1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI 22 XA HOI VIET NAM TRONG CUOC KHAI THAC LAN THƯ NHAT CUA THƯC DAN PHAP

13 776 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. Đến năm 1896, sau khi đã cơ bản bình định được Việt Nam bằng quân sự, thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác bóc lột thuộc địa trên đất nước ta. Với tác động của chương trình khai thác thuộc địa của Pháp tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam đều có những biến động sâu sắc. Vậy cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp được tiến hành như thế nào? Nó có ảnh hưởng gì đến kinh tế, xã hội nước ta lúc bấy giờ? Chúng ta cũng tìm hiểu bài học hôm nay. Bài 22: “Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp”

Trang 1

CHƯƠNG II: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ

GIỚI THỨ NHẤT (1918)

Bài 22

XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC

DÂN PHÁP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

Học xong bài này yêu cầu học sinh:

- Biết được những nội dung cơ bản của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, hiểu vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa ở nước ta trên quy

mô lớn từ đầu thế kỉ XX

- Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến sâu sắc về kinh tế, cơ cấu xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX, sự hình thành và phân hóa giai cấp trong xã hội

- Đánh giá được vị trí, vai trò của mỗi giai cấp, tầng lớp trong xã hội đối với công cuộc giải phóng

2 Về kĩ năng:

- Kĩ năng quan sát tranh ảnh

- Phân tích, đánh giá thái độ, khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam dưới tác động, ảnh hưởng của cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của thực dân Pháp

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ngôn ngữ, kĩ năng học tập, thực hành: đọc bản đồ lịch sử, lập bảng niên biểu so sánh các giai cấp và tầng lớp trong

xã hội

3 Tư tưởng, thái độ:

- Biết được bản chất dã man cảu thực dân Pháp

- Thông cảm, chia sẻ với người dân lao động phải chịu áp bức, bóc lột của thực dân

- Đánh giá khả năng tham gia của các giai tầng trong xã hội

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ Đông Dương thuộc Phápcủa Pháp ở Việt Nam, ga Hà Nội, cầu Trường Tiền…

- Tranh ảnh về đời sống nhân dân thời thuộc Pháp

- Tranh ảnh về cuộc khai thác thuộc địa

- Bản án chế độ thực dân Pháp của Nguyễn Ái Quốc

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định và tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học sinh, ổn định trật tự, chuẩn bị cho học sinh học bài mới

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ:

Tại sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê được coi là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của phong trào Cần Vương?

3 Giới thiệu bài mới:

Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam Đến năm 1896, sau khi đã cơ bản bình định được Việt Nam bằng quân sự, thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác bóc lột thuộc địa trên đất nước ta Với tác động của chương trình khai thác thuộc địa của Pháp tình hình kinh tế,

xã hội Việt Nam đều có những biến động sâu sắc Vậy cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp được tiến hành như thế nào? Nó có ảnh hưởng gì đến kinh tế, xã hội nước ta lúc bấy giờ? Chúng ta cũng tìm hiểu

bài học hôm nay Bài 22: “Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp”.

Trang 3

Hoạt động thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích và nội dung cuộc

khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân

Pháp (1897 – 1914) (cá nhân, cả lớp)

- GV: Sau nhiều lần mở cuộc tấn công vào căn cứ

Hương Khê, năm 1896 Pháp dập tắt được cuộc khởi

nghĩa do Phan Đình Phùng lãnh đạo và hoàn thành

quá trình bình định Việt Nam

- Đối với Pháp từ lâu Đông Dương mà chủ yếu là

Việt Nam là thuộc địa quan trọng bậc nhất trong hệ

thống thuộc địa của chúng bởi nơi đây có nguồn tài

nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi

dào…

- Để phục vụ đắc lực cho cuộc khai thác và bóc lột

kinh tế Đume chú ý đến 2 yếu tố: “chia để trị” và

“dùng người Việt trị người Việt”

