1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong mô hình trường tiểu học mới việt nam

65 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lí luận của việc thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong mô hình trường tiểu học mới Việt N am .... Thực trạng thiết

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIẢO DỤC TIỂU HỌC

PHẠM THIÊN LÝ

THIẾT KẾ BÀI HƯỚNG DẪN HỌC MÔN KHOA HOC LỚP 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG L ư c Tư • • HOC CHO HOC SINH TRONG• •

MÔ HÌNH TRƯỜNG TIÊU HỌC MỚI VIỆT NAM

KHOÁ LUÂN TỐT NGHIÊP ĐAI HOC• • • •

Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

Ngưòi hướng dẫn khoa học ThS Nguyễn Thị Hương

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để khóa luận tốt nghiệp hoàn thành và được phép bảo vệ, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến:

- Giảng viên hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Hương - người đã dành

nhiều thời gian quý báu để hướng dẫn, góp ý, chia sẻ, giúp tôi có định hướng đúng trong suốt thòi gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

- Thầy, cô phản biện - những người đã góp ý chân thành, thẳng thắn để

chúng tôi hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình

- Ban giám hiệu trường tiểu học Đồng Cương - xã Đồng Cương - huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc, các thầy cô giáo trong nhà trường và các em học sinh đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình khảo sát, thực nghiệm

Dù đã rất cố gắng, xong chắc chắn khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của các thày cô

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Tác giả

Phạm Thiên Lý

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi ừong thời gian qua Những kết quả và các số liệu trong khóa luận là trung thục và chua từng đuợc

ai công bố ừong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sụ giúp đỡ cho việc thục hiện luận văn này

đã đuợc cảm om và mọi trích dẫn trong khóa luận đã đuợc ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Tác giả

Phạm Thiên Lý

Trang 4

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

Trang 5

MUC LUC • •

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tà i 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứ u 2

4 Phạm vi nghiên cứu: 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứ u 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giả thuyết khoa học 4

CHƯƠNG 1 C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI HƯỚNG DẪN HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG L ự c T ự HỌC CHO HỌC SINH TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG TIÊU HỌC MỚI VIỆT N A M 5

1.1 Cơ sở lí luận của việc thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong mô hình trường tiểu học mới Việt N am 5

1.1.1 Thiết kế bài hướng dẫn học theo mô hình trường tiểu học mới Việt N am 5

1.1.2 Một số vấn đề về năng lực tự h ọ c 10

1.1.3 Quan điểm tiếp cận hoạt động trong thiết kế bài HDH theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học 16

1.1.4 Một số vấn đề về thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học môn khoa học lớp 5 18

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học 20

1.2.1 Thực trạng thiết kế bài hướng dẫn học cho học sinh tiểu học 20

Trang 6

1.2.2 Thực trạng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học 21

1.2.3 Thực trạng thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học 24

1.2.4 Thực trạng thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học ừong mô hình trường tiểu học mới Việt N am 24

Kết luận chưomg 1 26

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BÀI HƯỚNG DẪN HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG Lực T ự HỌC TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI VIỆT N A M 27

2.1 Nguyên tắc thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học trong mô hình trường tiểu học mới Việt Nam 27

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng môn khoa học lớp 527 2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 28

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo phát triển năng lực tự học của người học 29

2.2 Quy trình thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu h ọ c 29

2.2.1 Quy ừình thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát ữiển năng lực tự học cho học sinh tiểu học 29

2.2.2 Ví dụ minh họa 31

Kết luận chưomg 2 44

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM KHOA HỌC 45

3.1 Mục đích thực nghiệm 45

3.2 Nội dung thực nghiệm 45

3.3 Phương pháp thực nghiệm 45

3.4 Đối tượng thực nghiệm 46

3.4.1 Lớp thực nghiệm 48

Trang 7

3.4.2 Giáo viên 49

3.5 Thời gian thực nghiệm, khảo sát 49

3.6 Kết quả thực nghiệm 49

Kết luận chưorng 3 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chon đề tài

Để thích ứng với xã hội hiện đại, mỗi người càn phải học không chỉ trong thời gian ở nhà trường mà học tiếp cả cuộc đời Điều này đòi hỏi, dạy học ngày nay phải dạy cách học, kỹ năng học, đặc biệt là tự học để hình thành

và phát triển năng lực tự học cho học sinh Học không chỉ là học tri thức mà học cả cách tìm ra tri thức và những năng lực tự học cần thiết để tự học một cách hiệu quả Theo cách hiểu này, kiến thức chưa phải là đích cuối cùng của dạy học, mà qua kiến thức phải thúc đẩy động cơ, hình thành phương pháp, kĩ năng tự học hay năng lực tự học mới là đích cuối cùng

Năng lực tự học là khả năng tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng họp ) khái quát để chiếm lĩnh tri thức khoa học bằng chính tư duy của mình Tự học là một năng lực vô cùng quan trọng của mỗi người Từ đó người ta đề ra việc tự học cho mỗi người ở bất kì

xã hội nào, thế hệ nào Nhưng để học có hiệu quả và tránh rơi vào tình trạng

mò mẫm thiếu cơ sở thì học cần phải có sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của người thầy và tài liệu hướng dẫn học phù họp Đó là thiết kế mục tiêu học tập, nội dung học tập, các hoạt động học tập, các phương tiện giảng dạy-học tập

và học liệu, đánh giá tổng kết hướng dẫn và bổ sung, môi trường học tập Tất

cả những thiết kế này và liên hệ giữa chúng tạo nên một quy trình tương đối

rõ ràng về logic và nội dung

Trong những năm gần đây, giáo dục tiểu học có những đổi mới như áp dụng mô hình dạy học mới Việt Nam vào hơn một nghìn trường ừên cả nước

Mô hình trường học mới hỗ trợ tối đa các yếu tố môi trường để tạo điều kiện cho học sinh tự học (học liệu, bạn học, giáo viên cộng tác, cộng đồng hỗ trợ) theo tài liệu Do vậy, việc thiết kế tài liệu là khâu ảnh hưởng lớn đến việc tự học của học sinh Bộ sách hướng dẫn học của học sinh học theo mô hình

Trang 9

VNEN hiện nay đã được thiết kế cho phù hợp với mục tiêu, nội dung và phưcmg pháp dạy học, nhưng vẫn còn nặng về nội dung bài học và nhiều câu lệnh trong sách vẫn còn khó hiểu đối với học sinh và chưa phát huy được nhiều năng lực tự học của học sinh.

