LỜI CẢM ƠNSau một thời gian thực hiện đồ án “Ứng dụng vi điều khiển 89C51 vào thiết kế hệ thống đóng mở cửa tự động và bật tắt đèn thông minh” của em đãhoàn thành.. Chính vìvậy mà từ khi
Trang 1LỜI CẢM ƠNSau một thời gian thực hiện đồ án “Ứng dụng vi điều khiển 89C51 vào thiết kế hệ thống đóng mở cửa tự động và bật tắt đèn thông minh” của em đã
hoàn thành Đồ án được phát triển một phần nhờ sự nỗ lực tìm hiểu của bản thân,
một phần nhờ sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô giáo Nguyễn Thị Dung Cô
đã chỉ bảo cho em từng bước để thực hiện này và cô cũng đã vạch ra hướng pháttriển đúng đắn để em có thể thực hiện đồ án một cách tốt đẹp Bên cạnh đó em đã
có được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn, đó là nguồnđộng viên to lớn để em có thể thực hiện tốt đồ án của mình Em cũng xin cảm ơngia đình, bạn bè là những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong những lúc em gặpkhó khăn và thử thách
Qua đây, một lần nữa em muốn nói lên lòng biết ơn to lớn đến tất cả mọingười, những người đã giúp đỡ em trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Anh Tuấn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
Những nội dung trong đồ án này là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn
trực tiếp của cô giáo hướng dẫn: Nguyễn Thị Dung
Mọi tham khảo dùng trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả,tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, em xinchịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện Trần Anh Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI CAM ĐOAN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC HÌNH 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9
LỜI NÓI ĐẦU 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN 11
1.1 Giới thiệu chung và cấu trúc vi điều khiển 11
1.2 Sơ đồ 12
1.2.1 Sơ đồ khối 12
1.2.2 Sơ đồ chân 13
1.3 Tổ chức bộ nhớ 15
1.3.1 Tổ chức bộ nhớ trong 16
1.3.2 Bộ nhớ ngoài (External memory): 17
1.4 Hoạt động Timer của AT89C51 18
1.5 Các chế độ định vị địa chỉ (addressing mode) 26
1.6 Các tập lệnh của MSC-51 26
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐÓNG MỞ CỬA TỰ ĐỘNG VÀ BẬT TẮT ĐÈN 28
2.1 Khảo sát hệ thống 28
2.2 Phân tích hệ thống 35
2.2.1 Phân tích 35
2.2.2 Sơ đồ khối 37
2.2.3 Chức năng các khối 37
2.3 Các linh kiện sử dụng trong mạch 40
2.4 Sơ đồ mạch 46
2.4.1 Sơ đồ nguyên lý mạch 46
2.4.2 Sơ đồ thuật toán 49
2.4.3 Chương trình cho vi điều khiển 50
Trang 4CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG VÀ XÂY DỰNG
MẠCH PHẦN CỨNG 57
3.1 Mạch mô phỏng 57
3.2 Kết quả mô phỏng 58
3.3 Sơ đồ mạch in 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 sơ đồ khối MSC-51 12
Hình 1.2 Sơ đồ chân của AT89C51 13
Hình 1.3 Các vùng nhớ trong của AT89C51 15
Hình1.4 Biểu đồ thời gian 19
Hình1.5 Sơ đồ mode 0 21
Hình1.6 Sơ đồ mode 1 22
Hình 1.7 Sơ đồ Mode2 22
Hình 1.8 Sơ đồ Mode3 22
Hình1.9 Nguồn cấp xung nhịp 23
Hình 2.1 Cửa trượt tự động 29
Hình 2.2 Cửa mở cánh tự động 30
Hình 2.3 Cửa mở trượt gấp tự động 30
