Hệ thống thông tin địa lý Geograpgic Information System - GIS đã bắt đầu được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một dạng ứng dụng công nghệ tin học Inf
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
LỜI CẢM ƠN 6
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC TỔNG QUAN 7
1.1 Gis là gì? 7
1.1.1 Lợi ích và hạn chế khi sử dụng kỹ thuật GIS 7
1.1.2 Các đặc điểm của GIS 8
1.2 WebGIS là gì? 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.3 Tính năng ưu việt của WebGIS 10
1.2.4 Các phương thức phát triển của WebGIS 11
1.2.5 Các bước xây dựng WebGis 11
1.2.6 Một số nghiên cứu trong nước 11
1.3 Giới thiệu công cụ MapInfo 12
1.3.1 MapInfo là gì? 12
1.3.2 Tổ chức thông tin trong tập tin 12
1.4 Google Map API 14
1.4.1 Google Map API là gì? 14
1.4.2 Ứng dụng Google Map API 15
1.4.3 Tải bản đồ về trang web cá nhân 15
1.4.4 Lớp phủ trên bản đồ 18
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 19
2.1 Khảo sát thực tế 20
2.2 Yêu cầu phần mềm 21
2.3 Đặc tả Use Case 23
2.3.1 Biểu đồ Use case 23
2.3.2 Mô tả tác nhân 26
2.3.3 Mô tả Use Cases 26
Trang 22.3.4 Lập bản đồ Use Case và Tác nhân 28
2.4 Đặc tả chức năng hệ thống 29
2.4.1 Moudle 01 29
2.4.2 Moudle 02 35
2.4.3 Moudle 03 41
2.4.4 Moudle 04 48
2.4.5 Moudle 05 53
2.5 Biểu đồ lớp tổng quát 58
2.6 Biểu đồ triển khai 59
2.7 Biểu đồ quan hệ thực thể 59
Chương 3 Xây dựng chương trình demo 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Sơ đồ kiến trúc 3 tầng của WEBGIS 9
Hình 2: Tạo một API Key 15
Hình 3: Biểu đồ Use case mức tổng quát 23
Hình 4: Biểu đồ Use case phân rã chức năng Quản lý huyện 23
Hình 5: Biểu đồ Use case phân rã chức năng Quản lý xã phường 24
Hình 6: Biểu đồ Use case phân rã chức năng Quản lý lô đất rừng 24
Hình 7: Biểu đồ Use case phân rã chức năng Quản lý chủ lô đất rừng 25
Hình 8:Biểu đồ Use case phân rã chức năng Quản lý thông tin liên hệ 25
Hình 9: Biểu đồ trình tự UC01 Xem huyện trên bản đồ 29
Hình 10: Biểu đồ trình tự UC02 Xem thông tin huyện 30
Hình 11: Biểu đồ trình tự UC03 Thêm huyện 32
Hình 12: Biểu đồ trình tự UC04 Sửa huyện 33
Hình 13: Biểu đồ trình tự UC05 Xóa huyện 34
Hình 14: Biểu đồ trình tự UC06 Xem xã, phường trên bản đồ 35
Hình 15: Biểu đồ trình tự UC07 Xem thông tin xã, phường 36
Hình 16: Biểu đồ trình tự UC9 Thêm xã, phường 38
Hình 17: Biểu đồ trình tự UC9 Sửa xã, phường 39
Hình 18: Biểu đồ trình tự UC10 Xóa xã, phường 40
Hình 19: Biểu đồ trình tự UC11 Xem thông tin lô đất rừng 41
Hình 20: Biểu đồ trình tự UC12 Tìm kiếm lô đất rừng 42
Hình 21: Biểu đồ trình tự UC13Tra cứu loại rừng 43
Hình 22: Biểu đồ trình tự UC14 Thêm lô đất rừng 45
Hình 23: Biểu đồ trình tự UC15 Sửa thông tin lô đất rừng 46
Hình 24: Biểu đồ trình tự UC16 Xóa lô đất rừng 47
Hình 25: Biểu đồ trình tự UC17 Xem thông tin chủ lô đất rừng 48
Hình 26: Biểu đồ trình tự UC18 Thêm lô đất rừng 50
Hình 27: Biểu đồ trình tự UC19 Sửa thông tin chủ lô đất rừng 51
Hình 28: Biểu đồ trình tự UC20 Sửa thông tin chủ lô đất rừng 52
Hình 29: Biểu đồ trình tự UC21 Xem thông tin liên hệ 53
Hình 30: Biểu đồ trình tự UC22 Thêm thông tin liên hệ 55
Trang 4Hình 31: Biểu đồ trình tự UC23 Sửa thông tin liên hệ 56
Hình 32: Biểu đồ trình tự UC24 Xóa thông tin liên hệ 58
Hình 33: Biểu đồ lớp tổng quát 58
Hình 34: Biểu đồ triển khai 59
Hình 35: Biểu đồ quan hệ thực thể 59
Hình 36:Giao diện trang chủ 63
Hình 37: Giao diện trang tìm kiếm 64
Hình 38: Giao diện trang tra cứu loại rừng 65
Hình 39: Giao diện trang hướng dẫn 66
Hình 40: Giao diện trang thông tin liên hệ 67
Hình 41: Giao diện trang quản lý thông tin 68
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển con người cùng các sinh vật khác trên trái đất Bên cạnh những lợi ích từ việc khai thác và sử dụng nguồn lợi từ rừng các hoạt động của con người đã gây ra rất nhiều tác động tài nguyên và môi trường Vì vậy đây là vấn đề hết sức cấp thiết mà các nhà quản lý đặt ra
Để làm tốt điều này công tác công tác điều tra, theo dõi, thu thập và phân tích rừng là một trong những nhiệm vụ hàng đầu Hàng năm các nhà quản lý đều có các báo cáo về hiện trạng và tình hình biến động của rừng Tuy nhiên, trước đây công nghệ thông tin chưa được phổ biến thì việc đánh giá biến động mới chỉ dừng ở mức
độ thô sơ Phương pháp đánh giá này đã lỗi thời không còn phù hợp nữa
Có thể nói, công nghệ GIS ở các nước phát triển không còn là vấn đề gì xa
lạ Tuy nhiên tại Việt Nam, công nghệ GIS vẫn còn nhiều hạn chế Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu về công nghệ GIS trong thời gian vừa qua, em đã thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp “Xây dựng phần mềm quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn dựa trên công nghệ webGIS”