Ở bậc tiểu học nội dung các môn học phong phú, mỗi môn học đảm nhận một vai trò khác nhau, cùng với các môn học khác như Toán, Tiếng Việt thì môn Khoa học là môn học có tính tích hợp cao những kiến thức, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành những phẩm chất năng lực, góp phàn phát triển toàn diện nhân cách của học sinh Với môn học này giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh hướng tới hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức, và hình thành, rèn luyện kĩ năng học tập của học sinh

Đối với học sinh tiểu học, khả năng tư duy còn hạn chế, do đó việc càn

có một sách hướng dẫn học trong mô hình trường tiểu học mới Việt Nam với những nội dung dễ hiểu, phù hợp, kích thích hứng thú học tập ở các em là một điều rất cần thiết Khi có sách hướng dẫn học giúp các em có thể tự học nhiều hơn, ít phụ thuộc vào giáo viên và có thể tự chiếm lĩnh tri thức thì đó sẽ là một bước phát triển cho chính bản thân các em học sinh cũng như cho hệ thống giáo dục tiểu học

Vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi xin mạnh dạn đề xuất quy trinh thiết

kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 trong mô hình trường tiểu học mới Việt Nam theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học

2 Mục đích nghiên cứu

Đe xuất quy trình thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học

Trang 10

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học lớp 5

4 Phạm vỉ nghiền cứu

- Các tài liệu liên quan đến phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học

- Môn khoa học lớp 5 theo mô hình trường tiểu học mới Việt Nam

- Việc nghiên cứu, thực nghiệm khoa học được tiến hành trong phạm

vi hẹp: tại khối lớp 5 Trường tiểu học Đồng Cương - huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn việc thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học

- Đề xuất quy trình thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học

- Tiến hành thực nghiệm khoa học, bước đầu chứng minh hiệu quả của việc thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng tiếp cận năng lực được đề xuất trong đề tài nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu tài liệu về thiết kế bài HDH môn khoa học lớp 5 theo mô hình trường tiểu học mới Việt Nam: phân tích, tổng hợp các công trình đã có

cả ở trong nước và ngoài nước về vấn đề phát triển theo hướng phát triển năng lực tự học ở HSTH

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, khảo sát các bài HDH học môn khoa học lớp 5 theo mô hình trường học mới Việt Nam

- Thực nghiệm khoa học: Áp dụng các quy trình thiết kế bài HDH đề xuất trong đề tài nghiên cứu vào thực tiễn giáo dục, dạy học ở một số trường tiểu học cụ thể

Trang 11

6.3 Phương pháp thống kê, xử lí số liệu

Trong các tiết dạy, chúng tôi sẽ cho HS làm bài kiểm tra ngắn thông qua các phiếu học tập Sau khi thu lại tất cả các bài kiểm tra, phiếu bài tập, phiếu khảo sát của hai lớp thực nghiệm và đối chứng (ĐC), chúng tôi bắt đầu thống

kê số lượng các câu hỏi, các bài kiểm tra của HS đạt được và bảng theo dõi của giáo viên, thống kê số lượng bài HS ứng với các mức độ đạt được theo năng lực, thống kê số lượng HS có sự thay đổi theo các mục tiêu TN ở phiếu khảo sát theo các mức 1, 2, 3, 4, 5 (tưong ứng với mức độ tăng dần về hiệu quả TN) ở phiếu thăm dò Sau khi thống kê, chúng tôi tiến hành nhập và xử lí

số liệu bằng cách dừng Excel vẽ sơ đồ, biểu bảng

6.4 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

Thông qua bài kiểm ừa, bài tập nhóm, phiếu thăm dò ý kiến HS, nhật kí của GV, chúng tôi tiến hành phân tích để đánh giá hoạt động học tập của HS; những kết quả đạt được, những khó khăn, hạn chế và giải pháp khi thiết kế bài HDH môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học

tự học, tự tư duy, giao tiếp, và có năng động, sáng tạo hay không

7 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được quy ữình thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh thì sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá ữình học Đồng thời nâng cao hiệu quả, chất lượng môn Khoa học trong thực tiễn

Trang 12

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VIỆC

THIẾT KÉ BÀI HƯỚNG DẪN HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG Lực T ự HỌC CHO HỌC SINH

TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI VIỆT NAM

1.1 Cơ sở lí luận của việc thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong mô hình trường tiểu học mới Việt Nam

1.1.1 Thiết kế bài hướng dẫn học theo mô hình trường tiểu học mới Viêt Nam

1.1.1.1 Khái niệm

a Khái niệm bài hướng dẫn học

Bài hướng dẫn học là một đơn vị bài học nằm trong sách “Hướng dẫn học” Sách “Hướng dẫn học” là bộ sách viết cho học sinh tiểu học khi theo học mô hình VNEN Học sinh có tài liệu hướng dẫn học thay cho sách giáo khoa Tài liệu hướng dẫn học được xây dựng trên cơ sở sách giáo khoa, vở bài tập và sách hướng dẫn của giáo viên Tài liệu được viết dưói dạng các hoạt động học tập: hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành, hoạt động ứng dụng Tài liệu được dùng chung cho học sinh, giáo viên, cha mẹ học sinh (3 trongl) [16]

