Điềuhoà cấp 3 tuy độ tin cậy không cao nhưng đầu tư không cao nên thường được sửdụng cho các công trình trên... 1.4– Chọn thông số điều hòa trong nhà Theo tiêu chuẩn về điều k
Trang 1T P ĐOÀN ĐI N LƯC VI T NAM ẬP ĐOÀN ĐIỆN LƯC VIỆT NAM ỆN LƯC VIỆT NAM ỆN LƯC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐI N LỰC ỆN LƯC VIỆT NAM
BÀI T P DÀI ẬP DÀI
THIẾT KẾ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO TẦNG 3 NHÀ HÀNG SỬ
DỤNG HỆ THỐNG CHILLER GIẢI NHIỆT NƯỚC
Giảng viên hướng dẫn: Trần Văn Tuấn
các sinh viên thực hi n 1.Dương văn Tùng 2.Trần quang Vinh ện 1.Dương văn Tùng 2.Trần quang Vinh 3.Nguyễn ngọc Tuấn 4.Nguyễn văn Tuấn 5.Nguyễn đình Nghĩa 6.Tri u huy Thắng ện 1.Dương văn Tùng 2.Trần quang Vinh 7.Phạm ngoc Nam 8.Trịnh văn Thứ
Trang 2CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về công trình
Toàn bộ công trình là tầng 3 của một trung tâm thương mại tại thành phố HàNội với độ cao nền là 9,25m và độ cao sử dụng là 3,8m Diện tích mặt bằng xây dựng là 40m x 20m = 800m2.Công trình là một nhà hàng là nơi dừng chân nghỉ ngơi và thưởng thức ẩm thực Công trình có 3 mặt kính với các hướng Đông, Tây và Bắc Với diện tích phòng ăn là 540m2 rộng và thoáng mát nhà hàng có thể cùng lúc phục vụ khoảng 300 người
Cấp 2: hệ thống phải duy trì được các thông số trong nhà ở phạm vi sailệch là 200h một năm, dùng cho các công trình tương đối quan trọng
Cấp 3: Hệ thống phải duy trì các thông số trong nhà trong phạm vi sailệch không quá 400h một năm, dùng trong các công trình thông dụng nhưkhách sạn, văn phòng, nhà ở,…
Điều hoà không khí cấp 1 tuy có mức độ tin cậy cao nhất nhưng chi phí đầu
tư, lắp đặt, vận hành rất lớn nên chỉ sử dụng cho những công trình điều hoà tiện nghiđặc biệt quan trọng trong các công trình điều hoà công nghệ
40 m
Phòng ăn
20msảnh
6m
Trang 3Các công trình ít quan trọng hơn như khách sạn 4 – 5 sao, bệnh viện quốc tế thì nên chọn điều hoà không khí cấp 2.
Trên thực tế, đối với hầu hết các công trình như điều hoà không khí kháchsạn, văn phòng, nhà ở, siêu thị, hội trường, thư viện, chỉ cần điều hoà cấp 3 Điềuhoà cấp 3 tuy độ tin cậy không cao nhưng đầu tư không cao nên thường được sửdụng cho các công trình trên
Với các phân tích trên, dựa trên yêu cầu của chủ đầu tư và đặc điểm của côngtrình, phương án cuối cùng được lựa chọn là điều hoà không khí cấp 3
1.3– Chọn thông số tính toán ngoài nhà
Theo số liệu về khí hậu Việt Nam của tổng cục thống kê, ta có các thông sốtính toán ngoài nhà cho địa điểm tại thành phố Hà Nội như sau:
Như vậy ta có các thông số tính toán cho không khí bên ngoài không gianđiều hòa như sau:
Nhiệt độ: t = 32,8 oC;
Trang 4 Độ ẩm: φ = 66 %;
Dung ẩm: d = 0,02 kg/kg;
Entanpy: I = 84,12 kJ/kg
1.4– Chọn thông số điều hòa trong nhà
Theo tiêu chuẩn về điều kiện tiện nghi, áp dụng cho đối tượng là nhà hàng,
ta chọn các thông số điều hòa cho không gian trong nhà như sau:
CHƯƠNG 2 – TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CHO CÔNG TRÌNH
Có nhiều phương pháp tính cân bằng nhiệt ẩm như phương pháp truyềnthống,phương pháp carier,daikin với bài tập dài này sử dụng phươn pháp truyềnthống
Trang 5– Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát
Nhiệt thừa được xác định như sau:
Qt = Qtỏa + Qtt , W
Qt : Nhiệt thừa trong phòng, W;
Qtỏa : Nhiệt toả ra trong phòng, W;
Qtt : Nhiệt thẩm thấu từ ngoài vào qua kết cấu bao che do chênh lệchnhiệt độ, W
Cụ thể, nhiệt tỏa trong phòng và nhiệt thẩm thấu được xác định như sau:
Qtỏa = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 + Q6 + Q7 + Q8 , W
Q1 : Nhiệt toả từ máy móc;
Q2 : Nhiệt toả từ đèn chiếu sáng;
Q3 : Nhiệt toả từ người;
Q4 : Nhiệt tỏa từ bán thành phẩm;
Q5 : Nhiệt tỏa từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt;
Q6 : Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua cửa kính;
Q7 : Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che;
Q8 : Nhiệt tỏa do rò lọt không khí qua cửa;
Qtt = Q9 + Q10 + Q11 + Qbs , W
Q9 : Nhiệt thẩm thấu qua vách;
Q10 : Nhiệt thẩm thấu qua trần mái;
Q11 : Nhiệt thẩm thấu qua nền;
Trang 6 Qbs : Nhiệt tổn thất bổ sung do gió và hướng vách;
Ẩm thừa được xác định như sau:
Wt = W1 + W2 + W3 + W4 +W5 , kg/s
W1: Lượng ẩm do người toả vào phòng, kg/s;
W2: Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm, kg/s;
W3: Lượng ẩm do bay hơi từ sàn ẩm, kg/s;
W4: Lượng ẩm do hơi nước nóng toả vào phòng, kg/s;
W5: Lượng ẩm do không khí lọt mang vào, kg/s
2.1 – Nhiệt thừa của công trình
2.1.1 – Nhiệt tỏa từ máy móc Q 1
Công trình của ta là nhà hàng nên không có những máy móc tỏa nhiệt lớn trong không gian điều hòa Phần nhiệt này ta bỏ qua trong tính toán
¿ > ¿Q1 = 0 W
2.1.2 – Nhiệt tỏa từ đèn chiếu sáng Q 2
Nhiệt toả từ đèn chiếu sáng được xác định như sau:
Q2 = Ncs = q.F , W
Ncs — Tổng công suất của tất cả các đèn chiếu sáng, W;
F — diện tích sàn, m2
Theo tiêu chuẩn chiếu sáng, lấy trên mỗi m2 là A = 11 W/m2
- Khu vực ăn tầng 1 có diện tích 560m2 nhiệt do đèn chiếu sáng là
Q2=q.F=560.11=6160 W
tính tương tự cho sảnh ta có bảng
Trang 7
2.1.3 – Nhiệt tỏa từ người Q 3
Nhiệt tỏa từ người được xác định như sau:
q : Nhiệt tỏa từ một người, W/người;
n : Số người
Đối với nhà hàng mật độ định hướng số mét vuông sàn cho một người là 2
m2/người và là lao động nhẹ
Phòng ăn có diện tích 540 m2 nên tính cho số người trong phòng ăn là:
vực ăn 560 11 6160
Trang 8¿ > ¿Q4 = 0 W
2.1.5 – Nhiệt tỏa từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt Q 5
Với công trình nhà hàng không có các thiết bị trao đổi nhiệt trong khônggian điều hòa
¿ > ¿Q5 = 0 W
2.1.6 – Nhiệt tỏa bức xạ mặt trời qua cửa kính Q 6
Nhà hàng có chiều dài là 40 m2 , chiều rộng là 20 m2 , chiều cao 3,8m
Nhiệt từ bức xạ mặt trời qua của kính xác định theo công thức:
Q6 = Isd.Fk.τ1 .τ2 .τ3 τ4, W
Trong Đó
Isd: Cường độ bức xạ mặt trời trên mặt đứng, phụ thuộc hướng địa lý,W/m2;
