DANH MỤC CÁC HÌNH VẼHình A Một môi trường trung tâm tích hợp dữ liệu với nhiều tham số Hình 1.1 Bản vẽ kiến trúc mạng xương sống của TTTHDL tỉnh Quảng Ninh 5 Hình 1.2 Bản vẽ mặt bằng bố
Trang 1PHẠM NGỌC PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG
HỆ THỐNG GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC
TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 60 48 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Tam
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi thực hiện được hoàn thành trên cơ
sở tìm kiếm, thu thập, nghiên cứu, tổng hợp phần lý thuyết và các phương pháp
kĩ thuật được trình bày bằng văn bản trong nước và trên thế giới Mọi tài liệutham khảo đều được nêu ở phần cuối của luận văn Luận văn này hoàn toànmới và không sao chép nguyên bản từ bất kì một nguồn tài liệu nào khác
Nếu có gì sai sót, tôi xin chịu mọi trách nhiệm./
HỌC VIÊN
Phạm Ngọc Phương
Trang 3M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
MỞ ĐẦU i
NỘI DUNG 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU 3
1.1.Giới thiệu về môi trường vận hành trong Trung tâm tích hợp dữ liệu3 1.1.1 Môi trường vận hành trong các Trung tâm tích hợp dữ liệu 3
1.1.2 Khảo sát trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Quảng Ninh và Đại học Thái Nguyên 5
1.1.2.1 Khảo sát tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Quảng Ninh 5
1.1.2.2 Khảo sát tại Trung tâm tích hợp dữ liệu Đại học Thái Nguyên 6
1.2 Nghiên cứu lý thuyết hệ thống đo lường, giám sát 8
1.2.1 Định nghĩa đo lường và hệ thống thông tin đo lường 8
1.2.1.1 Định nghĩa đo lường 8
1.2.1.2 Định nghĩa hệ thống thông tin đo lường 8
1.2.2 Phân loại hệ thống thông tin đo lường 10
1.2.2.1 Phân loại dựa trên tín hiệu vào 10
1.2.2.2 Phân loại dựa trên tín hiệu ra 11
Người ta phân loại hệ thống thông tin đo lường theo tín hiệu ra thành 4 loại hệ thống gồm : 11
1.2.3 Tổ chức làm việc của hệ thống thông tin đo lường 12
1.3 Xây dựng bài toán giám sát môi trường trong Trung tâm tích hợp dữ liệu với các thông số chọn lọc 13
1.3.1 Giám sát môi trường trung tâm tích hợp dữ liệu 13
1.3.2 Xây dựng bài toán giám sát môi trường trong Trung tâm tích hợp dữ liệu với các thông số chọn lọc 13
1.3.2.1 Giám sát nhiệt độ 14
1.3.2.2 Giám sát độ ẩm 17
1.3.2.3 Giám sát báo cháy 19
1.3.2.4 Giám sát điện lưới 22
Chương 2: NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT TRONG CÁC TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU VỚI CÁC THÔNG SỐ CHỌN LỌC 24
2.1 Xây dựng sơ đồ khối của hệ thống giám sát 24
Trang 42.1.1 Xây dựng khối vi điều khiển trung tâm 26
2.1.1.1 Cấu trúc nhân AVR 28
2.1.1.2 Cấu trúc bộ nhớ 29
2.1.2 Xây dựng các khối thu nhận tín hiệu từ cảm biến nhiệt, độ ẩm và điện lưới 29
2.1.2.1 Khối giám sát nhiệt độ 29
2.1.2.2 Khối giám sát độ ẩm 32
2.1.2.5 Khối giám sát nguồn điện 34
2.1.3 Xây dựng khối giao tiếp máy tính 35
2.1.4 Xây dựng khối cảnh báo qua GSM 39
2.15 Xây dựng khối cấp nguồn 42
2.2 Xây dựng chương trình điều khiển cho hệ thống giám sát 44
2.2.1 Thuật toán đo lường, giám sát trên hệ thống xử lý trung tâm 44
2.2.2 Thuật toán truyền thông giữa khối vi điều khiển trung tâm và máy chủ quản lý 45
2.2.3 Thuật toán giám sát nhiệt độ 46
2.2.4 Thuật toán giám sát độ ẩm 47
2.2.5 Thuật toán đọc giá trị báo cháy và lỗi cấp nguồn 48
2.2.6 Thuật toán giám sát trên máy tính 49
2.2.7 Thuật toán cảnh báo từ xa qua modem GSM 50
2.2.8 Mã nguồn điều khiển 50
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG TẠI TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU 51
3.1 Cài đặt thử nghiệm hệ thống tại Trung tâm tích hợp dữ liệu 51
3.2 Các kịch bản thử nghiệm và kết quả giám sát 54
3.3 Đánh giá kết quả 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 60
PHỤ LỤC 61
Trang 5BẢNG CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT VÀ TỪ VIẾT TẮT
BẢNG CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH VÀ T VI T T TỪ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
Thuật ngữ
ADC Analog to Digital Converter Bộ chuyển đổi tương tự sang số
ASCII American Standard Code for
Metal-Oxide-Semiconductor
Chuẩn logic CMOS dựa trên các
vi mạch tích hợp
DAC Digital to Analog Converter Bộ chuyển đổi số sang tương tự EEPROM Electrically Erasable
Programmable Read-Only Memory
Chíp nhớ khả trình và không bị xóa khi mất điện
HVAC Heating, Ventilation and Air
TTL Transistor - Transistor Logic Bộ logic được xây dựng từ các
transistor UART Universal Asinchonus Receiver
Transmitter
Thiết bị thu / phát không đồng bộ
Trang 6Thuật ngữ
UPS Uninterruptible Power Supplier Hệ thống nguồn cung cấp liên tục
C (MCU) Microcontroller Unit Bộ vi điều khiển
Trang 7DANH M C CÁC B NG BI UỤC LỤC ẢNG BIỂU ỂU
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình A Một môi trường trung tâm tích hợp dữ liệu với nhiều tham số
Hình 1.1 Bản vẽ kiến trúc mạng xương sống của TTTHDL tỉnh Quảng Ninh 5 Hình 1.2 Bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị tài TTTHDL tỉnh Quảng Ninh 6 Hình 1.3 Bản vẽ kiến trúc mạng xương sống của TTTHDL Đại học Thái
Hình 1.12 Thiết kế hệ thống giám sát báo cháy cho TTTHDL có tủ báo
Hình 2.2 Mạch nguyên lý khối vi điều khiển trung tâm 26
Hình 2.5 Sơ đồ bộ nhớ tổng quát của AVR ATmega16 29 Hình 2.6 Sơ đồ khối cấu tạo của cảm biến nhiệt DS18B20 30 Hình 2.7 Sơ đồ kết nối 1 dây dọc dữ liệu nhiệt độ từ các cảm biến
Trang 9Hình 2.17 Mạch nguyên lý khối cảnh báo qua GSM 41
Hình 2.19 Lưu đồ thuật toán xử lý trên vi khối xử lý trung tâm 44
Hình 2.23 Lưu đồ thuật toán giám sát báo cháy và lỗi cấp nguồn 48 Hình 2.24 Lưu đồ thuật toán giám sát trên máy tính 49 Hình 2.25 Lưu đồ thuật toán cảnh báo từ xa qua modem GSM 50 Hình 3.1 Mô hình kết nối hệ thống thử nghiệm giám sát môi trường tại
Hình 3.2 Thử nghiệm lắp đặt mạch xử lý trung tâm 53 Hình 3.3 Thử nghiệm cài đặt phần mềm giám sát trên máy chủ 53 Hình 3.4 Các giao diện thiết lập thông số cảnh báo và giám sát 54
Hình 3.9 Kết quả thử nghiệm giám sát nguồn điện 57
Trang 10MỞ ĐẦU