Trong sách hướng dẫn học các môn học: Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và

Xã hội Khoa học, Lịch sử và Địa lí có các phiếu học tập, phiếu bài tập cho học sinh thực hành Nội dung của sách vẫn giữ nguyên chương trình hiện hành và chỉ thay đổi về các hình thức tổ chức (hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp), qua đó tạo hứng thú hơn cho học sinh khi tham gia quá trình học tập

b Khái niệm thiết kế bài học

Theo Đặng Thành Hưng: thiết kế bài học chính là kết hợp những thiết kế

cụ thể bao quát đủ những yếu tố cơ bản và xác lập được những liên hệ càn

Trang 13

thiết, hợp lí giữa những yếu tố này Đó là thiết kế mục tiêu học tập, nội dung học tập, các hoạt động học tập, các phương tiện giảng dạy - học tập và học liệu, đánh giá tổng kết và hướng dẫn học tập bổ sung, môi trường học tập Tất

cả những thiết kế này và liên hệ giữa chúng tạo nên một quy trình tương đối

rõ ràng về logic và nội dung Và mỗi thiết kế ấy đòi hỏi giáo viên tuân thủ những kĩ năng nhất định để mô tả và tiến hành trên lớp [8]

c Khải niệm thiết kể bài hướng dẫn học

Thiết kế bài hướng dẫn học là thiết kế các hoạt động dạy và học để trọng tâm, điểm xuất phát là hoạt động của người học Từ hoạt động của người học mới dự kiến cách thức hoạt động của người dạy, tức là lựa chọn phương pháp luận dạy học và thiết kế phương pháp dạy học cụ thể Bài viết ở sách phải phù hợp về nội dung, hình thức, dễ hiểu để học sinh có thể theo dõi và thực hiện theo các câu lệnh và lôgô trong bài học [16]

1.1.1.2 Phân biệt bài hướng dẫn học và giáo án

Trong bài học truyền thống, GV đóng vai trò chủ đạo Vì vậy, trước khi dạy GV cần chuẩn bị xem mình sẽ tổ chức các hoạt động học tập nào để đạt được mục tiêu bài học đề ra? Tổ chức các hoạt động đó như thế nào?Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nào? cần những phương tiện dạy học gì? Tuy nhiên, phần lớn câu trả lời cho các câu hỏi ừên có trong sách

GV Song sách GV cũng không phải là tài liệu bắt buộc, GV có thể thực hiện hoặc thay đổi theo sự sáng tạo của mình Ngoài ra, GV cũng phải cân nhắc tính toán sao cho các hoạt động mình tổ chức không thừa hay thiếu so với thời lượng một tiết học quy định

Trong bài học theo mô hình VNEN, các hướng dẫn dạy học đã chỉ rõ cho

HS cần phải làm gì vói mỗi hoạt động, như: liên hệ thực tế, đọc, quan sát, thảo luận với bạn hay trả lời câu hỏi, làm việc cá nhân hay theo cặp hoặc theo nhóm Vì vậy, GV không phải suy nghĩ nhiều về việc tổ chức các hoạt động

Trang 14

học tập như thế nào mà tập trung vào việc sẽ giám sát, hỗ trợ HS ừong quá trình các em thực hiện nhiệm vụ và nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh Vậy, GV càn chuẩn bị gì cho bài học mói?

Trước khi giờ học bắt đàu, GV càn nghiên cứu trước xem:

+ Mục tiêu bài học là gì?

+ Có những hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng nào?

+ Trong giờ học có hoạt động với GV (hoạt động cả lớp) không? Nếu

có, cần nghiên cứu kĩ hơn về hoạt động này Vì nếu hoạt động này không phải hoạt động đầu tiên của tiết học thì cần lưu ý đến nhịp độ học của tất cả HS sao cho đến thời điểm đó các em đều bắt đàu thực hiện hoạt động cả lớp

+ Có những hoạt động nào là hoạt động cá nhân, theo cặp hay theo nhóm? Lưu ý về cách bố trí bàn ghế trong lớp học và dự kiến cách để hỗ trợ từng đối tượng HS

+ Trong quá trình học, HS cần những phương tiện dạy học nào? số lượng là bao nhiêu? Trong góc học tập của lớp đã có đủ các phương tiện đó chưa? Nếu chưa thì cần bổ sung cho đầy đủ

+ Trong quá trình học, HS càn tham khảo thêm sách tham khảo nào? Sách đó đã có trong thư viện lớp chưa? Nếu chưa cần bổ sung cho đầy đủ.+ HS có cần trưng bày sản phẩm nào không hoặc xây dựng cam kết nào không? Nếu có, càn chuẩn bị chỗ để HS trình bày những sản phẩm hoặc cam kết đó

+ Những nội dung học tập nào có thể nảy sinh nghi vấn, tình huống có vấn đề đối với HS? Nếu có, càn tìm hiểu và nghiên cứu kĩ hơn những nội dung này

+ Hoạt động nào trong bài học có thể cần được hướng dẫn cụ thể hơn đối với HS yếu kém hoặc cần bổ sung những câu hỏi bài tập nào đối vói HS khá giỏi

