Tổng số các simplex bậc thấp trong simplex bậc cao cho bởi công thức sau là Simplex bậc 1 1 cấu tử trong hệ q cấu tử simplex bậc 1 biểu diển bởi đỉnh của simplex... Tạo độ SimplexĐiể
Trang 1Chương 7
Qui hoạch Simplex
Trang 2Khái niệm chung
Qui hoạch Simplex Lattice
Qui hoạch Simplex Centroid
Tối ưu hóa bằng phương pháp Sequential Simplex
Trang 37.1 Khái niệm chung
Simplex là vùng khảo sát khi các yếu tố khảo sát bị
ràng buộc bởi các điều kiện:
xi = const
và xi 0 i = 1, 2, …, q
Simplex thường được sử dụng để khảo sát hỗn hợp với yếu tố khảo sát là thành phần các cấu tử Trong trường hợp này các yếu tố không còn mang tính độc lập mà phụ thuộc nhau Thành phần các cấu tử có thể biểu
diển bằng phần trăm (%) khối lượng hay phân mol
Trang 4Simplex bậc 2 cho hệ 2 cấu tử
Trang 5Simple bậc 3 cho hệ 3 cấu tử
Trang 6Simplex bậc 4 cho hệ 4 cấu tử
Trang 7Tính chất của Simplex
Simplex có tính modul, nghĩa là Simplex bậc cao được cấu tạo bởi các simplex bậc thấp Thí dụ simplex tứ diện sẽ bao gồm các simplex tam giác, simplex đoạn thẳng và simplex điểm.
Tổng số các simplex bậc thấp trong simplex bậc cao cho bởi công thức sau
là Simplex bậc 1 (1 cấu tử trong hệ q cấu tử)
simplex bậc 1 biểu diển bởi đỉnh của simplex
Trang 8Tạo độ Simplex
Điểm biểu diển thành phần 100% của cấu tử nằm ở
đỉnh simplex
Điểm biểu diển thành phần 0% của cấu tử nằm ở
simplex con bậc q-1, đối diện với đỉnh simplex tương ứng Thí dụ với hệ 3 cấu tử điểm biểu diển 100% cấu
tử nằm ở đỉnh tam giác, điểm biểu diển 0% cấu tử nằm
ở cạnh đối diện
Trang 9Hệ trục tọa độ simplex bậc 3
Trang 10Đối với hệ đa cấu tử qui hoạch thí nghiệm cho phép
giảm thiểu đáng kể khối lượng thí nghiệm vì có thể xác định các tính chất của hệ từ các phương trình hồi qui
đề xuất mô tả tính chất của hỗn hợp theo đa thức rút
Trang 12Tổng quát
Đa thức bậc 2 cho hệ q cấu tử
Đa thức bậc 3 cho hệ q cấu tử
k j i
i ijk q
j i
j i
j i ij j
i ij i
k j i
i ijk j
i ij i
Trang 13Đa thức bậc 4 cho hệ q cấu tử
j
l k j i ijkl k
j i ijkk
q k j
k j i ijjk k
j i
iijk q
j
i
j i
j i ij
q
j i
j i ij j
i ij i
i
X X X X X
X X
X X X X
X X X
X X
X
X X
X X X
X X
1
) (
) (
Trang 14Việc xác định các hệ số trong phương trình rút gon Scheffe rất phức tạp nên để phân tích qui hoạch
Simplex người ta thường dùng các phần mềm phân tích thống kê như JMP, Design Expert, Minitab
Các phần mềm này hỗ trợ việc tính toán khi có thí
nghiệm lập để xác định sai số thí nghiệm
Phần mềm JMP cho thí nghiệm lập toàn bộ qui hoạch
Phần mềm Design Expert chỉ cho phép qui hoạch thí nghiệm lập tại các đỉnh simplex
Phần mềm MiniTab cho phép người sử dụng chọn các điểm làm thí nghiệm lập
Trang 157.2 Qui hoạch Simplex Lattice
Các điểm thí nghiệm phân bố trên khắp simplex (mạng simplex)
Với hệ q cấu tử, mạng simplex bậc m được ký hiệu là
{q, m}
Đối với mô hình bậc m, thành phần của mỗi cấu tử sẽ
có các giá trị như sau
1, ,
2,
1,
0
m m
x i
Trang 16Thí dụ mạng Simplex {4,2} có các điểm
hay
Trang 17Mạng Simplex {3,3}
Trang 18Đặc điểm của qui hoạch mạng Simplex
Số điểm khảo sát trong qui hoạch mạng Simplex {q,m}
sẽ bằng số hệ số trong đa thức rút gọn Scheffe của hệ q cấu tử bậc m Qui hoạch Scheffe bậc m thường được gọi
là qui hoạch Scheffe {q,m} Đây là qui hoạch bảo hòa nên không cho phép đánh giá được độ tương thích
không có hỗn hợp chứa đầy đủ cấu tử
cấu tử
các cấu tử
Trang 19Các loại điểm khảo sát trong qui hoạch mạng Simplex
Hổn hợp
Tổng số
4
3 3 3
3 6 9
1 3
.