Khi nhắc đến nền tảng của hệ thống thông tin không thể không nhắc đếncác Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center), trái tim của toàn bộ hệ thống.Việc xây dựng các Trung tâm tích hợp dữ liệu (viết tắt là TTTHDL) là xu thế tấtyếu và là nhu cầu bắt buộc, không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp hay tổchức Việc xây dựng các TTTHDL tiêu chuẩn sẽ đảm bảo mục tiêu tối ưu chohoạt động, đảm bảo tính sẵn sàng, tính thuận tiện trong vận hành cũng như pháttriển hệ thống sau này Thực tế khi thiết kế chuẩn hạ tầng kỹ thuật, TTTHDLgồm 2 thành phần chính:
Hạ tầng mạng: máy chủ, hệ thống lưu trữ, thiết bị mạng…
Hạ tầng vật lý quan trọng: hệ thống làm mát HVAC, hệ thống phòng cháychữa cháy, hệ thống nguồn cấp và UPS, hệ thống an ninh vật lý v.v
Hình A: Một môi trường trung tâm tích hợp dữ liệu với nhiều tham số phải giám sát
Như vậy, trong một môi trường vận hành tại các TTTHDL luôn tồn tạicác hệ thống riêng biệt điều khiển các tham số khác nhau (điện áp, nhiệt độ, độ
ẩm, nguồn điện, v.v.) với chung mục đích duy trì TTTHDL hoạt động an toàn,hiệu quả và ổn định Tuy nhiên, thực tế hiện nay các hệ thống này thường hoạtđộng độc lập không thể giám sát và xử lý sự cố tập trung dẫn đến tình trạng dữ
Trang 11liệu nhiều, khó giám sát, tổng hợp và so sánh Với lý do đó, tôi lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu và xây dựng hệ thống giám sát môi trường tại các Trung tâm tích hợp dữ liệu” cho cuốn luận văn, trong đó tập trung nghiên cứu và xây dựng một
hệ thống giám sát môi trường trong các Trung tâm THDL và thực hiện giám sátthử nghiệm một số thông số chọn lọc quan trọng như nhiệt độ, báo cháy, độ ẩm,điện lưới (gọi tắt là các thông số chọn lọc)
Để giải quyết vấn đề, luận văn được bố cục thành 3 chương chính:
Chương 1: Khảo sát tổng quan môi trường vận hành trong các TTTHDL
và nghiên cứu lý thuyết đo lường giám sát trên cơ sở đó đi xây dựng được cácbài toán giám sát môi trường vận hành với một số thông số chọn lọc
Chương 2: Nghiên cứu và xây dựng mô hình của hệ thống giám sát một
số một số thông số chọn lọc trong môi trường vận hành của TTTHDL, từ đóthiết kế chi tiết các thành phần phần cứng và phần mềm và tích hợp lại thànhmột hệ thống giám sát hoàn chỉnh
Chương 3: Tiến hành cài đặt thử nghiệm với một số kịch bản giám sát
thông số môi trường khác nhau như nhiệt độ, độ ẩm, báo cháy, điện lưới Trên
cở sở đó, đánh giá được độ chính xác của các phép đo và khả năng triển khai của
hệ thống trong thực tế
Trang 12tư cho các TTTHDL rất lớn lên đến hàng triệu USD và phải tuân theo các tiêuchuẩn kỹ thuật khắt khe do vậy đòi hỏi phải có một hệ thống giám sát môitrường liên tục giúp người quản trị có thể giám sát và khắc phục sự cố một cáchkịp thời, tránh những rủi ro đáng tiếc và đảm bảo cho TTTHDL hoạt động liêntục, an toàn, ổn định Để xây dựng được một hệ thống giám sát môi trường choTTTHDL đòi hỏi phải có sự phân tích các nhu cầu thực tế và giải quyết các bàitoán cụ thể đặt ra trên cơ sở kỹ thuật đo lường giám sát.
1.1.Giới thiệu về môi trường vận hành trong Trung tâm tích hợp dữ liệu
1.1.1 Môi trường vận hành trong các Trung tâm tích hợp dữ liệu
Trong tiêu chuẩn TIA-942 (tiêu chuẩn viễn thông trong các Data center)được xây dựng bởi TIA (Telecommunications Industry Association - Hiệp hộicông nghiệp viễn thông Hoa Kỳ) yêu cầu bắt buộc về thiết kế môi trường tiêuchuẩn trong các TTTHDL thì những tiêu chuẩn thiết kế môi trường trongTTTHDL gồm:
- HVAC (hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí):
Phòng lối vào cáp phải nằm ở vị trí sẵn sàng truy cập vào hệ thốngphân phối HVAC của phòng máy tính
Nếu phòng lối vào cáp có hệ thống điều hòa không khí riêng thì cácmạch điều khiển nhiệt độ cho các bộ điều hòa không khí của phòng lốivào cáp phải được cấp nguồn từ cùng các PDU hoặc các bảng điện cấpnguồn cho các giá của phòng lối vào cáp
HVAC cho thiết bị trong phòng lối vào cáp phải có cùng cấp độ dựphòng như HVAC và nguồn cho phòng máy tính
HVAC phải đảm bảo cung cấp liên tục 24 giờ/ngày, 365 ngày/năm.Nếu hệ thống HVAC của tòa nhà không đảm bảo hoạt động liên tục thìphòng lối vào cáp phải có một bộ riêng
Trang 13 Hệ thống HVAC của phòng lối vào cáp phải được nối với hệ thốngphát ðiện dự phòng của phòng máy tính Nếu phòng máy tính hoặcphòng lối vào cáp không có hệ thống phát điện dự phòng riêng thì hệthống HVAC của phòng lối vào cáp phải được nối đến hệ thống phátđiện dự phòng của tòa nhà.
Các tham số hoạt động: Nhiệt độ và độ ẩm của phòng lối vào cáp phải
được giám sát nằm trong các dải giá trị sau:
Nhiệt độ khô: 20oC đến 25oC
Độ ẩm tương đối: 40% đến 55%
Điểm ngưng tụ lớn nhất: 21oC
Tốc độ biến thiên lớn nhất: 5oC/giờ
Phải đo nhiệt độ và độ ẩm của môi trường xung quanh ngay sau khi thiết
bị được đưa vào khai thác Các phép đo phải được thực hiện với khoảng cách1,5 m trên mặt sàn từ 3 đến 6m dọc đường thẳng trung tâm của các dãy lạnh vàtại bất kỳ vị trí nào trên đường hút khí của thiết bị
- Nguồn điện là thành phần không thể thiếu, không thể gián đoạn đối với hoạtđộng của các thiết bị, máy chủ trong TTTHDL, do đó nguồn điện dự phòng làmột thành phần thiết yếu, được cấu thành bởi các hệ thống lưu điện UPS và cácmáy phát điện Để loại bỏ khả năng có các “điểm chết” (single points of failure),toàn bộ các cấu phần trong hệ thống điện, kể cả hệ thống dự phòng, đều đượcthiết kế với cấu trúc dự phòng N+1 Các hệ thống ATS được cài đặt để tự độngchuyển mạch nguồn điện ngay khi có sự cố với nguồn cung cấp, đảm bảo khônggián đoạn hoạt động của các thiết bị và máy chủ trong TTTHDL Một hệ thốngđiện đáp ứng tiêu chuẩn cấp 4 (Teir 4) trong các TTTHDL cần phải có các hệthống giám sát môi trường và nguồn trung tâm và có thể tự động nhắn tin cảnhbáo khi có sự cố
- Thành phần bảo vệ an toàn vật lý quan trọng nhất trong TTTHDL là hệ thốngphòng chống cháy nổ, trong đó các thiết bị cảm biến khói và nhiệt được đặt ởcác vị trí hợp lý trên toàn không gian của trung tâm để phát hiện và cảnh bảosớm các nguy cơ cháy nổ, trước khi hiện tượng cháy thực tế xảy ra Trong xâydựng cơ bản, các tường chống lửa cũng được lắp đặt để ngăn chặn các đám cháylan tràn sang các khu vực khác nhau trong trường hợp không dập tắt được ngay
Trang 14Chuẩn TIA-942 cũng bao gồm thông tin về bốn cấp liên quan đến cácmức độ khác nhau về độ sẵn sàng và bảo mật của cơ sở hạ tầng thiết bịTTTHDL Cấp cao hơn tương ứng với độ sẵn sàng vào bảo mật cao hơn : Cấp 1(TEIR1), cấp 2 (TEIR2), cấp 3 (TEIR3), cấp 4 (TEIR4) Các yêu cầu cụ thểtrong giám sát môi trường tham khảo tại Phụ lục A đính kèm.