Hình 2.4 Cửa trượt lớp tự động 31
Hình 2.5 bộ điều khiển và giá đỡ của cửa trượt xếp lớp 31
Hình 2.6 Cửa trượt cánh cong tự động 32
Hình 2.7 Ray của cửa trượt cánh cong tự động 32
Hình 2.8 Cửa xoay tự động 33
Hình 2.9 Cơ cấu quay của cửa cánh cong tự động 34
Hình 2.10 Cửa cuốn tự động 34
Hình 2.11 Sơ đồ khối 37
Hình 2.12 Cảm biến hồng ngoại KC7786 39
Hình 2.13 Bộ điều khiển cảm biến 39
Hình 2.14 Vị trí gắn cảm biến trên cửa tự động 39
Hình 2.15 IC ổn áp7805 40
Hình 2.16 Cảm biến hồng ngoại 41
Hình 2.17 Động cơ 1 chiều 43
Hình 2.18 Hình ảnh transistor 43
Hình 2.19 Rơle trung gian kiểu chân cắm 45
Trang 6Hình 2.20 Sơ đồ chân 7 SEG-COM-ANODE và hình ảnh minh họa 46
Hình 2.21 Một số loại tụ điện 46
Hình 2.22 Sơ đồ nguyên lý mạch 47
Hình 3.0 Mạch mô phỏng 57
Hình 3.1 Khi số chưa có người vào 58
Hình 3.2 Đèn thứ nhất bật 59
Hình 3.3 Đèn thứ hai bật 60
Hình 3.4 Cài đặt số người 61
Hình 3.5 Sơ đồ mạch in 62
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- EPROM: Erasable Programmable Read Only Memory
- CMOS: Complementary Metal Oxide Semiconductor
- CISC: Complex Instruction Set Computer
- PSEN: Program Store Enable
- ALE: Address Latch Enable
- RST: Reset
- ROM: Read Only Memory
- RAM: Random Access Memory
- SRAM: Static Random Access Memory
- EEPROM: Electrically Erasable Programmable Read Only Memory
- SFR: Special Function Register
- MSB: Most Significant Bit
- LSB: Least Significant Bit
- PEROM: Flash Programmable And Erasable Read Only Memory
- PCON: Power Control Register
- LED: Light Emitting Diode
- IC: Integrated Circuit
- TTL: Transistor-Transistor Logic
- DC: Direct Current
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trong xã hội hiện đại của chúng ta bắt gặp rất nhiều loại cửađóng mở tự động ở những nơi công cộng Việc sử dụng các loại cửa tự độngkhông những góp phần tăng sự sang trọng và hiện đại cho nơi sử dụng mà còngiúp tiết kiệm thời gian, đem đến sự tiện lợi cho những người qua lại Chính vìvậy mà từ khi ra đời cho tới nay cửa tự động đã không ngừng được cả tiến, hiệnđại hóa để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng
Nhìn chung cửa tự động là một loại thiết bị thay thế cho các loại cửa thôngthường, nó có chức năng tự động cảm nhận đối với người qua lại, tự động mở rakhi có người cần đi qua và tự động đóng lại khi không còn người qua lại
Ưu điểm chính của loại cửa này là nó hoàn toàn tự động không cần sựđiều khiển của con người, nó có thể hoạt động liên tục, chính xác 24/24 giờ mỗingày Việc sử dụng các loại của tự động đã trở thành một nhu cầu gần như khôngthể thiếu tại những nơi công cộng như khách sạn, nhà ga, sân bay, siêu thị…
Cửa tự động là một thiết bị phục vụ cho việc ra vào của con người nên đòihỏi: Sự hoạt động chính xác cao và hoàn toàn tự động Bên cạnh đó vì thường lắpđặt ở mặt tiền nơi ra vào chính của các tòa nhà nên đòi hỏi cần phải có tính thẩm
mỹ cao mang lại sự sang trọng cho nơi sử dụng
Với những ưu điểm như vậy các loại của tự động đang được sử dụng ngày