Trang 15

Như vậy, việc chuẩn bị bài học theo mô hình VNEN của giáo viên cũng

có những điểm khác so với việc chuẩn bị cho một bài học truyền thống

1.1.1.3 Mô hình trường tiểu học mới Việt Nam

a Đặc điểm mô hình trường tiểu học mới

Mô hình VNEN là một trong những mô hình nhà trường phát triển theo

xu hướng hiện đại, với định hướng tiếp cận là giáo dục năng lực của người học Dựa trên cơ sở mô hình dạy học truyền thống, Dự án GPE - VNEN đã tiến hành nghiên cứu, chuyển đổi các thành tố trong chương trình dạy học, đặc biệt các nội dung về mặt sư phạm theo định hướng tiếp cận giáo dục của

mô hình

Mô hình VNEN là một quá trinh chuyển đổi từ mô hình dạy học chủ yếu truyền thụ kiến thức sang mô hình dạy học, giáo dục hình thành nhân cách và phát triển năng lực của học sinh

Nhìn chung, theo tư tưởng đổi mới của mô hình VNEN, quá trình dạy học và giáo dục, được hiểu là :

• Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh cần phải trở thành trung tâm của quá trình giáo dục

• Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, phương pháp tư duy và phương pháp giải quyết vấn đề Đây là những phẩm chất và điều kiện tốt nhất

để có thể duy trì thói quen học tập thường xuyên và học tập suốt đời

• Tăng cường học tập của mỗi cá nhân, phối họp với học họp tác và học nhỏm Học sinh là chủ thể của quá trình học, tự mình chủ động chiếm lĩnh kiến thức Tạo ra môi trường học tập tương tác, thày - trò, trò - trò vì thế nó

có tác dụng rất tốt để phát huy năng lực của mỗi cá nhân học sinh

• Dạy và học chú trọng tới sự quan tâm và hứng thú của học sinh, nhu cầu và lợi ích của xã hội Dạy học sinh trên những gì các em đã có, tạo hứng

Trang 16

thú, óc tò mò, sáng tạo cho học sinh Học sinh phải biết cách làm việc độc lập, sáng tạo, biết tổ chức công việc để giải quyết các đòi hỏi của xã hội và nhu càu đa dạng, phức tạp của công việc sau này.

• Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi, học qua trải nghiệm Giáo viên hướng dẫn mang tính định hướng mà không có ý áp đặt trong quá trình học của học sinh

• Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò, của gia đình, cộng đồng Ngoài đánh giá kết quả học (đánh giá kết thúc) rất coi trọng đánh giá bằng nhận xét qua quá trình học của học sinh (đánh giá theo tiến trình, đánh giá theo từng phần)

b ưu điểm và hạn chế của mô hình trường tiểu học mới Việt Nam

* Ưu điểm của mô hình VNEN

Đây là mô hình nhà trường tiên tiến, hiện đại, phù họp với mục tiêu phát triển

và đặc điểm giáo dục nước ta

Các phòng học dạy học theo mô hình VNEN được bố trí giống như phòng học bộ môn thư viện linh động với đồ dùng học tập, góc cộng đồng, góc trưng bày sản phẩm

Học sinh được học tập trong môi trường thân thiện, thoải mái, không bị gò

bó, luôn được gần gũi với bạn bè, với thầy cô và luôn được sự giúp đỡ của nhóm bạn bè trong lớp, trong nhóm và thầy cô Phù họp với tâm sinh lí lứa tuổi các em, học sinh giỏi được phát huy Học sinh yếu kém được hỗ ượ ngay trên lớp

Trang 17

Theo quy chuẩn thì mô hình trường học mới cần phòng học tối thiểu lOOm2 trong khi thực tế phòng học của các lớp chỉ rộng 50 m2.

1.1.2 Môt số vấn đề về năng lưc tư hoe

1.1.2.1 Khái niệm

a Khải niệm năng lực

Năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau do sự lựa chọn dấu hiệu khác nhau

Theo Xavier Roegiers: năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do tình huống đặt ra [tr.90-93; 17]

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: Năng lực là một tổ họp đặc điểm tâm

lí của một người, tổ họp này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy [tr.145; 7]

Theo Nguyễn Công Khanh: năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách họp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống [9]

Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh họat, có tổ chức họp lí các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức họp của một họat động, bảo đảm cho họat động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ thuật trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không tiếp thu lượng tri thức rời rạc

Có rất nhiều những quan niệm khác nhau về năng lực Tuỳ theo mỗi góc

nhìn, mỗi quan niệm lại có một cách hiểu Theo chúng tôi: Năng lực là những

thuộc tỉnh độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một họat động nào đó, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực họat động ấy.

Trang 18

b Khái niệm tự học

Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng về tự học Quan niệm về tự học, Người cho rằng: “Tự học là cách học tự động” và “phải biết tự động học tập” Theo Người: “tự động học tập” tức là tự học một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai giao nhiệm vụ mà tự mình chủ động vạch kế hoạch học tập cho mình, rồi tự mình triển khai, thực hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự mình làm chủ thời gian để học và tự mình kiểm ừa đánh giá việc học của mình [11]

Giáo sư Thái Duy Tuyên viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp) cùng các phẩm chất động

cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân ngưòi học” [15]

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn cũng bàn về khái niệm tự học là: “Tự học là ngưòi học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học” [14]

Từ những quan niệm trên đây có thể nhận thấy rằng, khái niệm tự học luôn đi cùng, gắn bó chặt chẽ với khái niệm “tự thân” Tri thức, kinh nghiệm,

kĩ năng của mỗi cá nhân chỉ được hình thành bền vững và phát huy hiệu quả thông qua các hoạt động tự thân ấy Để có được, đạt tới sự hoàn thiện thì mỗi

sv phải tự thân tiếp nhận tri thức từ nhiều nguồn; tự thân rèn luyện các kĩ năng; tự thân bồi dưỡng tâm hồn của mình ở mọi nơi mọi lúc

c Khái niệm năng lực tự học

Theo Nguyễn Kì, trong bất cứ con người Việt Nam nào trừ những ngưòi

bị khuyết tật, tâm thần - đều tiềm ẩn một tiềm lực, một tài nguyên quốc gia vô

Trang 19

cùng quý giá đó là năng lực tự tìm tòi, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề thực tiễn, tự đổi mới, tự sáng tạo trong công việc hàng ngày gọi chung là NLTH sáng tạo [12]