1.1.2 Khảo sát trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Quảng Ninh và Đại học Thái Nguyên
1.1.2.1 Khảo sát tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Quảng Ninh
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Quảng Ninh1 được phê duyệt đầu tư từ15/01/2009, sau 2 giai đoạn đầu tư đã xây dựng được một hạ tầng mạng trungtâm là đầu mối mạng tập trung cho tất các các thành viên mạng của tỉnh QuảngNinh để trao đổi thông tin hành chính, quản lý hành chính Đây cũng là trungtâm quản lý mạng tập trung, đảm bảo hoạt động thường trực của toàn bộ khuvực hành chính của tỉnh Đây cũng là nơi lưu trữ dữ liệu tập trung và phần mềmdùng chung, cung cấp các dịch vụ dùng riêng (Website, FTP, Mail, DNS,RADIUS…) cho mạng hành chính Quảng Ninh và là cửa ngõ để kết nối mạngChính phủ cũng như mạng WAN của tỉnh, đảm bảo an toàn, an ninh và bảo mậttoàn bộ hệ thống về mặt hạ tầng và logic mạng
Hình 1.1: Bản vẽ kiến trúc mạng xương sống của TTTHDL tỉnh Quảng Ninh
Tuy nhiên, hiện nay môi trường vận hành tại TTTHDL tỉnh Quảng Ninhcòn tồn tại một số hạn chế:
Trang 15- Chưa có hệ thống giám sát nhiệt độ và độ ẩm cho TTTHDL, toàn bộ hệthống làm mát của TTTHDL do các thiết bị làm mát cục bộ đảm nhiệm.
- Hệ thống báo cháy của TTTHDL được thiết kế theo hệ thống báo cháycủa tòa nhà do vậy không đảm bảo tính an toàn và kịp thời khi sự cố cháyxảy ra (tủ điều khiển báo cháy nằm tại phòng làm việc của Ban Quản lý tòanhà)
- Không có hệ thống giám sát và cảnh báo từ xa khi có các sự cố trong quátrình vận hành trong TTTHDL (các sự cố quá nhiệt, độ ẩm cao, cháy nổ, mấtđiện lưới, mất điện dự phòng v.v ) Để giám sát các thông số này cần có cán
bộ quản trị kiểm tra tại chỗ và không thể thực hiện giám sát đầy đủ 24/24h
Hình 1.2 : Bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị tài TTTHDL tỉnh Quảng Ninh
1.1.2.2 Khảo sát tại Trung tâm tích hợp dữ liệu Đại học Thái Nguyên
Được đầu tư từ các dự án Giáo dục Đại học (TRIG) từ năm 2007 đến nay,Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) đã xây dựng được một TTTHDL tập trung đảmbảo về hạ tầng kỹ thuật đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT tronggiảng dạy, nghiên cứu khoa học và tin học hóa các công tác quản lý của trườngĐại học Hiện nay, hạ tầng mạng của ĐHTN gồm 10 phòng máy chủ đặt tại 10
Trang 16đơn vị thành viên và 01 TTTHDL đặt tại Văn phòng ĐHTN, hệ thống mạng vàphòng máy chủ của các đơn vị được kết nối tập trung về TTTHDL bằng cápquang theo kiến trúc sao (star) tạo thành mạng WAN (mạng diện rộng) thôngsuốt trong toàn Đại học
Hình 1.3 : Bản vẽ kiến trúc mạng xương sống của TTTHDL Đại học Thái Nguyên
Tuy nhiên, hiện nay môi trường vận hành tại TTTHDL ĐHTN vẫn còn một
bộ quản trị kiểm tra tại chỗ và không thể thực hiện giám sát đầy đủ 24/24h
Trang 17Hình 1.4 : Bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị tại TTTHDL ĐHTN
1.2 Nghiên cứu lý thuyết hệ thống đo lường, giám sát
1.2.1 Định nghĩa đo lường và hệ thống thông tin đo lường
1.2.1.1 Định nghĩa đo lường
Đo lường là quá trình đánh giá định lượng đối tượng cần đo để có kết quả bằng số đo đơn vị.
Theo định nghĩa trên thì đo lường chính là biến đổi tín hiệu và tin tức, sosánh với đơn vị đo hoặc so sánh với mẫu trong quá trình đo lường, chuyển đơn
vị, mã hóa để có kết quả bằng số đo với đơn vị
1.2.1.2 Định nghĩa hệ thống thông tin đo lường
Hệ thống thông tin đo lường (HTD) là một hệ thống tự động đo và điều khiển việc gia công thông tin theo một algorithm (thuật toán) định sẵn
Như vậy có thể hiểu hệ thống thông tin đo lường cũng đồng nghĩa với một
hệ thống giám sát
+ Các quá trình xảy ra trong thống thông tin đo lường :
- Quá trình đo lường: Sử dụng phương pháp thực nghiệm để nhận được ướclượng định lượng của đối tượng thông qua việc so sánh với mẫu Đây là quátrình quan trọng nhất của hệ thống thông tin đo lường
Trang 18- Quá trình kiểm tra: so sánh giữa trạng thái của đại lượng cần kiểm tra so vớimẫu cho tín hiệu đánh giá.
- Quá trình nhận dạng: xác định xem có sự tương ứng hay không giữa đối tượng
và mẫu đã cho
- Quá trình chẩn đoán: là quá trình theo dõi sự làm việc bình thường của đốitượng và tìm ra chỗ hỏng hóc Hệ thống kiểm tra các hoạt động của thiết bị kỹthuật gọi là hệ thống chẩn đoán
+ Đặc tính chung của các quá trình
Tất cả các quá trình đều có một đặc tính chung là phải có sự thu nhận đạilượng bằng các thiết bị kỹ thuật biến đổi qua các đại lượng trung gian rồi sosánh với mẫu, sau đó ghi lại tất cả các trạng thái hay tính chất của đối tượng vàđưa ra kết quả bằng số
Cùng với sự phát triển của công nghệ, hệ thống kỹ thuật ngày càng trở nênphức tạp dẫn đến việc sẽ có nhiều điểm thu thập số liệu từ nhiều đối tượng khácnhau Vì vậy người ta đã xây dựng các hệ thống đo là tổ hợp đo của nhiều đạilượng Hiện nay, số điểm một hệ thống đo thu thập được có thể lên đến hàngnghìn điểm
+ Sơ đồ cấu trúc của một hệ thống thông tin đo lường
Hình 1.5: Sơ đồ cấu trúc của hệ thống thông tin đo lường
- Thiết bị thu nhận thông tin chủ yếu là các cảm biến, biến tín hiệu cần đocủa đối tượng sang tín hiệu điện, sau khi thực hiện quá trình đo làm phép sosánh với mẫu, quá trình lượng tử hoá và mã hoá.v.v
- Thiết bị gia công (biến đổi, tính toán) thông tin thực hiện các phép tínhtheo một algorithm nhất định (thường phải sử dụng P và C)
- Thiết bị lưu trữ ghi vào bộ nhớ hoặc in ra để lưu trữ
Đối
tượng
Thiết bị thu nhận thông tin
Thiết bị gia công thông tin
Thiết bị lưu giữ thông tin
Thiết bị thể hiện
Thiết bị điều khiển
Tín hiệu vào
Tín hiệu ra
Trang 19- Thiết bị thể hiện thông tin có thể là thiết bị đo hoặc tự ghi, hoặc là mànhình của máy tính.