các rộng rãi Vì vậy em quyết định chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là “Ứng dụng vi điều khiển 89C51 vào thiết kế hệ thống đóng mở cửa tự động và bật tắt đèn thông minh”
Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự nỗ lực của bản thân em
đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế mô hình cửa tự động và bật tắt đèn thông minh
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn đã giúp đỡ tận tình và đặcbiệt cảm ơn cô hướng dẫn Nguyễn Thị Dung Mô hình không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em mong được sự chỉ bảo của các thầy, cô để sản phẩm hoàn thiện hơn
và có thể ứng dụng vào thực tế
Sinh viên thực hiện
Trần Anh Tuấn
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN 1.1 Giới thiệu chung và cấu trúc vi điều khiển
a Giới thiệu
Họ vi điều khiển MCS-51 do Intel sản xuất đầu tiên vào năm 1980 là các
IC thiết kế cho các ứng dụng hướng điều khiển
MCS-51 là họ vi điều khiển sử dụng cơ chế CISC (Complex InstructionSet Computer), có độ dài và thời gian thực thi của các lệnh khác nhau Tập lệnhcung cấp cho MCS-51 có các lệnh dùng cho điều khiển xuất / nhập tác động đếntừng bit
MCS-51 bao gồm nhiều vi điều khiển khác nhau, bộ vi điều khiển đầu tiên
là 8051 có 4KB ROM, 128 byte RAM và 8031, không có ROM nội, phải sử dụng
b Cấu trúc vi điều khiển AT89C51
AT89C51 là vi điều khiển do Atmel sản xuất, chế tạo theo công nghệCMOS có các đặc tính như sau:
- 4 KB PEROM (Flash Programmable and Erasable Read Only Memory),
có khả năng tới 1000 chu kỳ ghi xoá
- Tần số hoạt động từ: 0Hz đến 24 MHz
- 3 mức khóa bộ nhớ lập trình
- 128 Byte RAM nội
- 4 Port xuất /nhập I/O 8 bit
- 2 bộ Timer/counter 16 Bit
- 6 nguồn ngắt
- Giao tiếp nối tiếp điều khiển bằng phần cứng
Trang 11Mô tả chân
+ Port 0: là port có 2 chức năng ở các chân 32 – 39 của AT89C51 Trongcác thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như cácđường IO Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữabus địa chỉ và bus dữ liệu
+ Port 1: là port IO trên các chân 1-8 Các chân được ký hiệu P1.0, P1.1,P1.2, … có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần Port 1 không có
Trang 12chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị bênngoài
+ Port 2 là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21- 28 được dùng như cácđường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộnhớ mở rộng
+ Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10-17 Các chân của port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 89C51 như ở bảng sau:
INT1\
T0T1WR\
RD\
Ngõ vào dữ liệu nối tiếpNgõ xuất dữ liệu nối tiếpNgõ vào ngắt cứng thứ 0Ngõ vào ngắt cứng thứ 1Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 0Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 1Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoàiTín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