- Năm 1887 Pháp chia Đông Dương làm 5 xứ nằm

trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp:

+ Việt Nam có 3 xứ: Bắc – Trung – Nam kì

+ Lào gọi là xứ Ai Lao

+ Campuchia là xứ Cao Miên

- Năm 1897 chính phủ Pháp cử Pôn Đu-me sang làm

toàn quyền Đông Dương hoàn thiện bộ máy cai trị và

tiến hành cuộc khai thác thuộc địa với quy mô lớn

trên đất nước ta

- GV đặt câu hỏi: Vậy mục đích của cuộc khai thác

thuộc địa ở Việt Nam của Pháp là gì?

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

- GV chốt ý: Từ năm 1897 đến 1914 để phục vụ cho

1.Những chuyển biến về kinh tế.

a) Cuộc khai thác thuộc địa lần 1.

* Hoàn cảnh: Năm 1897 Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương

* Mục đích:

- Vơ vét tài nguyên, nhân công, thị trường

- Biến Việt Nam thành thị trường độc chiếm của Pháp

Trang 4

nhu cầu chính quốc Pháp tiến hành cuộc khai thác

thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam với mục đích vơ

vét triệt để sức người, sức của và biến Việt Nam

thành thị trường độc chiếm của chúng Để đạt mục

đích trên Pháp thi hành nhiều chính sách trên tất cả

các lĩnh vực như: Nông nghiệp, công nghiệp, thương

nghiệp, GTVT

- GV đặt câu hỏi: Vậy trên lĩnh vực nông nghiệp

Pháp đã làm những gì?

- HS đọc SGK, trả lời

- GV: trên lĩnh vực nông nghiệp nổi bật là chính sách

cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền để sản xuất nông

sản Năm 1897 chúng ép triều đình nhà Nguyễn phải

“nhượng” quyền “khai khẩn đất hoang” cho chúng

Mặc dù nông nghiệp không phải lĩnh vực chúng quan

tâm nhất xong Pháp hiểu rõ tầm quan trọng của nông

nghiệp

+ Năm 1890 chúng cướp đoạt 10.900ha đến năm

1912 tăng lên 470.000ha

+ Ở Bắc kì năm 1907 chúng lập được 244 đồn điền

phần lớn trồng lúa, ngoài ra còn trồng cao su, cà phê,

chè

- Với việc chiếm đoạt ruộng đất Pháp xuất khẩu được

nhiều lúa gạo mang lại cho chúng lợi nhuận khổng

lồ

- Cùng với đó Pháp đề ra chính sách thuế khóa hà

khắc: + Thuế trực thu (đinh, điền)

+ Thuế gián thu (muối, rượu, thuốc phiện )

+ Trước khi Pháp xâm chiếm mỗi năm nhân

dân nộp cho triều đình thuế mỗi năm khoảng 30 triệu

phơrăng đến thời Đume mỗi năm 90 triệu phơrăng

- HS nghe giảng, ghi bài

- Việt Nam là quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản

“Không một xứ sở nào trên thế giới này lại có nhiều

nguồn lợi như cái xứ Bắc kì ” chính điều này đã tạo

điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp

- GV đặt câu hỏi: Vậy trên lĩnh vực công nghiệp

Pháp đã làm gì? Vì sao Pháp lại tập trung vào việc

* Nội dung

- Nông nghiệp:

+ Chính sách cướp đoạt

ruộng đất, lập đồn điền

- Công nghiệp:

Trang 5

khai thác mỏ?

- HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ, trả lời

- GV: Lĩnh vực công nghiệp sản xuất chỉ được giới

hạn trong việc cung cấp nguyên liệu hay những vật

phẩm nước Pháp không có Khuyến khích công

nghiệp chỉ nhằm bổ sung cho công nghiệp chính

quốc chứ không được ảnh hưởng đến sự phát triển

của công nghiệp chính quốc

+ Ngành khai mỏ (than đá, thiếc, kẽm ) được thực

dân Pháp quan tâm vì ngành này cần vốn ít mà thu

lại lợi nhuận nhanh chóng Số giấy phép thăm dò ở

Đông Dương tăng từng năm:

- năm 1907: 469 giấy phép

- năm 1910: 1251 giấy phép

- năm 1912: 3070 giấy phép

+ Trong khai thác mỏ thì khai thác than chiếm vị trí

quan trọng Tổng sản lượng khai thác:

- Năm 1903 là 285.915 tấn

- Năm 1913: 500.000 tấn

- Ngoài ra nhiều mỏ kim loại cũng được đẩy mạnh

khai thác như : Mỏ thiếc (Tĩnh Túc – Cao Bằng), mỏ

kẽm ( Bắc Cạn, Tuyên Quang), mỏ sắt (Thái

Nguyên)

- GV đặt câu hỏi: Vậy còn thương nghiệp thì sao?

- HS suy nghĩ, trả lời

- Khi thực hiện chính sách khai mỏ và phát triển

công nghiệp Pháp cũng tìm cách độc chiếm thị

trường:

+ Ra hàng loạt các đạo luật thương mại, giành vị trí

độc quyền cho các công ty lớn của Pháp

+ Đánh thuế cao những mặt hàng xuất – nhập khẩu

không phải của Pháp, hàng của Pháp thuế thấp có

những mặt hàng không phải đóng thuế

- Để phục vụ cho mục đích khai thác lâu dài và mục

đích quân sự Pháp chú trọng đến việc xây dựng hệ

thống đường giao thông

- GV đặt câu hỏi: Trong Giao thông vận tải Pháp đã

+ Tập trung khai thác mỏ(than đá, thiếc, kẽm…) +Đầu tư một số ngành; dệt, sản xuất rượu, giấy, điện, nước

+ Mục đích: Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân công rẻ mạt không làm ảnh hưởng tới

CN chính quốc

- Thương nghiệp:

+ Độc chiếm thị trường, nguyên liệu và thu thuế + Đánh thuế nặng hàng hoá xuất khẩu vào ĐD

Trang 6

làm gì?

- GV chốt ý: + Đường sắt: Những đoạn đường sắt

quan tọng ở Bắc kì và Trung kì được xây dựng, tính

đến năm 1912 tổng chiều dài đường sắt đã làm xong

ở Việt Nam là 2059 km

- GV yêu cầu HS quan sát hình 69-SGK “Ga Hà Nội

năm 1900” và đặt câu hỏi: Em biết gì về Ga Hà Nội?

Quan sát tranh em thấy khung cảnh Ga lúc này thế

nào?

- GV: Xây dựng Ga là 1 điểm nằm trong chương

trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp Theo

Đu-me việc xây dựng GTVT rất quan trọng trong đó

có xây dựng đường sắt Ga Hà Nội trước đây có tên

là Ga Hàng Cỏ Bức hình trong SGK là chụp lại bức

tranh vẽ cảnh ga vào năm 1900 từ 1 tem thư, góc trái

của bưu điện Đó là nơi mọi người tập trung để lên

tàu Nhìn vào trong tranh ta thấy phương tiện đi lại

chủ yếu là đi bộ và xe tay, quang cảnh yên tĩnh,

thanh bình, không tấp nập Thực dân Pháp xây dựng

ga nhằm đắc lực cho cuộc khai thác thuộc địa tuy vậy

hoạt động của ga Hà Nội cũng góp phần sự thúc đẩy

sự phát triển của giao thông đường sắt và giao lưu

kinh tế giữa các vùng của nước ta Điều này nằm

ngoài ý muốn của Pháp

+ Đường bộ: được mở rộng đến những khu hầm mỏ,

đồn điền, bến cảng và các vùng biên giới trọng yếu

để vận chuyển hàng hóa dễ dàng

Nhiều cây cầu lớn được xây dựng như: Cầu Long

Biên (Hà Nội), cầu Tràng Tiền (Huế), cầu Bình Lợi

(Sài Gòn) 1 số cảng như: Cảng Sài Gòn, Hải Phòng,

Đà Nẵng

- HS nghe giảng, ghi bài

- GV đặt câu hỏi: Vậy cuộc khai thác thuộc địa có

ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế nước ta?