+ Nhiệm vụ của hệ thống thông tin đo lường
- Thực hiện việc đo hay kiểm tra chẩn đoán, nhận dạng hay tính toán từnhiều tín hiệu khác nhau trong thời gian ngắn nhất
- Biến đổi tín hiệu thành các tín hiệu chuẩn hoá để truyền đi xa mà không
bị mất mát
Hệ thống thông tin đo lường làm nhiệm vụ tự động hoá cao độ quá trình đo,kiểm tra nhận dạng, từ đó cho ra thông tin để điều khiển kịp thời đối tượng, nhờ
đó nâng cao được chất lượng sản phẩm
1.2.2 Phân loại hệ thống thông tin đo lường
1.2.2.1 Phân loại dựa trên tín hiệu vào
Khác với dụng cụ đo, một hệ thống thông tin đo lường có thể có một số lượng lớncác đầu vào đại lượng vật lý giống nhau hoặc khác nhau Chúng có những đặc trưng rấtkhác nhau do vậy thường căn cứ vào tín hiệu vào để xác định nguyên lý làm việc của hệthống Việc phân loại hệ thống thông tin đo lường theo tín hiệu vào có thể dựa trên cáctiêu chí sau:
Theo số lượng tín hiệu vào:
+ Hệ thống có từ 2 tín hiệu vào trở nên gọi là hệ nhiều kênh (đa kênh)
Theo tính chất của tín hiệu: có 2 loại
+ Hệ thống có các tín hiệu vào độc lập
+ Hệ thống có các tín hiệu vào phụ thuộc
Ví dụ t0 và U là hai tín hiệu độc lập, còn t0 và độ ẩm là hai tín hiệu phụthuộc
Theo sự thay đổi của tín hiệu : có 2 loại
+ Hệ thống có các tín hiệu vào tiền định (biết trước quy luật)
+ Hệ thống có các tín hiệu vào ngẫu nhiên (không biết trước quy luật)
Theo sự biến đổi của tín hiệu : có 2 loại
+ Hệ thống có tín hiệu vào rời rạc
+ Hệ thống có tín hiệu vào liên tục
Theo bản chất của tín hiệu : có 2 loại
+ Hệ thống có tín hiệu vào là chủ động, tức là bản thân nó có năng lượng như
I, U, t0, ánh sáng v.v
Trang 20+ Hệ thống có tín hiệu vào là bị động, tức là bản thân nó không mang nănglượng như R, L, C, sức bền vật liệu.
Theo quan hệ của tín hiệu và nhiễu : có 2 loại
+ Hệ thống có các tín hiệu có nhiễu độc lập (có thể tách khỏi tín hiệu)
+ Hệ thống có các tín hiệu có nhiễu phụ thuộc (không thể tách khỏi tín hiệu)
Ví dụ như tín hiệu máy điện tim: Utín hiệu = 0.7mV, Unhiễu =20mV
1.2.2.2 Phân loại dựa trên tín hiệu ra
Người ta phân loại hệ thống thông tin đo lường theo tín hiệu ra thành 4 loại hệthống gồm :
a Hệ thống đo lường
Hệ thống đo lường là hệ thống đo có nhiệm vụ đo các đại lượng vật lý chothông tin ra bằng số, kết quả được đưa ra trực tiếp Hệ thống đo lường bao gồmhai loại: Hệ thống thông tin đo lường gần và hệ thống thông tin đo lường xa(truyền số liệu)
Với hệ thống kiểm tra, tín hiệu ra mang tính chất lượng để trả lời cho câuhỏi thấp hơn hay cao hơn chuẩn Trong công nghiệp, hệ thống đo lường và hệthống kiểm tra thường đi đôi với nhau
c Hệ thống chẩn đoán kỹ thuật
Trên cơ sở kết quả đo, hệ thống đưa ra đánh giá về trạng thái làm việc củađối tượng, đặc tính hư hỏng và phương pháp sửa chữa Hệ thống này phải có sựtham gia của thiết bị tính toán và các phần tử logic
d Hệ thống nhận dạng
Nhận biết các thông tin xem có giống với mẫu hay không Thông thường
hệ thống này cũng phải kết hợp với thiết bị tính toán, ví dụ như hệ thống phânloại sản phẩm
Trang 211.2.3 Tổ chức làm việc của hệ thống thông tin đo lường
Quá trình làm việc của HTĐ được điều khiển bằng bộ điều khiển Bộ điềukhiển này điều khiển hệ thống thông qua một thuật toán nào đó như: điều khiểntác động lẫn nhau giữa các khâu trong hệ thống; thứ tự thực hiện công việc; cácthao tác chọn tần số lấy mẫu tín hiệu; chọn số kênh, xác định giới hạn đo củatừng tín hiệu ở từng kênh, tính toán sai số của việc đo; gia công kết quả đo
Bộ điều khiển HTĐ ngày nay là các bộ vi xử lý và máy tính, tất cả các thiết
bị trong hệ thống nói chung là các thiết bị có tín hiệu vào ra khác nhau, do vậy
để có thể trao đổi thông tin giữa các thiết bị với nhau hoặc với bộ điều khiển thìđòi hỏi phải có một giao diện chung (interface) Giao diện ở đây bao gồm giaodiện phần cứng (các card ghép nối giữa thiết bị và máy tính, các bộ chuyển đổitín hiệu .) và phần mềm (ngôn ngữ lệnh trong vi xử lý, các driver hay các trìnhđiều khiển thiết bị )
Ví dụ: Một hệ thống đo lường, giám sát sử dụng P:
Hình 1.6: Hệ thống đo sử dụng vi xử lý và trao đổi giữa vi xử lý và giao diện
Tín hiệu S được đưa qua các TR (TR1, TR2,…,TRn) đến bộ chọn kênh(Mux), sau đó tín hiệu được đưa tới bộ nhớ chương trình, nhớ dữ liệu P sẽđiều khiển mọi hoạt động qua Interface (RS232) để in ra nếu cần thiết, hoặc điềukhiển các khâu khác nhau
S1
S2
Sn
TR1 TR2
RS 232 Interface
RS 232 Interface
Printer
Display Keyboard Control
Trang 221.3 Xây dựng bài toán giám sát môi trường trong Trung tâm tích hợp
dữ liệu với các thông số chọn lọc
1.3.1 Giám sát môi trường trung tâm tích hợp dữ liệu
Giám sát môi trường các TTTHDL chính là việc đo lường các thông số vật lý(nhiệt độ, độ ẩm, điện áp v.v) trong môi trường vận hành của TTTHDL để điềukhiển giám sát theo một thuật toán định sẵn Đây cũng chính là một dạng của hệthống thông tin đo lường
1.3.2 Xây dựng bài toán giám sát môi trường trong Trung tâm tích hợp dữ
liệu với các thông số chọn lọc
+ Sơ đồ hệ thống giám sát môi trường:
Trang 23Hình 1.7: Xây dựng sơ đồ hệ thống giám sát môi trường
Số lượng các thông số cần giám sát trong môi trường vận hành tại cácTTTHDL là rất lớn, tuy nhiên trong khuôn khổ của luận văn chỉ chọn lọc đểgiám sát một số thông số quan trọng trong môi trường vận hành của TTTHDLgồm: nhiệt độ, độ ẩm, báo cháy và điện lưới
VI ĐIỀUKHIỂN(C)
Chuyển đổi/ Cách
1
NgườiQuản trị
từ xa
Hệ thống cảnh báoTại chỗGiao tiếp RS232
Trang 24Trong giám sát môi trường vận hành thì thành phần quan trọng không thểthiếu là các cảm biến Cảm biến là các thiết bị dùng để đo, đếm, cảm nhận v.v.các đại lượng vật lý không điện thành các tín hiệu điện Các cảm biến thườngdùng trong HVAC là: Cảm biến nhiệt, áp suất, độ ẩm, mức nước, lưu lượng gió,lưu lượng khí, CO2, cảm biến khói, ….
