8.1 KHÁI NIỆM VỀ BỒN TRẦM TÍCH -là một thuật ngữ chung của bất kỳ khu vực nào mà nó phản ánh được nguồn gốc kiến tạo với bề dày của đá trầm tích.. Loại nếp uốn và đứt gãy phát triển t
Trang 1GIỚI THIỆU
dầu mỏ
vị toàn khu vực có thể khoang, nó là điều kiện cần và đủ để thành lập một loại bồn, những tầng khai thác có thể chứa gì và chúng thì nói chung
có thể được định vị ở đâu.
CHƯƠNG 8:
MÔI TRƯỜNG CỦA HYDROCARBON TRONG BỒN TRẦM TÍCH
Trang 2 Thậm chí mặc dầu, trữ lượng dầu có thể được tìm thấy trong đá trong tất cả các thời kì, mỏ khổng lồ nhất và trữ lượng dầu của thế giới
nhiều nhất xuất hiện những nơi tiếp xúc như giữa thời kì Mesozoic và Cenozoic( hình 1) Đá
ở nguyên đại cổ sinh(Paleozoic) có thể có tiềm năng sinh hydrocarbon ngang bằng với những
đá có tuổi địa tầng trẻ, nhưng có nhiều giai
đoạn, thời kì ở đó sự phá hủy tất cả hoặc một phần của dầu mỏ xuyên qua từ cái vùng nâng lên và xâm thực(Halboutyl , 1970)
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ HALBOUTYL
(Michel Thomas Halbouty) (21 June 1909 in
Beaumont, Texas - 6 November 2004 in
Houston, Texas ) was an American geologist ,
petroleum engineer, and wildcatter Credited(sự tạo
uy tín) with discovering more than 50 oil and gas fields, he twice declared bankruptcy(công bố việc
phá sản), but came back each time to regain wealth
He authored hundreds of technical articles on
petroleum geology, and two book-length histories of famous oil fields Halbouty is often described,
including in his New York Times obituary(sơ lược về tiểu sử), as “legendary.”(như là một kỳ thần)
Trang 5TRỮ LƯỢNG DẦU CỦA THẾ GIỚI CÓ THỂ LIÊN HỆ VỚI VỊ TRÍ BÊN TRONG CỦA BỒN TRẦM TÍCH,
BẬC THẤP CỦA LOẠI BỒN TRẦM TÍCH.(FIGURE 2)
Trang 68.1 KHÁI NIỆM VỀ BỒN TRẦM TÍCH
-là một thuật ngữ chung của bất kỳ khu vực nào mà nó phản ánh được nguồn gốc kiến tạo với bề dày của đá trầm tích.
- bồn là một cấu trúc địa chất với 1 dãy đá trầm tích độc nhất khác với những dãy bên ngoài
-một khu vực thấp không có sự dẫn lưu ra ngoài.
-bao gồm cả chính chổ lõm đó và vật liệu
trầm tích dày hơn trung bình lấp vào chỗ
lõm đó
Trang 7MÔ HÌNH MẪU CỦA BỒN TRẦM TÍCH
Trang 8KIỂU DÁNG SỰ TRẦM TÍCH CỦA
VÒM, THỀM VÀ BỒN
Trang 10HÌNH THỂ BỒN TRẦM TÍCH
Người ta có xu hướng cho rằng bồn trầm tích
là sâu nhất ở nơi có vật liệu trầm tích dày
nhất, nhưng điều này không nhất thiết là
phải đúng.
Trang 11THỜI GIAN VÀ QUÁ TRÌNH KIẾN TẠO
Khía cạnh quạn trọng của bồn trầm tích là
thiên nhiên và thời kì của quá trình kiến tạo.
Loại nếp uốn và đứt gãy phát triển trong bồn là một phần bởi vì cơ chế biến dạng và một phần bởi vì vật liệu trầm tích của bản thân nó.
Trang 12CƠ CẤU HÌNH THÀNH BỒN TRẦM TÍCH
Sự thành tạo bồn như là một kết quả của sự dịch nằm ngang và thẳng đứng trên quy mô lớn trong những lớp trên của trái đất, điều
này có thể được giải thích qua học thuyết kiến tạo mảng đã được chấp nhận một cách rộng
rãi.