“Năng lực tự học là tổng thể các năng lực cá thể, năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp và năng lực xã hội của người học tác động đến nội dung học trong những tình huống cụ thể nhằm đạt mục tiêu (bằng khả năng trí tuệ và vật chất, thái độ, động cơ, ý chí của người học) chiếm lĩnh tri thức kĩ năng” [14]

Từ những quan điểm trên, có thể hiểu năng lực tự học là khả năng tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng họp) và có khi cả cơ bắp (sử dụng các phương tiện) cùng các phẩm chất, cả động cơ, tình cảm, cả thế giới quan, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó, biến lĩnh vực khoa học nào đó thành sở hữu của mình

1.1.2.2 Các mặt biểu hiện của năng lực tự học

* Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề

Năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề hết sức quan trọng đối với người học Nhờ năng lực này HS tự làm giàu kiến thức của mình, rèn luyện thói quen tốt trong tư duy Để phát hiện đúng vấn đề, đòi hỏi người học phải thâm nhập, hiểu biết khá sâu sắc đối tượng, đồng thời biết liên tưởng, vận dụng những hiểu biết và tri thức khoa học của mình đã có tương ứng Trên cơ

sở đó thúc bách việc tìm kiếm con đường và hướng đi để giải quyết

* Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng ữình bày giả thuyết, xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề, khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lí thông tin, đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận Kinh nghiệm cho thấy nhiều học sinh thu thập được một khối lượng phong

Trang 20

phú nhưng không biết hệ thống và xử lí như thế nào để tìm ra con đường đến với giả thuyết Điều này đòi hỏi phải có sự hướng dẫn rõ ràng từ sách hướng dẫn học và sự hỗ trợ từ phía giáo viên.

* Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức tri thức mới)

Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong thực tiễn cuộc sống, hoặc là học sinh vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới Cả hai đều đòi hỏi ngưòi học phải có năng lực vận dụng kiến thức

* Năng lực đánh giá và tự đánh giá

Dạy học đề cao vai ừò tự học của học sinh, đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích HS đánh giá bạn và tự đánh giá mình Chỉ có như vậy, học sinh mới dám suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn luôn tìm tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp lí, cái có hiệu quả hơn

Các năng lực trên vừa đan xen nhưng vừa tiếp nối nhau, tạo nên năng lực tự học ở học sinh tiểu học Các năng lực trên cũng chính là năng lực của người nghiên cứu khoa học Vì vậy, rèn luyện được năng lực đó, chỉnh là HS đặt mình vào vị trí của người nghiên cứu khoa học, hay nói cách khác, đó là

sự rèn luyện năng lực tự học, tự khám phá tri thức Cũng chỉnh việc học như vậy, đòi hỏi việc dạy học không phải là truyền thụ kiến thức làm sẵn cho học sinh mà người giáo viên phải đặt mình vào vị trí người hướng dẫn học sinh nghiên cứu.

1.1.2.3 Đánh giá năng lực tự học của học sinh

Mục đích của hoạt động đánh giá năng lực tự học của học sinh ở đây là những hoạt động quan sát, kiểm tra quá trình và kết quả học tập, rèn luyện của

HS để có những nhận định định tính và định lượng nhằm mục đích giúp: giáo

Trang 21

viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học giáo dục, kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và những khó khăn không thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng từng kết quả đạt được, những ưu điểm nổi bật và những hạn chế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.

HS có khả năng tham gia đánh giá, tự đánh giá, rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh, bồi dưỡng hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ hơn, cha mẹ HS, cộng đồng quan tâm và biết tham gia đánh giá quá trình học tập, rèn luyện; quá trình hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục; cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, phương pháp dạy học giáo dục, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục cao nhất

Nội dung đánh giá xoay quanh đánh giá hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục tiểu học theo từng môn học và hoạt động giáo dục

1.1.2.4 Điều kiện hình thành năng lực tự học của học sinh

Để hình thành năng lực tự học cho học sinh, cần có một số giải pháp sau: Đổi mới phương pháp giảng dạy, không chỉ dạy kiến thức mà tập trung dạy cách học, phương pháp học tập, phương pháp tự học Học sinh phải được học thông qua hoạt động, vui chơi và tăng cường học từ thực tế, từ thực tiễn, tập làm các nhà khoa học nhỏ Khuyến khích và khơi gợi học sinh tự tìm hiểu,

tự khám phá kiến thức thông qua các phương pháp dạy học tích cực như học theo dự án, nêu vấn đề, theo tình huống

- Đối với quá trình giảng dạy của giáo viên

- Phải có sự chuẩn bị bài giảng đầy đủ chu đảo, nhất là khâu thiết kể bài dạy để tạo sự sinh động, khơi dậy sự ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo trong học

Trang 22

sinh. Trong quá trình giảng dạy, phải tích cực huy động kiến thức học sinh đã

có để tiếp thu cái mới; tận dụng tối đa những tình huống có vấn đề để phát huy vai trò chủ động tìm hiểu khám phá kiến thức và khả năng tư duy của học sinh; khai thác và áp dụng linh hoạt sơ đồ, biểu, bảng trong bài giảng; điều này sẽ giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và buộc phải sử dụng ngôn ngữ của mình

để biểu đạt nhờ vậy khả năng tư duy logic và diễn đạt được nâng cao; chốt lại mạch kiến thức và các kiến thức cốt lõi của bài

- Phải có kể hoạch hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu cụ thể, chỉ tiết, với những công việc cơ bản chủ yếu sau