+ Ngõ tín hiệu PSEN (Program store enable): PSEN là tín hiệu ngõ ra ởchân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng thường được nốiđến chân 0E\ (output enable) của Epromcho phép đọc các byte mã lệnh PSEN ởmức thấp trong thời gian Microcontroller 89C51 lấy lệnh Các mã lệnh củachương trình được đọc từ EPROM qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghilệnh bên trong 89C51 để giải mã lệnh Khi 89C51 thi hành chương trình trongROM nội PSEN sẽ ở mức 1
+ Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable): Tín hiệu ra ALE
ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và
dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong
Trang 13khoảng thời gian port 0 đóng vai trò là địa chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tựđộng
+ Ngõ tín hiệu EA\(External Access) : Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thườngđược mắc lên mức 1 hoặc mức 0 Nếu ở mức 1, 89C51 thi hành chương trình từROM nội trong khoảng địa chỉ thấp 8Kbyte Nếu ở mức 0, 89C51 sẽ thi hànhchương trình từ bộ nhớ mở rộng Chân EA\ được lấy làm chân cấp nguồn 21V
+ Ngõ tín hiệu RST (Reset): Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset của
8951 Khi cấp điện mạch tự động Reset
+ Các ngõ vào bộ giao động X1, X2: Bộ dao động được được tích hợp bêntrong 8951, khi sử dụng 8951 người thiết kế chỉ cần kết nối thêm thạch anh vàcác tụ
+ Chân 40 (Vcc) được nối lên nguồn 5V
+ GND chân 20 chân nối đất
1.3 Tổ chức bộ nhớ
Hình 1.3 Các vùng nhớ trong của AT89C51
Bộ nhớ của họ MCS-51 có thể chia thành 2 phần: bộ nhớ trong và bộ nhớngoài
Trang 141.3.1Tổ chức bộ nhớ trong
Bộ nhớ trong 8951 bao gồm ROM và RAM RAM trong 8951 bao gồmnhiều thành phần: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từng bit, cácbank thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt
89C51 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng bộ nhớ riêng biếtcho chương trình và dữ liệu Chương trình và dữ liệu có thể chứa bên trong89C51 nhưng 89C51 vẫn có thể kết nỗi với 64k byte bộ nhớ chương trình và 64Kbyte dữ liệu
Các đặc tính cần chú ý là:
- Các thanh ghi và các port xuất nhập đã được định vị trong bộ nhớ và có
thể truy xuất trực tiếp giống như của cơ sở địa chỉ bộ nhớ khác
- Ngăn xếp bên trong Ram nội nhỏ hơn so với Ram ngoại
- Ram bên trong 89C51 được phân chia như sau:
o Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00h đên 1FH
o Ram địa chỉ hóa từng bít có địa chỉ từ 20H đến 2FH
o Ram đa dụng từ 30H đến 7FH
o Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ 80H đến FFH
Các thanh ghi có chức năng đặc biệt:
Các thanh ghi nội của AT 89C51 được truy xuất ngầm định bởi bộ lệnh Các thanh ghi trong 8951 được định dạng như một phần của RAM trênchip vì vậy mỗi thanh ghi sẽ có một địa chỉ
Tất cả 128 địa chỉ từ 80H đến FFH không được định nghĩa, chỉ có 21thanh ghi có chức năng đặc biết được định nghĩa sẵn các địa chỉ
Ngoại trừ thanh ghi A có thể được truy xuất ngầm như đã nói, đa số cácthanh ghi có chức năng đặc biệt SFR có thể địa chỉ hóa từng bít hoặc byte
Chức năng từng bit trạng thái chương trình
Cờ Carry CY (Carry Flag): Thông thường nó được dùng cho các lệnh