Fk: Diện tích cửa kính chịu bức xạ tại thời điểm tính toán, m2;
τ1: Hệ số trong suốt của cửa kính, với kính 1 lớp chọn τ1 = 0,90;
τ2: Hệ số bám bẩn, với kính 1 lớp đặt đứng chọn τ2 = 0,80;
τ3: Hệ số khúc xạ, với kính 1 lớp khung kim loại chọn τ3 = 0,75;
τ4: Hệ số tán xạ do che nắng, với kính khuếch tán chọn τ4 = 0,70;
Nhà hàng có 3 mặt bằng kính tại các hướng Đông , Tây và Bắc
Nhiệt tỏa bức xạ mặt trời qua cửa kính tại hướng Đông với diện tích củakính Fk=3,8.20 = 76 m 2 là :
Q6, Đ = 569.76.0,378 = 16346,232 W
Trang 9Mặt Phía Tây có khu vệ sinh và lối đi bằng tường bao dài 6m nên diện tíchcủa kính mặt phía Tây là Fk= 76 - 6.4 = 52 m 2
Nhiệt tỏa bức xạ mặt trời qua cửa kính tại hướng Tây với diện tích của kính
2.1.7 – Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che Q 7
Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che được tính theo công thức
Q7 = 0,055.k.F.εs.Is , W
k: Hệ số dẫn nhiệt, W/m2k;
F: Diện tích nhận bức xạ của bao che, m2;
εs = 0,42: Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời của bề mặt nhận bức xạ, vớibề mặt trát vữa màu vàng, trắng
Is: Cường độ bức xạ mặt trời, W/m2
Xác định hệ số dẫn nhiệt của kết cấu bao che
k =
1 1
α T+∑δ λ i
i
+ 1
α N
αT = 10 W/m2K – Hệ số tỏa nhiệt phía trong nhà;
αN = 20 W/m2K – Hệ số tỏa nhiệt phía ngoài nhà;
δi, λi – Bề dày và hệ số dẫn nhiệt của các lớp vật liệu bao che
Trang 10k =
1 1
10+
0,25 0,52+
0,01 0,70+
1 20
= 1,55 W/m2K
Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trờiqua cửa kính được xác định theo từng hướng cho từng đối tượng
-Đối với phòng ăn
Hướng đông với F = 3,8.20 = 76 m2 , I s= 569W/m2
Q7, đông = 0,055.k.F.εs.Is = 0,055.1,55.76.0,42.569 = 1548,35 W Hướng tây với F = 52 m2 , I s= 569W/m2
Q7, tây = 0,055.k.F.εs.Is = 0,055.1,55.52.0,42.569 = 1059,4 W Hướng bắc với F = 3,8 40 = 152 m2, I s= 122 W/m2
Q7, bắc = 0,055.k.F.εs.Is = 0,055.1,55.152.0,42.122 = 633,97 W Tổng nhiệt tỏa theo các hướng
Q7 = Q7, đông + Q7, tây + Q7, nam + Q7, bắc
= 1548,35 + 1059,4 + 0 + 633.97
= 3241,72 W
2.1.8 – Nhiệt tỏa do rò lọt không khí Q 8
Nhiệt tỏa do rò lọt không khí được xác định như sau:
Q8 = G8.(IN – IT) , W
G8: Lượng không khí rò lọt qua mở cửa hoặc khe cửa, kg/s;
IN, IT: entanpy không khí ngoài nhà và trong nhà, J/kg
IN – IT = 84,12 – 58,2 = 25,92 kJ/kg = 25920 J/kg
Xác định G8 ta có:
G8 = ρ.L8 = 1,2.(1,5 ÷ 2).Vphòng
Trang 11Đối với nhà hàng là nơi công cộng lấy L8 = 2
Ta có:
Vphòng = Fphòng.H
Fphòng: diện tích phòng, Fphòng = 540 m2;H: chiều cao phòng, H = 3,8 m
Vphòng = 540.3,8 = 2052 m3
=¿ G8 = 1,2.2.2052 = 4924,8 kg/hVậy
Q8 = 4924,8.259203600 = 35458,56 W
2.1.9 – Nhiệt thẩm thấu qua vách Q 9
Nhiệt thẩm thấu qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ bên ngoài và bêntrong nhà được xác định như sau:
Q9 = k i.F i t i, W
ki ‒ Hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao che thứ i, W/m2K;
Fi ‒ Diện tích bề mặt kết cấu bao che thứ i, m2;