+ Phải hướng dẫn học sinh biết cách tự hoàn thiện kiến thức bài học sau khỉ học tập trên lớp: Đây là công việc then chốt nhất của tự học, tự nghiên cứu; công việc này có thể là học sinh tự đọc sách hướng dẫn, tự nghiên cứu tài liệu, làm bài tập cũng có thể là thảo luận nhóm, hoặc viết những chia sẻ bài học Tuy nhiên, công việc này học sinh không thể tự làm hết được mà phải

có sự hướng dẫn của giáo viên

+ Phải hướng dẫn học sinh biết cách tìm kiểm tài liệu, chia sẻ thông tin

và làm việc nhóm

Trước sự phát triển của khoa học công nghệ, mỗi thành tựu trong nghiên cứu đều là trí tuệ tập thể, vì vậy trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải biết cách hướng dẫn học sinh tìm kiếm, chia sẻ thông tin và phải biết làm việc nhóm

- Kiểm tra, đánh giá: Để tăng khả năng tự học ở mỗi học sinh, giáo viên nên tổ chức cho học sinh được tự kiểm tra, đánh giá bản thân và kiểm ừa, đánh giá bạn Đánh giá theo các tiêu chí:

- Em học được những gì?

- Em đã biết những gì?

- Những điều em chưa biết?

Trang 23

- Đối với hoc sinh

Điều quyết định nhất ở phía học sinh là phải có tính tự giác và nghị lực Bên cạnh đó còn phải có thời gian, điều kiện, phương tiện đồ dừng, tài liệu và

có sự định hướng của giáo viên

1.1.3 Quan điểm tiếp cận hoạt động trong thiết kế bài HDH theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học

Đối với phát triển năng lực tự học của học sinh, điều thể hiện cốt lõi chính là ở hoạt động của các em Các em tự mình suy nghĩ (hoạt động trí óc),

tự mình tham gia vào các hoạt động của bài học, thực hiện các thao tác (hoạt động tay chân, cử chỉ), do đó khi thiết kế bài hướng dẫn học, chúng tôi đặc biệt chú ý tới quan điểm tiếp cận hoạt động trong dạy học tiểu học để xây dựng bài học một cách họp lí, giúp các em có thể phát huy tối đa năng lực tự học của mình

Vận dụng dạy học định hướng hoạt động có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lí giáo dục kết họp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội Theo tâm lí học, quan điểm tiếp cận hoạt động trong dạy học tiểu học bao gồm hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết họp chặt chẽ với nhau

- về mặt hành vi: đây có thể xem là khía cạnh biểu hiện rõ nét nhất của hoạt động học tập của học sinh tiểu học trong giờ học trên lớp, bao gồm cả hoạt động mang tính chất học thuật lẫn tính chất xã hội Có 3 thành phần hoat động học tập được biểu hiện về mặt hành vi: hành động tích cực (tuân thủ nội quy lớp học), tham gia vào các nhiệm vụ học tập (chú ý, tập trung, kiên trĩ, nỗ lực, trình bày thắc mắc, đóng góp cho thảo luận) và tham gia vào các hoạt động khác của lớp (chơi trò chơi, giúp đỡ bạn bè trong học tập) Ngoài ra, hoạt động học tập trên lớp của học sinh còn bộc lộ qua mối quan hệ tương tác giữa học sinh với giáo viên và giữa học sinh với nhau

Trang 24

Học sinh tham gia hoạt động học hay không còn có thể biểu hiện trên

khía cạnh xúc cảm Đó là những biểu hiện về mặt thái độ của học sinh trong

suốt giờ học khi các em cho thấy mức độ chú ý, sự hứng thú hay thờ ơ, háo hức hay buồn chán, và cảm giác thuộc về hay không thuộc về cộng đồng học tập trong lớp thông qua quá trình tuơng tác với giáo viên, bạn cùng lớp, hoặc những biểu hiện của ngôn ngữ cơ thể như nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ

- về mặt nhận thức, đây là khía cạnh khó quan sát nhất nhưng lại chính

là thành phần quan trọng nhất trong hoạt động học tập của học sinh trên lớp Chứng tôi cho rằng, thành tố này tương đồng với quan niệm về tính tích cực nhận thức vốn được nghiên cứu rộng rãi trong ngành Tâm lý học, Giáo dục học ở nước ta hiện nay Học sinh biểu hiện tính tích cực nhận thức khi các em huy động các quá trình tâm lý như tư duy, tưởng tưởng, trừu tượng hoá, tổng họp, phân tích, sáng tạo, vào hoạt động học của mình, học sinh tìm cách để đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của giáo viên về bài học và cố gắng vượt qua các thử thách do vấn đề học thuật mang lại Như vậy, sự gắn kết về mặt nhận thức là sự tổng họp của 2 thành phần chính: tâm lý và nhận thức Thành tố tâm lý bao gồm mục tiêu, động cơ học, và khả năng tự quản lý của người học liên quan đến những vấn đề như tâm thế sẵn sàng, nỗ lực cố gắng để thông hiểu các vấn đề khoa học trừu tượng cũng như hình thành và rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp phức tạp Thành tố nhận thức liên quan đến khả năng tự quản lý của người học về đến những vấn đề như ý thức học tập, vận dụng các phương pháp học phù họp cũng như có chiến lược trong tư duy và học tập

Từ quan điểm tiếp cận hoạt động trong dạy học tiểu học, chúng tôi nhận thấy rằng: để phát triển năng lực tự học của học sinh tiểu học thì càn phải kích thích tối đa ở các em những hoạt động về mặt nhận thức và hành vi Qua đó, khi thiết kế bài học cần có những việc cụ thể (Việc 1: em làm gì; việc 2: em cùng bạn thảo luận vấn đề gì ), giúp các em hiểu rõ hơn về những điều mình