toán học C=1 nếu phép toán cộng có sự tràn hoặc phép trừ có mượn và ngược lạiC= 0 nếu phép toán cộng không tràn và phép trừ không có mượn
Trang 15Cờ Carry phụ AC (Auxiliary Carry Flag): Khi cộng những giá trị BCD
(Binary Code Decimal), cờ nhớ phụ AC được set nếu kết quả 4 bit thấp nằmtrong phạm vi điều khiển 0AH ÷ 0FH Ngược lại AC= 0
Cờ 0 (Flag 0): Cờ 0 (F0) là 1 bit cờ đa dụng dùng cho các ứng dụng của
người dùng
Cờ tràn OV (Over Flag): Cờ tràn được set sau một hoạt động cộng hoặc
trừ nếu có sự tràn toán học Khi các số không có dấu được cộng bit OV được bỏqua Các kết quả lớn hơn +127 hoặc nhỏ hơn –128 thì bit OV = 1
- Con trỏ dữ liệu DPTR (Data Pointer):
Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một thanhghi 16 bit ở địa chỉ 82H (DPL: byte thấp) và 83H (DPH: byte cao) Ba lệnh sau
sẽ ghi 55H vào RAM ngoài ở địa chỉ 1000H:
MOV A, #55H
MOV DPTR, #1000H MOV @DPTR, A
- Các thanh ghi ngắt (Interrupt Register):
AT89C51 có cấu trúc 5 nguồn ngắt, 2 mức ưu tiên Các ngắt bị cấm saukhi bị reset hệ thống và sẽ được cho phép bằng việc ghi thanh ghi cho phép ngắt(IE) ở địa chỉ A8H Cả hai được địa chỉ hóa từng bit
- Thanh ghi điều khiển nguồn PCON (Power Control Register):
Thanh ghi PCON không có bit định vị Nó ở địa chỉ 87H chứa nhiều bitđiều khiển
1.3.2Bộ nhớ ngoài (External memory):
89C51 có khả năng mở rộng bộ nhớ lên đến 64K byte bộ nhớ chươngtrình và 64K byte bộ nhớ dữ liệu ngoài
Bộ nhớ dữ liệu ngoài là một bộ nhớ RAM được đọc hoặc ghi khi được chophép của tín hiệu RD\ và WR Hai tín hiệu này nằm ở chân P3.7 (RD) và P3.6(WR)
Hoạt động Reset:
89C51 có 2 cách thực hiện reset: reset bằng tay hoặc reset tự động:
Trang 16- Reset tự động:
Mạch Autoreset thường được dùng để xác định trạng thái đầu tiên củamạch ngay khi vừa cấp nguồn để mạch luôn luôn hoạt động đúng như yêu cầuthiết kế
- Reset bằng tay:
Việc thiết kế mạch Reset bằng tay rất đơn giản chỉ việc thêm vào mạchReset tự động một SW và điện trở như hình Nguyên lý mạch giống như mạchReset tự động
1.4 Hoạt động Timer của AT89C51
1.4.1 Giới thiệu
Bộ định thời của Timer là một chuỗi các Rlip Flop được chia làm 2, nónhận tín hiệu vào là một nguồn xung clock, xung clock được đưa vào Flip Flop
Trang 17thứ nhất là xung clock của Flip Flop thứ hai mà nó cũng chia tần số clock nàycho 2 và cứ tiếp tục
Vì mỗi tầng kế tiếp chia cho 2, nên Timer n tầng phải chia tần số clockngõ vào cho 2n Ngõ ra của tầng cuối cùng là clock của Flip Flop tràn Timer hoặc
cờ mà nó kiểm tra bởi phần mềm hoặc sinh ra ngắt Giá trị nhị phân trong các FFcủa bộ Timer có thể được nghỉ như đếm xung clock hoặc các sự kiện quan trọng
Hoạt động của Timer đơn giản 3 bit được minh họa như sau
Hình1.4 Biểu đồ thời gian
89C51 có 2 bộ Timer 16 bit, mỗi Timer có 4 mode hoạt động Các Timerdùng để đếm giờ, đếm các sự kiện cần thiết và sự sinh ra tốc độ của tốc độ Baudcho Port nối tiếp
Mỗi sự định thời là một Timer 16 bit, do đó tầng cuối cùng là tầng thứ 16
sẽ chia tần số clock vào cho 216