1.3.2.1 Giám sát nhiệt độ
Trong các TTTHDL, nhiệt độ được sinh ra từ quá trình vận hành của cácthiết bị (thiết bị máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị UPS, thiết bị truyền dẫn v.v).Nhiệt độ một đại lượng ảnh hưởng trực tiếp lên chất lượng của hầu hết các thiết
bị (hiệu năng, độ ổn định và tuổi thọ) Sau vài năm hoạt động, các máy chủ có
xu hướng tăng lượng nhiệt tản ra đáng kể do vi xử lý có tốc độ hoạt động nhanhhơn Hậu quả của việc hoạt động ở nhiệt độ cao trong thời gian dài rất khó đoántrước, có thể dẫn đến sự hỏng hóc tạm thời hoặc vĩnh viễn
Những máy chủ, chuyển mạch hay thiết bị mạng hiện đại tản ra một lượngnhiệt khổng lồ, do đó sự có mặt của những hệ thống làm mát cục bộ riêng biệthoặc hệ thống điều hòa không khí là cần thiết Tuy nhiên, những thiết bị điềuhòa không khí khá phức tạp và có thể gặp sự cố hỏng hóc bất ngờ không thể báotrước Vì vậy, giám sát nhiệt độ vận hành tại các TTTHDL là yêu cầu rất quantrọng Trong tiêu chuẩn TIA-942, nhiệt độ vận hành trong các TTTHDL cầnđảm bảo 2 yêu cầu: nhiệt độ khô từ 20oC đến 25oC và tốc độ biến thiên lớn nhất
là 5oC/giờ
Để giám sát nhiệt độ thì yếu tố quan trọng nhất chính là các cảm biếnnhiệt độ Thông qua các cảm biến này ta có thể đo đạc được chính xác nhiệt độmôi trường vận hành tại từng khu vực trong các TTTHDL từ đó có thể giám sátnhiệt độ hoạt động của các thiết bị Cảm biến nhiệt được chia thành các loại sau:
a Cặp nhiệt điện (Thermocouples)
- Cấu tạo: Gồm 2 dây kim loại khác nhau được hàn dính một đầu gọi là đầunóng (hay đầu đo), hai đầu còn lại gọi là đầu lạnh (hay là đầu chuẩn) Khi có sựchênh lệch nhiệt độ giữa đầu nóng và đầu lạnh sẽ phát sinh một sức điện động Vtại đầu lạnh
- Nguyên lý: Nhiệt độ thay đổi cho ra sức điện động thay đổi (mV)
- Ưu điểm: Bền, đo nhiệt độ cao
Trang 25- Khuyết điểm: Nhiều yếu tố ảnh hưởng làm sai số Độ nhạy không cao.
c Thermistor
- Cấu tạo: được làm từ hỗn hợp các bột ocid đã được hòa trộn theo tỉ lệ và khốilượng nhất định sau đó nén chặt và nung ở nhiệt độ cao Mức độ dẫn điện củahỗn hợp này sẽ thay đổi khi nhiệt độ thay đổi
- Nguyên lý: Thay đổi điện trở khi nhiệt độ thay đổi
- Ưu điểm: Bền, rẻ tiền, dễ chế tạo
- Khuyết điểm: Dãy tuyến tính hẹp, 50oC đến 150oC
d Nhiệt kế bức xạ (hỏa kế- pyrometer).
- Cấu tạo: được làm từ mạch điện tử, quang học, hoạt động dựa trên nguyên tắccác vật mang nhiệt sẽ có hiện tượng bức xạ năng lượng và năng lượng bức xạ sẽ
có một bước sóng nhất định Hỏa kế sẽ thu nhận bước sóng này và phân tích đểcho ra nhiệt độ của vật cần đo
- Nguyên lý: Đo tính chất bức xạ năng lượng của môi trường mang nhiệt
- Ưu điểm: Dùng trong môi trường khắc nghiệt, không cần tiếp xúc với môitrường đo
- Khuyết điểm: Độ chính xác không cao, đắt tiền
Trang 26- Tầm đo: -54 đến <1000 oF.
Phương án giám sát nhiệt độ: có 2 phương án
Phương án 1: giám sát nhiệt độ từ các cảm biến nhiệt bán dẫn
Trong thiết kế này, các cảm biến nhiệt bán dẫn được đưa đến một bộ chọnkênh MUX để chọn thứ tự từng kênh vào, với mỗi kênh tương ứng của từng đầucảm biến ta đưa đến một bộ chuyển dổi ADC để chuyển tín hiệu từ tương tựsang số và đưa vào khối vi điều khiển (µC) Khối vi điều khiển (µC) sẽ xử lý vàđưa ra các đầu ra cảnh báo (Rơle, đèn báo, chuông báo) nếu các nhiệt độ cáccảm biến nhiệt vượt ngưỡng tiêu chuẩn Các cảnh báo sẽ được cập nhật lên máychủ quản lý và máy chủ này sẽ thiết lập cuộc gọi hoặc nhắn tin khẩn cấp đếnngười quản trị đã đăng ký qua Modem GSM
Hình1.8: Thiết kế dạng 1 cho hệ thống giám sát nhiệt độ
Phương án 2: giám sát nhiệt độ từ các cảm biến nhiệt tích hợp
Trong thiết kế này, ta lựa chọn các cảm biến nhiệt đã được tích hợp sẵn một
bộ chuyển đổi ADC và một khối giao tiếp theo chuẩn 1 dây Các cảm biến này
sẽ được thiết lập các tham số để đo nhiệt độ tại chỗ và chuyển dữ liệu nhiệt độ
về bộ xử lý theo chuẩn 1 dây Khối vi điều khiển (µC) sẽ xử lý và đưa ra các đầu
ra cảnh báo (Rơle, đèn báo, chuông báo) nếu các nhiệt độ đo được từ các cảmbiến nhiệt vượt ngưỡng tiêu chuẩn Các cảnh báo sẽ được cập nhật lên máy chủquản lý và máy chủ này sẽ thiết lập cuộc gọi hoặc nhắn tin khẩn cấp đến ngườiquản trị đã đăng ký qua Modem GSM
Cảm
biến
nhiệt
Bộ chuyển đổi ADC
Modem GSM
Cảm
biến
nhiệt
Bộ chọn kênh MUX
Máychủ
Trang 27Hình 1.9: Thiết kế dạng 2 cho hệ thống giám sát nhiệt độ
1.3.2.2 Giám sát độ ẩm
Mối nguy hiểm thứ hai đối với thiết bị điện tử chính là hơi nước Hơinước có thể gây ra sự mài mòn ở các thiết bị phần cứng và khiến cho hệ thốnghỏng hóc sớm hơn Do vậy cần phải tránh những điều kiện môi trường có thểgây ra hiện tượng ngưng tụ hơi nước, ví dụ như sự hạ nhiệt nhanh chóng hoặc
độ ẩm cao Tuy nhiên, độ ẩm tương đối quá thấp (<= 35% RH) lại gây ra hiệntượng tích điện và phóng điện (ESD - ElectroStatic & Discharge) Hiện tượngnày có thể làm hư hại nghiêm trọng những thiết bị công nghệ nhạy cảm
Trong tiêu chuẩn TIA-942 thì môi trường vận hành trong TTTHDL cầnđảm bảo một số yêu cầu về độ ẩm, trong đó độ ẩm tương đối nằm trong khoảng
từ 40% đến 55%, điểm ngưng tụ lớn nhất là 21oC Việc đảm bảo độ ẩm ở mứccho phép sẽ tăng tuổi thọ của các linh kiện và thiết bị điện tử trong hệ thống.Người ta sử dụng các cảm biến chuyên dụng để đo độ ẩm, gồm 2 loại:
Loại 1: dựa trên hiện tượng vật lý cho phép xác định độ ẩm, ví dụ như: ẩm
kế hấp thụ, ẩm kế ngưng tụ, ẩm kế điện ly
Ẩm kế hấp thụ: làm việc dựa trên sự hấp thụ hơi nước của một số chất như
Clorua liti (Licl) hoặc Anhidrit photphoric P2O5 Các chất trên khi ở trạng tháikhô điện trở của chúng rất cao, lúc hút ẩm hơi nước ở môi trường xung quang,điện trở giảm một cách đáng kể qua đó xác định được đổ ẩm của môi trường cầnđo
Cảm
biến
nhiệt
Bộ chuyển đổi ADC
Modem GSM
Cảm
biến
nhiệt
Bộ chuyển đổi ADC
Bộ chuyển đổi ADC
Bộ truyền thông
Bộ truyền thông
Máychủ
Bộ truyền thông
Trang 28 Loại 2: dựa vào tính chất của vật có liên quan đến độ ẩm, ví dụnhư: ẩm kế thiên trở kháng.