t i‒ Hiệu nhiệt độ trong và ngoài nhà của kết cấu bao che thứ i, K;
Đối với tường và cửa kính bao quanh không có không gian đệm thì
∆ti = tn ̶ tt= 32,8 ̶ 25 = 7,8 K
Vách tiếp xúc trực tiếp với không gian có điều hoà chọn t i = 0 K
Có không gian đệm t i = 0,7(tn ‒tt) = 0,7.7,8 = 5,46 K
ở đây tường dày 200mm có trát vữa k=1,48 W/m2.K
Trang 12vách ngăn bằng kính 5mm 2 lớp k=2,84 W/m2.k
-khu vực ăn
khu vực ăn có diện tích kính phía đông là 56 m2 có không gian đệm nên ∆ti =5,46 K và diện tích kính phía bắc 152 m2,phía tây là 53,2 m2 tiếp xúc trực tiếp vớikhông khí bên ngoài nên ∆ti = 7,8 K và tương bao bằng gạch xây 200 mm có trátvữa k=1,48 W/m2K,kính dày 5mm 1 lớp k=6,12 W/m2K
Q9 = 152.2,84.7,8+53,2.2,84.7,8+56.2,84.5,46=5414 ,W
Tầng Phòng Hướng
W Tường Kính Tường Kính Tường Kính Đệm K.Đ
tây 0 0 0 53,2 1,48 2,84 5,46 7,8 1178,5
2.1.10 – Nhiệt thẩm thấu qua trần Q 10
Vì nhà hàng ở tầng 3 nên phía trần sẽ tiếp xúc trực tiếp với không gian điềuhòa của tầng trên nên phần nhiệt thẩm thấu qua trần là không đáng kể
¿ > ¿Q10 = 0 W
2.1.11 – Nhiệt thẩm thấu qua nền Q 11
Vì nhà hàng ở tầng 3 nên phía nền sẽ tiếp xúc trực tiếp với không gian điều hòa của tầng dưới nên phần nhiệt thẩm thấu qua nền là không đáng kể
Trang 132.2 - Ẩm thừa của công trình
Ẩm thừa của công trình được xác định như sau:
WT = W1 + W2 + W3 + W4 , kg/s
W1: Lượng ẩm thừa do người tỏa ra, kg/s;
W2: Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm, kg/s;
W3: Lượng ẩm bay hơi đoạn nhiệt từ sàn ẩm, kg/s;
W4: lượng ẩm bay hơi từ thiết bị, kg/s
Trong đó, W2, W3, W4 đối với nhà hàng là không đáng kể, ta bỏ qua trongtính toán
Do vậy
WT = W1 , kg/s
Lượng ẩm thừa do người tỏa ra được xác định như sau:
W1 = n.qn , kg/s
n: số người trong không gian điều hòa;
qn: lượng ẩm mỗi người tỏa ra trong một đơn vị thời gian, kg/s
Tính cho phòng ăn:
n = 270 người
qn = 171 g/h.người;
W1,phòng ăn = 270.171 = 46170 g/h = 46,17 kg/h
Trang 14Tính cho sảnh:
2.3- Tính kiểm tra đọng sương trên vách
Khi có độ chênh nhiệt độ giữa trong nhà và ngoài trời xuất hiện một trườngnhiệt độ trên vách bao che, kể cả cửa kính Nhiệt độ trên bề mặt vách phía nóngkhông được thấp hơn nhiệt độ đọng sương Hiện tượng đọng sương trên vách làmcho tổn thất nhiệt lớn lên, tải lạnh yêu cầu tăng mà còn làm mất mỹ quan do ẩmướt, nấm mốc gây ra Hiện tượng đọng sương chỉ xảy ra ở bề mặt vách phía nóng.Để không xảy ra hiện tượng đọng sương, hệ số truyền nhiệt thực tế kt của váchphải nhỏ hơn hệ số truyền nhiệt cực đại kmax, ta có các biểu thức sau đây:
Điều kiện đọng sương: Kt < kmax
Trang 15tsN ‒ Nhiệt độ đọng sương bên ngoài, tsN = 25oC;
tsT ‒ Nhiệt độ đọng sương trong nhà, tsT = 18oC;
αN ‒ Hệ số tỏa nhiệt phía ngoài nhà, αN = 20 W/m2K, nếu có không gianđệm thì αN = 10 W/m2K;
αT ‒ Hệ số tỏa nhiệt phía trong nhà, αT = 10 W/m2K
Đối với công trình này ta bố trí điều hoà cho mùa hè nên ta chỉ kiểm tra đọngsương cho mùa hè, mùa đông ta không phải tính và cả kiểm tra đọng sương củavách khi có không gian đệm