Trang 18Thanh ghi điều khiển bao gồm các bit trạng thái và các bit điều khiển bởi Timer 0 và Timer 1 Thanh ghi TCON có bit định vị Hoạt động của từng bit được tóm tắt như sau:
Cờ tràn Timer 1 được set bởi phần cứng ở
sự tràn, được xóa bởi phần mềm hoặc bởiphần cứng khi các vectơ xử lý đến thủ tụcphục vụ ngắt ISR
Bit điều khiển chạy Timer 1 được sethoặc xóa bởi phần mềm để chạy hoặcngưng chạy Timer
Cờ kiểu ngắt 1 ngoài được set hoặc xóabằng phần mềm bởi cạnh kích hoạt bởi sựngắt ngoài
1.4.3 Thanh ghi mode timer (TMOD):
Trang 19Thanh ghi TMOD gồm hai nhóm 4 bit là: 4 bit thấp đặt mode hoạt độngcho Timer 0 và 4 bit cao đặt mode hoạt động cho Timer 1, 8 bit của thanh ghiTMOD được tóm tắt như sau:
7 GATE 1 Khi GATE = 1, Timer chỉ làm việc khi INT1 = 1
Bit cho đếm sự kiện hay ghi giờC/T= 1: Đếm sự kiện
C/T= 0: Ghi giờ đều đặn
5 M1 1 Bit chọn mode của Timer 1
4 M0 1 Bit chọn mode của Timer 1
3 GATE 0 Bit cổng của Timer 0
2 C/T 0 Bit chọn Counter/ Timer của Timer 0
1 M1 0 Bit chọn mode của Timer 0
0 M0 0 Bit chọn mode của Timer 0
Trang 21Timer 1 bị dừng lại ở mode 3, nhưng có thể được khởi động bởi việc ngắt
nó vào một trong các mode khác
Khi timer 0 ở chế độ 3, timer 1 vẫn có thể sử dụng bởi port nối tiếp nhưtạo tốc độ baud
1.4.5 Các nguồn xung clock (CLOCK SOURCES):
Có hai nguồn xung clock có thể đếm giờ là sự định giờ bên trong và sựđếm sự kiện bên ngoài Bit C/T trong TMOD cho phép chọn 1 trong 2 khi Timerđược khởi động
Hình1.9 Nguồn cấp xung nhịp
1.4.6 Sự bắt đầu, dừng và điều khiển các timer:
Để bắt đầu cácTimer ta set bit TRx và để kết thúc Timer ta Clear TRx.Thêm phương pháp nữa để điều khiển các Timer là dùng bit GATE trongthanh ghi TMOD và ngõ nhập bên ngoài INTx
Trang 22Hình1.10 Thời gian hoạt động của mode 1
1.4.7 Sự khởi động và truy xuất các thanh ghi timer
Các Timer được khởi động 1 lần ở đầu chương trình để đặt mode hoạtđộng cho chúng
TMOD là thanh ghi đầu tiên được khởi tạo, bởi vì đặt mode hoạt động chocác Timer
Ta có thể lập trình chờ sau mỗi lần tràn ta sẽ xóa cờ TFx và quay vòng lặpkhởi gán choTLx/THx để Timer luôn luôn bắt đầu đếm từ giá trị khởi gán lêntheo ý ta mong muốn
Tổ chức ngắt
Có 5 nguồn ngắt ở MCS51: 2 ngắt ngoài, ngắt từ timer và 1 ngắt port nốitiếp Tất cả các ngắt theo mặc nhiên đều bị cấm sau khi reset hệ thống và đượccho phép từng cái bằng phần mềm
Cho phép và cấm các ngắt thông qua thanh ghi IE (interrupt enable) ở địachỉ A8H:
Trang 23IE.5 ET2 ADH Ngắt timer 2(8052)
1.4.8 Ưu tiên ngắt
Lập trình thông qua thanh ghi chức năng đặc biệt địa chỉ bit IP (interruptpriority) ở địa chỉ B8H
Bảng tóm tắt thanh ghi IP
Bit Ký hiệu Địa chỉ bit Mô tả (1: cho phép, 0: cấm)
Trang 241.5 Các chế độ định vị địa chỉ (addressing mode)
Có 8 mode định vị được dùng như sau
Trang 25VÀ BẬT TẮT ĐÈN 2.1 Khảo sát hệ thống
a Giới thiệu chung
Trang 26Trong xã hội văn minh hiện đại, cửa và đèn điện là một bộ phận không thểthiếu được trong từng công trình kiến trúc Nhưng hầu hết việc đóng mở cửa vàbật tắt đèn đều là con người tác động trực tiếp vào vì thế nó cũng gây nhiều phiềnphức cho người sử dụng.
