển đơn trong phòngđiều khiển nhà máy, tuy nhiên liên lạc rađiô đến hệ thống luôn sẵn sàng thông qua
hệ thống điện thoại nội bộ thông thường
Tổng số 16 máy rađio xách tay sẽ được trang bị cho các cán bộ của nhà máy
Hệ thống rađiô UHF cũng sẽ được nối vào hệ thống tổng đài điện thoại trong nhàmáy nhằm đảm bảo đàm thoại chéo giữa hệ thống điện thoại tổng đài PABX và hệthống rađiô UHF Việc nối đàm thoại chéo này phải cần sự hợp nhất tối thiểu củacác mạng lưới hoà và/hoặc các máy khuyếch đại
6.7.2.4 Hệ thống truyền thanh công cộng
Hệ thống được truy xuất qua hệ thống điện thoại tổng đài PABX Hệ thống bao gồmmột trạm thu phát cầm tay khẩn cấp đặt trên bảng điều khiển sự cố, các bộ khuyếchđại loa, các loa phóng thanh, cáp nối, các hộp đầu cuối, các thiết bị chặn tiếng vàcác giắc cắm đặc chủng và các ống nối ở những chỗ cần thiết để nối các thành phầnnày lại Thiết kế hệ thống cho phép nối tất cả các dây (tín hiệu và cáp) giữa các trạmtrong một cáp dẫn chung cách nhau đến 300m, với một hệ số suy giảm âm lẫn tốithiểu là 80dB Công suất danh định của các bộ tăng âm loa không nhỏ hơn 12W
Trang 7Mỗi trạm thu phát công cộng sẽ bao gồm một thiết bị nhận/truyền, một khoá chuyểnmạch, thiết bị tăng âm, các thiết bị đầu cuối, công tắc lựa chọn truyền thanh côngcộng nạp bằng lò xo Các trạm thu phát công cộng được ưu tiên hơn giao diện điệnthoại với hệ thống loa phóng thanh.
Các thiết bị chặn tiếng, được điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp từ các móc chuyểnđổi thiết bị thu phát truyền thanh hoặc điện thoại, sẽ làm tắt tiếng một hay nhiều loagần đó để tránh tiếng phản hồi khi thiết bị thu phát đi kèm bị ngắt ra
Hệ thống phát thanh công cộng sẽ được nối vào hệ thống tổng đài điện thoại PABX
để có thể quay số vào hệ thống phát thanh công cộng
Đối với loa phóng thanh đặt trong các toà nhà, các phòng làm việc, nơi trực vậnhành sẽ dược trang bị các nút điều chỉnh âm lượng tại chỗ
Hệ thống báo động khẩn cấp có các chức năng cơ bản sau:
- Phát các tín hiệu báo động và tháo rời
- Tạo điều kiện thuận lợi cho truyền thông bằng tiếng nói
- Các chức năng tự kiểm tra liên tục tự động
Nguồn cấp cho hệ thống này phải được cấp từ nguồn UPS riêng tại chỗ (duy trì tối thiểu 4 giờ) để bảo đảm cung cấp nguồn được liên tục
Một bảng điều khiển sự cố (ECP) sẽ được trang bị:
- Phím chuyển đổi chế độ thao tác tự động/bằng tay điều khiển hệ thống báo động
sự cố
- Các công tắc điều khiển kích hoạt các tín hiệu báo động và loan báo công cộng
- Một thiết bị khởi động báo động khẩn cấp
- Thiết bị thu phát công cộng, cho phép truyền các chỉ dẫn
- Các chỉ báo nhìn thấy được
- Một chỉ báo âm thanh cho các điều kiện báo động bên ngoài và các sự cố hệthống
- Các bộ khuyếch đại âm
- Các máy phát tiếng
- Thiết bị điều khiển mức tự động cho hệ thống phát thanh công cộng
- Các bộ khuyếch đại công suất đơn vị hoá hệ thống âm thanh (phân bổ khắp nhàmáy)
- Thiết bị giám sát sự cố
Trang 8- Nguồn điện dự phòng.
Việc truyền các chỉ dẫn và các báo động tín hiệu bằng giọng nói từ hệ thống báo động khẩn sẽ sử dụng hệ thống truyền thanh công cộng Các thiết bị báo động nhìn thấy được và các thiết bị kích thích báo động sự cố sẽ được lắp đặt đảm bảo phủ khắp toàn bộ nhà máy với cáp truyền và dây dẫn cần thiết
6.7.2.6 Mạng quản lý cục bộ (LAN)
Một mạng lưới quản lý trong nhà máy sẽ được thiết kế và lắp đặt Mạng cục bộ này
có các đặc tính sau:
- Được dựa trên thiết kế hệ thống cáp cấu trúc
- Được thiết kế để hỗ trợ CAT 5E
- Được thiết kế để cung cấp ít nhất 2 lộ ra cho mỗi phòng trong nhà điều khiểntrung tâm và trong nhà hành chính
- Được đấu nối ngược trở lại đến bảng phân phối đặt trong phòng thông tin
- Kết nối với hệ thống giám sát và điều khiển tích hợp ICMS để cho phép hiển thị
từ xa các đồ hoạ vận hành trên 5 máy làm việc được chọn tại nhà hành chính
- Phục vụ cho đấu nối liên thông đến bộ phân kênh/bộ chọn đường hệ thốngchính, hệ thống điều khiển cho phép hiển thị từ xa các đồ hoạ vận hành trêncác trạm làm việc được lựa chọn (máy tính cá nhân giám sát)
- Tuân theo tiêu chuẩn ANSI/TIA/EIA 568 tiêu chuẩn đi cáp viễn thông các côngtrình thương mại
Mạng lưới quản lý cục bộ sẽ được lắp đặt tại nhà điều khiển trung tâm và tại nhàhành chính
Các thiết bị chính của mạng cục bộ này sẽ bao gồm máy chủ, máy trạm, hub,switch, thiết bị chống sét Số lượng máy chủ và máy trạm sẽ được quyết định tronggiai đoạn thiết kế chi tiết
Các máy chủ sẽ được đặt trong phòng thông tin (tầng 4) tại nhà điều khiển trung tâm Tại phòng thông tin của nhà điều khiển trung tâm và nhà hành chính sẽ được lắp đặt
1 bộ switch để kết nối và duy trì hoạt động của mạng cục bộ tại hai khu vực này.Kết nối giữa mạng cục bộ tại hai nơi sẽ sử dụng cáp quang thông qua các thiết bịbiến đổi quang-điện, điện quang
Trang 96.7.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN BÊN NGOÀI NHÀ MÁY
6.7.3.1 Hệ thống viễn thông kết nối nhà máy với hệ thống bên ngoài nhà máy (1) Giải pháp tổ chức mạng truyền dẫn
Căn cứ vào yêu cầu đối với hệ thống viễn thông, căn cứ vào nhu cầu thông tin trongtương lai, trên cơ sở hệ thống thông tin hiện có, hệ thống thông tin đã được xem xéttrong các dự án khác, dự án này đưa ra phương án tổ chức thông tin như sau:
i Tổ chức tuyến thông tin quang từ NMNĐ Mông Dương1 đến TBA-500kVQuảng Ninh trên cáp OPGW-500kV như sau:
Xây dựng tuyến cáp quang OPGW-500kV từ NMNĐ Mông Dương1 đến 500kV Quảng Ninh được xem xét trong phần đường dây đi đồng bộ với dự ánnày
TBA- Chức năng của tuyến thông tin này là truyền tín hiệu thoại, số liệu, kênh thôngtin cho rơle bảo vệ ĐDK-500kV NMNĐ Mông Dương 1 đến TBA-500kVQuảng Ninh và kênh thông tin cho Điều khiển - Điều độ từ Trung tâm điều độHTĐ Quốc gia A0 và miền Bắc A1 đến NMNĐ Mông Dương 1
ii Thiết bị chính cần trang bị như sau:
Thiết bị truyền dẫn quang
Trang bị mới 01 thiết bị truyền dẫn quang STM-1 tại NMNĐ Mông Dương 1
Tại TBA-500kV bổ sung 02 Card STM-1/L-1.2 vào thiết bị truyền dẫn quangSTM-16 loại Surpass HiT7070 của hãng Siemen đã được xem xét trong dự án
“ĐDK-500kV Thường Tín-Quảng Ninh và TBA-500kV Quảng Ninh”
(2) Giải pháp cấp nguồn
i Tại NMNĐ Mông Dương 1: Trang bị mới 01 hệ thống cấp nguồn DC-48V
ii Tại TBA-500kV Quảng Ninh: Sử dụng hệ thống nguồn đã được xem xét trong
dự án “ĐDK-500kV Thường Tín-Quảng Ninh và TBA-500kV Quảng Ninh”.iii Tại Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia A0 và miền Bắc A1: Sử dụng hệ nguồnhiện có
(3) Tiếp đất, chống sét cho các thiết bị viễn thông
Trang 10tiếp đất chung của nhà trạm và hệ thống tiếp đất của phòng máy Mỗi loại tiếp đất(chống sét, bảo vệ, công tác) được đấu với hệ thống bằng các dây nối đất riêng rẽ.Giá trị điện trở nối đất căn cứ theo tiêu chuẩn TCN 68-141: 1999 và tiêu chuẩn 11TCN18-84 (điều 1.7.37) Khi thực hiện đấu nối phải đo kiểm tra, nếu giá trị đo đạtmới thực hiện đấu nối Thực hiện đấu nối đẳng thế giữa tiếp đất công tác của tổngđài và tiếp đất bảo vệ tạo thành một hệ thống duy nhất.
ii Chống sét
Chống sét cho thiết bị viễn thông tuân theo tiêu chuẩn TCN68-135: 1995, bao gồm:
Chống sét lan truyền trên đường cấp nguồn AC
Chống sét lan truyền trên đường cáp thông tin
(4) Phòng lắp đặt thiết bị viễn thông
Phòng lắp đặt thiết bị viễn thông đảm bảo điều kiện môi trường theo tiêu chuẩnTCN68-149: 1995 và được xem xét trong phần xây dựng nhà máy
- Trang bị điều hoà nhiệt độ chính xác (Có thể điều chỉnh cả nhiệt độ và độ ẩm)
- Nhiệt độ: 50C 270C
- Độ ẩm tương đối: Max 80% ở 270C
- Trang bị bình cứu hoả CO2
- Trang bị hệ thống sàn giả
6.7.3.2 Tính toán đường truyền và đặc tính kỹ thuật của các thiết bị, vật tư (1) Tính toán đường truyền
i Các tham số tính toán đường truyền
- Sợi quang: Theo tiêu chuẩn ITU-T G.652
- Bước sóng công tác: 1550nm
- Suy hao cáp quang: 0,22dB/km
- Suy hao đấu nối Connecter: 0,5dB/1 đầu connecter
- Suy hao mối hàn sợi quang : 0,05dB/splice
- Chiều dài chung bình của cuộn cáp: 3km
- Độ thiệt thòi của luồng quang (Optical path power penalty) : 1dB
Trang 11- Suy hao mối hàn sợi quang : 10 x 0,05dB = 0,5dB
(2) Đặc tính kỹ thuật của hệ thống viễn thông kết nối nhà máy với hệ thống bên ngoài nhà máy
i Cáp quang phi kim loại NMOC
Đặc tính cơ, nhiệt điện của cáp
- Lực căng lớn nhất cho phép : 2700 N
- Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt : 20 lần đ/kính ngoài
- Bán kính cong nhỏ nhất khi làm việc : 10 lần đ/kính ngoài
- Khả năng chịu nước : IEC-794-1-F5
- Nhiệt độ làm việc của cáp : -100C đến +750C
Đặc tính kỹ thuật sợi quang của cáp
- Tiêu chuẩn: ITU-T G.652
- Bước sóng công tác : 1550nm
- Đường kính trường mốt ở 1310nm: (8,6 9,5)m
- Sai số đường kính trường mốt : 0,7m
- Lỗi không đồng tâm trường mốt : 0,8 m
- Độ không tròn lớp bao lõi : 2%
- Bước sóng cắt : 1260nm
- Tiêu hao vì uốn cong ở bước sóng 1550nm:
Bán kính uốn cong : 30mm