6 10 15
4
4 4 4
6 12 18
4 12
1
10 20 35 5
2 3 4
5 5 5
10 20 30
10 30
5
15 30 70 6
2 3 4
6 6 6
15 30 45
20 60
15
21 56 126
Trang 20Trong bảng qui hoạch trên cho thấy qui hoạch mạng Simplex rất ít hỗn hợp có đầy đủ các cấu tử Các điểm khảo sát tập trung vào các simplex bậc thấp.Vì vậy các thông tin thu thập được sẽ tập trung ở biên của qui
Trang 21Qui hoạch Scheffe {3,2} tăng cường
Qui hoạch {q,2} thêm q+1 độ tự do cho phép đánh giá
độ tương thích của mô hình
Trang 22Việc chọn lựa qui hoạch tùy thuộc mô hình mong muốn cho đáp ứng Xét 2 qui hoạch mạng Simplex {3,3} và mạng Simplex tăng cường {3,2}
Qui hoạch {3,3} hỗ trợ mô hình có các thừa số
Qui hoạch {3,2} hỗ trợ cho mô hình
Trang 23Qui hoạch mạng Simplex {3,3} và mạng Simplex tăng cường{3,2}
Trang 242.3 Qui hoạch Simplex Centroid
Đối với hệ q cấu tử chỉ có 1 qui hoạch tâm Simplex
Qui hoạch bao gồm tất cả các hỗn hợp có thành phần nằm ở (trọng) tâm các simplex con trong simplex, bao gồm:
Tất cả các đỉnh simplex biểu diển 1 cấu tử (1,0,0 ,0),
Tất cả các điểm giữa cạnh simplex biểu diển hệ 2 cấu tử
Trang 25Số điểm biểu diển của qui hoạch tâm Simplex đầy đủ là
Số điểm khảo sát tăng rất nhanh theo q Do đó số thí nghiệm sẽ rất lớn so với số hệ số của phương trình hồi qui cần xác định Với mô hình bậc 2 cho hệ 6 cấu tử theo Scheffe thì có 21 hệ số trong khi qui hoạch tâm Simplex đầy đủ có tới 63 điểm Cũng cần lưu ý các
thừa số xixj(xi-xj) cũng như thừa số xixj(xi-xj)2 trong mô hình Scheffe bằng zero trong qui hoạch tâm Simplex
Trang 26Người ta thường sử dụng mô hình đa thức đặc biệt có cùng số hệ số như qui hoạch tâm Simplex.
Đôi khi người ta sử dụng qui hoạch tâm Simplex từng phần ở mức độ p, nghĩa là chỉ triển khai đến tập hợp q/
p Thí dụ qui hoạch Simplex tâm {4,2} và {3,3}
k j q
k j i
i ijk j
i ij i
Y
2 1
12 1
Trang 27So sánh qui hoạch mạng Simplex và tâm Simplex
Lấy trường hợp hệ 3 cấu tử, với 10 thí nghiệm
Qui hoạch mạng Simplex {3,3}
Qui hoạch tâm Simplex gồm 3 đỉnh simplex, tâm
simplex và 3 điểm tăng cường
) 0 , 0 , 1 (
) 3 / 2 , 0 , 3 / 1 (
) 3 / 1 , 0 , 3 / 2 ( )
0 , 3 / 1 , 3 / 2 (
) 0 , 3 / 2
)5 ,0 0
) 0 , 5 0 , 5 0 (
) 1 , 0 , 0 ( )
5 0 , 5 0 , 0 (
) 5 0 , 0 , 5 0 (
) 0 , 1 , 0 (
) 3 / 1 , 3 / 1 , 3 / 1 (
) 6 / 1 , 6 / 1 , 3 / 2 (
) 3 / 2 , 6 / 1 , 6 / 1 ( )
6 / 1 , 3 / 2 , 6 / 1 (
Trang 28Mô hình
Qui hoạch mạng Simplex hỗ trợ mô hình
3 thừa số sau cùng cho phép khảo sát dạng bề mặt đáp ứng bậc cao hơn 2 của hệ 2 cấu tử
) (
) (
)
2 1
12
2 2 1 123 3
2 23 3
1 13 2
1 12 3
3 2
2 1
1
x x
x x x
x x x x
x x
x
x x x x
x x
x x
x x
x x
Trang 29Qui hoạch tâm Simplex hỗ trợ mô hình
Mô hình cho phép khảo sát độ cong của bề mặt đáp ứng bên trong tam giác (hỗn hợp có đầy đủ 3 cấu tử) Điều này qui hoạch mạng Simplex không làm được
