Định nghĩa: Vật dẫn cân bằng tĩnh điện là vật dẫn mà trong đó các điện tích đã nằm cân bằng nghĩa là không chuyển động có hướng để tạo thành dòng điện 2.. b Điện tích chỉ phân bố trên bề
Trang 1Chương VII
VẬT DẪN
Trang 2Vật dẫn là vật có chứa các hạt
mang điện tự do; các hạt mang điện này có thể chuyển động trong toàn
bộ vật dẫn Có nhiều loại vật dẫn ( rắn, lỏng, khí); trong chương này ta chỉ nghiên cứu vật dẫn kim loại
Trong vật dẫn kim loại các hạt
mang điện tự do là các electron.
Trang 3I.Vật dẫn cân bằng tĩnh điện
1 Định nghĩa: Vật dẫn cân bằng tĩnh điện là vật dẫn mà trong đó các điện tích đã nằm cân bằng (nghĩa là không chuyển động có hướng để tạo thành dòng điện)
2 Điều kiện cân bằng tĩnh điện
a) Vectơ CĐĐT bên trong vật dẫn bằng
không.
b) Tại mọi điểm trên bề mặt vật dẫn, vectơ CĐĐT phải vuông góc với bề mặt vật dẫn.
Trang 4• Cường độ điện trường trên bề mặt vật dẫn
• là vecto đơn vị pháp tuyến trên bề mặt VD
Trang 53 Tính chất
a) Vật dẫn là một khối đẳng thế.
b) Điện tích chỉ phân bố trên bề mặt
vật dẫn; bên trong vật dẫn, điện tích
bằng không (các điện tích dương và âm trung hòa lẫn nhau)
c) Sư phân bố điện tích trên mặt vật
dẫn chỉ phụ thuộc vào hình dạng của
mặt đó, những chỗ lồi điện tích tập
trung nhiều.
•
Trang 6II Hiện tượng điện hưởng
Khi đặt một vật dẫn trung hoà điện vào trong
điện trường ngoài thì dưới tác dụng của lực điện trường các electron trong vật dẫn sẽ chuyển dời
có hướng ngược chiều điện trường Kết quả là
trên các mặt giới hạn của vật dẫn xuất hiện các điện tích trái dấu, mặt có đường sức điện trường ngoài đi vào mang điện dương, mặt đối diện
mang điện âm và chúng có độ lớn bằng nhau
Các điện tích này gọi là điện tích cảm ứng và hiện tượng này gọi là hiện tượng điện hưởng.
Trang 7Điện hưởng một phần: Khi đặt vật dẫn chưa
mang điện (B) gần quả cầu mang điện (A) Gọi Q
và Q’ lần lượt là điện tích tổng cộng trên vật
mang điện A và độ lớn của cảm ứng xuất hiện
-+ + +
Q > 0 A
Q > 0
+
+
+
+
-+
-
-+
+
+ -
+ + + +
-
Trang 8
-III Điện dung của vật dẫn cô lập
Vật dẫn cô lập: một vật dẫn được gọi là cô lập về điện nếu gần nó không có một vật nào khác có thể gây ảnh hưởng đến sư phân bố điện tích của nó.
Điện dung của vật dẫn cô lập:
V và Q là điện thế và điện tích của vật dẫn đó
C là điện dung của vật dẫn, nó phụ thuộc vào
hình dạng kích thước và tính chất của môi
trường cách điện bao quanh nó.
V Q
C
Trang 9IV Tụ điện
1 Định nghĩa: Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau hoặc bao bọc hoàn toàn nhau sao cho giữa chúng xảy ra hiện tượng điện hưởng toàn
phần Hai vật dẫn gọi là hai bản tụ
2 Điện dung của tụ điện
Gọi V 1 là điện thế của bản tích điện dương Q, V 2
là điện thế của bản tích điện âm –Q
Điện dung của tụ điện :
U = V 1 – V 2 là hiệu điện thế giữa bản tích điện
dương và âm
U
Q V
Trang 10V.Tính điện dung của tụ điện
1 Tụ điện phẳng: Tụ điện phẳng gồm hai tấm
kim loại phẳng có hình dạng và kích thước như nhau, đặt song song đối diện nhau và cách nhau một khoảng rất nhỏ so với kích thước của chúng.
Trang 11• Vì khoảng cách giữa hai bản rất nhỏ so với kích
thước của mỗi bản nên điện trường trong khoảng không gian giữa hai bản có thể coi là điện trường
do hai mặt phẳng song song vô hạn, tích điện đều bằng nhau nhưng trái dấu gây ra.