Mục đích của bài đồ án lần này là tìm hiểu về WebGIS và ứng dụng của WebGIS vào trong việc quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Từ đó nhận ra tầm quan trọng của nó trong cuộc sống hiện đại với kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ,…
Trang 6Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – ĐHTN nói chung, các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin nói riêng, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…tháng 5 năm 2016
Ngô Thị Diệu Hằng
Trang 7
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC TỔNG QUAN
1.1 Gis là gì?
Hệ thống thông tin địa lý (Geograpgic Information System - GIS) đã bắt đầu được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một dạng ứng dụng công nghệ tin học (Information Technology) nhằm mô tả thế giới thực (Real world) mà loài người đang sống-tìm hiểu-khai thác Với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và quản lý, đặc biệt trong quản lý và quy hoạch sử dụng-khai thác các nguồn tài nguyên một cách bền vững và hợp lý
Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá trình phát triển khoa học Hệ thống thông tin địa lý là một trong những ứng dụng rất
có giá trị của công nghệ tin học trong ngành địa lý, điều tra cơ bản, quy hoạch đô thị
và cảnh báo môi trường
Kỹ thuật GIS đã được bắt đầu sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và quản lý
Hệ thống thông tin địa lý là một kỹ thuật ứng dụng hệ thống vi tính số hoá, xuất hiện trong những năm 1960 cho đến nay công nghệ này được biết đến như là một kỹ thuật toàn cầu
Trong sự phát triển của đất nước ta hiện nay, việc tổ chức quản lý thông tin địa lý một cách tổng thể có thể đóng góp không nhỏ vào việc sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên của đất nước
1.1.1 Lợi ích và hạn chế khi sử dụng kỹ thuật GIS
Kỹ thuật GIS là một công nghệ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máy tính (computer based technology) do đó việc sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu
so với các phương tiện cổ điển có thể mang lại những hiệu quả cao do:
Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu
Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật một cách dễ dàng
Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau
Trang 8Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
Tuy nhiên, có những trở ngại xuất hiện trong quá trình sử dụng kỹ thuật GIS, những trở ngại này đặc biệt quan trọng là cần được cân nhắc thận trọng trong quá trình phát triển GIS tại các nước kém và đang phát triển như Việt Nam, đó là:
Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đồ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh )
Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn
về nguồn tài chính ban đầu
Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chính thu lại thấp
Trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so sánh với cách quản lý bản đồ bằng tay trước đây:
Chúng là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt là các bản đồ
Chúng có thể cho ra những kết quả dưới những dạng khác nhau như các bản
đồ, biểu bản, và các biểu đồ thống kê,
Chúng là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học đặc biệt về lĩnh vực nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai, Nó giúp cho các nhà làm khoa học đó khả năng phân tích các nguyên nhân và những ảnh hưởng
và kiểm chứng những biến đổi trong hệ thống sinh thái cũng như khả năng thích ứng của việc thay đổi một chính sách đối với người dân
1.1.2 Các đặc điểm của GIS
Hệ thống thông tin địa lý trước hết là một hệ thống thông tin cũng như các hệ thống thông tin khác Các hệ thống thông tin nói chung đều bao gồm các phần:
Hệ thống thiết bị phần cứng bao gồm máy tính hoặc hệ mạng máy tính, các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra
Hệ thống phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần mềm ứng dụng
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin
Hệ thống CSDL bao gồm các loại dữ kiện cần thiết
Trang 9Hệ thống hiển thị thông tin và giao diện với người sử dụng
Sự khác nhau giữa hệ thống thông tin địa lý với các hệ thống thông tin khác chỉ ở hai điểm sau:
CSDL bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính (các dữ liệu chữ -
số, dữ liệu multimedial, ) và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống hiển thị thông tin đòi hỏi những đặc thù riêng về độ chính xác