Vỏ ngoài cùng của trái đất là một lớp bền
vững được gọi là thạch quyển, thạch quyển
gồm có lớp vỏ và lớp manti trên Thành tạo
địa hình thấp trên bề mặt đất, nơi vỏ trái đất mỏng, và bao gồm đá bazan đặc sít.
Một lớp nhớp phủ thạch quyển được gọi là
quyển mền
Trang 13NHỮNG LỚP NGOÀI CÙNG CỦA VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 15INITIATION OF RIFTING AND OCEAN FLOOR SPREADING OVER CONTINENTAL CRUST
Pre-rift domal bulge
Trang 16INNITIAL RADIAL RIFT
Trang 17EARLY SEPARATION STAGE
Trang 19MODEL OF A DIVERGING PLATE
BOUNDARY
The separated continents are now far apart, and basins
develop along their passive margins
Trang 20MODEL OF SUBDUCTING PLATE MARGIN
At a subduction zone, the leading edge of one plate overrides another,
and the overridden plate is dragged down into the mantle and
consumed
Fig:
12
Trang 24TÓM LẠI, CÓ 3 LOẠI ĐƯỜNG RANH GIỚI CƠ BẢN
Sống núi giữa đại dương
Đới hút chìm và đường nối
Phay đứt gãy
Trang 258.2 PHÂN LOẠI BỒN TRẦM TÍCH
đươc đề xuất, như địa chất học đã rút ra từ khái
niệm về địa máng đến kiến tạo mảng.
nhấn mạnh vai trò của bồn trầm tích như là cái
đựng dầu và khí CÓ TỔNG CỘNG 10 LOẠI BỒN TRẦM TÍCH KHÁC
NHAU
4 cái có liên hệ tới mảng hội tụ
đại dương, sự thành tạo lớp riêng biệt bởi
vì những đặc điểm dầu khí độc nhất của
chúng.
Trang 26PHÂN LOẠI BỒN
Trang 27Idealized pattern of an Interior basin
Fig:
17
Trang 29Geometry of the world;s interior basins
Fig:
19
Trang 30Major interior basins of the world
Major interior basins of the
world
Fig:
20
Trang 31có sự lắng đọng or non-marine late stage.
-vỉa chứa—cát kết or đá vôi ngang bằng nhau.
Trang 32Idealized pattern of a foreland basin
Fig:
21
Trang 33A typical foreland basin: The Permian basin of west Texas
Fig:
22
Trang 34Fig:
23
Trang 35Fig:
24
Trang 36TABLE 10 2 FORELAND BASIN (CRATON MARGIN,
COMPOSITE)
ON CRATON EDGE WITH ADJACENT UPLIFT.
DEPOSITIONAL HISTORY 1ST CYCLE MATURE
PLATFORM SEDIMENTS; UNCONFORMITY; 2ND CYCLE OROGENIC CLASTICS.
RESERVOIR MOSTLY SANDSTONE, LESSER
CARBONATE; IN BOTH CYCLES.
SOURCE OVERLYING OR INTERFINGERING SHALE; LOCALLY COAL.
CAP SHALE OR EVAPORITE.
TRAP MOSTLY ANTICLINES; SOME STRATIGRAPHIC AND COMBINATION
AVERAGE.
INTERIOR BASINS IN 1T CYCLE; ABOVE AVERAGE
DEEP THERMAL GAS
RISKS TRAP EFFICIENCY; RESERVOIR, SOURCE AND SEAL DEVELOPMENT.