2 3 2 1 1233 3
2 2 1 1223 3
2
2 1 1123
3 2 23 3
1 13 2
1 12 3
3 2
2 1
1
x x x x
x x x
x x
x x x
x x
x x
x x
Trang 30Phân bố thông tin trong vùng khảo sát
Qui hoạch mạng Simplex cho nhiều thông tin bề mặ đáp ứng của hệ 2 cấu tử
Qui hoạch tâm Simplex phân bố thông tin đều hơn bên trong vùng qui hoạch
Trang 317.4 Tối ưu hóa bằng Simplex
Phương pháp Simplex trong tối ưu hóa là một quá trình phát triển (Evolutionary Process - EVOP) trong
đó quá trình lập lại thí nghiệm dựa trên kết quả thí nghiệm trước
Trong quá trình lập lại tất cả các yếu tố đều thay đổi giá trị
Không có sự lồng vào nhau của các vòng lập Điều này đưa tới số thí nghiệm tăng chậm theo số yếu tố
Số thí nghiệm thường bằng 5 – 10 lần số yếu tố
Số yếu tố Squential Simplex Single Factor
8 70 – 100 256 – 6561
Trang 32Nguyên tắc tiến hành
Tất cả các yếu tố thay đổi trong quá trình lập lại
Điểm có đáp ứng xấu nhất được thay thế bằng điểm chiếu trực tiếp theo gradien của bề mặt đáp ứng
Có 2 cách tiến hành
Bước cố định: bước phát triển theo gradien bề mặt đáp ứng với khoảng cách cố định Sử dụng tốt nhất khi cần kiểm soát tối đa toàn vùng khảo sát
Bước thay đổi: Cho phép leo nhanh trên bề mặt đáp ứng Gần vùng cực trị thì thu nhỏ bước.
Trang 33Sequential Simplex bước cố định
Trang 34Sequential Simplex bước thay đổi
Trang 35Simplex bước cố định với độ dài bước khác nhau
Trang 36Giải thuật simplex bước cố định
1. Sắp các đỉnh của simpplex vào bảng tính theo thứ tự giảm dần của đáp ứng Đặt đỉnh có đáp ứng thấp nhất vào cột W
2. Tính và ước lượng R
3. Không bao giờ chuyển cột W sang bảng tính mới
Chuyển cột N sang cột W ở bảng tính mới Trở về 1
Trang 39Vòng quay #1
Trang 41Vòng quay #2
Trang 43Vòng quay #3
Trang 45Vòng quay #4
Trang 47Vòng quay #5
Trang 49Vòng quay #6
Trang 50Tổng kết
Trang 51Giải thuật simplex bước thay đổi
1 Sắp các đỉnh của simpplex vào bảng tính theo thứ tự giảm dần của đáp ứng Đặt đỉnh có đáp ứng thấp nhất vào cột W
2 Tính và ước lượng R
Nếu N R P: sử dụng simplex B NR Chuyển tới 3
Nếu R > B, tính E
Nếu E B: sử dụng simplex B NE Chuyển đến 3
Nếu E < B: sử dụng simplex B NR Chuyển đến 3
Nếu R < N
Nếu R W: tính CR, dùng simplex R NCR, chuyển đến 3
Nếu R < W: tính CW, dùng simplex B NC W , chuyển đến 3
3 Không bao giờ chuyển cột W sang bảng tính mới Chuyển cột N sang cột W ở bảng tính mới Trở về 1
Trang 54Bản tính Simplex bước thay đổi
Trang 55Kết luận
Phương pháp tối ưu hóa Simplex có thể sử dụng để tối
ưu nhiều yếu tố, nhằm giảm số thí nghiệm cần thiết
Giải thuật simplex là một quá trình phát triển dựa trên kết quả trước để cải thiện thí nghiện kế tiếp
Sequential Simplex được sử dụng nhiều trong công nghiệp