1.2 WebGIS là gì?
1.2.1 Khái niệm
WebGIS hay công nghệ GIS trên nền Web là hệ thống thông tin địa lý phân tán trên một mạng các máy tính để tích hợp, trao đổi các thông tin địa lý trên mạng Internet Trong cách thực hiện việc phân tích GIS, dịch vụ này giống như kiến trúc Client-Server của Web Xử lý thông tin địa lý được chia thành các nhiệm vụ ở phía Server và phía Client Điều này cho phép người dùng có thể truy xuất, thao tác và nhận kết quả từ việc khai thác dữ liệu GIS từ trình duyệt web của họ một cách đơn giản không cần sự hỗ trợ của phần mềm GIS
WebGIS hoạt động theo mô hình client – server giống như hoạt động của một Website thông thường, vì thế hệ thống WebGIS cũng có kiến trúc ba tầng (3 tier) điển hình của một ứng dụng Web thông dụng Kiến trúc 3 tier gồm có ba thành phần cơ bản đại diện cho ba tầng: Client, Application Server và Data Server
Hình 1: Sơ đồ kiến trúc 3 tầng của WEBGIS
Client: thường là một trình duyệt Web browser như Internet Explorer, Fire Fox, Chrome,…để mở các trang web theo URL (Uniform Resource Location – địa
Trang 10chỉ định vị tài nguyên thống nhất) định sẵn Các client đôi khi cũng là một ứng dụng desktop tương tự như phần mềm MapInfo, ArcGIS,…
Application Server: thường được tích hợp trong một Web Server Ngoài ra, khác với hệ thống Web thường, đối với hệ thống WebGIS thì Web Server còn kết hợp với một ứng dụng bản đồ trên phía server gọi là Map Server (Map Server có thể
là ArcGIS Server, MapServer, GeoServer,…)
Web Server còn được gọi là HTTP Server ( như Apache) Chức năng chính của Web Server là tiếp nhận và đáp lại những yêu cầu từ những trình duyệt Web thông thường thông qua nghi thức truyền dữ liệu trên mạng HTTP
Map Server là nơi hoàn thành những truy vấn không gian, chỉ dẫn phân tích không gian, tạo và trả lại bản đồ theo yêu cầu từ Client
Data Server: là nơi lưu trữ các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu không gian và phi không gian Các dữ liệu này được tổ chức lưu trữ bởi các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như PostgreSQL/PostGIS, Microsoft SQL Server 2008, MySQL, Oracle,…hoặc có thể lưu trữ ở dạng các tập tin dữ liệu như shapfile, XML,…
1.2.3 Tính năng ưu việt của WebGIS
Công nghệ WebGIS ngày càng phát triển phổ biến cùng với sự phát triển và phổ biến của đường truyền internet và máy trạm có tốc độ cao, các thiết bị di động
và máy tính bảng
Bảo vệ bản quyền phần mềm, và mã nguồn, dữ liệu bản đồ gốc
Trang 11Thuận tiện cho người sử dụng khi không cần cài đặt các phần mềm GIS mà vẫn xem được thông tin thuộc tính và không gian qua mạng, dễ dàng cho việc tương tác dữ liệu không gian mà không yêu cầu trình độ chuyên môn
1.2.4 Các phương thức phát triển của WebGIS
Có nhiều phương thức dùng để thêm các chức năng của GIS trên Web: -Server side: cho phép người dùng gửi yêu cầu lấy dữ liệu và phân tích trên máy chủ Máy chủ sẽ thực hiện các yêu cầu và gửi trả dữ liệu hoặc kết quả cho người dùng
-Client side: cho phép người dùng thực hiện vài thao tác phân tích trên dữ liệu tại chính máy người dùng
-Server và client: kết hợp hai phương thức server side và client side để phục
vụ nhu cầu của người dùng
-Các tác vụ này đòi hỏi sử dụng CSDL hoặc phân tích phức tạp sẽ được gán trên máy chủ,các tác vụ nhỏ sẽ được gán ở máy khách.Trong trường hợp này,cả máy chủ và máy khách cùng chia sẽ thông tin với nhau về sức mạnh và khả năng của chúng
1.2.5 Các bước xây dựng WebGis
Bước 1: Cài đặt các phần mềm liên quan : Xampp, MaInfor, lấy mã API key
từ Google map
Bước 2: Xây dựng trang web với HTML, nhúng PHP vào HTML, CSS
Bước 3: Xây dựng lớp bản đồ bằng MapInfor
Bước 4: Kết nối dữ liệu giữa MapInfor và Google Map
Bước 5: Nhúng bản đồ vào trang web cá nhân
1.2.6 Một số nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam việc ứng dụng GIS, WebGIS được nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực như:
- Năm 2010, nhóm nghiên cứu Nguyễn Quang Tuấn, Hà Văn Thành, Trương Đình Trọng, Lê Thái Sơn thực hiện đề tài “ Ứng dụng công nghệ WebGIS để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ khai thác tiềm năng du lịch bền vững ở tỉnh Quảng Trị”
Trang 12cung cấp công cụ quản lý, cập nhật thông tin bản đồ, tin tức cho các nhà quản lý; hỗ trợ công cụ tìm kiếm đia điểm, tìm đường và hiển thị bản đồ, truy vấn nhanh thông tin bản đồ cho người sử dụng
- Năm 2011, Lê Hữu Liêm thực hiện luận văn: “ Nghiên cứu và ứng dụng WebGIS để xây dựng bản đồ các bãi biển du lịch của thành phố Đà Nẵng” Đề tài
đã thực hiện được các chức năng như tra cứu thông tin các bãi biển du lịch và các dịch vụ liên quan khác, tra cứu tọa độ các bãi biển , tìm đường đi và các vị trí địa danh trên bản đồ; quản lý thông tin dịch vụ ,địa danh trên website.Tuy nhiên đề tài vẫn còn một số hạn chế như chưa tìm đường đi ngắn nhất, chức năng cập nhật dữ liệu không gian, đăng kí và bổ sung các địa danh mới trên Website
- Năm 2013, Nguyễn Thị Phép thực hiện luận văn: “ Ứng dụng Công nghệ WebGIS mã nguồn mở phục vụ công tác quảng bá du lịch” Đề tài đã xây dựng thành công trang WebGIS giới thiệu các điểm du lịch và các thông tin về du lịch với các chức năng tương tác bản đồ, hiển thị, tìm kiếm và quản lý cập nhật các thông tin
du lịch cho du lịch tuy nhiên đề tài vẫn chưa thực hiện được các phép thống kê, phân tích trên dữ liệu không gian
1.3 Giới thiệu công cụ MapInfo
1.3.1 MapInfo là gì?
MapInfo là phần mềm công cụ để xây dựng bản đồ trên máy tính kèm với các chức năng phân tích địa lý
Phần mềm MapInfo do công ty MapInfo Corporation của Mỹ xây dựng, công
ty ra đời từ 1986 và được biết đến chính thức từ 1994 Phần mềm MapInfo có giao diện khá thân thiện, dễ sử dụng nên tương đối phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam (theo kết quả một khảo sát thống kê cho biết có 80% sử dụng phần mềm này trong nghiên cứu và ứng dụng)
Hiện nay trên thị trường đang phổ biến phiên bản MapInfo 11.5 của phần mềm và phiên bản 12.0 cũng đang được đưa ra giới thiệu
1.3.2 Tổ chức thông tin trong tập tin
Thông tin MapInfo quản lý và khai thác là thông tin địa lý, tức là thông tin
có phần thuộc tính và phần không gian
Trang 13a Cấu trúc dữ liệu
Phần thông tin không gian có cấu trúc không gian theo mô hình vector Điều này khiến cho dữ liệu MapInfo thường khá gọn nhẹ, nhưng cũng chính điều này khiến cho các chức năng phân tích không gian của MapInfo có hạn chế
Phần thuộc tính của thông tin trong MapInfo được lưu dưới dạng bảng với các cột và hàng theo kiểu mô hình quan hệ
b Về tổ chức
Thông tin trong MapInfo tổ chức theo từng table Mỗi table là một tập hợp các tập tin về dữ liệu không gian, thuộc tính và mối lien kết giữa chúng do hệ thống tạo ra Mỗi table thường được tổ chức theo các tập tin sau:
- (table).tab: chứa thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu thuộc tính Đó là file ở dạng văn bản mô tả khuôn dạng của file lưu trữ thông tin của bạn
- (table).dat: chứa thông tin thuộc tính, phần mở rộng của tập tin này có thể là.dbf,….,.xls khi thông tin được lấy từ Foxbase, Excel hoặc.bmp,jpg…khi thông tin được lấy là ảnh quét
- (table).map: thông tin không gian
- (table).id: thông tin về sự liên kết giữa thông tin không gian và thuộc tính của chúng
- (table).ind: chứa thông tin về chỉ số (index) của đối tượng Tập tin này chỉ
có khi trong cấu trúc của table có ít nhất một trường dữ liệu (field) được chọn làm index, …
c Tổ chức thông tin địa lý theo lớp đối tượng
Khái niệm về Layer
Trong bản đồ số, thông tin không được hiển thị, trình bày trên cùng một mặt giấy như ở bản đồ truyền thống, ngược lại, nó được tổ chức thành từng lớp riêng mà trong MapInfo ta gọi là layer Có thể hiểu layer như một tấm giấy trong suốt, trên
đó thể hiện hình ảnh của các đối tượng khác nhau, các nội dung khác nhau của một bản đồ Mỗi Layer thường chỉ thể hiện một khía cạnh nội dung của bản đồ truyền thống, là một tập hợp các đối tượng bản đồ thuần nhất, thể hiện và quản lý các đối tượng địa lý trong không gian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ một mục đích nhất
Trang 14định trong hệ thống Với việc chồng các layer này lên nhau ta sẽ có một bản đồ đầy
đủ như bản đồ truyền thống, nhưng lại rất tiện lợi trong việc khai thác sau này
Như vậy, layer chính là hình ảnh cụ thể về dữ liệu không gian của một table
Ví dụ như để đưa vào quản lý bản đồ hành chính của một huyện ta có thể tổ chức nó thành bốn lớp thông tin cơ bản như sau:
- Lớp thông tin về vùng lãnh thổ của xã
- Lớp thông tin về đường địa giới của xã
- Lớp thông tin về các điểm trụ sở UBND xã
- Lớp thông tin về tên địa danh của xã
Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng như vậy đã giúp cho phần mềm MapInfo xây dựng thành các khối thông tin độc lập cho các mảnh của bản đồ
số Điều đó sẽ giúp thành lập các bản đồ số linh hoạt hơn theo các cách tập hợp các layer khác nhau
Đối tượng địa lý
Các đối tượng địa lý – dữ liệu không gian – cuối cùng cũng quay về các ý niệm cơ bản là điểm, đường, vùng (miền)
1.4 Google Map API
1.4.1 Google Map API là gì?
Google Maps là một dịch vụ ứng dụng và công nghệ bản đồ trực tuyến trên web miễn phí được cung cấp bởi Google, hỗ trợ nhiều dịch vụ khác của Google nổi bật là dẫn đường Nó cho phép thấy bản đồ đường sá, đường đi cho xe đạp, cho người đi bộ và xe hơi, và những địa điểm kinh doanh trong khu vực cũng như khắp nơi trên thế giới
Map API là gì?
- Đó là một phương thức cho phép 1 website B sử dụng dịch vụ bản đồ của site A (gọi là Map API) và nhúng vào website của mình (site B) Site A ở đây là google map, site B là các web site cá nhân hoặc tổ chức muốn sử dụng dịch vụ của google, có thể rê chuột, zoom, đánh dấu trên bản đồ
- Các ứng dụng xây dựng trên map được nhúng vào trang web cá nhân thông qua các thẻ javascripts do vậy việc sử dụng API google rất dễ dàng
Trang 15- Google Map API đã được nâng cấp lên phiên bản thứ 3 Phiên bản này hỗ trợ không chỉ cho các máy để bàn truyền thống mà cho cả các thiết bị di động Nhanh hơn và nhiều hơn các ứng dụng
- Điều quan trọng là các dịch vụ hoàn toàn miễn phí với việc xây dựng một ứng dụng nhỏ Trả phí nếu đó là việc sử dụng cho mục đích kinh doanh, doanh nghiệp
1.4.2 Ứng dụng Google Map API
Tất cả các ứng dụng Maps API nên tải Maps API sử dụng một API key Một key API cho bạn kiểm soát các ứng dụng của mình và cũng là việc google có thể liên lạc với bạn về ứng dụng có ích bạn đang xây dựng Từ đó có cơ hội phát triển bản thân mình
Tạo một API key:
- Truy cập vào https://code.google.com/apis/console và đăng nhập bằng tài khoản gmail của mình
- Click vào Services link bên trái menu
- Kéo xuống dưới tìm Google Maps API v3 service và kích hoạt dịch vụ
- Click API Access, một API key sẽ hiện lên và bạn sẽ copy lại để sử dụng
Hình 2: Tạo một API Key
1.4.3 Tải bản đồ về trang web cá nhân
Khi đã có key google cung cấp ta sử dụng key đó trong đoạn mã javascripts trong thẻ <head>:
Trang 16<script type="text/javascript" src="http://maps.googleapis.com/maps/api/js?key=YOUR_API_KEY&sensor=SET_TO_TRUE_OR_FALSE">
- zoom: độ zoom được quy định khi Map được load
- Map type: loại Map được hiển thị sau khi load xong có 4 loại để chọn: ROADMAP, SATELLITE, HYBRID, TERRAIN
- Map object: var map = new
Trang 17google.maps.Map(document.getElementById("map "), myOptions); Xác định id html chứa đối tượng Map với tùy chọn "myOptions" như trên
Sau đó tải bản đồ vào web
center: new google.maps.LatLng(21.682953,105.815978)};
map = new google.maps.Map(document.getElementById('map-canvas'), mapOptions);
Trang 18Tổng quan: Lớp phủ (overlays) là các đối tượng trên bản đồ và được gắn với
vĩ độ, kinh độ cho nên nó sẽ di chuyển cùng bản đồ khi ta kéo hoặc zoom bản đồ Overlays phản ánh các đối tượng mà bạn thêm vào bản đồ như points, line, areas, hoặc các "collections of object" tạm gọi là bộ sưu tập đối tượng, các đối tượng mà bạn muốn xây dựng Vd: 1 khu vực công nghiệp, khu vực sông, khu vui chơi giải trí
Các loại lớp phủ: markers, polylines, areas, info windows, polygons
Thêm các lớp phủ: Đầu tiên phải xác định lớp phủ nào cần xây dựng để có thể hiển thị trên Map Thêm lớp phủ trực tiếp lên bản đồ sử dụng phương thức setmap() Ví dụ sau thêm lớp phủ Markers để đánh dấu điểm trên map
var myLatlng = new google.maps.LatLng(21.682953,105.815978);
var marker = new google.maps.Marker({
position: myLatlng, //vị trí này sẽ xuất hiện điểm đánh dấu với icon mặc định của google
Trang 19title:"Hello World!"
});
//sau đó gọi phương thức setmap() để thêm vào bản đồ
“marker.setMap(map)"
marker.setMap(map);// đối tượng map được khởi tạo ở trên
Loại bỏ lớp phủ: Để loại bỏ ta gọi phương thức setmap() của lớp phủ và đặt
là null "setmap (null)" Nhưng đây mới chỉ loại bỏ tạm thời không cho chúng xuất hiện chứ chưa xóa hoàn toàn
Nhưng trên bản đồ với một ứng dụng nhỏ thì ít nhất ta cũng phải sử dụng trên 2 lớp phủ Vì vậy để quản lý chúng thật sự dễ dàng ta tạo một mảng chứa các lớp phủ Khi muốn tạo một lớp phủ ta chỉ setmap() trên các phần tử của mảng hoặc loại bỏ chúng cũng vậy Điều quan trọng là có thể xóa các lớp phủ khi cho độ dài của mảng bằng 0
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang 20Công nghệ thông tin ngày càng phát triển Các trang website về quản lý rừng ngày càng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng tìm tới các trang quản lý rừng một cách dễ dàng và nhanh chóng Bên cạnh đó việc quản lý cũng nhẹ nhàng hơn khi được tự động hóa trên các phần mềm, các website mà không cần sử dụng các biện pháp thủ công như: sổ sách nhập bằng tay ở mức độ thô sơ Chính vì vậy, tin học hóa việc: “Quản lý rừng” là điều tất yếu
2.1 Khảo sát thực tế
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc có địa hình đa dạng, phức tạp, chủ yếu là đồi và núi cao Diện tích rừng tự nhiên của Bắc Kạn vào loại lớn nhất trong các tỉnh vùng Đông Bắc (95,3% diện tích) Tài nguyên rừng của tỉnh khá đa dạng, phong phú Vì vậy công tác công tác điều tra, theo dõi, thu thập và phân tích rừng là một trong những nhiệm vụ hàng đầu Hàng năm các nhà quản lý đều có các báo cáo về hiện trạng và tình hình biến động của rừng Tuy nhiên, trước đây công nghệ thông tin chưa được phổ biến thì việc đánh giá biến động mới chỉ dừng ở mức độ thô sơ như sổ sách giấy tờ chỉ ghi chép bằng giấy lưu trữ từ năm này qua năm khác không có sự cập nhập kịp thời, Phương pháp đánh giá này đã lỗi thời không còn phù hợp nữa
Cùng với sự phát triển lớn mạnh của công nghệ thông tin hiện nay thì có hàng loạt các website hay blog về quản lý rừng ra đời nhưng đều chỉ đưa ra các thông tin chung chung hoặc là giới thiệu một cách sơ sài mà không đưa ra được một cái gì đó cụ thể trong việc quản lý rừng
Qua những tìm hiểu trên em thấy được chưa có website nào chỉ ra được những vấn đề này để giúp cho các nhà quản lý rừng một cách dễ dàng hơn Mặc dù Google Map cũng hỗ trợ chúng ta việc đánh dấu và tìm kiếm nhưng sẽ rất là bất tiện khi mỗi lần muốn tìm kiếm phải tra cứu tên rồi lại sang Google Map để tìm kiếm
Em thấy cần phải có một website bao quát được tất cả những vấn đề trên, nên em đã ứng dụng công nghệ GIS với sự hỗ trợ của Google Map API để thiết kế một website quản lý rừng trên địa bàn của một tỉnh Website mang đầy đủ thông tin tới cho người sử dụng, từ đó người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh nhất
mà không phải mất công tìm kiếu nhiều thì giờ Việc quản lý website cũng đơn giản
và dễ dàng hơn
Trang 212.2 Yêu cầu phần mềm
Yêu cầu chức năng
1 Quản lý Huyện
- Cập nhật thông tin về Huyện
- Cho phép Quản trị website tra cứu, thêm, sửa, xóa
2 Quản lý xã, phường
- Cập nhật thông tin về xã, phường
- Cho phép Quản trị website tra cứu, thêm, sửa, xóa
- Cập nhật thông tin liên quan đến chủ lô đất
- Cho phép Quản trị website tra cứu, thêm, sửa, xóa
5 Quản lý thông tin liên
hệ
- Cập nhật các thông tin liên hệ
- Cho phép quản tri thêm, sửa, xóa thông tin liên
hệ của người dùng
Trang 22Yêu cầu phi chức năng
1 Phần mềm hoạt động trên môi trường Internet (web-base) và cho phép nhiều
người dùng cùng truy cập vào sử dụng cùng một lúc
2 Giao diện được trình bày khoa học, hợp lý và đảm bảo mỹ thuật hài hòa với
mục đích của phần mềm, tuân thủ các chuẩn về truy cập thông tin
3 Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo 2 mức: mức xác thực
người sử dụng, mức CSDL
4
Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trong CSDL được mã hóa và phân quyền truy cập chặt chẽ
Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng
5 Có khả năng thống kê những số liệu trống (những dữ liệu định kỳ chưa được
nhập) giúp người sử dụng có thể theo dõi hoạt động cập nhật dữ liệu
6
Phải có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa
hệ thống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra
Tính bảo mật và độ an toàn cao
Tốc độ xử lý của hệ thống phải nhanh chóng và chính xác
7
Người sử dụng phần mềm có thể sẽ không biết nhiều về tin học nhưng vẫn
sử dụng một cách dễ dàng nhờ vào sự trợ giúp của hệ thống
Phần hướng dẫn sử dụng phần mềm phải ngắn gọn, dễ hiểu và sinh động Cấp quyền chi tiết cho người sử dụng
Trang 232.3 Đặc tả Use Case
2.3.1 Biểu đồ Use case
a- Biểu đồ Use case tổng quát
Hình 3: Biểu đồ Use case mức tổng quát b- Biểu đồ Use case phân rã
Hình 4: Biểu đồ Use case phân rã chức năng Quản lý huyện
Trang 24Hình 5: Biểu đồ Use case phân rã chức năng Quản lý xã phường
Hình 6: Biểu đồ Use case phân rã chức năng Quản lý lô đất rừng
Trang 25Hình 7: Biểu đồ Use case phân rã chức năng Quản lý chủ lô đất rừng
Hình 8:Biểu đồ Use case phân rã chức năng Quản lý thông tin liên hệ
Trang 262.3.2 Mô tả tác nhân
Bảng 1: Mô tả các tác nhân
1 Quản trị website Quản trị website đăng nhập vào hệ thống với
vai trò là người quản lý lô đất rừng, có thể sử dụng các chức năng: quản lý huyện, quản lý xã/ phường, quản lý lô đất rừng
2 Khách Khách đăng nhập vào hệ thống có chức
năng: xem thông tin huyện trên bản đồ, xem thông tin huyện, tìm kiếm lô đất rừng…
2.3.3 Mô tả Use Cases
Bảng 2: Mô tả use cases
3 UC03 Thêm huyện Cho phép quản trị website thêm huyện
4 UC04 Sửa huyện Cho phép quản trị website sửa huyện
5 UC05 Xóa huyện Cho phép quản trị website xóa huyện
6 UC06 Xem xã, phường trên
9 UC09 Sửa xã, phường Cho phép quản trị website sửa xã, phường
10 UC010 Xóa xã, phường Cho phép quản trị website xóa xã, phường