TYPICAL RESERVES <0.5- 5 BILLION BBL
HYDROCARBON/BASIN
Trang 37RIFT BASIN
Trang 38Idealized pattern of a rift basin
Fig:
25
Trang 39Fig:
26
Trang 40Fig:
27
Trang 41Fig:
28
Trang 42The Suez basin of Egypt contained mostly thin Paleozoic and Cretaceous non-marine sands until it began to rift in the Cenozoic
Fig:
29
Trang 43BỒN DẠNG RIFT
Đặc trưng nổi bật—sự sụp xuống của địa hào kéo dài đến tận vỏ lục địa; đới phân kì tĩnh
Lịch sử sự lắng đọng—trước khi đứt gãy của đá trầm tích, đá biến chất or đá granic; sự làm đầy cột đứt gãy được hạn chế bởi tướng đá, lúc đầu không thuộc biển sau đó trở thành môi trường biển(có vụn hoặc vụn vôi)
Vỉa chứa—đá vôi và đá cát kết cân bằng nhau; của chu trình trước và sau khi hình
thành đứt rãy
Nguồn—phủ đè lên or ở bên tướng đá phiến
Mũ—độ rộng của khối evaporite or bề dày phiến
Bẫy—địa lũy và khối uốn nếp; những bẫy hỗn hợp được liên hệ với độ nâng của khối(ví
dụ nếu khối nâng quá cao dẫn đến tạo thành những đứt gãy địa lũy và ngược lại thì tạo thành uốn nếp); khối đứt gãy nghiêng
Gradien địa nhiệt—bình thường đến cao
Hydrocacbon—phụ thuộc lớn vào tướng đá(đá cát kết tương ứng sinh ra parafin; đá vôi thì sinh ra dạng mạch vòng thơm); độ khí trung bình giảm
Độ rủi ro—bị hạn chế kích cỡ bẫy nhỏ; gradient điện nhiêt quá cao(gradient điện nhiện nằm trong khoảng 150 độ thì sinh dầu còn cao hơn thì sinh ra cái khác); nguồn đá phiến tăng(tại sao nguồn đá phiến tăng lại gây ra sự rủi ro?)
Trữ lượng tiêu biểu <0.5-30 tỷ bbl(đơn vị này là thùng ở điều kiện bề mặt(tại sao gọi là điều kiện bề mặt(mình khai thác lên gọi là điều kiện bề mặt mà nếu còn nằm trong vỉa với trữ lượng này thi quy đổi ở điều kiện bề mặt thì rất lớn) hydrocacbon/bồn
Trang 45Fig:
31
Trang 46Fig:
32
Trang 47THE GABON BASIN OFF THE WEST COAST OF AFRICA
Fig:
33
Trang 48PULL-APART BASIN (PASSIVE MARGIN,
DIVERGENT MARGIN)
Đặc trưng nổi bật: một phần địa hào thuộc về biển đã bị đứt gãy ra phía biển; lớp vỏ trung gian; kết quả của sự lan truyền ở bề mặt tiếp xúc.
Lịch sử sự lắng đọng: giai đoạn đứt gãy trầm tích không ở biển; tướng
đá hạn chế(đá vôi, trầm tích do bốc hơi, đá phiến đen) trong sự phân ly
dể dàng; sự rửa xói vụn trong giai đoạn riêng biệt.
Vỉa chứa: đá cát kết trong 3 giai đoạn, một vài đá vôi trong giai đoạn phân ly dể dàng
Nguồn: phủ đè và sự xen kẽ của đá phiến.
Mũ: đá phiến or trầm tích do bốc hơi
Gradient địa nhiệt: trung bình dưới trong giai đoạn biển
Hydrocacbon: giai đoạn đứt gãy là paraffin, trung gian tỷ trọng dầu thô; thơm hơn, tỷ trọng rõ hơn trong giai đoạn riêng biệt; khí dể bị hỏng
Rủi ro: chất hữu cơ có trong đá phiến bitum chin mùi;sự phân hủy sinh vật; trước khi phân biệt nguồn đá phiến; cột vỉa chứa riêng biệt
Đặc trưng trữ lượng: 2,3 triệu bbl hydrocacbon/nguồn
Trang 49CONVERGENT MARGIN BASINS:
FORE-ARC, BACK-FORE-ARC, NON-ARC AND
COLLISION BASINS
Trang 50 Có 2 loại bồn đã tìm thấy gần đới hút chìm đã được phát triển ở vùng đảo hình vòng cung.
Dạng những bồn sau cung đảo nằm ở giữa vùng
cung đảo và lục địa(hình, mô hình mẫu của bồn sau cung đảo) chúng nhận những vật liệu trầm tích
nước nông nhiều nhất luồng nhiệt nóng được đo từ bồn sau cung đảo thì cao rất là cao, bởi vì có sự
nung chảy và sự hoạt động phun trào của cung đảo.
