Trên thực tế, rất nhiều tài liệu hình ảnh được chụp từ điện thoại, máy scan hoặc camera để phục vụ cho các nhiệm vụ lưu trữ tư liệu có chất lượng không tốt do nhiều nguyên nhân khác nhau
Trang 1LÊ NHƯ TÙNG
NGHIÊN CỨU CÁC THUẬT TOÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ẢNH SỐ VÀ ỨNG DỤNG TRONG ẢNH TÀI LIỆU
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Như Tùng
Sinh ngày: 29/3/1980
Học viên lớp cao học CHK13 - Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên.
Hiện đang công tác tại: Xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Xin cam đoan: Đề tài “Nghiên cứu các thuật toán nâng cao chất
lượng ảnh số và ứng dụng trong ảnh tài liệu” do Thầy giáo PGS.TS Ngô
Quốc Tạo hướng dẫn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả tài liệu
tham khảo đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Tác giả xin cam đoan tất cả những nội dung trong luận văn đúng như nội dung trong đề cương và yêu cầu của thầy giáo hướng dẫn. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng khoa học và trước pháp luật.
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 6 năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và làm việc nghiêm túc, được sự động viên, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Ngô
Quốc Tạo, luận văn với đề tài “Nghiên cứu các thuật toán nâng cao chất
lượng ảnh số và ứng dụng trong ảnh tài liệu” đã hoàn thành.
Lê Như Tùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính khoa học và cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
3. Phương pháp luận nghiên cứu 2
4. Nội dung và bố cục của luận văn 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ẢNH SỐ 4
1.1. Tổng quan xử lý ảnh số 4
1.1.1. Tổng quan về một hệ thống xử lý ảnh 4
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản trong xử lý ảnh 6
1.1.3. Nguyên tắc thực hiện xử lý ảnh 8
1.1.4. Một số thao tác cơ bản trong xử lý ảnh 9
1.2. Nâng cao chất lượng ảnh 11
1.2.1. Tăng cường ảnh 13
1.2.2. Khôi phục ảnh 16
1.3. Một số ứng dụng của nâng cao chất lượng ảnh 17
1.4. Kết luận chương 19
CHƯƠNG 2. CÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ẢNH TÀI LIỆU 20
2.1.1 Ảnh tài liệu 20
2.2.2. Xử lý ảnh tài liệu 21
Trang 52.2.3. Nâng cao chất lượng ảnh tài liệu 23
2.2. Cập nhật một số kết quả nghiên cứu tiêu biểu gần đây về nâng cao chất lượng ảnh tài liệu 26
2.3. Phân tích một số thuật toán tiêu biểu trong nâng cao chất lượng hình ảnh 28 2.3.1. Các loại nhiễu thường gặp 28
2.3.2. Các thuật toán lọc nhiễu 33
2.3.2. Các thuật toán khử mờ ảnh 38
2.3.3. Các thuật toán chỉnh nghiêng ảnh tài liệu 42
2.4. Kết luận chương 50
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM MỘT SỐ THUẬT TOÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ẢNH TÀI LIỆU 51
3.1. Đặt vấn đề 51
3.2. Lựa chọn một số thuật toán nâng cao chất lượng ảnh tài liệu 51
3.3. Xây dựng chương trình thử nghiệm 52
3.4. Đánh giá hiệu quả của một số thuật toán nâng cao chất lượng ảnh tài liệu 56
3.5. Kết luận chương 60
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Các giai đoạn chính trong xử lý ảnh 5
Hình 1.2. Sơ đồ khối các bước trong quá trình xử lý ảnh 11
Hình 1.3. Mô hình quá trình làm méo và khôi phục ảnh 16
Hình 2.1. Một số ảnh tài liệu trong cuộc sống 20
Hình 2.2. Phân loại xử lý ảnh tài liệu 21
Hình 2.3. Các bước cơ bản trong xử lý ảnh tài liệu 22
Hình 2.4. Một số vấn đề đối với ảnh tài liệu 23
Hình 2.5. Ví dụ về nâng cao chất lượng ảnh tài liệu 24
Hình 2.6. Các dạng mặt nạ bộ lọc không gian trung bình 34
Hình 2.7. Lọc trung vị 36
Hình 2.8. Lọc giả trung vị 37
Hình 2.9. Lọc ngoài 37
Hình 2.10. Mô hình hóa suy giảm do mờ ảnh 38
Hình 2.11. Biến đổi Hough [5] 44
Hình 2.12. Phương pháp láng giềng gần nhất [5] 47
Hình 2.13. Phương pháp chiếu nghiêng[5] 48
Hình 3.1. Giao diện chương trình chính 52
Hình 3.2. Giao diện mô phỏng thao tác lọc nhiễu 53
Hình 3.3. Giao diện mô phỏng thao tác khử mờ 54
Hình 3.4. Giao diện mô phỏng thao tác bù nghiêng 55
Hình 3.5. Minh họa khử mờ theo thuật toán lọc Wiener 58
Hình 3.6. Minh họa khử mờ theo thuật toán đầu thực mù 59
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.2. Các kết quả đối với các phương pháp lọc nhiễu 56 Bảng 3.2. Các kết quả đối với các phương pháp khử mờ 57 Bảng 3.3. Các kết quả đối với các phương pháp bù nghiêng 60
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính khoa học và cấp thiết của đề tài
Khả năng thị giác là một trong những đặc điểm thật sự vượt trội của chúng sinh. Nó cho phép cảm nhận và đồng hóa một số lượng đáng kinh ngạc kiến thức về thế giới xung quanh trong một khoảng thời gian ngắn. Có thể nói, thông tin hình ảnh là một phần không thể thiếu của xã hội thông tin hiện đại.
Chính vì vậy, việc nâng cao hình ảnh kỹ thuật số là cần thiết trong nhiều lĩnh vực ứng dụng của hình ảnh. Nó làm cho con người có thể dễ dàng quan sát và máy móc có thể thực thi tốt hơn các nhiệm vụ trích chọn, biên dịch và thực hiện các bài toán xử lý thông tin khác trên hình ảnh.
Trên thực tế, rất nhiều tài liệu hình ảnh được chụp từ điện thoại, máy scan hoặc camera để phục vụ cho các nhiệm vụ lưu trữ tư liệu có chất lượng không tốt do nhiều nguyên nhân khác nhau như: kỹ năng của người chụp ảnh, giới hạn của thiết bị chụp ảnh, ánh sáng, nhiễu tác động, bản thân hiện vật bị mục nát… làm cho ảnh bị mờ, nhòe, mất thông tin.
Xuất phát từ thực tế này, đã có rất nhiều công trình công bố tập trung vào phát triển các thuật toán xử lý ảnh số mà đặc biệt là nâng cao chất lượng ảnh tài liệu nhằm phục vụ cho các khâu nhận dạng, lưu trữ…Với sự đa dạng của các thuật toán này, việc phân loại, hiểu rõ nguyên lý và khả năng ứng dụng của từng thuật toán là điều không dễ dàng.
Vì những lý do trên, được sự hướng dẫn của Thầy giáo, PGS. TS. Ngô Quốc Tạo, tác giả lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp tác giả đã chọn đề tài
“Nghiên cứu các thuật toán nâng cao chất lượng ảnh số và ứng dụng trong
ảnh tài liệu”làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành
Khoa học máy tính.
Trang 102 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nhằm thực hiện hai mục tiêu sau:
- Nghiên cứu tổng quan và đánh giá một số phương pháp tiêu biểu trong nâng cao chất lượng ảnh tài liệu như: Lọc nhiễu, bù nghiêng, giảm mờ.
- Sử dụng công cụ Matlab cài đặt thử nghiệm mô phỏng một số thuật toán nâng cao chất lượng ảnh tài liệu. Đánh giá khả năng ứng dụng của các thuật toán trên thực tế.
Chính vì vậy, đối tượng của luận văn là: Các thuật toán nâng cao chất
lượng ảnh tài liệu. Luận văn sẽ khảo sát và đánh giá một số phương pháp
thường dùng trong nâng cao chất lượng ảnh số, lựa chọn các phương pháp được cho là phù hợp nhất đối với việc nâng cao chất lượng ảnh tài liệu. Tập trung sâu vào cài đặt thử nghiệm một số phương pháp nhằm chứng minh tính đúng đắn và khả năng ứng dụng trong thực tế của thuật toán.
3 Phương pháp luận nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng hợp, nghiên cứu các tài liệu
về nâng cao chất lượng ảnh số; Tập trung sâu vào các phương pháp, thuật toán nâng cao chất lượng ảnh tài liệu; Tìm hiểu các kiến thức liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Sau khi nghiên cứu lý thuyết,
phát biểu bài toán, đưa ra giải pháp xử lý; Mô phỏng thử nghiệm chương trình trên phần mềm Matlab; Đánh giá các kết quả đạt được.
- Phương pháp trao đổi khoa học: Thảo luận, xemina, lấy ý kiến chuyên gia.
4 Nội dung và bố cục của luận văn
Chương 1: Tổng quan về nâng cao chất lượng ảnh số
Trang 11- Giới thiệu một số phương pháp nâng cao chất lượng ảnh số và các ứng dụng trong thực tế.
Chương 2: Các kỹ thuật nâng cao chất lượng ảnh tài liệu
- Nghiên cứu về ảnh tài liệu và các phương pháp xử lý ảnh tài liệu. Bao gồm các kỹ thuật trên miền không gian, tần số như: Lọc nhiễu, bù nghiêng, giảm mờ nhằm nâng cao chất lượng ảnh tài liệu.
Chương 3: Cài đặt thử nghiệm một số thuật toán nâng cao chất lượng
ảnh tài liệu
- Cài đặt chương trình phần mềm thử nghiệm mô phỏng một số thuật toán nâng cao chất lượng ảnh tài liệu như: Giảm nhiễu (nhiễu Gauss, nhiễu muối tiêu, nhiễu lốm đốm), lọc mờ (thuật toán Lucy-Richardson, thuật toán Blind Deconvolution, lọc Wiener), bù nghiêng (dùng biến đổi Hough, dùng phương pháp láng giềng gần nhất, sử dụng chiếu nghiêng). Đánh giá khả năng ứng dụng của các thuật toán trên thực tế.
Trang 121 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ẢNH SỐ
Ảnh tài liệu cũng là một đối tượng của xử lý ảnh số. Chính vì vậy, nội dung chương này nhằm tổng kết lại các kiến thức nền tảng về nâng cao chất lượng ảnh số, tạo cơ sở cho việc phân tích các thuật toán nâng cao chất lượng ảnh tài liệu được lựa chọn trong chương 2. Phần đầu chương sẽ giới thiệu tổng quan về xử lý ảnh số, phần tiếp theo tập trung vào các thuật toán nâng cao chất lượng ảnh phổ biến (bao gồm tăng cường ảnh và khôi phục ảnh). Cuối cùng là một số ứng dụng cơ bản của nâng cao chất lượng ảnh số.
1.1 Tổng quan xử lý ảnh số
1.1.1 Tổng quan về một hệ thống xử lý ảnh
Xử lý ảnh là đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực thị giác máy, là quá trình biến đổi từ một ảnh ban đầu sang một ảnh mới với các đặc tính và tuân theo ý muốn của người sử dụng. Xử lý ảnh có thể gồm quá trình phân tích, phân lớp các đối tượng, làm tăng chất lượng, phân đoạn và tách cạnh, gán nhãn cho vùng hay quá trình biên dịch các thông tin hình ảnh của ảnh.
Cũng như xử lý dữ liệu bằng đồ hoạ, xử lý ảnh số là một lĩnh vực của tin học ứng dụng. Xử lý dữ liệu bằng đồ hoạ đề cập đến những ảnh nhân tạo, các ảnh này được xem xét như là một cấu trúc dữ liệu và được tạo ra bởi các chương trình. Xử lý ảnh số bao gồm các phương pháp và kĩ thuật để biến đổi,
để truyền tải hoặc mã hoá các ảnh tự nhiên. Mục đích của xử lý ảnh gồm:
- Biến đổi ảnh, làm tăng chất lượng ảnh.
- Tự động nhận dạng, đoán nhận, đánh giá các nội dung của ảnh.
Các bước cần thiết trong xử lý ảnh được mô tả chi tiết trong Hình 1.1 bao gồm các bước sau:
Trang 13Hình 1.1 Các giai đoạn chính trong xử lý ảnh
Đầu tiên là quá trình thu nhận ảnh. Ảnh có thể thu nhận được qua camera. Thường khi thu nhận ảnh qua camera là tín hiệu tương tự (loại camera ống kiểu CCIR), nhưng cũng có thể là tín hiệu số hóa (loại CCD- Charge Coupled Device). Ảnh cũng có thể thu nhận từ vệ tinh qua các bộ cảm ứng (sensor), hay ảnh tranh được quét trên scanner. Tiếp theo là quá trình số hóa (Digitalizer) để biến đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu rời rạc (lấy mẫu)
và số hóa bằng lượng hóa, trước khi chuyển sang giai đoạn xử lý, phân tích hay lưu trữ lại. Trước hết là công việc tăng cường ảnh để nâng cao chất lượng ảnh. Do những nguyên nhân khác nhau: có thể do chất lượng thiết bị thu nhận ảnh, do nguồn sáng hay do nhiễu, ảnh có thể bị suy biến do vậy cần phải tăng cường và khôi phục lại ảnh để làm nổi bật một số đặc tính chính của ảnh, hay làm cho ảnh gần giống nhất với trạng thái gốc – trạng thái trước khi bị biến dạng. Giai đoạn tiếp theo là phát hiện các đặc tính như biên, phân vùng ảnh, trích chọn các đặc tính v.v
Cuối cùng tùy theo mục đích của ứng dụng, sẽ là giai đoạn nhận dạng, phân lớp hay các quyết định khác.
Trang 14
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản trong xử lý ảnh
Ảnh số
Ảnh trắng đen thực chất là một hàm hai chiều của cường độ sángf(x,y), trong đó x và y là các toạ độ không gian và giá trị của hàm f tại một điểm (x,y)
tỷ lệ với cường độ sáng của ảnh tại điểm đó. Nếu chúng ta có một ảnh mầu thì
flà một vector mà mỗi thành phần của vector đó chỉ ra cường độ sáng của ảnh tại điểm (x,y) đó tương ứng với dải mầu.
Để đơn giản ở đây ta chỉ xét đến ảnh số. Một ảnh số là một ảnh mà hàm
f(x,y) của nó đã được rời rạc hoá theo cả toạ độ không gian và cường độ sáng
của nó. Ảnh trắng đen thì nó được biểu diễn theo một mảng hai chiều còn ảnh mầu được biểu diễn theo một chuỗi các mảng hai chiều mà mỗi mảng hai chiều đó tương ứng với một dải mầu. Giá trị cường độ sáng đã được số hoá được gọi là giá trị mức xám[2].
Mỗi thành phần của mảng được gọi là một điểm ảnh (pixel: picture element) và là phần tử nhỏ nhất cấu tạo nên ảnh. Điểm ảnh được hiểu như 1 dấu hiệu hay cường độ sáng tại một tọa độ xác định trong không gian. Hình ảnh được xem như là 1 tập hợp các điểm. Với cùng kích thước nếu sử dụng càng nhiều điểm ảnh thì bức ảnh càng đẹp, càng mịn và càng thể hiện rõ hơn chi tiết của ảnh người ta gọi đặc điểm này là độ phân giải. Việc lựa chọn độ phân giải thích hợp tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng và đặc trưng của mỗi ảnh
cụ thể, trên cơ sở đó các ảnh thường được biểu diễn theo 2 mô hình cơ bản là raster và vector.
Mô hình Raster cách biểu diễn ảnh thông dụng nhất hiện nay, ảnh được biểu diễn dưới dạng ma trận các điểm ảnh thu nhận qua các thiết bị như camera, scanner. Tuỳ theo yêu cầu thực thế mà mỗi điểm ảnh được biểu diễn qua 1 hay nhiều bit. Mô hình Raster thuận lợi cho hiển thị và in ấn. Ngày nay
Trang 15công nghệ phần cứng cung cấp những thiết bị thu nhận ảnh Raster phù hợp với tốc độ nhanh và chất lượng cao cho cả đầu vào và đầu ra.
Mô hình Vector là kiểu biểu diễn ảnh ngoài mục đích tiết kiệm không gian lưu trữ dễ dàng cho hiển thị và in ấn còn đảm bảo dễ dàng trong lựa chọn sao chép di chuyển tìm kiếm… Trong mô hình Vector người ta sử dụng hướng giữa các Vector của điểm ảnh lân cận để mã hoá và tái tạo hình ảnh ban đầu ảnh Vector được thu nhận trực tiếp từ các thiết bị số hoặc được chuyển đổi từ ảnh Raster thông qua các thuật toán.
Cường độ sáng của một ảnh tại một ví trí điểm ảnh
Mỗi điểm ảnh của một ảnh tương ứng với một phần của một đối tượng vật lý tồn tại trong thế giới thực. Đối tượng vật lý này được chiếu sáng bởi một vài tia sáng mà tia sáng này bị phản xạ một phần hay hấp thụ một phần khi chiếu lên đối tượng vật lý đó. Phần ánh sáng phản xạ lại đi tới các bộ cảm biến được sử dụng để tạo ảnh cảm nhậnvà tạo ra các giá trị ghi nhận được đối tượng đối với từng điểm ảnh. Giá trị thu nhận được phụ thuộc vào phổ ánh sáng phản xạ. Giá trị cường độ sáng của các điểm ảnh khác nhau chỉ có ý nghĩa tương đối mà không có ý nghĩa trong các toán hạng tuyệt đối[12].
Số bits cần thiết để lưu trữ một ảnh
Ở đây chúng ta chỉ quan tâm tới ảnh xám, nếu ảnh được lưu trữ dưới
dạng một mảng hai chiều với kích thước NxN và có 2 m mức xám thì số bits cần thiết để lưu trữ ảnh là:
Trang 16thực hiện cung cấp luật của toán đó cho nguồn điểm:O[nguồn điểm]= hàm trải điểm
Trang 17 , , , ,
O a x y ah x y (1.4) Tức nếu tăng cường độ sáng lên a lần thì kết quả thu được cũng tăng lên a lần.
1.1.4 Một số thao tác cơ bản trong xử lý ảnh
Biểu diễn ảnh
Trong biểu diễn ảnh, người ta thường dùng các phần tử đặc trưng của ảnh là pixel. Nhìn chung có thể một hàm hai biến chứa các thông tin như biểu diễn của một ảnh. Các mô hình biểu diễn cho ta một mô tả logic hay định lượng các tính chất của hàm này. Trong biểu diễn ảnh cần chú ý đến tính trung thực hoặc các tiêu chuẩn “thông minh” để đo chất lượng ảnh hoặc tính hiệu quả của các kĩ thuật xử lý.
Một số mô hình thường được dùng trong biểu diễn ảnh: mô hình bài toán, mô hình thống kê. Trong mô hình bài toán, ảnh hai chiều được biểu diễn nhờ các hàm hai biến trực giao gọi là các hàm cơ sở. Còn mô hình thống kê, một ảnh được coi như một phần tử của một tập hợp đặc trưng bởi các đại lượng như: kỳ vọng toán học, hiệp biến, phương sai, moment.
Biến đổi ảnh (Image Transform)
Thuật ngữ biến đổi ảnh thường dùng để nói tới một lớp các ma trận đơn
vị và các kĩ thuật dùng để biến đổi ảnh.
Biến đổi ảnh nhằm làm giảm các nguyên nhân của ảnh để việc xử lý hiệu quả hơn. Như làm rõ hơn các thông tin mà ngời dùng quan tâm nhưng người dùng phải chấp nhận mất đi một số thông tin cần thiết.
Phân tích ảnh
Phân tích ảnh liên quan đến việc xác định các độ đo định lượng của 1 ảnh để đưa ra một mô tả đầy đủ về ảnh.
Trang 18Quá trình phân tích ảnh thực chất bao gồm nhiều công đoạn nhỏ. Trước hết là công việc tăng cường ảnh để nâng cao chất lượng ảnh, giai đoạn tiếp theo là phát hiện các đặc tính như phát hiện biên, phân vùng ảnh, trích chọn các đặc tính v.v
Tăng cường ảnh – khôi phục ảnh
Tăng cường ảnh là một bước quan trọng, tạo tiền đề cho xử lý ảnh. Nó gồm các kỹ thuật như: lọc độ tương phản, khử nhiễu, nổi màu…
Khôi phục ảnh là nhằm loại bỏ các suy giảm trong ảnh.
Xử lý biên ảnh
Biên là vấn đề chủ yếu trong phân tích ảnh vì các điểm trích chọn trong quá trình phân tích ảnh đều dựa vào biên. Mỗi điểm ảnh có thể là biên nếu ở
đó có sự thay đổi đột ngột về mức xám. Tập hợp các điểm biên tạo thành biên hay đường bao quanh của ảnh.
Phân vùng ảnh
Phân vùng là bước then chốt trong xử lý ảnh. Giai đoạn này nhằm phân tích ảnh thành những thành phần có tính chất nào đó dựa theo biên hay các vùng liên thông. Tiêu chuẩn để xác định các vùng liên thông có thể là mức xám, cùng màu hay độ tương phản.
Nhận dạng ảnh
Nhận dạng ảnh là quá trình liên quan đến các mô tả đối tượng mà người
ta muốn đặc tả nó. Quá trình nhận dạng thường đi sau quá trình trích chọn các đặc tính chủ yếu của đối tượng. Có hai kiểu mô tả đối tượng:
Mô tả tham số (nhận dạng theo tham số).
Mô tả theo cấu trúc (nhận dạng theo cấu trúc).
Trang 19Trên thực tế người ta đã áp dụng kỹ thuật nhận dạng khá thành công với nhiều đối tượng khác nhau như: nhận dạng ảnh vân tay, nhận dạng chữ viết.
Nén ảnh
Dữ liệu ảnh cũng như các dữ liệu khác cần phải lưu trữ hay truyền đi trên mạng mà lượng thông tin để biểu diễn cho một ảnh là rất lớn. Do đó làm giảm lượng thông tin hay nén dữ liệu là một nhu cầu cần thiết.
Nén dữ liệu là quá trình làm giảm lượng thông tin “ dư thừa” trong dữ liệu gốc và do vậy lượng thông tin thu được sau khi nén thường nhỏ hơn dữ liệu gốc rất nhiều.
1.2 Nâng cao chất lượng ảnh
Thực chất của quá trình xử lý ảnh có thể thực hiện theo sơ đồ khối sau (Hình 1.2)
Hình 1.2 Sơ đồ khối các bước trong quá trình xử lý ảnh
Nâng cao chất lượng ảnh là một bước quan trọng, nó là tiền đề cho xử
lý ảnh. Mục đích chính là nhằm làm nổi bật một số đặc tính ảnh như độ tương phản, lọc nhiễu, nổi mầu, làm trơn ảnh, khuếch đại ảnh [2], [3].
Có 2 phương pháp chính đó là: nâng cao chất lượng ảnh trong miền không gian và tần số.
Nâng cao chất lượng ảnh trong miền không gian
Ta tác động trực tiếp lên các điểm ảnh. Cường độ của các điểm ảnh được tính một các đơn giản qua công thức sau:
Nâng cao chất lượng ảnh
Thu
nhận ảnh
Số hoá
Phân tích ảnh
Nhận dạng ảnh
Trang 20 , ,
g x y Tf x y (1.5)
Trong đó f(x,y) là ảnh đầu vào, g(x,y) là ảnh đầu ra và T là thuật toán tác động lên f(x,y).
Nâng cao chất lượng hình ảnh trong miền tần số:
Ta dựa trên việc tác động biến đổi Fourier của hình ảnh. Trước tiên ảnh
sẽ được biến đổi về miền tần số, sau đó thông qua các thuật toán ta sẽ tác
động đến hàm truyền F của hình ảnh. Cuối cùng, ta sẽ dùng biến đổi
Fourierngược để biến hàm truyền thành hình ảnh đầu ra.
Các thuật toán nâng cao chất lượng hình ảnh được thực hiện để điều chỉnh độ sáng hình ảnh, độ tương phản hoặc phân phối các mức xám. Trong miền tần số thì khái niệm về lọc thì dễ dàng hơn để hình dung. Vì vậy, nâng
cao chất lượng hình ảnh của f(x,y) có thể được thực hiện trong miền tần số, dựa trên DFT của F(u, v). Trong miền tần số nâng cao hình ảnh có thể được
Trang 211.2.1 Tăng cường ảnh
Tăng cường ảnh là việc cải tiến ảnh sao cho nó thể hiện rõ được các đặc trưng của ảnh, như là điều khiển mức xám, độ tương phản ảnh, giảm nhiễu…tùy vào yêu cầu mong muốn. Song có thể chỉ ra một số vấn đề quan trọng đó là: biến đổi mức xám của ảnh, lọc nhiễu và biến đổi độ chói[6], [8].
1.2.1.1 Tăng cường ảnh sử dụng biến đổi mức xám đồ
Mức xám đồ
Mức xám đồ của một ảnh xám là lược đồ biểu diễn tần suất xuất hiện của mỗi mức xám tức mức xám đồ của một hình ảnh là một hàm rời rạc. Lược
đồ này được biểu diễn theo trục tọa độ (x,y). Trục hoành biểu diễn các mức xám từ 0-255, còn trụctungbiểu diễn số lượng điểm ảnh tương ứng với mức
xám trên trục hoành.
Như vậy ta có mối quan hệ:y = f(x) = số điểm ảnh có cùng mức xám x
Khi hàm được chuẩn hóa mà tổng của các mức xám là 1 thì hàm có thể được coi là một hàm mật độ. Đưa ra giá trị mức xám được tìm thấy trong ảnh. Theo đó thì giá trị mức xám là một giá trị ngẫu nhiên.
1
0
( ) ( )
Trang 221.2.1.2 Giảm nhiễu sử dụng các loại bộ lọc
Nhiễu
Nhiễu có nhiều loại nhưng có thể chia thành hai loại nhiễu chính là nhiễu cộng và nhiễu nhân.Ví dụ, nhiễu nhân như là biến số độ rọi, còn nhiễu cộng thường là nhiễu xung, nhiễu Gaussian.
Nhiễu xung thay đổi ngẫu nhiên giá trị của một vài điểm ảnh. Nhiễu Gaussian zero-mean là giá trị zero-mean Gauss có thể được thêm vào giá trị thực của mọi điểm ảnh.
Hoặc ta có thể phân ra các loại nhiễu sau đây:
Nhiễu do thiết bị thu nhận ảnh
Nhiễu ngẫu nhiên độc lập
Trang 23 Nhiễu do vật quan sát
Thường người ta xấp xỉ các loại nhiễu bằng các quá trình tuyến tính bất biến vì có nhiều công cụ tuyến tính có thể giải quyết vấn đề phôi phục ảnh cũng như tăng cường ảnh hơn so với phi tuyến và hơn nữa còn cho phép xử lý
dễ dàng hơn trên máy tính.
Từ các vấn đề trên ta có thể xây dựng các loại bộ lọc triệt nhiễu sau:
Triệt nhiễu bằng phương pháp lọc không gian
Trường hợp khi ảnh chỉ chịu tác động của nhiễu cộng, các phương pháp lọc nhiễu trong không gian thường cho kết quả khôi phục ảnh tốt nhất. Một số phương pháp lọc trong không gian cụ thể sẽ được đề cập đến trong chương 2 như là các biện pháp nâng cao chất lượng ảnh tài liệu.
Triệt nhiễu trong miền tần số
Các bộ lọc trong miền không gian đề cập tới ở các phần trên là các bộ lọc thông thấp hoặc thông cao. Lọc không gian có thể được sử dụng để khôi phục ảnh có nhiễu hoặc để làm tăng chất lượng ảnh. Tuy nhiên, để khôi phục ảnh có nhiễu tuần hoàn này chúng ta phải xử lý ảnh trong miền tần số: đó là
sử dụng một số bộ lọc dải, bộ lọc chặn dải.
1.2.1.3 Tăng cường ảnh kém chất lượng về biến độ chói
Đây là vấn đề có thể được giải quyết nếu chúng ta thấy rõ hàm ảnh
f(x,y) là tích của hai thừa số: hàm độ chói i(x,y) và hàm phản xạ r(x,y), bản
chất là bề mặt ảnh:
, , ,
Độ chói thông thường tự nhiên từ thành phần tần số thấp trong biến đổi Fourier của hình ảnh. Việc thay đổi độ sắc nét được liên kết với thành phần tần số cao. Chúng ta có thể cố gắng phân tán hai nhân tố bằng việc lấy loga
Trang 24ên ngoài đến ảnh thu nhận được. Các nguyên nhân d
ến dạng (méo) ảnh có thể là: nhiễu tại bộ biến đổi quang-điện, méo do hệ
Trang 25thống ống kính quang học gây ra, nhiễu không gian ảnh hưởng tới tín hiệu trong quá trình truyền qua đường truyền, nhiễu công nghiệp tác động trực tiếp tới tín hiệu hình ảnh v.v. Hình 1.3mô tả quá trình làmméo và khôi phục ảnh.
Trong mô hình này, ảnh gốc f (x, y) chịu tác động của toán tử làm méo H, được đặc trưng bởi hàm đáp ứng xung h(x, y) và nhiễu cộng η(x, y) Dựa trên h(x, y)và η(x, y), chúng ta phải tìm ra phương pháp khôi phục ảnh, sao cho ảnh ra f(x, y) giống với ảnh vào nhất[6].
Nếu H là toán tử tuyến tính và bất biến, thì ảnh bị nhiễu g(x, y) có dạng như sau:
1.3 Một số ứng dụng của nâng cao chất lượng ảnh
Trong pháp y, nâng cao chất lượng hình ảnh được sử dụng để xác định,
thu thập chứng cứ và giám định. Hình ảnh thu được từ phát hiện dấu vân tay, video an ninh phân tích và điều tra hiện trường vụ án được tăng cường để giúp đỡ trong việc xác định thủ phạm và bảo vệ nạn nhân [13].
Trang 26Trong khoa học khí quyển, nâng cao chất lượng hình ảnh được sử dụng
để giảm tác động của mây mù, sương mù và thời tiết hỗn loạn cho các đài quan sát khí tượng. Nó giúp cho việc phát hiện hình dạng và cấu trúc của các đối tượng từ xa trong cảm biến môi trường. Hình ảnh vệ tinh trải qua công đoạn phục hồi hình ảnh và nâng cao để loại bỏ nhiễu.
Trong vũ trụ học phải đối mặt với những thách thức do ô nhiễm ánh
sáng và nhiễu có thể được giảm thiểu tối đa bằng nâng cao chất lượng hình ảnh. Đối với làm nét thời gian thực và nâng cao độ tương phản, một số máy ảnh có sẵn chức năng của nâng cao chất lượng hình ảnh được tích hợp. Hơn nữa, rất nhiều phần mềm, cho phép chỉnh sửa hình ảnh như vậy để cung cấp kết quả tốt hơn và sống động [1].
Trong hải dương học nghiên cứu các hình ảnh cho thấy đặc tính thú vị
của dòng nước, nồng độ trầm tích, địa mạo và các mẫu địa hình. Những đặc tính này có thể quan sát rõ ràng hơn trong hình ảnh kỹ thuật số được tăng cường để khắc phục vấn đề mục tiêu di động, thiếu ánh sáng và môi trường xung quanh che khuất.
Hình ảnh y tế sử dụng kỹ thuật nâng cao chất lượng hình ảnh để giảm
nhiễu và tăng độ sắc nét chi tiết để cải thiện thông tin cung cấp của hình ảnh.
Vì chỉ cần một chi tiết nhỏ cũng đóng một vai trò quan trọng trong chẩn đoán
và điều trị bệnh, nên làm nổi bật các tính năng quan trọng trong khi hiển thị hình ảnh y tế là cần thiết. Điều này làm cho nâng cao chất lượng hình ảnh trở thành một công cụ trợ giúp cần thiết để xem khu vực giải phẫu trong MRI, siêu âm và chụp X-quang.
Từ những ví dụ trên ta có thể thấy rằng việc nâng cao chất lượng ảnh rất quan trọng, nó đáp ứng được rất nhiều nhu cầu của các lĩnh vực không chỉ trong khoa học mà còn trong đời sống thường ngày. Chính sự đa dạng đó đã tạo nên các kiểu gia giảm ảnh khác nhau nhằm phục vụ các mục đích khác
Trang 271.4 Kết luận chương
Nâng cao chất lượng ảnh là một bước quan trọng, tiền đề cho xử lý ảnh. Mục đích chính là nhằm làm nổi bật một số đặc tính ảnh như độ tương phản, lọc nhiễu, nổi mầu, làm trơn ảnh, khuếch đại ảnh Việc nâng cao chất lượng ảnh có thể chia làm hai thao tác: tăng cưởng ảnh và khôi phục ảnh. Hai thao tác này có thể thực hiện trực tiếp trên miền không gian lên các điểm ảnh bằng các thuật toán biến đổi không gian, lọc không gian. Ngoài ra ta còn có thể áp dụng phép biến đổi DFT để tăng cường hoặc khôi phục ảnh bằng các phép lọc trên miền tần số.
Việc nâng cao chất lượng ảnh được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn,
từ các ứng dụng chụp ảnh cá nhân thông thường đến các lĩnh vực khoa học như y tế, thiên văn, pháp y…Trong đó, với các đặc tính về mặt lịch sử, việc tăng cường ảnh tài liệu cũng có vai trò rất lớn trong việc bảo tồn, giữ gìn những di dản phi vật thể. Vấn đề quan trọng là nên lựa chọn hoặc thay đổi các thuật toán nào trong nâng cao chất lượng ảnh nói chung để áp dụng tốt vào bài toán nâng cao chất lượng ảnh tài liệu. Vấn đề này sẽ được bàn luận trong chương 2 của luận văn.
Trang 282 Chương 2 CÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ẢNH TÀI LIỆU
Mục tiêu của luận văn là khảo sát, đánh giá từ đó lựa chọn các thuật toán phù hợp nhất cho việc nâng cao chất lượng ảnh tài liệu. Để thực hiện được điều này, phần đầu của chương 2 sẽ giới thiệu tổng quan về nâng cao chất lượng ảnh tài liệu. Bao gồm giới thiệu về ảnh tài liệu với những đặc điểm riêng về tính quý giá của thông tin lưu trữ trong đó (ký tự, hình ảnh), các bước tiến hành thông thường khi xử lý ảnh tài liệu, các biện pháp nâng cao chất lượng ảnh tài liệu. Tiếp đó, luận văn sẽ cập nhật một số công trình công bố gần đây liên quan đến nâng cao chất lượng ảnh tài liệu. Phần cuối của chương, luận văn sẽ lựa chọn và đưa ra phân tích một số thuật toán được xem
là tiêu biểu nhất trong nâng cao chất lượng ảnh làm cơ sở cho thiết kế phần mềm ứng dụng trong chương 3.
2.1.1 Ảnh tài liệu
Hình 2.1 Một số ảnh tài liệu trong cuộc sống
Trang 29Theo truyền thống, hình thức truyền tải và lưu trữ thông tin chính là bằng văn bản, tài liệu giấy. Những tài liệu này bao gồm nhiều loại phổ biến: thư tín thương mại, hình thức, bản vẽ kỹ thuật và bản đồ, sách văn bản, hướng dẫn kỹ thuật, ký hiệu âm nhạc và dữ liệu tượng trưng khác (Hình 2.1).
Mặc dù giấy là phương tiện độc quyền trong quá khứ, nhưng nhiều văn bản hiện nay lại xuất hiện trên máy tính và tồn tại riêng dưới hình thức điện
tử. Hiện nay vẫn chưa rõ liệu các máy tính đã giảm hay tăng số lượng các tài liệu giấy được sản xuấtvì các tài liệu vẫn được in ra để đọc, phổ biến. Xu hướng về triển khai“văn phòng không giấy tờ”đã ra đời và được thực hiện rất thường xuyên trong thời gian đầu năm 1980 với mục tiêu không phải là xoá
bỏ tài liệu giấy mà đạt đến sự phù hợp, hiệu quả giữa tài liệu điện tử và giấy. Như vậy, xử lý văn bản trong bất kỳ tổ chức nào đều phải được thực hiện cả bằng nhân công và máy tính hóa, tạo thành một hoạt động thiết yếu của tài liệu điện tử hay còn gọi là ảnh tài liệu.
Ký tự
Độ nghiêng, dòng chữ Các đường thẳng Các vùng được điền
vùng được điền
Trang 30ký tự và hình ảnh trong ảnh tài liệu để trích xuất thông tin có được từ đó. Có thể phân việc xử lý ảnh tài liệu thành hai nhóm như sau [7]:
Tiền xử lý, giảm nhiễu, nhị phân hóa, lọc mờ, bù
nghiêng
Trích chọn đặc trưng
Phân loại
Đầu vào - Ảnh tài
liệu
Đầu ra
Trang 312.3bao gồm ba giai đo
Ký tự bị nhòe mực
hiển thị trên cả hai
mặt giấy
Tài li đốm, bẩn, ố
Cácký t ch
Tài liệu với các vết
ốm, bẩn, ố
Độ ẩm cao dẫn đến nhăn giấy
Nguyên nhân do thu nhận ảnh không tốt
2.4 Một số vấn đề đối với ảnh tài liệu
à một nguồn thông tin vô cùng quý giá. Tuy nhiên, chúng ờng đối mặt với vấn đề suy giảm chất lượng, đặc biệt là trong trư
Nguyên nhân do thu
ận ảnh không tốt
Trang 32Hình 2.5 Ví dụ về nâng cao chất lượng ảnh tài liệu
Hiện tại, có rất nhiều kỹ thuật sử dụng các bộ lọc cũng như các thuật toán tính toán để nâng cao chất lượng hình ảnh. Tuy nhiên, tất cả các thuật toán đều chỉ thực hiện tốt trong một số điều kiện cụ thể, nhưng sau khi tăng cường ảnh, trong các ảnh đầu ra, hoặc là một số dữ liệu bị mất hoặc một số phần của hình ảnh vẫn tồn tại nhiễu (Hình 2.5) Vì vậy, mục đích của chương
là đưa ra các điểm mấu chốt chính của việc nâng cao chất lượng hình ảnh cho tài liệu cũ.
Trang 33Có thể kể đến một số biện pháp nâng cao chất lượng ảnh tài liệu như sau:
Lọc nhiễu
Do có nhiều loại nhiễu can thiệp vào quá trình xử lý ảnh tài liệu nên cần có nhiều bộ lọc thích hợp. Với nhiễu cộng và nhiễu nhân ta dùng các bộ lọc thông thấp, lọc trung bình và lọc đồng hình, với nhiễu xung ta dùng lọc trung vị, giả trung vị và lọc ngoài.
Giảm mờ
Trong quá trình xử lý ảnh tài liệu, hình ảnh bị mờlàkhó tránhtrong nhiều tình huốngvà vì thế có thểlàm hỏng cả mộtbức ảnh. Điều này là dothực tếrằng córất nhiều nhiễutrong môi trườngcũng nhưtrong máy ảnh.Việclàm mờhoặc suy giảm chất lượng của một ảnh tải liệu có thểbị gây rabởinhiều yếu
tố như:di chuyểntrong quá trìnhchụp,sử dụngthời gian phơi sángdài, sử dụng ống kínhgóc rộng…Do đó, khử mờ và phục hồi ảnh tài liệu làcần thiết và thường gặp trongxử lý hình ảnhkỹ thuật số.Khử mờ ảnh là một quá trìnhlàm cho hình ảnhsắc nét vàhữu íchbằng cách sử dụngmô hình toán học. Đã có nhiềuphương pháp đã đượcđề xuấttrong vấn đề nàynhư: sử dụng bộ lọc Wiener, phương pháp Lucy- Richardson, phương pháp Blind Deconvolution,
Trang 34Đã có nhiều cách tiếp cận nhằm giải quyết vấn đề ở nhiều mức độ khác nhau. Tuy nhiên, chúng đều gặp những khó khăn nhất định (độ chính xác không tốt, góc nghiêng quá lớn… ). Có hai tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá độ chính xác của việc chỉnh nghiêng ảnh tài liệu. Tiêu chuẩn đầu tiên là giới hạn góc ước lượng ví dụ góc ước lượng của văn bản giới hạn trong khoảng [-10o,
10o]. Thứ hai là số lượng góc nghiêng trong toàn văn bản nghĩa là văn bản có một hay nhiều góc nghiêng[10].
2.2 Cập nhật một số kết quả nghiên cứu tiêu biểu gần đây về nâng cao chất lượng ảnh tài liệu
Moghaddam&Cheriet(2009) đề xuấtmột phương phápnâng caochất lượng ảnh tài liệubằng cách tiến hànhdựa trên cơ sở các quá trìnhkhuếch tánảovàmô hìnhsuy giảm. Cáckết quảđầy hứa hẹnthu đượctừ việc đánh giácả
mô hìnhphục hồi vàmô hìnhsuy giảm. Trong bài báonày, vấn đề khôi phục lạiảnhvà tăng cường ảnhđượcthực hiện theoquan điểm khuếch tán. Mô hình nàycũng có thể đượcsử dụng chocác khuyết tậttrên ảnh tài liệu gốc như thấmmựcvà lão hóa.Nócũng giúp tăng cườngchất lượngcủaảnh tài liệuhai mặt[7].
DeborahvàArymurthy(2010) trình bày cácthuật toándi truyềncho việc tăng cườngvàphục hồi ảnh số của tài liệucũ. Cáckết quả thực nghiệmthu đượctừ việc thực hiệncácthuật toándi truyềncũngđược so sánhtrong hai trường hợp có và không sử dụng cácbộ lọctrung bình chocáctiền xử lý củahình ảnh đầu vào. Cáckết quả thu đượcbằng cách sử dụngthuật toándi truyền làkhôi phục được 92,9% so sánh vớikết quảcủa bộ lọctrung bình(59,5%).
Trang 35Zhaovà các cộng sự(2011) đã đưa ra một phương pháp đểnâng cao hình ảnhdựatrên thuật toántìm kiếmhấp dẫn. Phương pháp nàyđã được sử dụngtrongnâng cao hình ảnhthích nghivà cải thiệnhình ảnhxuống cấptheo đặc điểm củahình ảnhbằng cách sử dụngcác tham sốtối ưu của thuật toán tìm kiếm hấp dẫn (GSA). Nó đượclấy cảm hứng từđịnh luậtcủaNewtonvề chuyển độngvàlực hấp dẫn.
Nandhini et al. (2012) trình bày tổng quan về các kỹ thuật nâng cao hình ảnh dựa trên miền không gian và miền và tần số. Những ưu và nhược điểm của một số kỹ thuật nâng cao chất lượng hình ảnh khác nhau cũng được nghiên cứu trong bài báo này. Ở đây, các kỹ thuật nâng cao hình ảnh chính được phân loại theo: tăng cường biên, điều chỉnh biên độ, loại bỏ nhiễu và biến đổi lược đồ xám. Một số thuật toán hoạt động tốt trên các tài liệu cũ, một
số cho hình ảnh y tế Xray, một số hình ảnh viễn thám. Việc thực hiện các thuật toán khác nhau thay đổi theo các loại hình ảnh khác nhau.
Coustaty et al. (2013) đề xuất một bộ tiền xử lý mới cho phép để giảm nhiễu với các tài liệu bị phân hủy do thời gian bằng cách sử dụng thuật toán Aujol và Chambolle. Thuật toán này cho phép trích xuất các thành phần có ý nghĩa từ hình ảnh. Quá trình xử lý dựa trên thuật toán Aujol và Chambolle cho phép có được ba lớp thông tin: hình khối, kết cấu, nhiễu. Từ sự phân tách này, người ta có thể áp dụng phương pháp điều trị cụ thể trên một hoặc nhiều lớp.
SinghvàSharma(2014) đãđưa ra mộtcái nhìn tổng quanvềcáckỹ thuật nâng caohình ảnh hiện tại. Họcũng đã cố gắngđểtìm thấynhững hạn chế củacáckỹ thuật nâng caohình ảnhhiện có vàđề xuất một sốgiải pháp khắc phục tương ứng. Họ phát hiện rarằng tronghầu hết cáckỹ thuật nâng caohình ảnh,chi tiếtcủa ảnh bị hủy hoạisau khi thực hiệncáckỹ thuật nâng caovàđồng thờinó không hẳn làtốt khi tăng cườngchất lượngcủatoàn bộ hình ảnh. Vì vậy,
Trang 36họ đề xuất mộtgiải pháp tốt hơnlà sử dụngcáckỹ thuật tăng cường ảnhphi tuyến đểloại bỏ cácvết mờcủa hình ảnh.
Kalevà các cộng sự(2015) đã đề xuấtmột cách tiếp cậncải thiệnchất lượng của cáctài liệucũbằng cách loại bỏnhiễuvà để điều chỉnhđộ tương phảnnềncủa ảnh gốc. Một cách tiếp cậnlaicủangưỡngđịa phươngvàtoàn cục cùng đượcáp dụng. Ban đầucáckỹ thuậtngưỡngtoàn cụcđược áp dụng chogiảm nhiễu nền củabản thảovàsau đóngưỡngđịa phươngđượcáp dụng cho từngphầnriêng lẻcủa hình ảnh. Ưu điểm chínhcủaviệc áp dụng cáckỹ thuậtngưỡngtoàn cầulà nó làm giảmcácchi phí tính toánvà thời gian đểgiảm nhiễu so vớiviệc áp dụngtừng phầnriêng lẻcủa hình ảnh. Cáckết quả thu đượctừ các khái niệmlaiđề xuấtcho thấyđộ chính xáccaocủa các kết quảđối với với cácloại nhiễu khác nhaucủahình ảnh. Ngoài ra, thuật toán này không ảnh hưởng đếnchất lượng hình ảnhkhi hình ảnhgốc ở trongmột điều kiệntốt.
Từ việc cập nhật, tìm hiểu một số công trình nghiên cứu tiêu biểu nhất trong các năm từ 2009 đến 2015, ta có thể thấy rằng có rất nhiều kỹ thuật nâng cao chất lượng ảnh tài liệu như: chỉnh nghiêng, giảm mờ, triệt nhiễu sử dụng các bộ lọc hoặc các thuật toán tính toán khác nhau. Tất cả các thuật toán đều thực hiện tốt trong một số điều kiện cụ thể nhưng sau khi thực hiện các thuật toán nâng cao, hoặc là một số dữ liệu bị mất từ các hình ảnh đầu ra hoặc một số phần của hình ảnh vẫn tồn tại nhiễu. Để tham khảo trong tương lai, cần thiết phải có một số thuật toán dựa trên kỹ thuật toán tính toán mềm nhằm
xử lý ngay cả những tình huống thiếu chính xác và mơ hồ của các ảnh tài liệu với dữ liệu đầu vào khác nhau.
2.3 Phân tích một số thuật toán tiêu biểu trong nâng cao chất lượng hình ảnh
2.3.1 Các loại nhiễu thường gặp
Nhiễu là tất cả các thành phần không mong muốn trong bức ảnh. Nhiễu xuất hiện trong ảnh do nhiều nguyên nhân. Chúng có thể xuất hiện trong các