Ẩm kế thiên trở kháng: là các cảm biến điện trở và tụ điện mà các phần tử
nhạy là các chất hút ẩm Tính chất (điện trở, điện dung) của các cảm biến phụthuộc vào độ ẩm của môi trường Cảm biến độ ẩm dựa trên nguyên lý biến thiêntrở khánh được phân thành ẩm kế điện trở và ẩm kế tụ điện
Phương án giám sát độ ẩm:
Giám sát độ ẩm từ các cảm biến độ ẩm/nhiệt độ dạng bán dẫn
Thiết kế này sử dụng các cảm biến độ ẩm đã được tích hợp sẵn một bộchuyển đổi ADC và một khối giao tiếp theo chuẩn 1 dây Các cảm biến này sẽđược thiết lập các tham số để đo độ ẩm tại chỗ và chuyển dữ liệu nhiệt độ về bộ
xử lý theo chuẩn 1 dây Khối vi điều khiển(µC) sẽ xử lý và đưa ra các đầu racảnh báo (Rơle, đèn báo, chuông báo) nếu các độ ẩm đo được từ các cảm biếnnhiệt vượt ngưỡng tiêu chuẩn Các cảnh báo sẽ được cập nhật lên máy chủ quản
lý và máy chủ này sẽ thiết lập cuộc gọi hoặc nhắn tin khẩn cấp đến người quảntrị đã đăng ký qua Modem GSM
Hình 1.10: Thiết kế cho hệ thống giám sát độ ẩm
1.3.2.3 Giám sát báo cháy
Cảm
biến độ
ẩm
Bộ chuyển đổi ADC
Modem GSM
Cảm
biến độ
ẩm
Bộ chuyển đổi ADC
Bộ chuyển đổi ADC
Bộ chuyển đổi ADC
Bộ truyền thông
Máychủ
Bộ truyền thông
Trang 29Báo cháy là một thành phần rất quan trọng trong bất kỳ môi trường kỹthuật nào của các TTTHDL Khi một đám cháy xảy ra, ở từng vùng cháy thường
có những dấu hiệu sau:
Lửa, khói, vật liệu chỗ cháy bị phá hủy
Nhiệt độ vùng cháy tăng lên cao
Không khí bị Oxy hóa mạnh
Có mùi cháy, mùi khét
Để đề phòng cháy, chúng ta có thể dựa vào những dấu hiệu trên để đặt các
hệ thống cảm biến làm các thiết bị báo cháy, giúp kịp thời khống chế đám cháy
ở giai đoạn đầu Thiết bị báo cháy điện tử sẽ giúp theo dõi một cách liên tục,tăng cường độ an toàn cho các TTTHDL, đặc biệt là các TTTHDL có mật độthiết bị cao
+ Hệ thống báo cháy:
Thông thường, các TTTHDL được trang bị các hệ thống báo cháy đồng
bộ, gồm 3 phần chính là: tủ trung tâm báo cháy, thiết bị đầu vào và thiết bị đầu
ra
a Trung tâm báo cháy: thường được thiết kế dạng tủ bao gồm (mạch xử
lý, nguồn cấp) Trung tâm báo cháy có 2 dạng: Báo cháy theo vùng và báo cháyđịa chỉ Nguyên lý hoạt động dựa trên việc thu nhận các đầu vào (đầy báo khói,báo nhiệt, báo lửa, công tắc khẩn) và đưa ra thông báo cháy khi các đầu vàovượt ngưỡng cảnh báo
b Thiết bị đầu vào: là thiết bị nhạy cảm với các hiện tượng của sự cháy
(sự tăng nhiệt, tỏa khói, phát sáng, phát lửa), và có nhiệm vụ nhận thông tin nơixảy ra sự cháy và truyền tín hiệu đến trung tâm báo cháy
Các thiết bị đầu vào phổ biến gồm:
- Đầu báo khói (Smoke Detector): Là thiết bị giám sát trực tiếp, phát hiện
ra dấu hiệu khói để chuyển các tín hiệu khói về trung tâm xử lý Thời gian cácđầu báo khói nhận và truyền thông tin đến trung tâm báo cháy không quá 30s.Mật độ môi trường từ 15% đến 20% Nếu nồng độ của khói trong môi trường tạikhu vực vượt qua ngưỡng cho phép (10% -20%) thì thiết bị sẽ phát tín hiệu báođộng về trung tâm để xử lý
Đầu báo khói được chia làm 2 loại chính:
Trang 30 Đầu báo khói dạng điểm: Được lắp đặt tại các phạm vi giám sát nhỏ,trần nhà thấp.
Đầu báo khói dạng Beam: Gồm một cặp thiết bị được lắp ở hai đầu củakhu vực cần giám sát Thiết bị chiếu phát chiếu một chùm tia hồngngoại, qua khu vực thuộc phạm vi giám sát rồi tới một thiết bị nhận cóchứa một tế bào cảm quang có nhiệm vụ theo dõi sự cân bằng tín hiệucùa chùm tia sáng Đầu báo này hoạt động trên nguyên lý làm mờ ánhsáng đối nghịch với nguyên lý tán xạ ánh sáng (cảm ứng khói ngay tạiđầu báo)
- Đầu báo nhiệt (Heat Detector): dùng để dò nhiệt độ của môi trường
trong phạm vi bảo vệ Khi nhiệt độ môi trường không thỏa mãn những quy địnhcủa các đầu báo nhiệt do nhà sản xuất quy định, nó sẽ phát tín hiệu báo động gửi
về trung tâm xử lý Các đầu báo nhiệt được lắp đặt ở những nơi không thể lắpđược đầu báo khói (nơi chứa thiết bị máy móc, Garage, các buồng điện độnglực, nhà máv, nhà bếp, ) Có 2 loại đầu báo nhiệt: Đầu báo nhiệt cố định và đầubáo nhiệt gia tăng:
- Đầu báo lửa (Flame Detcctor): Là thiết bị cảm ứng các tia cực tím phát
ra từ ngọn lửa, nhận tín hiệu, rồi gửi tín hiệu báo động về trung tâm xử lý khiphát hiện lửa
- Công tắc khẩn/ nút ấn khẩn (Emergency breaker): Được lắp đặt tại
những nơi dễ thấy: cửa hành lang, các cầu thang để sử dụng khi cần thiết Thiết
bị này cho phép người sử dụng chủ động truyền thông tin báo cháy bằng cáchnhấn hoặc kéo vào công tắc khấn, báo động khấn cấp cho mọi người đang hiệndiện trong khu vực đó được biết để có biện pháp xử lý hỏa hoạn và di chuyển rakhỏi khu vực nguy hiểm bằng các lối thoát hiểm
c Thiết bị đầu ra:
Trang 31Phương án giám sát báo cháy:
Phương án 1: trong trường hợp TTTHDL chưa có tủ báo cháy trung tâm, tất
cả đầu vào báo cháy có thể được đọc thu nhận trực tiếp vào bộ xử lý theo sơ
đồ khối:
Hình 1.11: Thiết kế hệ thống giám sát báo cháy cho TTTHDL không có tủ báo cháy
Đầu vào báo cháy (các đầu dò báo cháy, chuông báo) sẽ được đưa qua bộsuy giảm để hạ áp và đưa vào bộ cách ly so sánh để cách ly hoàn toàn với nguồn
đo và chuẩn hóa ở dạng logic (TTL, CMOS, ECL, v.v.) trước khi đưa vào khối
vi điều khiển(µC) Khối vi điều khiển(µC) sẽ xử lý và đưa ra các đầu ra cảnhbáo (Rơle, đèn báo, chuông báo) nếu các cảm đầu vào báo cháy vượt ngưỡngtiêu chuẩn Các cảnh báo sẽ được cập nhật lên máy chủ quản lý và máy chủ này
sẽ thiết lập cuộc gọi hoặc nhắn tin khẩn cấp đến người quản trị đã đăng ký quaModem GSM