Trang 25

cần làm, tò đó có sự phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động chân tay, cử chỉ, điệu

bộ với nhận thức Như vậy, với những lí thuyết hoạt động trong giờ học của học sinh tiểu học, chúng tôi có những căn cứ cụ thể để thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh ừong mô hình trường tiểu học mới Việt Nam

1.1.4 Một số vẩn đề về thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học môn khoa học lớp 5

1.1.4.1 Mục tiêu môn khoa học lớp 5 theo mô hình trường tiểu học mới Việt Nam

+ Một số kiến thức cơ bản ban đầu về:

- Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng, sự sinh sản, sự lớn lên của cơ thể người Cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm

- Sự trao đổi chất, sự sinh sản của động vật, thực vật

- Đặc điểm và ứng dụng một số chất, một số vật liệu và nguồn năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

+ Một số kĩ năng ban đầu:

- ứ ng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng dồng

- Quan sát và làm một số thí nghiệm đơn giản, gần gũi với đời sống, sản xuất

- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, trong quá trình học tập, tìm thông tin để giải đáp, diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ

- Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên

+ Một số thái độ và hành vi:

- Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng

Trang 26

- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống.

- Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp

- Tích cực tham gia bảo vệ môi trường xung quanh

1.1.4.2 Nội dung môn khoa học lớp 5 theo mô hình trường tiểu học mới Việt Nam

Nội dung chương tình môn khoa học lớp 5 có tất cả 4 chủ đề:

* Chủ đề 1: Con người và sức khỏe

- Sự sinh sản, sự lớn lên và phát triển của cơ thể người Vệ sinh ở tuổi dậy thì

- An toàn, phòng chống bệnh tật và tai nạn: Không sử dụng các chất gây nghiện, sử dụng thuốc an toàn, phòng tránh một số bệnh (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS), phòng tránh xâm hại, phòng tránh tai nạn giao thông

* Chủ đề 2: Vật chất và năng lượng

- Đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng: tre, mây, song, kim loại (sắt, đồng, nhôm) và họp kim (gang, thép), đá vôi, gốm (gạch, ngoisO, xi măng, thủy tinh, tơ sợi

- Sự biến đổi của chất

- Sử dụng một số nguồn năng lượng: than đá, dầu mỏ, khí đốt, mặt trời, gió, nước, năng lượng điện (thắp sáng, đốt nóng, chạy động cơ)

* Chủ đề 3: Thực vật và động vật

- Sự sinh sản của thực vật

- Sự sinh sản của động vật

* Chủ đề 4: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Môi trường và tài nguyên thiên nhiên (một số ví dụ) Vai trò của môi

Trang 27

trường đối với con người Tác động của môi trường đối với môi trường tự nhiên Một số biện pháp bảo vệ môi trường.

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lực tự học

1.2.1 Thưc trang thiết kế bài hướng dẫn hoc cho hoc sinh tiểu hoc

Tài liệu Hướng dẫn học còn nhiều “hạt sạn” Cụ thể :

- Tài liệu được biên soạn quá dài, học sinh ngại đọc Nhất là với đối tượng HS lớp 2,3 Một số em còn chưa đọc thông viết thạo nên quá trình tự đọc và làm bài rất khó khăn

- Bài tập ứng dụng còn bị hiểu nhầm thành bài tập về nhà Nhiều nội dung bài tập quá khó Nếu giáo viên không hướng dẫn sẽ không làm được

- Nhiều ngữ liệu chưa phù họp với các vùng, miền

- Các lôgô không phù họp trong một số hoạt động

- Chưa khai thác được trí thông minh của học sinh

- Học sinh rất ồn Cách bố trí học nhóm tạo điều kiện cho một số em lười học nói chuyện riêng trong khi cô giáo bận đi hướng dẫn các nhóm khác

- Một số nội dung chưa phù họp trong tài liệu Hướng dẫn học :

Ví dụ: Tài liệu Hướng dẫn học Tự nhiên Xã hội 2

- Bài 7: Em cần làm gì khi ở nhà: Các hình chụp quá nhỏ học sinh không

quan sát được

Những hạn chế trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học VNEN Rất cần thiết phải có những điều chỉnh kịp thời (cả Tài liệu Hướng dẫn học và tập huấn cho giáo viên)

Qua phiếu điều tra đối với giáo viên tại trường tiểu học Đồng Cương về tài liệu hướng dẫn học, chúng tôi thu được kết quả như sau:

Trang 28

Phiếu điều tra số 1

Tiêu chí Phù hợp Chưa phù hợp Ý kiến khác

Các hình ảnh trong tài liệu

1.2.2 Thưc trang phát triển năng ỉưc tư hoc cho hoc sinh tiểu hoc

Tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của học sinh đang học

Tổ chức hoạt động tự học một cách họp lý, khoa học, có chất lượng, hiệu quả

là trách nhiệm không chỉ ở người học mà còn là sự nghiệp đào tạo của nhà trường Ở cấp bậc tiểu học, việc hình thành ở các em năng lực tự học là rất cần thiết Tuy nhiên, thực tế tại các tường tiểu học vẫn chưa chú họng đến phát triển năng lực tự học ở các em, các em học sinh vẫn chưa biết cách tự học, chưa phát huy được năng lực vốn có ở bản thân

Chúng tôi đã tiến hành điều tra giáo viên về năng lực tự học và thu được kết quả như sau:

Trang 29

Phiếu điều tra số 2

Khái niệm Tỉ lệ phần trăm lựa chọn

lực cá thể, năng lực chuyên môn,

năng lực phương pháp và năng lực xã

hội của người học tác động đến nội

dung học trong những tình huống cụ

thể nhằm đạt mục tiêu chiếm lĩnh tri

Phiếu điều tra số 1

Thầy (cô) đánh giá như thế nào

sinh tiểu học

vê việc phát triên năng lực tự học cho học

Không quá cần thiết Cẩn thiết Rất cẩn thiết

Từ bảng thống kê trên ta thấy, ừên thực tế đa số giáo viên đều hiểu đúng khái niệm về năng lực tự học, nhung lại chưa nhận thức đúng đắn về sự phát triển năng lực tự học của HSTH

Nhận thức của học sinh về tác dụng của tự học

Trang 30

Phiếu điều tra số 3

Đồng ý Phân vân Không đồng ý

1 Giúp em hiểu sâu bài

Qua kết quả khảo sát cho thấy, đa số HS có nhận thức đúng đắn, tích cực

về tác dụng của tự học 80% HS được hỏi cho rằng: tự học giúp củng cố, ghi nhớ lâu và làm chủ kiến thức 76,6% HS đồng ý tự học giúp rèn luyện tính tích cực, tự giác và độc lập trong học tập Ngoài ra, phần lớn các em cho rằng:

tự học giúp người học hiểu sâu bài học hơn (68,3%), giúp mở rộng và nâng cao kiến thức (70,8%) Có thể nói đây là tín hiệu rất đáng mừng

Tuy nhiên, kết quả khảo sát này cũng cho thấy: vẫn còn khá nhiều HS phân vân về việc tự học giúp HS vận dụng tốt tri thức vào việc giải quyết

Trang 31

những nhiệm vụ học tập mới (chiếm tỉ lệ 34,1%) Điều này cho thấy một bộ phận HS chưa có niềm tin vững chắc vào kết quả của tự học.

1.2.3 Thực trạng thiết kế bài hướng dẫn học theo hướng phát triển năng lưc tư hoc cho hoc sinh tiểu hoc • 1 1 • •

Tinh thần của dạy học theo mô hình VNEN là giáo viên không phải soạn giáo án, bởi tài liệu Hướng dẫn học đã chỉ dẫn từng hoạt động rất cụ thể và tường minh Tuy nhiên, trong điều kiện tài liệu Hướng dẫn học còn nhiều bất cập và chưa phù hợp với hoàn cảnh, môi trường cũng như đặc điểm của học sinh từng vùng miền và sự cần thiết phải điều chỉnh lại nội dung, phương pháp dạy học, điều chỉnh các hình thức tổ chức dạy học như trên thì việc giáo viên phải bỏ thời gian, công sức nghiên cứu bài học, đọc thêm tài liệu tham khảo để hiểu thấu đáo nội dung bài học, để hình dung trước các tình huống có thể xảy ra với học sinh của mình trong quá trình tiếp nhận kiến thức trên lớp

là điều hết sức cần thiết Giáo viên có thể không phải soạn giáo án một cách công phu, đảm bảo đúng trình tự quy định như giáo án của cách dạy hiện hành nhưng diễn tiến của tiết dạy, các kiến thức cần ghi bảng hay học sinh cần ghi vào vở, giáo viên phải chuẩn bị thật công phu để có thể xử lý linh hoạt trong quá trình tổ chức dạy học ừên lớp

1.2.4 Thực trạng thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường tiểu học mới Việt Nam

Chúng tôi đã tiến hành điều tra các em học sinh lớp 5, trường tiểu học Đồng Cương, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc với môn khoa học lớp 5

Trang 32

Phiếu điều tra số 4

Do đó, càn có một tài liệu hướng dẫn học mới, được giáo viên thiết kế cho phù họp với từng vùng miền thực dạy và từng đối tượng học sinh cụ thể ở lớp học đó

Ngày đăng: 09/12/2016, 12:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[18] Nguyễn Quang uẩn - Trần Quốc Thành, v ấn đề về kĩ năng và kĩ năng học tập, trường ĐHSP Hà Nội, 1992Mạng Internet: http://luananluanvan.com.vn; http://ebook.com.vn Link
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Khoa học 5, NXB Giáo Dục Khác
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), SGK Khoa học 5, NXB Giáo dục Khác
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), SGV Khoa học 5, NXB Giáo dục Khác
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Tài liệu hướng dẫn học Khoa học 5, NXB Giáo dục Khác
[5] Nguyễn Nghĩa Dán, Vì năng lực tự học sáng tạo của học sinh, tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 2/1998 Khác
[6] Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
[7] Phạm Minh Hạc (1992), Một số vấn đề tâm lí học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[8] Đặng Thành Hưng, kĩ thuật thiết kế bài học theo nguyên tắc hoạt động Khác
[9] Nguyễn Công Khanh (2014), Đánh giá học sinh theo định hướng năng lực Khác
[10] Tràn Sỹ Luận (2013), rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự học trong dạy học sinh học 11 trung học phổ thông, luận án tiến sĩ Khác
[11] Hồ Chí Minh (1990), Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[12] Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên 1997), Nguyễn Kì - Vũ Văn Tảo - Bùi Trường, Quá trình dạy - tự học, NXB Giáo dục Khác
[13] Nguyễn Cảnh Toàn (2002), Học và dạy cách học. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
[14] Nguyễn Cảnh Toàn (1998), Quá trình dạy tự học. NXB Giáo dục Khác
[15] Thái Duy Tuyên (2010), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới. NXB Giáo dục Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê sĩ số lớp - Khoá luận tốt nghiệp thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong mô hình trường tiểu học mới việt nam
Bảng th ống kê sĩ số lớp (Trang 55)
Bảng thống kề học lực của 2 lóp TN và ĐC - Khoá luận tốt nghiệp thiết kế bài hướng dẫn học môn khoa học lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong mô hình trường tiểu học mới việt nam
Bảng th ống kề học lực của 2 lóp TN và ĐC (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm