1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng công cụ đánh giá trong dạy học môn khoa học 4 theo huớng tiếp cận năng lực

67 1,7K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “ truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện k

Trang 1

TRƯỜNG ĐAI HOC s ư PHAM HÀ NÔI 2 • • • • KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ CẨM VÂN

TRONG DẠỸ HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG L ự c

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Thị Duyên

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để khóa luận tốt nghiệp hoàn thành và được phép bảo vệ, chúng tôi

đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân và đơn vị

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến:

- Giảng viên hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Duyên - ngưòi đã tận

tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu giúp nhờ đó tôi có được những định hướng đúng đắn trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

- Thầy, cô phản biện - những người đã góp ý chân thành, thẳng thắn

để tôi hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình

- Ban giám hiệu các trường tiểu học trên địa bàn Thị xã Phúc Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc cùng các thầy cô giáo trong nhà trường và các em học sinh đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình khảo sát, thực nghiệm

- Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình và những người thân yêu của tôi đã có những động viên, khích lệ và chia sẻ để tôi có thể vượt qua những khó khăn để có được kết quả như ngày hôm nay

Dù đã rất cố gắng, xong chắc chắn khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến chân thành của các thầy cô và các bạn

Hà Nội, thảng 5 năm 2016

Người thực hiện

Nguyễn Thị cẩm Vân

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi trong thời gian qua Những kết quả và các số liệu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan khoa luận này được hoàn thành bằng sự cố gắng và nỗ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Thị Duyên cùng với bạn bè, thầy cô Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Người thực hiện

Nguyễn Thị cẩm Vân

Trang 4

DANH MUC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Giáo dục phổ thông : GDPT

Trang 5

MUC LUC • •

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên c ứ u 3

5 Khách thể nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Giả thiết khoa h ọ c 3

NỘI D UNG 4

CHƯƠNG 1 C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DựNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG L ự c 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.1.1 Khái niệm đánh giá 4

1.1.2 Khái niệm công cụ đánh giá 5

1.1.3 Khái niệm năng lực 6

1.1.4 Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lự c 7

1.2 Đánh giá trong dạy học ở tiểu học 11

1.2.1 Mục đích đánh giá trong dạy học ở tiểu học 11

1.2.2 Vai trò của đánh giá trong dạy học ở tiểu học 12

1.2.3 Công cụ đánh giá trong dạy học tiểu học 13

1.3 Môn khoa học lớp 4 ở tiểu h ọ c 14

1.3.1 Mục tiêu môn Khoa học lóp 4 14

1.3.2 Nội dung dạy học môn Khoa học lớp 4 ở tiểu học 15

Trang 6

1.3.3.Vai trò của đánh giá trong dạy học môn Khoa học lóp 4 ở tiểu học 16

1.4 Đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo tiếp cận năng lự c 17

1.4.1 Xu hướng đánh giá ừong dạy học theo tiếp cận năng lực 17

1.4.2 Nội dung đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo tiếp cận năng lực 18

1.4.3 Vai trò của đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực ừong dạy học môn Khoa học lớp 4 27

1.4.4 Một số công cụ đánh giá ừong dạy học môn Khoa học lớp 4 ở tiểu học theo hướng tiếp cận năng lực 28

1.5 Thực trạng xây dựng và sử dụng công cụ đánh giá ừong dạy học môn Khoa học lớp 4 ở tiểu học theo hướng tiếp cận năng lực 33

1.5.1 Mục đích khảo sát thực trạng 33

1.5.2 Đối tượng khảo sát thực trạng 33

1.5.3 Nội dung khảo sát thực ừạng 33

1.5.4 Phương pháp khảo sát thực trạng 33

1.5.5 Ket quả khảo sát thực trạng 34

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH XÂY DựNG CÔNG c ụ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG L ự c 40

2.1 Nguyên tắc xây dựng công cụ đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực 40

2.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục đích 40

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo độ giá tri, độ tin cậy 40

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 41

2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức 41

2.2 Quy ữình xây dựng công cụ đánh giá ừong dạy học môn Khoa học lớp 4 ở tiểu học theo hướng tiếp cận năng lực 41

Trang 7

2.3 Minh họa xây dựng một số công cụ đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lự c 442.3.1 Xây dựng phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí trong dạy học mônKhoa học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực 442.3.2 Xây bài test đánh giá trong dạy học môn Khoa học lóp 4 theo hướngtiếp cận năng lực 492.4 Một số lưu ý khi xây dựng và sử dụng công cụ đánh giá trong dạy họcmôn Khoa học lớp 4 56KẾT LUẬN 57TÀI LIỆU THAM KHẢO 58PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chon đề tài

Bước sang thế kỉ XXI, công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước

ta ngày càng đạt được những thảnh tựu nhất định, với nền khoa học công nghệ phát triển như vậy đòi hỏi nguồn nhân lực phải có tay nghề cao để đáp ứng được những nhu càu của xã hội Các ngành nghề hiện nay cũng đang được chú trọng đổi mới để phù hợp với yêu càu của thực tiễn Để làm được điều đó, không thể không nhắc tới đổi mới trong giáo dục nhằm tạo ra nguồn lao động có trình độ năng lực, có tay nghề cho đất nước Chính vì vậy, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ữong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng nhằm góp phần đào tạo ra nguồn nhân lực cho đất nước Một đất nước được coi là phát triển khi mà đất nước đó có một nền giáo dục tiến bộ, đào đạo ra được những thế hệ có đủ kiến thức, kĩ năng để phục vụ đất nước

Giáo dục tiểu học giữ vai trò nền tảng cho sự phát triển toàn diện của con người Chất lượng giáo dục tiểu học góp phàn quan trọng vào chất lượng giáo dục của mỗi quốc gia Chính vì thế việc đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của xã hội và của mỗi người Việc đổi mới giáo dục tiểu học phải được thực hiện một cách đồng bộ về phương pháp, cách thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá để giúp học sinh phát triển một cách tốt nhất

Trong những năm qua, ngành giáo dục đã thực hiện nhiều thay đổi nhằm nâng cao chất lượng dạy và học như đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đã đạt được những thành công bước đầu Những thay đổi ữong kiểm tra, đánh giá trong những năm gàn đây đã tác động không nhỏ đến quá trình dạy học, góp phần thay đổi phương pháp học tập của học sinh Tuy nhiên, trong thực tế, khi tiến hành kiểm ừa, đánh giá thường xuyên học sinh, giáo viên vẫn lúng túng trong việc xây dựng và sử dụng công cụ đánh giá học

Trang 9

sinh Các giáo viên thường sử dụng các công cụ đã có sẵn hoặc thiết kế một

số các công cụ đánh giá nhưng không theo quy trình nên không đảm bảo về chất lượng của công cụ đánh giá Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng công cụ đánh giá theo đúng quy trình, đảm bảo chất lượng là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá, giúp cho quá trình đánh giá có tác dụng thực sự tới quá trình dạy và học

Ngành giáo dục nước ta đã và đang đưa ra một số cải cách nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt trong chương trình học hiện nay đang chuyển từ giáo dục theo hướng tiếp cận nội dung sang hướng tiếp cận năng lực của người học - từ chỗ quan tâm xem học sinh học được những gì đến chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì qua việc học Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “ truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra đánh giá năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với việc kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động dạy học và học

Với những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Xây dựng công cụ đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực” điều này sẽ giúp cho GV có thể vận dụng các công cụ vào đánh giá HS trong dạy học môn Khoa học lớp 4 nhằm nâng cao chất lượng dạy - học

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu, đề xuất quy trình xây dựng và áp dụng quy trình để thiết kế một số công cụ đánh giá học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực góp phàn nâng cao chất lượng đánh giá của giáo viên trong dạy học

Trang 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của quá trình xây dựng công cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực

- Xây dựng quy trình để thiết kế một số công cụ đánh giá cho học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng tiếp cận năng lực

4 Đối tượng nghiên cứu

- Quy trình xây dựng công cụ đánh giá cho học sinh tiểu học theo hướng tiếp cận năng lực

5 Khách thể nghiên cứu

Quá trình đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4

6 Phạm vỉ nghiên cứu

- Phạm vi nội dung nghiên cứu

+ Đánh giá học sinh dựa vào bài test

+ Đánh giá học sinh dựa vào phiếu đánh giá theo tiêu chí

- Phạm vi điều tra

- Phạm vi thực nghiệm

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp thống kê toán học

8 Giả thiết khoa học

Nếu đề xuất quy trình xây dựng công cụ đánh giá và xây dựng được một số công cụ đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4 cho học sinh theo hướng tiếp cận năng lực phù hợp với đặc điểm môn học, năng lực của học sinh

Trang 11

NÔI DUNG CHƯƠNG 1

C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DƯNG CÔNG c ụ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO

HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG L ự c 1.1 Môt sổ khái niêm• •

1.1.1 Khái niệm đánh giá

Theo Từ điển Tiếng Việt: Đánh giá là nhận định một giá trị nào đó.[5, tr.287]

Thuật ngữ đánh giá (Evaluation) là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện đo lường được qua các kì kiểm tra/ lượng giá ( assessement) trong quá trình và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với các tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trước đó trong các mục tiêu

Theo Jean - Marie De Ketele (1989), đánh giá có nghĩa là “thu thập một tập họp thông tin đủ thích họp, có giá trị và đáng tin cậy, xem xét mức độ phù họp giữa tập họp thông tin này với một tập họp tiêu chí phù họp với mục tiêu ban đầu hay đã được điều chỉnh trong quá trinh tập họp thông tin nhằm đưa ra một quyết định”

Theo C.E Beeby (1997): đánh giá là sự thu thập, lí giải một cách có hệ thống những bằng chứng dẫn đến sự phán xét về giá trị theo quan điểm hành động”

Theo P.E Griffin (1996): “Đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của một sự kiện, nó bao hàm việc thu thập thông tin sử dụng trong việc đánh giá một chương trình, một sản phẩm, một tiến trình, mục tiêu hay tiểm năng ứng dụng một cách thức đưa ra, nhằm đạt mục đích nhất định” [13, tr.21]

Theo Trần Tuyết Oanh [12, tr.17] đánh giá là một hoạt động của con người nhằm phán xét về một hay nhiều đặc điểm của sự vật hay hiện tượng,

Trang 12

con người theo những quan điểm và chuẩn mực nhất định mà người đánh giá càn tuân theo.

Theo Nguyễn Công Khanh [6, tr.20] đánh giá trong lớp học là một thuật ngữ chung bao gồm tất cả các cách thức giáo viên thu thập và sử dụng thông tin trong lớp học của mình, bao gồm các loại thông tin định tính, thông tin định lượng thu thập được trong quá trình giảng dạy trên lớp học nhằm đưa ra những phán xét, nhận định, quyết định Các thông tin này giúp giáo viên hiểu học ừò hon, lên kế hoạch giảng dạy và theo dõi điều chính việc giảng dạy của mình phân loại và thiết lập mô trường tưoug tác văn hóa xã hội để giúp học sinh học tập tiến bộ hon

Theo Vũ Thị Phưong Anh, Hoàng Thị Tuyết [13, tr.12] đánh giá là một thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách có hệ thống trong quá trình kiểm tra

Dựa vào những khái niệm trên, chúng tôi cho rằng khái niệm đánh giá được hiểu như sau: Đó là một quá trình đưa ra nhận xét, kết luận về một đối tượng nào đó dựa trên việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật, công cụ để thu thập thông tin về đối tượng Từ đó giúp giáo viên điều chỉnh cách dạy-học sao cho phù hợp

1.1.2 Khái niệm công cụ đánh giá

Theo Nguyễn Công Khanh: công cụ đánh giá trong giáo dục nói chung hay đánh giá trong dạy học nói riêng được hiểu là một phương pháp, phương tiện hay một kĩ thuật được sử dụng trong quá trình đánh giá nhằm đạt được các mục đích đánh giá Tính năng cơ bản của các công cụ đánh giá là “thu thập thông tin” để cung cấp cho GV và HS ừong quá trình đánh giá và tự đánh giá

Trang 13

Từ khái niệm công cụ mà Nguyễn Công Khanh đưa ra có thể thấy tác giả đã đồng nhất các khái niệm: công cụ, phương pháp, phương tiện, kĩ thuật với nhau Theo chứng tôi, các khái niệm này là khác nhau và được hiểu cụ thể như sau:

Phương pháp đánh giá là cách thức mà người đánh giá (thường là giáo viên) sử dụng để thu thập thông tin về đối tượng cần đánh giá (thường là học sinh) nhằm đưa ra nhận xét, kết luận về đối tượng đó

Kĩ thuật đánh giá là các thao tác mà người đánh giá thực hiện để thu thập thông tin về đối tượng cần đánh giá

Công cụ đánh giá là các yếu tố vật chất mà người đánh giá sử dụng để thu thập thông tin về đối tượng càn đánh giá

Như vậy ta có thể thấy các khái niệm trên đều đề cập đến việc thu thập thông tin Tuy nhiên, mỗi khái niệm lại đề cập đến một khía cạnh khác nhau của thông tin đó trong cả quá trình đánh giá

Như vậy công cụ đánh giá chính là phương tiện để giáo viên sử dụng để thu thập thông tin về học sinh Các công cụ mà giáo viên thường sử dụng là: bài kiểm tra, thang đo, bảng điểm, câu hỏi đàm thoại Và tùy vào nội dung

GV muốn kiểm tra HS mà GV đưa ra công cụ sao cho phù hợp

1.1.3 Khái niệm năng lực

Theo Từ điển Tiếng Việt: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao.Theo quan điểm chương trình giáo dục phổ thông của Quebec (Canada) thì: “năng lực là sự kết họp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức họp của hoạt động ữong bối cảnh nhất định.” Với cách hiểu này thì nếu học sinh có kiến thức, kĩ năng, thái độ không được xem như là có

Trang 14

năng lực mà cả ba yếu tố này đều phải đuợc nguời đọc vận dụng ừong những tình huống nhất định thì mới phát triển thành năng lực.

Theo OECD (tổ chức họp tác và phát triển kinh tế) thì: năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu càu phức họp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể Khái niệm này đang được sử dụng trong đánh giá năng lực của học sinh của gần 70 nước ừên thế giới, trong đó có Việt Nam.Theo Nguyễn Công Khanh: Năng lực là khả năng làm chủ hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành chúng một cách họp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết có hiệu quả các vấn đề đặt ra của thực tế cuộc sống Năng lực là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thảnh tố, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong điều kiện thực

tế, hoàn cảnh thay đổi

Từ những khái niệm đã nêu trên, có thể hiểu một cách ngắn gọn: Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù họp và có hiệu quả trong các tình huống

đa dạng của việc học tập và trong cuộc sống

1.1.4 Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực

1 . 1 . 4 . 1 Khái niệm đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực

Nguyễn Công Khanh cho rằng: đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn đầu ra nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái

độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó Như vậy, đánh giá năng lực học sinh theo cách hiểu này đòi hỏi phải đáp ứng hai điều kiện chính là phải có sản phẩm đầu ra và sản phẩm đó phải đạt được một chuẩn nào đó theo yêu cầu đã đề ra Nhìn chung, chúng ta có thể hiểu:

Một là, đánh giá theo năng lực không chỉ là đánh giá việc thưc hiện nhiệm vụ học tập của học sinh mà phải hướng đến việc đánh giá khả năng vận

Trang 15

dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh để thực hiện nhiệm vụ học tập theo một chuẩn nhất định.

Hai là, đánh giá theo năng lực phải dựa trên việc miêu tả rõ một sản phẩm đầu ra cụ thể mà ở cả hai phía giáo viên và học sinh đều biết và có thể đánh giá đuợc sự tiến bộ của học sinh dựa vào mức độ mà các em thể hiện sản phẩm

Từ các khái niệm trên, chúng tôi cho rằng: Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực là quá trình đưa ra nhận xét, kết luận về khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng và thái độ vào giải quyết các nhiệm vụ, tình huống trong thực tiễn

Như vậy, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực không chỉ đánh giá kết quả theo kiến thức, kĩ năng, thái độ như trước mà còn bổ sung thêm cả việc khả năng vận dụng cả kiến thức, kĩ năng và thái độ vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

1.1.4.2 Đặc trưng của đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực

Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực nhấn mạnh đến việc vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh học được vào thực tiễn cuộc sống, chứ không phải chỉ đánh giá từng đon vị kiến thức, kĩ năng riêng rẽ Chính vì vậy, trong dạy học, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực là một yếu tố vô cùng quan trọng, gắn liền với hoạt động dạy và hoạt động học, có tác dụng điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy và học của GV và HS

Theo quan điểm dạy học tích cực thì việc đánh giá diễn ra đa chiều: kết họp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò, có thể tham chiếu thêm sự đánh giá lẫn nhau của trò với trò Việc đánh giá lên được diễn ra thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình học chứ không phải mang tính chất định kì như kiểm tra học kì hay kiểm tra giữa kì Ở mức độ cao horn, giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá không chỉ bằng điểm số mà phản hồi lại cho giáo viên những nỗ lực, quá trình phấn đấu và kết quả mà mình đạt được

Trang 16

Điều quan ừọng hơn cả là đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực chính là đánh giá khả năng vận dụng, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, thực

tế và phát hiện tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá) của học sinh chứ không dừng lại ở mức độ đánh giá phân hóa riêng rẽ các phương tiện kiến thức, kĩ năng, thái độ

Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái tạo kến thức làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức ừong những tình huống ừong thực tiễn cuộc sống Chính vì thế, nếu xét ở khía cạnh bản chất thì nó không có mâu thuẫn với việc đánh giá kiến thức, kĩ năng mà đánh giá năng lực là một bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức kĩ năng Để chứng minh học sinh có năng lực ở một mức

độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh giải quyết vấn đề trong tình huống trong cuộc sống Khi đó học sinh vẫn phải vận dụng kiến thức kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải vận dụng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm ở bên ngoài nhà trường Như vậy, thông qua việc hoàn thành nhiệm vụ đó người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hiện và cả giá trị, tình cảm của người học Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kĩ năng, bởi năng lực là tổng hòa kết tinh kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức, được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của học sinh

Sự khác nhau giữa đánh giá theo tiếp cận năng lực và đánh giá theo tiếp cận mục tiêu được thể hiện ở bảng dưới đây:

Trang 17

Tiêu chí Đánh giá theo hướng tiếp cận

năng lực

Đánh giá theo tiếp cận mục

tiêuMục

đích

đánh giá

- Đánh giá khả năng HS vận dụng

các kiến thức, kĩ năng đã học vào

giải quyết các vấn đề trong thực tế

cuộc sống

- Vì sự tiến bộ của người học so

với chính mình

- Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu chương trình giáo dục

- Đánh giá xếp hạng giữa những người học với nhau

Bối cảnh

đánh giá

- Gắn với bối cảnh học tập và thực

tiễn cuộc sống của học sinh

- Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kĩ năng, thái độ) được học trong nhà trường

Nội

dung

đánh giá

- Những kiến thức, kĩ năng, thái độ

ở nhiều môn học, nhiều hoạt động

giáo dục và những ừải nghiệm của

bản thân học sinh trong cuộc sống

xã hội (tập trung vào năng lực thực

hiện)

- Quy chuẩn theo các mức độ phát

triển năng lực của người học

- Những kiến thức, kĩ năng, thái độ ở một môn học cụ thể

-Quy chuẩn theo việc người

đó có đạt được hay không một nội dung đã học

điểm

đánh giá

- Đánh giá ở mọi thời điểm trong

quá trình dạy - học, chú trọng tới

đánh giá trong khi học

-Thường diễn ra ở thời điểm nhất định trong quá ữình dạy học, đặc biệt là trước và sau khi dạy

Trang 18

Kết quả -Năng lực của người học phụ thuộc -Năng lực người học phụđánh giá vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài thuộc vào số lượng câu hỏi,

tập đã hoàn thành nhiệm vụ hay bài tập đã-Thực hiện được nhiệm vụ càng hoàn thành

khó và phức tạp hơn sẽ được coi là -Càng đạt được nhiều đơn vị

có năng lực cao hơn kiến thức, kĩ năng thì càng

được coi là có năng lực cao hơn

1.2 Đánh giá trong dạy học ở tiểu học

1.2.1 Mục đích đánh giá trong dạy học ở tiểu học

Mục đích đánh giá trong dạy học ở TH được thể hiện rõ trong thông tư

30 quy định đánh giá học sinh tiểu học được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Đánh giá học sinh tiểu học được thực hiện với mục đích sau:

Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục TH

Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chinh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ

Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình

Trang 19

hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực họp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.

Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục

Như vậy, mục đích của đánh giá trong dạy học ở TH nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh, hỗ trợ hoạt động dạy và học thực hiện một cách hiệu quả hơn

1.2.2 Vai trò của đánh giá trong dạy học ở tiểu học

Đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục (bao gồm tất cả các hoạt động giáo dục, chương trình giáo dục sản phẩm giáo dục ) Chất lượng giáo dục được hiểu là sự phù họp với mục tiêu giáo dục, nghĩa là xác định được mức độ đạt được các mục tiêu giáo dục đã định ra

Trong quá trình dạy học, đánh giá được coi là khâu cuối cùng, tuy nhiên kết quả đánh giá có tác động đến tất cả các khâu khác trong quá trình dạy học Đồng thời kết quả đánh giá cũng tác động đến các lực lượng khác nhau tham gia vào quá trình dạy học, trong đó có: giáo viên, học sinh, và các nhà quản lí giáo dục

Đối với giáo viên: đánh giá cung cấp những thông tin để giáo viên đưa ra những quyết định phù họp liên quan tới hoạt động giảng dạy của mình; đánh giá được hiệu quả hoạt động giảng dạy của chính mình; là cơ sở để giáo viên điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động học của mình

Đối với học sinh: đánh giá giúp học sinh có những thông tin “liên hệ ngược” từ đó giúp các em điều chính hoạt động học

- v ề mặt giáo dưỡng có thể giúp học sinh biết được mình đã tiếp thu điều

vừa học đến mức độ nào, còn những thiếu sót nào cần bổ sung

- v ề mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến

hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa,

Trang 20

hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế.

- v ề mặt giáo dục giúp học sinh có tinh thần trách nhiệm cao trong học

tập, có ý trí vươn lên đạt kết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn

Đối với những nhà quản lí: đánh giá cung cấp thông tin cho cán bộ quả lí giáo dục về thực trạng dạy và học của một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

1.2.3 Công cụ đánh giá trong dạy học tiểu học

Công cụ đánh giá là phương tiện để hỗ trợ GV và hoạt động học của HS trong quá trình đánh giá năng lực Trong quá trình giảng dạy, để đánh giá được năng lực HS, GV có thể sử dụng rất nhiều công cụ như: phiếu quan sát, phiếu đánh giá, bài kiểm tra, thang đo, bảng kiểm, câu hỏi đàm thoại

Bài kiểm tra: là bài thi trong đó, học sinh được tự do ừả lời về một chủ

đề cho trước Dựa vào những câu trả lời đó của học sinh mà giáo viên cho điểm hoặc xác định các mực độ kết quả của bài thi

Một số dạng bài kiểm tra mà GV thường sử dụng: Bài kiểm tra miệng (vấn đáp), bài kiểm tra viết, bài thực hành

sự cố trong hoạt động dạy học và giáo dục

Trang 21

Phiếu kiểm kê:Trong quá trình quan sát, để nắm được mức độ thành thạo của học sinh về một kĩ năng nào đấy trong học tập, giáo viên sử dụng phương pháp dừng phiếu kiểm kê.

Sử dụng bài test: là bài kiểm tra trong đó GV đưa ra các mệnh đề và có

các câu trả lời khác nhau, yêu càu người học phải lựa chọn đáp án phù họp.Khi sử dụng bài Test để đánh giá HS, GV có thể đưa ra các câu hỏi dựa vào các dạng câu hỏi như sau:

Câu hỏi dạng đúng - sai

Câu hỏi nhiều lựa chọn

Câu hỏi dạng điền khuyết

Câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi

1.3 Môn khoa học lớp 4 ở tiểu học

1.3.1 Mục tiêu môn Khoa học lớp 4

Việc dạy học môn Khoa học lớp 4 nhằm thực hiện 3 mục tiêu, đó là mục tiêu về kiến thức, kĩ năng , thái độ và hành vi Cụ thể sau khi học xong môn Khoa học lớp 4, học sinh càn đạt được:

- Có một số kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực về:

+ Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng, sự sinh sản và lớn lên của cơ thể người, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm.+ Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật

+ Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và dạng năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

- Bước đầu hình thảnh và phát triển các kĩ năng:

+ ứ ng xử thích họp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng

+ Quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản và gần gũi với đời sống và sản xuất

Trang 22

+ Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông tin để giải đáp, biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, sơ đồ

+ Phân tích, so sánh biết rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một

số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên

- Hình thành phát triển những thái độ và hành vi:

+ Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình

1.3.2 Nôi dung day hoc môn Khoa hoc lớp 4 ở tiểu hoc

Nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4 gồm có 3 chủ đề, đó là con người và sức khỏe, vật chất và năng lượng, động vật và thực vật Nội dung của từng chủ đề cụ thể như sau:

Nội dung chủ đề con người và sức khỏe:

Sự trao đổi chất ở người sẽ giới thiệu cho HS biết một số biểu hiện và vai trò của sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mô trường; một số chất dinh dưỡng có ừong thức ăn và nhu càu của cơ thể con người, những chất dinh dưỡng cần thiết để con người có thể tồn tại và phát hiển, chú ý đến vấn đề an toàn trong vệ sinh thực phẩm để giúp cho cơ thể con người khỏe mạnh

An toàn ừong cuộc sống giới thiệu một số bệnh do thừa hoặc tiếu chất dinh dưỡng; bệnh lây nhiễm qua đường tiêu hóa; phòng tránh tai nạn đuối nước

Chủ đề vật chất và năng lượng

Thông qua chủ đề này học sinh sẽ có những hiểu biết chung về nước như: tính chất, sự chuyển thể, vòng tuần hoàn và vai ừò của nước, sự ô nhiễm nước, cách làm sạch, sử dụng họp lí và bảo vệ nguồn nước Một yếu tố nữa

Trang 23

cùng vô cùng quan trọng đó là không khí: học sinh sẽ biết được tính chất, thảnh phàn, vai trò của không khí đối với sự sống, biết một số cách bảo vệ bàu không khí Ngoài ra, HS còn biết về âm thanh được hình thành đâu, vai trò của âm thanh trong cuộc sống, biện pháp chống tiếng ồn Nhắc đến các yếu tố cần thiết cho sự sống không thể không nhắc tới ánh sáng, HS sẽ tìm hiểu về vật được chiếu sáng và vật tự chiếu sáng, vật cho ánh sáng đi qua và vật cản sáng, vai ừò của ánh sáng và phải sử dụng ánh sáng như thế nào ừong cuộc sống Yếu tố cuối cùng mà HS được tìm hiểu đó là nhiệt: HS sẽ biết cảm giác nóng, lạnh; nhiệt độ, nhiệt kế, các nguồn điện, vai trò của nhiệt, sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn nhiệt trong cuộc sống.

Chủ đề thực vật và động vật

Nhu càu và sự trao đổi chất của thực vật, động vật với mô trường Khi học về chuỗi thức ăn trong tự nhiên, HS sẽ lấy được một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất.Các nội dung thuộc ba chủ đề của môn Khoa học lớp 4 đều rất gần gũi, quen thuộc với cuộc sống của các em Chính vì vậy, trong quá trình dạy học

GV cần phải vận dụng đưa ra các câu hỏi đánh giá nhằm giúp các em vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề ữong cuộc sống

1.3.3 Vai trò của đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4 ở tiểu học

Trong quá trình dạy và học môn Khoa học lớp 4 thì đánh giá có vai trò

vô cùng quan trọng đối với cả giáo viên và học sinh, cụ thể như sau:

- Đối với giáo viên: giúp cho giáo viên nắm được khả năng học tập của từng em học sinh trong lớp về môn Khoa học để từ đó giúp giáo viên đưa ra được phương pháp dạy học phù hợp cho từng đối tượng học sinh hoặc điều chỉnh hoạt động giảng dạy của mình cho phù hợp với thực tế; nó còn là cơ sở

để giáo viên hướng dẫn học sinh tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động học của mình

Trang 24

- Đối với học sinh: giúp cho các em có thói quen, có nhu cầu tìm hiểu để biết những nội dung, thông tin bài học ( ví dụ như con người cần gì để sống

và vai trò của các chất dinh dưỡng đối với; chủ đề vật chất và năng lượng các

em sẽ có những hiểu biết cơ bản về nước, không khí, âm thanh; đối với chủ đề động vật và thực vật các em sẽ biết được những kiến thức cơ bản về động vật

và thực vật xung quanh mình, nhu cầu dinh dưỡng và sự chao đổi chất ở động vật và thực vật ) Thông qua đánh giá các em biết được mức độ năng lực của mình đã đạt được như thế nào để từ đó điều chỉnh hoạt động học tập của mình, từ đó giúp các em tiến bộ hơn ừong học tập môn Khoa học lớp 4

Ngoài ra đánh giá còn khuyến khích học sinh có ý thức tìm hiểu, nâng cao hiểu biết của bản thân đối với những nội dung liên quan đến bài học và vận dụng một cách linh hoạt những nội dung đó vào thực tế cuộc sống

Như vậy, chúng ta có thể thấy nhờ có quá trình đánh giá mà có thể thúc đẩy, nâng cao chất lượng hoạt động dạy - học của cả GV và HS trong quá trình học môn Khoa học và các môn học khác ở lớp 4 Do đó, đánh giá sẽ khách quan hơn, chính xác hơn giúp cho hoạt động dạy học của GV và hoạt động học tập của HS đạt kết quả cao Điều này đặc biệt quan trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh đang được áp dụng rộng rãi ở các trường tiểu học

1.4 Đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo tiếp cận năng lực

1.4.1 Xu hướng đánh giá trong dạy học theo tiếp cận năng lực

Cùng với sự thay đổi của xã hội, giáo dục cũng phải đối mặt với sự thay đổi để nâng cao chất lượng dạy và học Những thay đổi về văn hóa- xã hội, kinh tế, môi trường và công nghệ dẫn đến nhiều khía cạnh của giáo dục cần được xem xét lại, trong đó có kiểm ừa, đánh giá Những thay đổi ừong xu hướng kiểm tra, đánh giá được thể hiện ở:

Trang 25

Thay đổi cách tiếp cận trong kiểm tra, đánh giá học sinh Đánh giá theo tiếp cận năng lực hướng tới tạo cơ hội học tập và phát triển năng lực của người học, đánh giá vì sự thành công của người học Với cách tiếp cận đánh giá này, học sinh được xem như cầu nối giữa những kiến thức đã biết với những kiến thức chưa biết, càn phải ừau dồi thêm Hoạt động kiểm tra, đánh giá được coi như một hoạt động học tập được giáo viên chú ừọng ừong các hoạt động hàng ngày trên lớp và tập trung vào phát huy vai trò của học sinh trong quá trình học tập của chính mình.

Đa dạng hóa các hình thức, công cụ đánh giá Trong đánh giá theo tiếp cận năng lực, các nhiệm vụ, bài tập đa dạng được giao cho học sinh trong suốt quá trình học để thường xuyên đo mức độ đạt được mục tiêu Đánh giá không chỉ được thực hiện vào giữa và cuối học kì mà được thực hiện thường xuyên trong quá trình học, chú ừọng vào đánh giá quá trình Bên cạnh đó, các vấn đề/câu hỏi và tiêu chí đánh giá được nêu rõ từ trước giúp học sinh nắm được mục tiêu/chuẩn mà mình cần đạt được để cố gắng, nỗ lực

Thay đổi nội dung đánh giá, chuyển từ đánh giá chú trọng mục tiêu cuối cùng của việc giảng dạy sang đánh giá chú trọng kinh nghiệm học tập và sự tiến bộ của người học, chú trọng sản phẩm sang chú trọng quá trình, chuyển từ đánh giá tập trung vào kiến thức sách vở sang tập trung vào năng lực thực tế.Như vậy, những thay đổi trong xu hướng đánh giá đã phản ánh rõ quan điểm lấy người học và quá trình học tập là trung tâm Thay đổi trong xu hướng đánh giá góp phần tạo điều kiện giúp học sinh phát triển tối đa mọi tiềm năng và thành công trong học tập

1.4.2 Nội dung đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4 theo tiếp cận năng lực

1.4.2.1 Đánh giá năng lực chung của học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4

Theo dự thảo chương trình GDPT sau 2015: Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc

Trang 26

[4, tr.6] Như vậy, đánh giá năng lực chung của học sinh ừong dạy học môn Khoa học lớp 4 bao gồm hoạt động đánh giá tất cả các năng lực cơ bản, thiết yếu của học sinh cần thiết cho hoạt động sống, học tập và làm việc Những năng lực chung của học sinh tiểu học được thể hiện rõ trong dự thảo chương trình GDPT sau 2015 như sau [4, tr.34- 42]:

- Đánh giá và điều chính việc học: Nhận ra và sửa chữa sai sót trong bài kiểm ừa qua lời nhận xét của giáo viên; biết hỏi giáo viên

và người khác khi chưa hiểu bài

- Phát hiện và làm rõ vấn đề: Thu nhận thông tin từ tình huống,

nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi

- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Nêu được cách thức giải quyết vấn

đề đơn giản theo hướng dẫn

- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Tiến hành giải quyết vấn đề theo hướng dẫn

- Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn

- Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Dựa trên hiểu biết đã có, hình thành ý tưởng mới đối với bản thân và dự đoán được kết quả

Trang 27

khi thực hiện.

-Tư duy độc lập: Nêu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng; không

e ngại nêu ý kiến cá nhân trước các thông tin khác nhau về sự vật, hiện tượng; sẵn sàng thay đổi khi nhận ra sai sót

- Tạo ra cái đẹp: Tái hiện được trong sáng tác của mình những cái đẹp ữong tự nhiên, trong đời sống xã hội bằng phương tiện phù hợp

- Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Kể tên và nêu được chức năng của một số bộ phận chính của cơ thể người; diễn tả được một số biểu hiện bất thường của cơ thể; nêu và mô tả được các hoạt động vận động trong thể dục, thể thao thường ngày; thực hiện được các loại hình vận động phù hợp với bản thân

- Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Thực hành các hành vi ứng xử vui tươi, thân thiện; xử lý các tình huống đơn giản, cụ thể trong cuộc sống với thái độ tự họng, tự tin, có trách nhiệm và hoà đồng với mọi người.Năng

lực giao

tiếp

- Sử dụng tiếng Việt: Đọc ừôi chảy và đúng ngữ đỉệu; đọc hiểu bài đọc ngắn về các chủ đề quen thuộc, phù họp với tâm lí lứa tuổi; bước đàu biết phản hồi các văn bản đã học ; Viết đúng chính tả và ngữ pháp; viết được bài văn ngắnvề các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa

Trang 28

thích (bằng chữ viết tay và đánh máy, bước đầu biết kết hợpngôn ngữ với hình ảnh minh họa); trình bày được ý kiến của cá nhân; điền được thông tin vào các mẫu văn bản đơn giản ; Phát âm đứng; có vốn từ vựng càn thiết cho học tập và giao tiếp hàng ngày; bước đầu biết cách

sử đụng các kiểu câu thông đụng; nói rõ ràng, mạch lạc và đúng ngữ điệu; kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về các chủ đề quen thuộc, phù hợp vói tâm lí lứa tuổi; trình bày được nội dung chủ đề đơn giản, thuộc chương trình học tập;trình bày được những ý kiến, suy nghĩ của mình; bước đầu biết kết hợp lòi nói vói động tác cơ thể và các phương tiện hỗ trợ khác ; Nghe hiểu trong giao tiếp thông thường và các chủ

đề học tập phù hợp với tâm lí lứa tuổi; có thái độ tích cực trong khỉ nghe; bước đàu có phản hồi phù hợp

- Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 1 về một ngoại ngữ

- Xác định mục đích giao tiếp: Nhận ra ý nghĩa của giao tiếp trong việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân

- Thể hiện thái độ giao tiếp: Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

- Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt một cách

rõ ràng, đủ ý

Năng

lực hợp

tác

- Xác định mục đích và phương thức họp tác: Thích sự trao đổi, giúp

đỡ nhau trong học tập; thực hiện sự hợp tác trong nhóm nhỏ ứng với nhiệm vụ học tập được giao theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết được trách nhiệm của mình trong công việc của cả nhóm theo hướng dẫn

- Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Góp ý phân công công việc cho từng thành viên và tranh thủ sự hỗ trợ của các thành viên; đề xuất phân công công việc cho từng thành viên trong

Trang 29

- Tổ chức và thuyết phục người khác: c ố gắng hoàn thảnh phần việc mình được phân công và chia sẻ giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công; vui mừng trước kết quả chung

- Đánh giá hoạt động họp tác: Cùng các thành viên báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cả nhóm; tham gia đánh giá kết quả đạt được của cả nhóm và của bản thân, rút kinh nghiệm ừên cơ sở nhận xét của giáo viên

- Nhận biết, ứng xử phù họp chuẩn mực đạo đức và pháp luật ừong

xã hội số hóa: Biết rằng thông tin mà mỗi người tạo ra hay cung cấp có thể được sử dụng hoặc bị lạm dụng bởi người khác; biết bảo

vệ thông tin cá nhân, biết về quyền sở hữu trí tuệ, biết bảo vệ sức khoẻ bản thân khi sử dụng thiết bị ICT

- Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Nêu được nhu càu thu thập thông tin càn thiết cho một số vấn

đề đơn giản Tìm được thông tin từ nguồn dữ liệu số đã cho theo hướng dẫn

- Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số phần mềm trò chơi hỗ trợ học tập, phàn mềm học tập

- Giao tiếp, hòa nhập, họp tác qua môi trường ICT: Sử dụng được các công cụ ICT thông dụng theo hướng dẫn để chia sẻ và trao đổi thông tin với đối tượng phù hợp

Trang 30

- Sử dụng ngôn ngữ toán: Nhận ra và có thể sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất đơn giản của số tự nhiên và một số hình đơn giản; bước đầu biết sử dụng thống kê trong học tập; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng của các hình hình học cơ bản; nhận ra và biểu diễn được mối liên hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống đơn giản hay bài toán có lời văn.

- Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính trong học tập; sử dụng được máy tính cầm tay với những chức năng tính toán đơn giản trong học tập và trong cuộc sống

Các năng lực chung này không chỉ được đánh giá trong môn Khoa học

mà còn được đánh giá trong tất các các môn học khác và hoạt động giáo dục ở trường TH Trong dạy học môn Khoa học lớp 4, đánh giá cần xem xét mức độ thực hiện và đạt được các năng lực chung của học sinh, từ đó có những biện pháp, cách thức hỗ trợ để học sinh phát triển các năng lực chung đó nhằm phát triển toàn diện bản thân

1.4.2.2 Đánh giá năng lực khoa học của học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4

Theo Pisa, thuật ngữ “năng lực khoa học” thể hiện khả năng bao quát gồm

có một nhóm gồm ba năng lực khoa học cụ thể Khả năng không chỉ là kiến thức

và kỹ năng (OECD, 2003) mà còn là khả năng huy động các nguồn nhận thức và ngoài nhận thức vào một ngữ cảnh nào đó Theo định nghĩa này, năng lực khoa học (scientific literacy) bao gồm 4 khía cạnh tương quan với nhau:

Ngữ cảnh (Context): nhận ra các tình huống liên quan đến khoa học và công nghệ

Trang 31

Kiến thức (Knowledge): hiểu biết về thế giới tự nhiên trên cơ sở kiến thức khoa học trong đó bao gồm kiến thức về thế giới tự nhiên và kiến thức về chính khoa học.

Năng lực (competencies): thể hiện năng lực khoa học trong đó bao gồm xác định các vấn đề khoa học, giải thích các hiện tượng theo khoa học và sử dụng bằng chứng khoa học

Thái độ (attitude): thể hiện sự quan tâm đến khoa học, hỗ trợ tìm hiểu khoa học và động lực để hành động có ừách nhiệm

- Nhận dạng các vấn đề có thể nghiên cứu bằng khoa học;

- Xác định các từ khóa (keyword) để tìm kiếm thông tin khoa học;

- Nhận dạng các đặc điểm chính (key features) của một cuộc nghiên cứu khoa học (scientific investigation)

- Áp dụng kiến thức khoa học trong một tình huống đặt ra;

- Mô tả hoặc giải thích các hiện tượng bằng khoa học và dự báo những thay đổi;

- Xác định các phần giới thiệu, giải thích và dự đoán thích họp

Trang 32

Các mức độ đánh giá năng lực khoa học của học sinh được mô tả cụ thể trong bảng sau:

Bảng mô tả các mức độ đánh giá năng lực khoa học

Ở mức này, học sinh biết sử dụng kiến thức khoa học và xây dựng những cơ sở lý luận để hỗ trợ cho các quyết định và đề xuất xung quanh các tình huống con người, xã hội và toàn cầu

5

Ở mức 5, học sinh biết cách xác định các cấu phần khoa học của nhiều tình huống phức tạp trong cuộc sống, áp dụng những khái niệm khoa học và kiến thức về khoa học vào các tình huống này, biết so sánh, chọn lựa và đánh giá bằng chứng khoa học thích hợp đáp ứng những tình huống trong cuộc sống Ở mức này, học sinh biết sử dụng khả năng nghiên cứu phát triển tốt, liên kết kiến thức một cách phù hợp và đưa ra những hiểu biết sâu sắc đối với các tình huống Học sinh biết cách xây dựng phàn giải thích dựa trên bằng chứng và phần lập luận dựa trên phân tích sâu sắc

4 Ở mức 4, học sinh biết cách làm việc có hiệu quả với các tình

huống và vấn đề có liên quan tới các hiện tượng rõ ràng yêu càu học

Trang 33

sinh phải suy luận về vai trò của khoa học hoặc công nghệ Học sinh biết lựa chọn và tích họp các phần giải thích từ nhiều nguyên tắc khoa học và công nghệ khác nhau, liên kết những phần phải thích đó tới các khía cạnh của những tình huống trong cuộc sống.

3

Ở mức 3, học sinh biết cách xác định các vấn đề khoa học được

mô tả rõ ràng ở nhiều bối cảnh Học sinh biết lựa chọn các sự thật và kiến thức để giải thích các hiện tượng và áp dụng các mô hình hoặc

kế hoạch nghiên cứu Ở mức này, học sinh biết diễn giải và sử dụng các khái niệm khoa học từ những cách tư duy khác nhau và biết áp dụng trực tiếp Học sinh biết xây dựng kết luận ngắn có sử dụng các

sự thật và đưa ra suy luận dựa trên kiến thức khoa học

2

Ở mức 2, học sinh có kiến thức khoa học thông thường để đưa ra những giải thích phù hợp với các bối cảnh quen thuộc hoặc rút ra kết luận dựa trên những nghiên cứu đơn giản Học sinh có khả năng lập luận trực tiếp và đưa ra những diễn giải theo nghĩa đen về những kết quả của nghiên cứu khoa học hoặc giải quyết vấn đề công nghệ

1

Ở mức 1, học sinh có kiến thức khoa học hạn chế, chỉ áp dụng được kiến thức đó vào một số ít các tình huống quen thuộc Học sinh biết trình bày phàn giải thích khoa học được thể hiện rõ ràng và làm theo hướng cho sẵn từ bằng chứng đã cho

Năng lực khoa học là một năng lực quan trọng đối với học sinh, giúp học sinh chuẩn bị và tham gia đầy đủ vào cuộc sống xã hội mà ở đó khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng Năng lực khoa học giúp học sinh giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống, gồm các vấn đề cá nhân, gia đình, xã hội, thậm chí là các vấn đề mang tính toàn càu Vì vậy, hình thành năng lực khoa học đóng vai trò quan ừọng trong dạy học Khoa học ở tiểu học

Ngày đăng: 09/12/2016, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Phương Nga, Sách giáo khoa môn Khoa học lớp 4, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa môn Khoa học lớp 4
Nhà XB: NXB giáo dục
5. Đặng Vũ Hoạt, Phó Đức Hòa , Giáo dục học tiểu học 1, NXB ĐHSP, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tiểu học 1
Nhà XB: NXB ĐHSP
6. Hoàng Phê ( 2006), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Đà Nằng
7. Nguyễn Công Khanh, Kiểm tra đánh giá trong giáo dục, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra đánh giá trong giáo dục
Nhà XB: NXB ĐHSP
8. Nguyễn Đức Minh, Hướng dẫn giáo viên đảnh giá năng lực học sinh cuối cấp tiểu học, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giáo viên đảnh giá năng lực học sinh cuối cấp tiểu học
Nhà XB: NXB giáo dục
9. Nguyễn Thị Thấn (chủ biên), Giáo trình phương pháp dạy học các môn học về Tự nhiên và Xã hội, NXB ĐHSP, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp dạy học các môn học về Tự nhiên và Xã hội
Nhà XB: NXB ĐHSP
10. Lê Thị Hà Mỹ (Chủ biên), Tài liệu tập huấn Pisa 2015 và các dạng câu hỏi OECD phát hành lĩnh vực khoa học, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Pisa 2015 và các dạng câu hỏi OECD phát hành lĩnh vực khoa học
11. Phó Đức Hòa, Đảnh giá trong giáo dục tiểu học, NXB ĐHSP, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảnh giá trong giáo dục tiểu học
Nhà XB: NXB ĐHSP
12. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên), giáo trình giáo dục học 1, NXB ĐHSP, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình giáo dục học 1
Nhà XB: NXB ĐHSP
13. Trần Thị Tuyết Oanh, Đảnh giá kết quả học tập, NXB ĐHSP, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảnh giá kết quả học tập
Nhà XB: NXB ĐHSP
14. Vũ Thị Phương Anh, Hoàng Thị Tuyết, Giáo trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập 2, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập 2
Nhà XB: NXB ĐHSP
4. Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, 2015 Khác
1. Giới tính: Nam/Nữ 2. Trình độ chuyên môn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mô tả các mức độ đánh giá năng lực khoa học - Xây dựng công cụ đánh giá trong dạy học môn khoa học 4 theo huớng tiếp cận năng lực
Bảng m ô tả các mức độ đánh giá năng lực khoa học (Trang 32)
Bảng ma trận nội dung chỉ tiêt cho bài Test r - Xây dựng công cụ đánh giá trong dạy học môn khoa học 4 theo huớng tiếp cận năng lực
Bảng ma trận nội dung chỉ tiêt cho bài Test r (Trang 39)
Bảng đánh giá theo tiêu chí phân tích - Xây dựng công cụ đánh giá trong dạy học môn khoa học 4 theo huớng tiếp cận năng lực
ng đánh giá theo tiêu chí phân tích (Trang 53)
Bảng đánh giá theo tiêu chí phân tích STT Nôi dung - Xây dựng công cụ đánh giá trong dạy học môn khoa học 4 theo huớng tiếp cận năng lực
ng đánh giá theo tiêu chí phân tích STT Nôi dung (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w