Ta có:
Mùa hè: kmax = 20.32,8 25
25 8 , 32
= 10 W/m2
KNhư vậy, so sánh với các giá trị của kt ta thấy kt < kmax do vậy không xảy rahiện tượng đọng sương trên vách
CHƯƠNG 3 – THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN
SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
3.1 – Lựa chọn sơ đồ điều hòa không khí
Sơ đồ điều hoà không khí được thiết lập dựa trên kết quả tính toán cân bằngnhiệt ẩm, đồng thời thoả mãn các yêu cầu về tiện nghi của con người và yêu cầu
Trang 16công nghệ, phù hợp với điều kiện khí hậu Việc thành lập sơ đồ điều hoà phải căncứ trên các kết quả tính toán nhiệt thừa, ẩm thừa của phòng
Trong điều kiện cụ thể mà ta có thể chọn các sơ đồ: sơ đồ thẳng, sơ đồ tuầnhoàn không khí 1 cấp, sơ đồ tuần hoàn không khí 2 cấp Chọn và thành lập sơ đồđiều hoà không khí là một bài toán kĩ thuật, kinh tế Mỗi sơ đồ đều có ưu điểm đặctrưng, tuy nhiên dựa vào đặc điểm của công trình và tầm quan trọng của hệ thốngđiều hoà mà ta quyết định lựa chọn hợp lý
Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp được sử dụng rộng rãi nhất vì hệ thống tương đối đơngiản, đảm bảo được các yêu cầu vệ sinh, vận hành không phức tạp lại có tính kinh
tế cao Sơ đồ này được sử dụng cả trong lĩnh vực điều hoà tiện nghi và điều hoàcông nghệ như hội trường, rạp hát, nhà ăn, tiền sảnh, phòng họp…
Qua phân tích đặc điểm của công trình, ta nhận thấy đây là công trình điềuhoà không đòi hỏi nghiêm ngặt về chế độ nhiệt ẩm, do đó chỉ cần sử dụng sơ đồtuần hoàn không khí 1 cấp là đủ đáp ứng các yêu cầu đặt ra
3.2 – Sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp
Sơ đồ nguyên lý điều hòa không khí một cấp được minh họa trên hình
Sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp.
Trang 171 - Cửa lấy gió tươi 2 - Buồng hòa trộn 3 - Thiết bị xử lý không khí
Không khí ngoài trời có trạng thái N (tN, N) qua cửa lấy gió đi vào buồng hoàtrộn 2 Ở đây diễn ra quá trình hoà trộn giữa không khí ngoài trời và không khítuần hoàn có trạng thái T (tT, T)
Không khí sau khi hoà trộn có trạng thái H (tH, H) được xử lí trong thiết bịcho đến trạng thái O V và được quạt thổi không khí vào trong phòng
Không khí ở trong phòng có trạng thái T được quạt hút qua thiết bị lọc bụi,một phần không khí được tái tuần hoàn trở lại, phần còn lại được thải ra ngoài
3.3 – Tính thông số các điểm trên sơ đồ điều hòa không khí
Trên sơ đồ tuần hoàn không khí ta có các điểm cần xác định sau:
Điểm N: Trạng thái không khí ngoài trời;
Điểm T: Trạng thái không khí trong không gian cần điều hòa;
Điểm H: Trạng thái không khí tại điểm hòa trộn;
Điểm O: Trạng thái không khí sau khi được xử lý nhiệt ẩm;
Điểm V: Trạng thái không khí thổi vào không gian điều hòa
Trong các điểm trên cần xác định trên đồ thị I – d trên, ta đã biết trạng tháicủa hai điểm T và N với các thông số như sau:
Trang 18o Entanpy IT = 58,2 kJ/kg.
Xác định trạng thái điểm hòa trộn H:
Điểm H là trạng thái không khí sau hòa trộn của 90% không khí hồi lưu cótrạng thái của điểm T và 10% không khí tươi có trạng thái của điểm N Vậy cácthông số điểm H được xác định như sau:
tH = (90.tT + 10.tN)/100 = (90.25 + 10.32,8)/100 = 25,78 oC;
φH = (90.φT + 10.φN)/100 = (90.60 + 10.66)/100 = 60,6 %;
dH = (90.dT + 10.dN)/100 = (90.0,013 + 10.0,02)/100 = 0,014 kg/kg;
IH = (90.IT + 10.IN)/100 = (90.58,2 + 10.84,12)/100 = 60,79 kJ/kg.Sau khi đã biết thông số không khí trong và ngoài không gian điều hòa,chúng ta cần xác định trạng thái điểm không khí sau xử lý O được coi như có cùngtrạng thái với điểm không khí thổi vào không gian điều hòa V (O ≡ V):
Để đảm bảo yêu cầu vệ sinh, ta xác định đường tia quá trình ε dựa vào nhiệtthừa và ẩm thừa của công trình, chọn điểm O nằm trên đường tia quá trình và có tO
- Tính cho phòng ăn:
Điểm O ≡ V có các thông số φV = 95%, tV = 15 oC, IV = 39 kJ/kg,
- Tính cho sảnh:
Điểm O ≡ V có các thông số φV = 95%, tV = 14 oC, IV = 37 kJ/kg,
Trang 19CHƯƠNG 4 –PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG PHÙ HỢP
4.1 – Yêu cầu đối với một hệ thống điều hòa không khí
Hệ thống phải đảm bảo các thông số trong và ngoài nhà, có tính tự động hóacao Hệ thống phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt kỹ thuật cũng như mỹ thuậtvà mục đích sử dụng của công trình Khi thi công láp đặt đường ống thiết bị khôngquá phức tạp gây cản trở cho các hạng mục khác
Giá thành của thiết bị, vật tư phải phù hợp với công trình và nhà đầu tư.Khi đưa vào hoạt động phải đảm bảo an toàn, độ tin cậy, tuổi thọ và manglại hiệu quả kinh tế cao cho nhà đầu tư
4.1.1 – Máy điều hoà cục bộ
Hệ thống điều hoà cục bộ gồm máy điều hoà cửa sổ, máy điều hoà tách (haivà nhiều cụm loại nhỏ) năng suất lạnh nhỏ dưới 7kW (24000 BTU/h) Đây là loạimáy nhỏ hoạt động tự động, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa dễ dàng,tuổi thọ trung bình, độ tin cậy cao, giá thành rẻ, rất thích hợp đối với các phòng vàcác căn hộ nhỏ và tiền điện thanh toán riêng biệt theo từng máy Tuy nhiên hệthống điều hoà cục bộ có nhược điểm là khó áp dụng cho các phòng lớn như hộitrường, phân xưởng, nhà hàng, cửa hàng, các toà nhà như khách sạn, văn phòng vìkhi bố trí ở đây các cụm dàn nóng bố trí phía ngoài nhà sẽ làm mất mỹ quan và phá
vỡ kết cấu xây dựng của toà nhà Nhưng với kiến trúc xây dựng, phải đảm bảokhông làm ảnh hưởng tới mỹ quan công trình
Do những đặc điểm trên, thiết kế hệ thống điều hòa cho công trình nhà hàng,không xét tới việc sử dụng những máy điều hòa cục bộ do công suất của máy cụcbộ nhỏ, chỉ sử dụng cho từng hộ riêng biệt và ảnh hưởng lớn tới mĩ quan côngtrình
Trang 204.1.2 – Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió
Là hệ thống mà không khí được làm lạnh bằng nước lạnh hoặc gas trong cácAHU rồi không khí lạnh được các đường ống dẫn vào phòng
Hệ thống điều hoà tách hai cụm có ống gió chủ yếu gồm:
Máy lạnh làm lạnh không khí trục tiếp bằng gas
Hệ thống ống dẫn gas
Hệ thống nước giải nhiệt
Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng gasnóng FCU (fan coil unit) hoặc AHU (air handling unit)
Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyển và phân phối không khí
Hệ thống tiêu âm và giảm âm
Hệ thống lọc bụi, thanh trùng và diệt khuẩn cho không khí
Bộ xử lý không khí
Hệ thống tự điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi,gió hồi và phân phối không khí, điều chỉnh năng suất lạnh, và điềukhiển cũng như báo hiệu và bảo vệ toàn bộ hệ thống
Có thể có buồng phun
Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió có các ưu điểm sau:
Đường ống dẫn gas ngắn nên vòng tuần hoàn gas ít bị tắc nghẽn và ròrỉ gas
Có thể khống chế nhiệt, ẩm trong không gian điều hoà nhờ buồngphun
Có khả năng xử lý không khí với độ sạch cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề
ra cả về độ sạch bụi bẩn, tạp chất, hoá chất và mùi
Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió có các nhược điểm sau:
Trang 21 Tốn diện tích lắp đặt, do đường ống gió cồng kềnh.