- HS suy nghĩ, trả lời

* Giao thông vận tải:

+ Được chú trọng xây dựng + Phục vụ bóc lột kinh tế và mục đích quân sự

b) Tác động của cuộc khai thác:

- Tích cực:

+ Những yếu tố của nền sản xuất TBCN được du nhập + Kinh tế được mở mang, phát triển hơn trước

- Hạn chế:

+ Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt

+ Nông nghiệp không phát triển, nông dân không có đất đai sản xuất

+ Công nghiệp phát triển

Trang 7

- GV: Với cuộc khai thác thuộc địa của thực dân

Pháp chúng ta thấy kinh tế Việt Nam đã xuất hiện

những yếu tố mới đó là việc du nhập phương thức

sản xuất TBCN vào nước ta, kinh tế được mở mang

phát triển hơn trước Nhưng cuộc khai thác thuộc địa

đã làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác

kiệt quệ; Nông nghiệp không phát triển, nông dân

không có đất đai sản xuất; Công nghiệp phát triển

nhỏ giọt, thiếu công nghiệp nặng, các nghề thủ công

truyền thống bị mai một

Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình xã hội trong cuộc

khai thác thuộc địa của Pháp (cá nhân, cả lớp)

- GV: Trước khi thực dân Pháp sang xâm lược, tiến

hành cuộc khai thác thuộc địa xã hội Việt Nam vẫn là

xã hội phong kiến Cuộc khai thác thuộc địa của

Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam có sự biến chuyển,

xã hội lúc này là một xã hội thuộc địa nửa phong

kiến Bên cạnh sản xuất phong kiến mà thực dân

Pháp duy trì thì xuất hiện yếu tố kinh tế TBCN, kinh

tế Việt Nam có những bước phát triển hơn trước

nhiều đô thị mọc lên với nhiều cộng đồng dân cư đến

làm ăn, sinh sống Chính điều này đã làm cho sự

phân hóa giai tầng trong xã hội ngày càng mạnh mẽ

- GV đặt câu hỏi: Căn cứ vào SGK một em cho thầy

biết xã hội phong kiến Việt Nam có những giai cấp

nào? Trong cuộc khai thác thuộc địa giai cấp này có

thay đổi gì?

nhỏ giọt, thiếu công nghiệp nặng, các nghề thủ công bị mai một

-> Lệ thuộc vào Pháp

2 Những chuyển biến về

xã hội.

a) Giai cấp cũ:

- Địa chủ:

+ Đại địa chủ câu kết với Pháp cướp đoạt ruộng đất + Địa chủ vừa và nhỏ bị chèn ép, có tinh thần chống Pháp

Trang 8

- HS nghiên cứu SGK trả lời.

- GV: Xã hội phong kiến Việt Nam có hai giai cấp cơ

bản là địa chủ phong kiến và nông dân với nền kinh

tế đơn thuần

+ Địa chủ: gồm đại địa chủ, trung và tiểu địa chủ

Khi Pháp tiến hành khai thác thuộc địa đã khuyến

khích địa chủ chiếm hữu ruộng đất làm cho một bộ

phận giai cấp này giàu lên nhanh chóng, trở thành tay

sai cho thực dân Pháp Tuy nhiên số đông địa chủ bị

chèn ép nên có tinh thần dân tộc

- HS nghe giảng, ghi bài

- GV đặt câu hỏi: Vậy còn nông dân đời sống của họ

như thế nào?