11 UC011 Xem thông tin lô đất
rừng
Cho phép người dùng xem thông tin lô đất rừng
Trang 2712 UC12 Tìm kiếm lô đất rừng Cho phép người dùng tìm kiếm lô đất
rừng
13 UC13 Tra cứu loại rừng Cho phép người dùng tra cứu loại rừng
14 UC14 Thêm lô đất rừng Cho phép quản trị website thêm lô đất
rừng
15 UC15 Sửa lô đất rừng Cho phép quản trị website sửa lô đất rừn
16 UC16 Xóa lô đất rừng Cho phép quản trị website xóa lô đất rừng
17 UC17 Xem thông tin chủ lô
Trang 282.3.4 Lập bản đồ Use Case và Tác nhân
Bảng 3: Lập bản đồ use case và tác nhân
UC06: Xem xã, phường trên bản đồ x x
UC11: Xem thông tin lô đất rừng x x
UC17: Xem thông tin chủ lô đất rừng x x
UC22: Thêm thông tin liên hệ x
UC23: Sửa thông tin liên hệ x
UC24: Xóa thông tin liên hệ x
Trang 292.4 Đặc tả chức năng hệ thống
2.4.1 Moudle 01
a- UC01: Xem huyện trên bản đồ
Mô tả Use Case
Mô tả Cho phép người dùng xem bản đồ huyện tỉnh Bắc Kạn
Tác nhân Quản trị website/Khách Nút Người dùng ấn vào trang
Mục đích chính: Xem được huyện trên bản đồ
1 Từ giao diện trang chủ, người
dùng ấn vào trang xem huyện
trên bản đồ
2 Load trang xem bản đồ
Biểu đồ trình tự UC01: Xem huyện trên bản đồ
Hình 9: Biểu đồ trình tự UC01 Xem huyện trên bản đồ
Trang 30b- UC02: Xem thông tin huyện
Mô tả Use Case
Mô tả Cho phép người dùng xem thông tin huyện tỉnh Bắc Kạn
Tác nhân Quản trị website/Khách Nút Người dùng ấn vào môt
Mục đích chính: Xem được thông tin huyện
1 Từ giao diện trang xem bản
đồ, người dùng chọn một
huyện cần xem
2 Load thông tin huyện cần xem
Biểu đồ trình tự UC02: Xem thông tin huyện
Hình 10: Biểu đồ trình tự UC02 Xem thông tin huyện
Trang 31c- UC03: Thêm huyện
Mô tả Use Case
Mô tả Cho phép Quản trị website thêm mới một huyện
Tác nhân Quản trị website Nút Quản trị ấn vào thêm mới Điều kiện
Mục đích chính: Thêm huyện thành công
1 Từ giao diện quản lý, Quản
trị website lựa chọn
button[Thêm]
2 Load trang Thêm mới
3 Nhập vào các thông tin
được yêu cầu
4 Kiểm tra các thông tin nhập vào
5 Sửa lại những thông tin
chưa đúng (nếu hệ thống
kiểm tra chưa đúng)
6 Lưu thông tin huyện mới vào CSDL, thông báo thành công và chuyển sang trang Quản lý
Trang 32Biểu đồ trình tự UC03: Thêm huyện
Hình 11: Biểu đồ trình tự UC03 Thêm huyện
d- UC04: Sửa huyện
Mô tả Use Case
Mô tả Cho phép Quản trị website sửa huyện
Tác nhân Quản trị website Nút Quản trị website click
button [Sửa] trên màn hình Điều kiện
Trang 33Hoạt động
Mục đích chính: Sửa huyện thành công
1 Từ giao diện quản lý, Quản
trị website lựa chọn button[
Sửa]
2 Load trang Sửa huyện
3 Nhập vào các thông tin
được yêu cầu
4 Kiểm tra các thông tin nhập vào
5 Sửa lại những thông tin
chưa đúng (nếu hệ thống
kiểm tra chưa đúng)
6 Lưu thông tin đã sửa huyện vào CSDL, thông báo thành công và chuyển sang trang Quản lý
Biểu đồ trình tự UC04: Sửa huyện
Trang 34e- UC05: Xóa huyện
Mô tả Use Case
Mô tả Cho phép Quản trị website xóa huyện
Tác nhân Quản trị website Nút Quản trị website click vào
link “Xóa” ở bên phải mỗi huyện
click vảo biểu tượng [Xóa]
nằm ở bên phải quản lý huyện
2 Xóa thông tin huyện đó khỏi CSDL, thông báo thành công vào chuyển về trang Quản lý huyện
Biểu đồ trình tự UC05: Xóa huyện
Hình 13: Biểu đồ trình tự UC05 Xóa huyện
Trang 352.4.2 Moudle 02
a- UC06: Xem xã, phường trên bản đồ
Mô tả Use Case
Mô tả Cho phép người dùng xem bản đồ huyện xã, phường tỉnh Bắc Kạn
Tác nhân Quản trị website/Khách Nút Người dùng ấn vào trang
Mục đích chính: Xem được xã, phường trên bản đồ
1 Từ giao diện trang chủ, người
dùng ấn vào trang xem xã,
phường trên bản đồ
2 Load trang xem bản đồ
Biểu đồ trình tự UC06: Xem xã, phường trên bản đồ
Hình 14: Biểu đồ trình tự UC06 Xem xã, phường trên bản đồ