Phương án 2: trong trường hợp TTTHDL đã có tủ báo cháy, hệ thống giámsát sẽ đọc các thông số cảnh báo từ tủ báo cháy và gửi về máy chủ quản lý
Hình 1.12: Thiết kế hệ thống giám sát báo cháy cho TTTHDL có tủ báo cháy
Bộ suy giảm
Bộ cách ly/so sánh
Đầu ra logic
µCĐầu vào
báo cháy
Đầu ra cảnh báo
Modem
chủ
Tủ báo cháy
Bộ cách ly/so sánh
Đầu ra logic
µCĐầu vào
báo cháy
Đầu ra cảnh báo
Modem
chủ
Trang 32Với thiết kế này, các đầu vào báo cháy (các đầu dò báo cháy, chuông báo)
sẽ được xử lý qua tủ báo cháy sau đó mới đưa vào bộ cách ly so sánh để cách lyhoàn toàn với nguồn đo và chuẩn hóa ở dạng logic (TTL, CMOS, v.v.) trước khiđưa vào khối vi điều khiển (µC) Tủ báo cháy sẽ đưa ra các đầu ra cảnh báo(Rơle, đèn báo, chuông báo) nếu các cảm đầu vào báo cháy vượt ngưỡng tiêuchuẩn Khối vi điều khiển (µC) sẽ đọc trạng thái cảnh báo trên tủ báo cháy vàcập nhật lên máy chủ quản lý và máy chủ này sẽ thiết lập cuộc gọi hoặc nhắn tinkhẩn cấp đến người quản trị đã đăng ký qua Modem GSM
1.3.2.4 Giám sát điện lưới
Điện lưới là một thành phần rất quan trọng trong hạ tầng vật lý của cácTTTHDL Hiện nay, các TTTHDL thông thường thiết kế hệ thống cấp nguồn ởcấp 2(TEIR2) gồm: một nguồn chính và một nguồn dự phòng (thông thường làmáy phát) Các nguồn điện cung cấp này sẽ được đưa vào 1 tủ phân phối nguồn
tự động ATS trước khi đưa qua hệ thống UPS và đưa đến tải Hệ thống UPS cónhiệm vụ ổn định, duy trì liên tục các thông số nguồn điện đầu vào sơ cấp (điện
áp, dòng điện, tần số) Qua một hệ thống ắcquy và mạch chuyển đổi thì nguồnđiện sơ cấp cung cấp tại đầu ra UPS sẽ được đưa đến tải để cung cấp cho cácthiết bị trong các TTTHDL Trong trường hợp mất điện lưới, nguồn điện cungcấp cho tải không bị mất ngay mà được duy trì bởi hệ thống UPS, sau đó tủ ATS
sẽ khởi động máy phát dự phòng và đóng điện vào nguồn sơ cấp bằng cách điềukhiển các rơle trung gian và khởi động từ Tuy nhiên, thời gian chịu tải của UPS
là giới hạn và tuổi thọ của ắcquy thường không quá 3 năm Do vậy, giám sáttrạng thái điện áp nguồn cấp (điện lưới và UPS) cung cho toàn bộ thiết bị trongcác TTTHDL là việc hết sức quan trọng nhằm ngăn sự gián đoạn hoạt động củatoàn hệ thống
Phương án giám sát điện lưới:
Hình 1.13: Nguyên lý của bộ giám sát điện lưới
Bộ chuyển
đổi ACDC
Bộ suy giảm/
lọc
Bộ cách ly/so sánh Đầu ra
Trang 33Với thiết kế này, điện áp AC cung cấp cho các TTTHDL thường ở dảiđiện áp ~220V sẽ được đưa qua một bộ chuyển đổi AC/DC (thường là cầuDiode) để chỉnh lưu điện áp xoay chiều thành một chiều Điện áp một chiều saukhi chỉnh lưu sẽ được đưa qua một bộ suy giảm và lọc để hạ thấp điện áp và ổnđịnh nguồn cần đo Điện áp áp Dc sau khi được hạ áp và lọc sẽ được đưa quamột bộ cách ly/so sánh để cách ly hoàn toàn với nguồn đo và chuẩn hóa ở dạnglogic (TTL, CMOS, ECL, v.v.) trước khi đưa vào khối vi điều khiển (µC).Trong trường hợp nguồn điện gặp sự cố (mất điện lưới, UPS lỗi) khối vi điềukhiển (µC) sẽ gửi cảnh báo đến máy chủ, máy chủ sẽ tự động thiết lập cuộc gọihoặc nhắn tin khẩn cấp đến người quản trị đã đăng ký qua Modem GSM.
Kết luận Chương 1:
Như vậy trong chương này, luận văn đã chỉ ra được thực trạng và nhu cầugiám sát môi trường vận hành trong các TTTHDL Việc xây dựng một hệ thốnggiám sát đáp ứng được các đòi hỏi trên là yêu cầu cấp thiết Hệ thống giám sátmôi trường vận hành dựa trên kỹ thuật đo lường và giám sát theo thuật toán cụthể sẽ giúp quá trình giám giám môi trường vận hành đáp ứng được được cáctiêu chuẩn trong nước cũng như quốc tế
Nội dung của chương 1 cũng đã xây dựng được các mô hình giám sát cụthể cho từng đối tượng: giám sát nhiệt độ, giám sát độ ẩm, giám sát báo cháy,giám sát điện lưới Sau khi phân tích, xây dựng được mô hình giám sát môitrường vận hành tại các TTTHDL, chương 2 của luận văn sẽ cụ thể hóa nghiêncứu bằng việc xây dựng phần cứng và phần mềm để giám sát các tham số chọnlọc
Trang 34Chương 2: NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT TRONG CÁC TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU VỚI CÁC THÔNG SỐ CHỌN LỌC
Căn cứ vào nhu cầu giám sát môi trường vận hành tại các TTTHDL vàbài toán cụ thể được đặt ra, trong chương này luận văn đi vào nghiên cứu và xâydựng một cách chi tiết phần cứng và phần mềm điều khiển của hệ thống giámsát với mục đích giám sát một số thông số có chọn lọc: nhiệt độ, độ ẩm, báocháy và nguồn điện
2.1 Xây dựng sơ đồ khối của hệ thống giám sát
Hệ thống giám sát gồm các khối sau đây:
- Khối vi điều khiển trung tâm(µC): là một vi điều khiển AVR 8 bit dùng để
xử lý toàn bộ thông tin vào/ ra và các thông tin khác theo thuật toán
- Khối hiển thị : Màn LCD 16x 2 dùng để hiển thị theo thời gian thực các tham
số quan trọng khi hệ thống hoạt động (nhiệt độ, độ ẩm)
- Khối đo nhiệt độ: Thu nhận dữ liệu đo từ các các cảm biến nhiệt và đưa vềkhối vi điều khiển trung tâm
- Khối đo độ ẩm: Thu nhận dữ liệu đo từ các các cảm biến độ ẩm và đưa vềkhối vi điều khiển trung tâm
- Khối kiểm tra tình trạng báo cháy: Có nhiệm vụ thu nhận dữ liệu đo từ cáccác đầu dò báo cháy (đầu dò khói - nhiệt) hoặc các trạng thái cảnh báo của tủbáo cháy
- Khối kiểm tra trạng thái nguồn điện: Có nhiệm vụ thu nhận dữ liệu logic củatrạng thái điện lưới, trạng thái UPS
- Khối cảnh báo: Đưa ra cảnh báo nếu các giá trị giám sát vượt ngưỡng cảnhbáo, vi điều khiển trung tâm sẽ đưa tới các đầu ra cảnh báo thông qua cácrơle trung gian (chuông báo, đèn báo, còi hú)
- Khối giao tiếp máy tính: Truyền các tham số giám sát giữa máy tính và viđiều khiển trung tâm sử dụng giao thức RS232