• Hiệu điện thế giữa hai bản tụ :
• Điện dung của tụ điện phẳng:
V V
Q
C 0
Trang 122.Tụ điện cầu: Trong tụ điện cầu, hai bản tụ là hai mặt cầu đồng tâm bán kính R 1 và R 2
Theo trên hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng:
Do đó điện dung của tụ điện cầu là:
2 1
1 2
2 1
2 1
) (
1 1
R R
R R
kQ R
R
kQ V
2
R
R V
V
Q C
Trang 13V Năng lượng điện trường
1 Năng lượng tương tác của một hệ điện tích điểm Trường hợp hệ điện tích điểm gồm hai điện tích điểm q 1 và q 2, cách nhau một khoảng r, thế năng của điện tích q 2 đặt trong điện trường của điện tích q 1 là:
là điện thế do q 2 gây ra tại vị trí của q 1
là điện thế do q 1 gây ra tại vị trí của q 2
2
1
1 1
kq V
r
Trang 14Rõ ràng W cũng là thế năng của q 1 trong điện
trường của điện tích q 2 Nên W là thế năng tương tác hay năng lượng tương tác của hệ hai điện tích
W
1
2 1
Trang 15• Trường hợp điện tích phân bố liên tục
• V là điện thế của phần tử mang điện tích dq
1
2
W dq V
Trang 162 Năng lượng điện của vật dẫn cô lập tích điện
Chia vật dẫn thành các phần tử VCB mang điện tích dq, năng lượng điện của vật dẫn:
3 Năng lượng tụ điện
Hay:
qV dq
V Vdq
W
2
1 2
1 2
( 2
1
2 1
2
V q
2 2
2
12
12
1
CU C
q qU
Trang 174.Năng lượng điện trường
Mật độ năng lượng điện trường là năng lượng điện trường trong một đơn vị thể tích của không gian có điện trường
Xét tụ điện phẳng, theo trên ta có:
Kết quả này cũng đúng cho điện trường bất kỳ.
Do đó năng lượng điện trường định xứ trong một thể tích τ là:
2 0
2 0
Trang 18Ví dụ:
1) Cho hai mặt cầu kim loại đồng tâm
bán kính R1 = 4cm, R2 = 2cm mang
điện tích Q1 = -(2/3).10-9C, Q2 = 3.10-9C Tính CĐĐT và điện thế tại những điểm cách tâm mặt cầu những khoảng cách 1cm, 2cm, 3cm, 4cm.
Trang 2067, 5.10 /
2 9.10 ( 10 )
Trang 21c) r = 3cm
1
4 2
Trang 22kQ E
m
V R
Q
k E
/
10625 )
10
4 (
310
10
9
/
3750 )
10
4 (
) 10
3
2 (
10
9
2 2
9 9
2
2 2
2 2
9 9
2 1
1 1
Trang 232) Cho ba điện tích điểm
Trang 241 2 3
3 2
3 1
kq
kq V
AB BC
kq kq V
Trang 253)Hai đoạn dây thẳng, mảnh giống nhau, mỗi
đoạn có chiều dài 2L được tích điện đều với mật
độ điện dài λ Người ta đặt hai đoạn dây cùng
nằm trên một đường thẳng, khoảng cách giữa hai đầu gần nhất bằng a Tìm thế năng tương tác của hai đoạn dây này trong chân không.
a
Trang 26Điện thế do đoạn dây 1 gây ra tại điểm M có tọa
độ x:
Thế năng tương tác giữa đoạn dây thứ nhất và
phầntử mang điện tích của đoạn dây thứ hai:
Trang 274) Hai quả cầu kim loại bán kính
lần lượt là R1 và R2 với R2 = 2R1
đặt rất xa nhau, được nối với nhau bằng sợi dây dẫn mảnh được tích điện tổng cộng là Q = 9.10-8C Tính điện tích trên mỗi quả cầu.
Trang 28Sau khi nối điện thế hai quả cầu bằng nhau nên:
Trang 295) Hai quả cầu kim loại tích điện, tiếp xúc với nhau và cân bằng điện Bán kính và
điện tích của chúng lần lượt là R1; q1 và R2
và q2 Nếu R2 = 2R1, so sánh điện tích của hai quả cầu.
Trang 30Điện thế của hai quả cầu:
Trang 316) Một quả cầu bán kính R mang điện tích Q phân
bố đều với mật độ điện tích khối ρ Tính:
a) Năng lượng điện trường bên trong quả cầu
b) Năng lượng điện trường bên ngoài quả cầu
c) Năng lượng điện trường trong toàn không gian
Trang 32R in
r
Trang 33b) Bên ngoài quả cầu