Tốn nhân lực để thi công lắp đặt hệ thống
Vấn đề cách nhiệt đường ống gió phức tạo, đặc biệt do đọng sương rớtlên trần giả vì độ ẩm ở Việt Nam cao
4.1.3 – Hệ thống điều hòa trung tâm nước
Hệ thống điều hoà trung tâm nước là hệ thống sử dụng nước lạnh 7oC để làmlạnh không khí gián tiếp qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU
Hệ thống điều hoà trung tâm nước chủ yếu gồm:
Máy làm lạnh nước (water chiller) hay máy sản xuất nước lạnhthường từ 12oC xuống 7oC
Hệ thống ống dẫn nước lạnh
Hệ thống nước giải nhiệt
Nguồn nhiệt để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưởi ấm mùađông thường do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở ở các FCUcung cấp
Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng nướcnóng FCU (fan coil unit) hoặc AHU (air handling unit)
Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyển và phân phối không khí
Hệ thống tiêu âm và giảm âm
Hệ thống lọc bụi, thanh trùng và diệt khuẩn cho không khí
Bộ xử lý không khí
Hệ thống tự điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi,gió hồi và phân phối không khí, điều chỉnh năng suất lạnh, và điềukhiển cũng như báo hiệu và bảo vệ toàn bộ hệ thống
Trang 22Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước cùng hệ thống bơm thường được bố trí ởdưới tầng hầm hoặc tầng trệt, tháp giải nhiệt đặt trên tầng thượng Trái lại, máylàm lạnh nước giải nhiệt gió thường được đặt trên tầng thượng.
Nước lạnh được làm lạnh trong bình bay hơi xuống 7oC rồi được bơm nướclạnh đưa đến các dàn trao đổi nhiệt FCU hoặc AHU ở đây nước thu nhiệt củakhông khí nóng trong phòng nóng lên đến 12oC và lại được bơm đẩy về bình bayhơi để tái làm lạnh xuống 7oC khép kín vòng tuần hoàn nước lạnh Đối với hệthống lạnh kín (không có dàn phun) cần phải có thêm bình giãn nở để bù nướctrong hệ thống giãn nở khi thay đổi nhiệt độ Nếu so sánh về diện tích lắp đặt tathấy hệ thống có máy làm lạnh nước giải nhiệt nước tốn thêm một diện tích lắp đặtở tầng dưới cùng Nếu dùng hệ thống với máy làm lạnh nước giải nhiệt gió hoặcdùng hệ VRV thì có thể sử dụng diện tích đó vào mục đích khác như làm gara ô tô.Bộ phận quan trọng nhất của hệ thống điều hoà trung tâm nước là máy làm lạnhnước
Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước là một tổ hợp hoàn chỉnh nguyên cụm.Tất cả mọi công tác lắp ráp, thử bền, thử kín, nạp gas được tiến hành tại nhà máychế tạo nên chất lượng rất cao Người sử dụng chỉ cần nối với hệ thống nước giảinhiệt và hệ thống nước lạnh là máy có thể vận hành được ngay
Để tiết kiệm nước giải nhiệt người ta sử dụng nước tuần hoàn với bơm thápvà tháp giải nhiệt nước Trong một tổ máy thường có 3 đến 4 máy nén, việc lắpnhiều máy nén trong một cụm máy có ưu điểm:
Dễ dàng điều chỉnh năng suất lạnh theo từng bậc
Trường hợp hỏng một máy vẫn có thể cho các máy khác hoạt độngtrong khi tiến hành sửa chữa máy hỏng
Các máy có thể khởi động từng chiếc tránh dòng khởi động quá lớn