- Khối cấp nguồn: Cung cấp toàn bộ nguồn cho mạch điều khiển và các cảmbiến, khối nguồn được thiết kế nguồn dự phòng để đảm bảo hệ thống giámsát vẫn hoạt động cả khi nguồn điện cung cấp cho TTTHDL bị mất
- Máy chủ: Cài đặt phần mềm giám sát giúp người quản trị giám sát, tổng hợptoàn bộ các tham số của môi trường vận hành trong DC dưới dạng đồ họa
Trang 35trực quan Trong trường hợp các tham số giám sát vượt ngưỡng thì máy chủ
sẽ gửi các cảnh báo tới người quản trị từ xa thông qua modem GSM (bằng tinnhắn và cuộc gọi khẩn cấp)
Hình 2.1 : Thiết kế sơ đồ khối của hệ thống giám sát
Khối vi điều khiển trung tâm(µC)
Modem GSM Người quản trị
Hệ thống xử lý trung tâm
Trang 362.1.1 Xây dựng khối vi điều khiển trung tâm
Khối vi điều khiển trung tâm (µC) điều khiển theo quy trình sau:
- Khối vi điều khiển trung tâm lần lượt thu nhận các tín hiệu từ các cảm biến(cảm biến nhiệt, cảm biến độ ẩm, cảm biến báo cháy, trạng thái nguồnđiện v.v)
- Đo đạc và đưa ra kết quả ra màn hình hiển thị để tiện theo dõi và kiểm tra
- So sánh các thông số đo được từ các cảm biến với các ngưỡng đặt sẵn theotiêu chuẩn của TTTHDL
- Đưa ra cảnh báo tới Rơle nếu các thông số cảnh báo vượt ngưỡng cho phép(quá nhiệt độ, độ ẩm quá cao, có báo cháy, mất điện lưới hoặc UPS lỗi)
- Truyền các thông số đo đạc, cảnh báo được từ cảm biến cho máy chủ
- Máy chủ truyền các cảnh báo từ xa thông qua Modem GSM
3 5 7
( A D C 1 ) P A 1 ( A D C 3 ) P A 3 ( A D C 5 ) P A 5 ( A D C 7 ) P A 7
1 4
1 3 8
1 2 9
2 6
1 0
+ + +
+ + +
J P 2
H E A D E R 3
1 3
J P 3
H E A D E R 3
1 3
J P 4
H E A D E R 3
1 3
J P 5
H E A D E R 3
1 3
J P 9
8 H E A D E R
1 3 5 7
J P 1 9
8 H E A D E R
1 3 5 7
J P 2 0
8 H E A D E R
1 3 5 7
K 1
R E L A Y S P D T
4 1
K 2
R E L A Y S P D T
4 1
K 3
R E L A Y S P D T
4 1
J P 6
H E A D E R 3
1 3
J P 7
H E A D E R 3
1 3
J P 8
H E A D E R 3
1 3
K 4
R E L A Y S P D T
4 1
K 5
R E L A Y S P D T
4 1
K 6
R E L A Y S P D T
4 1
K 7
R E L A Y S P D T
4 1
K 8
R E L A Y S P D T
4 1
Trang 37Khối vi điều khiển trung tâm được xây dựng dựa nhân vi điều khiển AVR 8
bit dòng ATmega16, đây là vi điều khiển có CPU kiến trúc RISC Với khả năngthực hiện mỗi lệnh trong vòng một chu kỳ xung clock, ATmega16 có thể đạtđược tốc độ 1MIPS trên mỗi MHz (1 triệu lệnh/s/MHz) Dưới đây là sơ đồ khốicủa ATmega16
Hình 2.3: Cấu trúc vi điều khiển AVR ATmega16
Trang 38ATmega16 có các đặc điểm sau: 16KB bộ nhớ Flash với khả năng đọc trongkhi ghi, 512 byte bộ nhớ EEPROM, 1KB bộ nhớ SRAM, 32 thanh ghi chứcnăng chung, 32 đường vào ra chung, 3 bộ định thời/bộ đếm, ngắt nội và ngắtngoại, USART, giao tiếp nối tiếp 2 dây, 8 kênh ADC 10 bit,
ATmega 16 hỗ trợ đầy đủ các chương trình và công cụ phát triển hệ thốngnhư: trình dịch C, macro assemblers, chương trình mô phỏng/sửa lỗi, kit thửnghiệm,
2.1.1.1 Cấu trúc nhân AVR
CPU của AVR có chức năng bảo đảm sự hoạt động chính xác của cácchương trình Do đó nó phải có khả năng truy cập bộ nhớ, thực hiện các quátrình tính toán, điều khiển các thiết bị ngoại vi và quản lý ngắt
Cấu trúc tổng quát:
Hình 2.4: Sơ đồ cấu trúc CPU của ATmega16
Trang 39AVR sử dụng cấu trúc Harvard, tách riêng bộ nhớ và các bus cho chươngtrình và dữ liệu Các lệnh được thực hiện chỉ trong một chu kỳ xung clock Bộnhớ chương trình được lưu trong bộ nhớ Flash.
2.1.1.2 Cấu trúc bộ nhớ
ATmega16 có cấu trúc Havard, trong đó đường truyền cho bộ nhớ dữ liệu
và đường truyền cho bộ nhớ chương trình được tách riêng
Bộ nhớ chương trình: là bộ nhớ Flash lập trình được gồm 2 phần: phần đầuchứa các vector ngắt và phần mã lệnh nằm ngay sau đó
Bộ nhớ dữ liệu: Chia thành 5 phần như hình vẽ 2.5
Hình 2.5: Sơ đồ bộ nhớ tổng quát của ATmega16
2.1.2 Xây dựng các khối thu nhận tín hiệu từ cảm biến nhiệt, độ ẩm và điện lưới
2.1.2.1 Khối giám sát nhiệt độ
a Phương án sử dụng cảm biến nhiệt độ DS18B20
Cảm biến nhiệt độ DS18B20 là một sản phẩm của công ty Dallas (Mỹ),đây cũng là công ty đóng góp nhiều vào việc cho ra đời bus 1 dây và các cảm
32 thanh ghi
đa mục đích
64 thanh ghi Input/Output
SRAM ngoài (512 x 8)
EEPRROM (512 x 8)
Mã lệnh chương trình
Trang 40biến 1 dây Hình dạng bề ngoài của cảm biến 1 dây DS18B20 được miêu tảtrong hình 2.6, trong đó dạng vỏ TO-92 với 3 chân là dạng thường gặp và được
sử dụng trong nhiều ứng dụng, cảm biến dạng vỏ SOIC với 8 chân được dùng để
đo nhiệt độ bề mặt, kể cả da người
+ Đặc điểm:
Sử dụng giao tiếp 1 dây (1-Wire) và chỉ yêu cầu 1 chân để truyền thông
Mỗi một thiết bị có vùng 64 bit lưu trữ dạng nối tiếp trên ROM
Không yêu các cầu thành phần bổ sung
Có thể cấp nguồn từ chân dữ liệu; Nguồn cấp trong dải 3.0V tới 5.5V
Đo nhiệt độ trong dải: -55oC tới +125oC (-67oF tới 257oF)
Sai số ±0.50oC chính xác từ -10oC đến +85oC
Độ phân giải đo lường từ 9-12 bit do người dùng lựa chọn
Chuyển đổi nhiệt độ thành 12 bit số trong 750ms(tối đa)
Hình 2.6 : Sơ đồ khối cấu tạo của cảm biến nhiệt DS18B20
+ Các đặc tính kỹ thuật cơ bản của DS18B20:
Sử dụng giao diện 1 dây nên chỉ cần có một chân ra để truyền thông
Độ phân giải khi đo nhiệt độ là 9 - 12bit Dải đo nhiệt độ -550C đến 1250
C, từng bậc 0,50 C, có thể đạt độ chính xác đến 0,10 C bằng việc hiệuchỉnh qua phần mềm DS18B20 phù hợp với các ứng dụng đo lường đađiểm vì nhiều đầu đo có thể được nối trên một bus, bus này được gọi làbus một dây (1-wire bus)
Không cần thêm linh kiện bên ngoài Điện áp nguồn nuôi có thể thay đổitrong khoảng rộng, từ 3,0 V đến 5,5 V một chiều và có thể được cấp