Những bồn đằng trước cung đảo nằm giữa cung đảo
và rãnh đại dương Tướng trầm tích của chúng hầu hết có thể thay đổi và có thể giới hạn từ sông đến quạt biển sâu Ngược lại với những bồn sau cung đảo, những bồn phía trước cung đảo có di thường luồng nhiệt nóng, bời vì phay nghich chờm xuống của mảng đại dương lạnh
Trang 51Idealized pattern of a back-arc basin
( form between an island-arc and
continent )
Idealized pattern of a fore-arc basin
( lie between the island-arc and the
ocean trench)
Fig:
34
Trang 52 Indonesia chuẩn bị bản mẫu tốt của
những bồn đới hút chìm(hình)
đằng sau cung đảo và bên cạnh thềm lục địa sunda vững chắc nhỏ hơn, những bồn trước cung đảo đã được tìm trước cung
đảo cả hai loại chạy song song với hệ
thống rãnh cung đảo, mảng di chuyển
hướng bắc Australia sẽ là không chịu được bởi vùng đất Eurasia.
Trang 54 Tiếp diện giao nhau xuyên qua những bồn sau cung đảo và trước cung đảo Mentawai minh họa cho những tướng đá và môi trường dầu khí
Bồn Sumatra(Sumatra là hòn đảo lớn thứ 6 thế giới
và là hòn đảo lớn nhất có lãnh thổ thuộc Indonesia
(hai hòn đảo lớn hơn Borneo và New Guinea chỉ có một phần thuộc Indonesia Diện tích của Sumatra là 470
000 km2.) được lấp đầy vật liệu vụn trầm tích đã xói
mòn ở kỷ đệ tam với 5km, với chỉ những số lượng đá vôi nhỏ Tuy nhiên, bởi vì luồng hơi nóng cao, thậm chí những vật liệu trầm tích trẻ là sản phẩm dầu khí lại những chiều sâu ít hơn 1km Sự khai thác từ cát kết của plioxen và tuổi Miocene, bị bẫy trong sự nén chặt cấu trúc trên địa thế móng không bằng phẳng và cao hơn tầng này, nếp lồi những đá phiến sét ở nước sâu phủ lên và phân tản chôn dày là nguồn dầu khí.
Trang 55 Ngược lại, bồn phía trước cung đảo mentawai bao gồm hầu hết là đá phiến sét và vật liệu trầm tích núi lửa, nhưng cũng có những bãi ngầm cacbonat
và đá ngầm(Seely và Dickinson, 1977) Bồn này thì nông một cách tương đối, có luồng hơi nóng thấp, và không sản xuất nhiều về phương diện thương mại lý do chính cho gradient địa nhiệt thấp hơn bình thường,nguyên nhân là bởi sự
nguội của mảng đại dương Những vật liệu trầm tích núi lửa của những bồn phía trước cung đảo cũng có những độ rỗng kém, khi được so với
những vật liệu cát được lắng tụ lại của bồn sau cung
Trang 56Generalized cross-section through the Sumatra (back-arc) and Mentawai (fore-arc) basins of Indonesia
Fig:
36
Trang 57 Non-arc basin được hình thành dọc theo rìa hội tụ nơi mà những
mảng di chuyển bởi đứt gãy
xuyên cắt sâu
Trang 58Idealized pattern of a Non-arc basin
Fig:
37
Trang 59Fig:
38
Trang 60Fig:
39
Trang 61Fig:
40
Trang 62COLLISION BASINS
Collision basin, đôi khi được gọi là
những bồn kế tiếp, bồn giữa núi, là những bồn nhỏ được hình thành ở
trong rìa của vành đai uốn nếp, dọc theo đường nối của 2 lục địa, hoặc
những núi sát biển và rãnh , đã bị va đập.