Việc thiết kế ra một loại cửa tiện ích, một hệ thống đèn điện thông minh,
đa năng hơn, phục vụ tốt hơn cho đời sống con người là vô cùng cần thiết Xuấtphát từ nhu cầu đó ta thiết kế một hệ thống đóng mở cửa tự động và bật tắt đènthông minh, khi người dùng sử dụng thì không cần phải tác động trực tiếp vàocửa và công tắc điện mà vẫn đảm bảo được đúng mục đích của mình
Đặc biệt hệ thống này được sử dụng ở những nơi công sở, các phòng họpthì cửa tự động giúp cho quá trình lưu thông qua cửa được nhanh chóng dễ dàng,
có thể kiểm soát được số lượng người trong phòng và áp dụng được hệ thống bậttắt đèn thông minh giúp tiết kiệm được điện và đảm bảo được sáng trong phòng
b Một số loại cửa tự động hiện nay
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại cửa tự động như: cửa kéo, cửa đẩy,cửa cuốn, cửa trượt … …
- Cửa trượt tự động – Automatic sliding door.
Trang 27Hình 2.1 Cửa trượt tự động
Ai cũng nhận ra lợi thế của những cánh cửa trượt trong thiết kết khônggian sinh hoạt đô thị ngày nay Đầu tiên là việc tiết kiệm diện tích, sau nữa là vẻthanh lịch mà thiết kết ngày mang đến cho từng không gian
Những cánh cửa trượt luôn được xem là một giải pháp gắn với tinh thầntiết kiệm diện tích trong thiết kế nội thất, tiết kiệm diện tích là một ưu thế, cònmột điểm mạnh khác khiến cửa trượt là lựa chọn cho những không gian hiện đạichính là vẻ đẹp đơn giản đến mức tối đa – một phong cách của thiết kế tối giản
Trang 28Kết hợp với những hỗ trợ về kỹ thuật tiến tiến như bánh xe, hệ thống raytrượt cao cấp, thậm chí cả điều khiển tự động vận hành bằng hệ thống điều khiển
từ xa hay mắt điện tử thông minh những cánh cửa càng trở nên tuyệt với hơn
Nguyên lý cửa tự động đóng khi không có người, mở khi có người qua lại
- Cửa mở cánh tự động – Automatic swing door
Hình 2.2 Cửa mở cánh tự động
Dựa trên sự phát triển của các loại cửa mở cánh sử dụng bản lề thôngthường cửa mở cánh tự động thực sự tạo nên một phong cách mới cho công nghệsản xuất cửa tự động đó là hiện đại và tiện lợi
Khi không có chỗ để lắp ray cửa trượt thì giải pháp cửa mở cánh tự động
là giải pháp tối ưu, người sử dụng hoàn toàn không còn phải bận tâm về chiềurộng của nơi lắp đặt Khi có người vào thì cửa sẽ tránh được va chạm người hoặc
đồ vật trong phạm vi hoạt động của cửa
Toàn bộ bộ điều khiển, mô tơ của cửa đều nằm gọn trong hộp kỹ thuậtkích thước nhỏ gọn ngay trên khung cửa nên có thể lặp cho cửa nhôm kính, cửa
gỗ hoặc cửa thép
- Cửa mở trượt gấp tự động –Automatic folding door
Trang 29Hình 2.3 Cửa mở trượt gấp tự động
Cửa mở trượt gấp được sử dụng rất hiện quả với những công trình có lưulượng người qua lại lớn hoặc cần có độ mở thông thủy lớn nhất Cửa mở trượtgấp không chỉ phù hợp với các showroom, siêu thị, garage ô tô mà còn sử dụngrộng rãi trong các nhà máy, phòng thí nghiệm, …
- Cửa trượt xếp lớp tự động – Automatic telescopic door
Hình 2.4 Cửa trượt lớp tự động
Cửa trượt xếp lớp dựa trên nguyên lý hoạt động của cửa trượt thôngthường được thiết kết lại bộ giá, dây curoa phụ Thay vì chỉ có hai cánh trượtsang hai bên như các loại cửa trượt thông thường, cửa trượt xếp có đến 4 cánhtrượt sang hai bên Sử dụng cửa trượt xếp sẽ làm cho cửa có động mở thôngthoáng lên tới 75% so với 50% của cửa trượt thông thường Cửa trượt xếp được
sử dụng rất hiệu quả và thực sự phù hợp với những công trình đòi hỏi chỉ lặp cửatrượt theo yêu cầu độ mở thông thủy lớn hơn hoặc có lưu lượng người qua lạilớn Cửa trượt xếp koong chỉ phù hợp với các showroom, siêu thị, garage ô tô màcòn được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy, phòng thí nghiệm …
Trang 30Hình 2.5 bộ điều khiển và giá đỡ của cửa trượt xếp lớp
Động cơ, được cải tiến thông qua động cơ điện một chiều không chổi than,
sự chuyển động của các bánh răng
Cấu trúc bộ giá con lăn, bộ giá hợp kim và sử dụng hai con lăn hợp kimbọc một hợp chất nhựa luôn giữ cho cánh cửa vững chắc cân bằng, chống nọitrường hợp xô lật cánh và giúp cho cửa vận hành êm hơn
Khi tải vượt quá mức, tín hiệu sẽ được thông báo, bộ điều khiển trung tâm
sẽ điều chỉnh giảm tốc độ cũng như thời gian vận hành xuống và cửa vẫn hoạtđộng ở cường độ thấp Nếu không tiếp tục có sự quá tải, cửa sẽ trở lại hoạt độngbình thường, tốc độ hoạt động của cửa lại tự phục hồi Tuy nhiên, khi sự quá tảilại tiếp tục, cửa sẽ dừng lại để bảo vệ động cơ
Mắt cảm biến an toàn, giúp cho cửa giữ nguyên mở nếu có người hoặc vậtnằm trong vùng hoạt động của cửa
- Cửa trượt cánh cong tự động – Automatic circle sliding door
Hình 2.6 Cửa trượt cánh cong tự động
Ray của cửa trượt vòm cong
Trang 31Hình 2.7 Ray của cửa trượt cánh cong tự động
Thật là đẹp với một công trình cửa cong tự động Dường như có một sựcách điệu từ cửa trượt và cửa mở cánh thông thường để tạo nên sự khác biệt củacửa cong tự động đó là sự mềm mại và tính tiện dụng
Chỉ cần kết hợp 2 bộ cửa cong, chúng ta đã có một hệ thống cửa tự độngliên hoàn khép kín gọi là: Phòng ngăn gió, nó thực sự thích hợp với những côngtrình sử dụng điều hòa không khí trung tâm hoặc muốn ngăn chặn tối đa bụi vàgió từ bên ngoài
- Cửa xoay tự động – Automatic revolving door
Hình 2.8 Cửa xoay tự động
Với nét kiến trúc khác biệt, cửa xoay tự động được dùng tại các ngânhàng, khách sạn, những tòa nhà có lưu lượng người qua lại lớn, tốc độ lưu thôngcao những vẫn bảo đảm độ an toàn Giữ nhiệt, tránh gió, tránh bụi, tránh đượcnguy cơ gió đập …
Cửa có thể làm việc tự động hoàn toàn, hoặc bán tự động (có sự trợ giúpcủa động cơ điện để mở cửa) và bằng tay
Cửa được gắn mắt thần cảm biến, khi có người ra vào, cửa tự động hoạtđộng, bình thường cửa sẽ dừng lại để tiết kiệm năng lượng Cảm biến cũng sẽ