- GV chốt ý: Giai cấp nông dân chiếm 90% dân số,

có sự phân hóa mạnh mẽ Số nông dân mất đất tăng

do ruộng đất công giảm, bị cướp đoạt nên nông dân

ngày càng bị bần cùng hóa (xứ Bắc Kỳ có xã số hộ

không có ruộng chiếm tới 80%) Người nông dân tài

sản vô giá đối với họ là ruộng đất, nhưng lúc này họ

lâm vào tình cảnh không mảnh đất cắm rùi Vậy, để

mưu sinh họ đã làm gì? Họ ra thành phố đến các

công trường và hầm mỏ để kiếm việc làm nhưng chỉ

số ít kiếm được việc làm thôi Số còn lại thì làm gì?

Họ phải quay trở về quê hương, nơi mà bao đời nay

họ đã sinh sống nhưng chớ chêu thay họ phải làm

thuê cho thực dân Pháp và địa chủ phong kiến trên

chính mảnh đất mà bao đời nay họ đã sở hữu, đã gắn

+ Nông dân chính là đối tượng quan trọng trong

chính sách thuế khóa, phu phen tạp dịch của Pháp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 70 SGK “Nông dân

Việt Nam thời kì Pháp thuộc” và đặt câu hỏi:

Người nông dân phải lao động trong điều kiện như

thế nào?

- Nó phản ánh điều gì?

- Và vai trò giai cấp nông dân trong cuộc đấu tranh

giải phóng dân tộc?

- Nông dân:

+ Chiếm 90% dân số + Bị cướp ruộng đất + Chịu sưu cao, thuế nặng, đời sống khổ cực

+ Hăng hái tham gia cách mạng

-> Là lực lượng đông đảo nhất của cách mạng

Trang 9

- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời.

- GV nhận xét, miêu tả: Đây là bức ảnh chụp người

nông dân Việt Nam dưới thời Pháp thuộc Đó là hình

ảnh 3 người nông dân gầy gò, quần áo rách rưới hoặc

cởi trần Họ phải còng lưng kéo cày thay trâu trên

cánh đồng trong thời tiết khắc nghiệt 1 người cầm

cày với 2 người kéo cày thay trâu Với kĩ thuật canh

tác lạc hậu, năng suất lao động thấp phải nộp tô thuế

nặng nề nên hàng năm nhà thợ cày phải đói 7-8

tháng, bần nông 5-6 tháng, trung nông 3-4 tháng

Trong những tháng đó họ phải sống cầm hơi, mỗi

ngày ăn 1 bữa cơm hoặc ăn cháo, ăn ngô…Người ta

thường xuyên bắt gặp những bộ mặt hốc hác, xanh

xao, cặp mắt lờ đờ, mép trắng Đó là những bộ mặt

đói cơm, mất máu của dân cày Làm cho mâu huẫn

giữa nông dân Việt Nam với Đế quốc, tay sai trở nên

gay gắt Chính vì sự áp bức bóc lột như vậy của thực

dân Pháp và địa chủ phong kiến mà nông dân trở

thành lực lượng đông đảo của cách mạng Nhưng do

thiếu sự lãnh đạo đúng đắn nên thời kỳ này họ chưa

phát huy được sức mạnh của giai cấp mình trong

cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

- GV: Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa đã

làm nảy sinh những lực lượng xã hội mới đó là giai

cấp công nhân, tầng lớp tư sản và tiểu tư sản

- GV đặt câu hỏi: Vậy giai cấp công nhân Việt Nam

ra đời như thế nào? Cuộc sống của họ ra sao? Thái

độ cách mạng của họ?

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV nhận xét, chốt ý: Công nhân Việt Nam chủ yếu

là những người nông dân, họ bị thực dân phong kiến,

tay sai cướp đoạt ruộng đất phải bỏ làng xóm ra đi

rồi xin vào làm việc trong các nhà máy, đồn điền và

hầm mỏ của Pháp hoặc tư sản người Việt Số lượng

công nhân tăng dần Lực lượng công nhân Việt Nam

đầu thế kỷ XX còn non trẻ, mục tiêu đấu tranh chủ

yếu là vì quyền lợi kinh tế, đòi tăng lương, giảm giờ

làm,… Do hoàn cảnh xuất thân và chịu sự bóc lột

nặng nề của 3 tầng áp bức (thực dân Pháp, phong

b) Giai tầng mới:

- Giai cấp công nhân : Ra đời

+ Xuất thân từ g/c nông dân + Làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, xí nghiệp + Đời sống khổ cực

+ Chịu nhiều tầng áp bức + Tinh thần cách mạng triệt để

-> Có vai trò trong phong trào đấu tranh giải phóng

Trang 10

kiến và tư sản bản xứ), cộng thêm điều kiện sống tập

trung, được tiếp cận với phương thức sản xuất mới,

sự du nhập của những tư tưởng mới, đặc biệt là chủ

nghĩa Mác- Lênin Giai cấp công nhân đã nhận ra sứ

mệnh lịch sử của giai cấp mình trong cuộc đấu tranh

giải phóng dân tộc sau này

- HS nghe giảng, ghi bài

- GV đặt câu hỏi: Tầng lớp tư sản ra đời như thế

nào?

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

- GV nhận xét, chốt ý: Trong quá trình khai thác

thuộc địa thực dân Pháp cần những người làm trung

gian, đại lí tiêu thụ hoặc thu mua, cung ứng nguyên

vật liệu Nhờ buôn bán họ trở nên giàu có Ngoài ra

một số sĩ phu chịu ảnh hưởng của tư tưởng tư sản

Trung Quốc, Nhật Bản đã đứng ra lập các hiệu buôn,

cơ sở sản xuất Đó chính là những người đầu tiên của

tư sản Việt Nam

+ Một số hiệu buôn khá lớn của người Việt Nam hoạt

động ở các thành phố như: Hồng Tân Hưng (Hà

Nội), Triều Dương (Vinh), Nam Đồng Dương (Sài

Gòn)…một số công ti sản xuất cũng ra đời như:

Công ti Nam Phong, công ti dệt lụa và chiếu Thái

Bình, công ti sản xuất nước mắm Liên Thành (Phan

Thiết)…

+ Nhưng ngay từ đầu họ đã bị thực dân Pháp chèn

ép, cản trở nên số lượng ít và thế lực yếu vì thế lực

yếu lại phải lệ thuộc vào Pháp nên họ chưa tỏ rõ thái

độ tham gia cách mạng

- HS nghe giảng, ghi bài

- GV: Cũng trong thời gian này xuất hiện tầng lớp

tiểu tư sản trí thức

- GV đặt câu hỏi: Tầng lớp tiểu tư sản trí thức gồm

những ai? Có đặc điểm gì?

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

- GV nhận xét, chốt ý: Cùng với sự xuất hiện của các

thành thị, nhà máy, xí nghiệp…là sự xuất hiện của

tầng lớp tư sản trí thức Họ gồm những người buôn

dân tộc

- Tầng lớp tư sản :

+ Nguồn gốc : Là chủ xí nghiệp, chủ hãng buôn lớn, nhà thầu khoán

+ Đặc điểm :Số lượng ít, bị chèn ép, thế lực kinh tế yếu

và sống phụ thuộc vào Pháp

-> Chưa tỏ thái độ cách mạng

- Tầng lớp tiểu tư sản : + Thành phần : Phức tạp,là những người buôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ, viên chức, học sinh, sinh viên…

+ Nguồn gốc : Do quá trình

đô thị hoá, nhu cầu mở rộng trường học

+ Cuộc sống dễ chịu hơn

Ngày đăng: 09/12/2016, 15:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w