Trang 63Idealized pattern of a collision basin Fig:
41
Trang 64Fig:
42
Trang 65A: fore-arc B: back-arc
C: non-arc (độ trượt ngang, California-type)
D: collision (median, intermontane, successor)
Đặc điểm nổi bật—trẻ, sâu, nhỏ; sự mở rộng những khu vực và độ trượt ngang trong khu vực nén ép dọc theo những rìa mảng hội tụ
Lịch sự lắng đọng—chưa trưởng thành vật liệu trầm tích có độ chọn lọc kém; những tướng đan xen nhanh(có thể vụn núi lửa chia thành nhiều đợt tương ứng với những đợt phun trào núi lửa); vụn núi nông đến sâu
Vỉa chứa—bề dày của đá cát kết, thường nhiều; lượng đá vôi ám tiêu san hô nhỏ
Nguồn—bề dày của lớp đá phiến xen giữa phải đạt lượng dư về vật chất hữu cơ
Mũ—đá phiến sét
Bẫy—lớp phủ và sự nén ép nếp lồi, độ trượt ngang và cấu trúc của đứt gãy chờm; ám tiêu san hô; sự phối hợp địa lũy liên quan
Grandien địa nhiệt—thấp(a);cao(b,c); or bình thường đến cao(d)
Hydrocacbon—chủ yếu là paraffin đến paraffinic; tỷ trọng có thể thay đổi; khí tự nhiên thấp…
Rủi ro—phụ thuộc vào sự trưởng thành, sự rỉ thoát, sự biến dạng quá mạnh dẫn đến đứt gãy; hoạt động phun trào(tức là rìa đang hoạt động dẫn đến không có điều kiện thành tạo dầu, phá hủy những bẫy chứa dầu), đặc tính của những vỉa nghèo vật liệu hữu cơ
Trữ lượng đặc trưng <0,5-1,2 triệu bbl hydrocacbon/nguồn
Trang 66DOWNWARP BASIN
Những bồn trầm tích mà sụp lún vào trong đại dương nhỏ là những lớp
riêng biệt, bởi vì những vật liệu trầm tích của chúng và đặc điểm dầu thì
nó thường rất là khác xa những loại bồn mà chúng có liên quan nói
chung.
Trang 67Idealizaed pattern of a downwarp basin
Fig:
43
Trang 68Geometry of the world's downwarp basins
Fig:
44
Trang 69Major downwarp basins of the world
Fig:
45
Trang 71Generalized cross-section through the Arabian-Iranian basin
Fig:
47
Trang 72DOWNWARP BASIN
tạo núi Vùng này thường là một bộ phận của vỏ lục địa và đá từ đai tạo núi bị nén ép
và uốn nếp về phía trước đó.)
nội địa or là những đới khâu tuyến tính; những cái vỏ trung gian
đá biến chất nhẹ) quan trọng trong giai đoạn b
đoạn b
kết có nhiều paraffin , đá vôi có nhiều aromatic;khí tự nhiên từ trung bình đến cao
đặc tính của vỉa nghèo
Trang 73TAM GIÁC CHÂU KỶ ĐỆ TAM
Theo một nghĩa nào đó, tam giác
châu tuổi đệ tam không phải là bồn thật sự nhưng nó phủ lên những bồn khác Chúng có thể hình thành trong bất kỳ vị trí ven bờ nào, và được tìm thấy ở rìa hội tụ và phân kỳ là như nhau.
Trang 74BẢN TAM GIÁC CHÂU KỶ ĐỆ TAM
Đặc điểm nổi bật: trung tâm bồn trầm tích thì tròn; sự nối 3 mảng nơi
mà cánh trượt đứt gãy gặp ở bồn đại dương, đặc biệt tại rìa xuyên xâu
Gradient nhiệt: thấp
Hydrocacbon:dầu thô thì từ paraffin đến parafic; khí tự nhiên rất cao
Rủi ro; kích cỡ bẫy nhỏ, mũ đá đầy đủ
Đăc trưng trữ lượng: từ 20 tỷ bbl hydrocacbon/bồn; 1 vài sự khai thác đầy đủ.
Trang 75SỰ XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ CỦA MÔ HÌNH BỒN
bồn
đã rắc rối trong thành hệ bồn(phân kỳ và hội tụ)
động phức tạp của cấu trúc chính trong sự phát sinh bồn
Trang 76Richest petroleum basins
Fig:
52
Trang 77Fig:
53
Trang 78HISTOGRAM DIVIDES THE TOTAL WORLD SEDIMENT VOLUME
WITHIN THIS DEPTH RANGE, BY BASIN TYPE
Fig:
54
Trang 79Distribution of P.reserves with depth for each of the basin types
Fig:
55