Ví dụ: Viên kim cương Tinh thể phèn nhôm -kali b Đa tinh thể: Tập hợp các tinh thể nhỏ, kết tinh chồng chất lên nhau và chèn ép nhau.Tuy nhiên, các thông số của mạng tinh thể vẫn khô
Trang 1Chương II : TRẠNG THÁI RẮN II.1 CHẤT TINH THỂ VÀ CHẤT VÔ ĐỊNH HÌNH
1.Chất tinh thể:
Chất tinh thể có các tiểu phân sắp xếp trật tự theo những quy luật lặp đi lặp lại nghiêm ngặt trong toàn bộ tinh thể
Do đó chất tinh thể có:
- cấu trúc và hình dáng xác định
- có trật tự xa
- có tính dị hướng
- có nhiệt độ nóng chảy xác định
SiO 2
2 Chất vô định hình:
Chất vô định hình có cấu trúc gần như cấu trúc chất
Do đó chất vô định hình có:
- Cấu trúc và hình dáng không xác
định
- Có trật tự gần
- Có tính đẳng hướng
- Có nhiệt độ nóng chảy không xác
định
Kết luận:Trạng thái tinh thể luôn bền hơn trạng thái vô định hình
Trang 23 Đơn tinh thể và đa tinh thể
a) Đơn tinh thể : Là một tinh thể hòan chỉnh
Ví dụ: Viên kim cương Tinh thể phèn nhôm -kali
b) Đa tinh thể: Tập hợp các tinh thể nhỏ, kết tinh
chồng chất lên nhau và chèn ép nhau.Tuy nhiên, các thông số của mạng tinh thể vẫn không bị thay đổi
Trong tự nhiên các chất thường nằm dưới dạng các
đa tinh thể Rất hiếm gặp các đơn tinh thể trong tự nhiên
Trang 3II.2 HỆ TINH THỂ
1 Các yếu tố đối xứng của tinh thể
a) Tâm đối xứng là điểm giữa của tất cả
các đoạn thẳng nối từ bất kỳ điểm nào
trên bề mặt này sang bề mặt kia của tinh
thể và đi qua nó
b) Mặt phẳng đối xứng là mặt phẳng phân
chia tinh thể ra làm hai phần mà phần
này là ảnh của phần kia trong gương
c) Trục đối xứng là đường thẳng mà khi
quay tinh thể xung quanh nó 360o thì tinh
thể trùng với hình n lần, n được gọi là
bậc của trục
(Hình bên có trục đối xứng bậc 4 (L4)
Trang 42 Cấu tạo bên trong tinh thể
Mạng tinh thể được tạo thành từ các mặt mạng Điểm giao nhau của các mặt mạng là các nút mạng
Mặt mạng (a) và mạng tinh thể với ô cơ bản(b)
Ô cơ bản là hình khối nhỏ nhất tạo nên mạng tinh thể
Mỗi ô cơ bản được đặc trưng bằng
giá trị 3 cạnh (a,b,c) và 3 góc (α, β,
γ) Mỗi chất có một ô cơ bản với
các giá trị cạnh và góc xác định, vì
vậy chúng là các thông số ô cơ bản
của mạng tinh thể
Các tiểu phần (ion, nguyên tử, phân tử) phân bố tại nút mạng
Trang 5CsCl Ar I 2
2 Các hệ tinh thể và ô mạng cơ sở của chúng
Mạng tinh thể có tối thiểu một yếu tố đối xứng Có tất cả 32 tổ hợp yếu tố đối xứng ứng với 32 lớp tinh thể 32 lớp tinh thể này được quy về 7 hệ tinh thể Đó
là:
Hệ tam tà (triclinic) có tâm đối xứng Không
có trục và mặt đối xứng
a ≠ b ≠ c ; α ≠ β ≠ γ ≠ 90o
K2Cr2O7; CuSO4.5H2O
Hệ đơn tà (monoclinic) có 1 trục đối xứng
bậc 2 và 1 mặt phẳng đối xứng hoặc chỉ có
một trong hai yếu tố đối xứng này
a ≠ b ≠ c ; α = γ = 90o; β ≠ 90o
Lưu huỳnh đơn tà (Sβ), thạch cao (CaSO4.2H2O)
Hệ tà phương (orthorhombic) có vài trục
đối xứng bậc 2 và vài mặt phẳng đối
xứng hoặc một trong hai yếu tố đối
xứng này
a ≠ b ≠ c ; α = β = γ = 90o
Lưu huỳnh tà phương (Sα), baritin (BaSO4)
Trang 6Hệ tam phương (rhombohedral) có ít nhất
một trục đối xứng bậc 3
a = b = c ; α = β = γ ≠ 90o
Canxit (CaCO3), NaIO4.3H2O
Hệ tứ phương (tetragonal) có một trục
đối xứng bậc bốn
a = b ≠ c ; α = β = γ = 90o
SnO2, CaWO4
Hệ lục phương (hexagonal) có một trục
đối xứng bậc 6
a = b ≠ c ; α = β = 90o , γ = 120o
Thạch anh (SiO2), nephelin (NaAlSiO4)
Hệ lập phương (cubic) có 3 trục đối xứng
bậc bốn
a = b = c ; α = β = γ = 90o
NaCl, CaF2
Trang 7II.3 CÁC KIỂU MẠNG TINH THỂ
1.Số phối trí
Số phối trí là số tiểu phần bao quanh gần nhất đối với
tiểu phần trung tâm
2 Các kiểu mạng tinh thể
Dựa trên các tiểu phần ở nút mạng và lực liên kết giữa chúng, người ta phân chia các tinh thể thành bốn kiểu
mạng tinh thể : mạng nguyên tử, mạng phân tử, mạng
ion và mạng kim loại .
Mạng phân tử gồm các phân tử hút nhau bằng lực Van
Argon (Ar) XeF 2 XeF 4
Chất có mạng phân tử thường có độ cứng thấp, nhiệt độ nóng chảy thấp, một số tan nhiều trong dung môi không cực, tan ít trong dung môi có cực
Số phối trí tính bằng số tiểu phần phân bố xung quanh tiểu phần trung tâm
Ar có số phối trí 12
Phân tử XeF2 và XeF4 có số phối trí 8
Trang 8Mạng nguyên tử được tạo thành từ các những nguyên tử Các nguyên tử liên kết với nhau bằng lực liên kết cộng hóa trị theo 3 chiều không gian Quy luật phân bố các nguyên tử trong mạng tinh thể được quyết định bởi kiểu lai hóa các orbitan nguyên tử
Kim Cương
ZnS SiO 2
Mạng nguyên tử rất bền, cứng, nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi và hầu như không tan trong bất cứ loại dung môi nào
Số phối trí của 1 nguyên tử bằng số liên kết cộng hóa trị σ có được với các nguyên tử xung quanh
ZnS : Zn và S đều có số phối trí 4 (sp3)
SiO2: Si có phối trí 4(sp3), O có số phối trí 2(sp)
Kim cương C có số phối trí 4(sp3)
Trang 9Mạng ion tạo thành từ các ion ngược dấu nằm ở nút
mạng Các ion hút nhau bằng lực hút tĩnh điện Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi, khá cứng, một số lớn dễ tan trong nước tạo thành ion bị hydrat hóa Có tính dẫn điện trong trạng thái nóng chảy và trong dung dịch điện ly
Số phối trí là số tiểu phần bao quanh tiểu phần trung
tâm
NaCl: Na và Cl có số phối trí 6
CsCl: Cs và Cl có số phối trí 8
K2[TiCl6]: K có số phối trí 4 (tiểu phần phối trí là ion phức hexaclorotitanat(IV)) Ti có số phối trí 6 tiểu phần
phối trí là Cl)
Trang 10Mạng kim loại được đặc trưng bằng các ion dương nằm ở nút mạng tinh thể và có liên kết kim loại giữa chúng Các kim loại và hợp kim có loại mạng này Có ánh kim, dễ dát mỏng, kéo dài, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt,
đa số khá cứng
Số phối trí tính bằng số nguyên tử kim lọai bao quanh
Na Có số phối trí 8
Cu có số phối trí 12
Mg có số phối trí 12
Trang 113 Các kiểu cấu trúc tinh thể
Dựa vào đặc điểm liên kết và khoảng cách giữa các
tiểu phần, người ta phân chia các tinh thể thành 4 kiểu
cấu trúc tinh thể: cấu trúc phối trí, cấu trúc đảo, cấu
trúc mạch và cấu trúc lớp
Cấu trúc phối trí có đặc trưng là mỗi tiểu phân được bao
quanh bởi số tiểu phần đơn (nguyên tử, ion đơn) bằng liên kết mạnh Thuộc loại cấu trúc này có mạng nguyên tử , mạng ion và mạng kim loại
Ví dụ: Kim cương, SiO2, NaCl , Mg…
Cấu trúc đảo có đặc trưng là tại nút mạng có phân tử hay
ion phức tạp liên kết với các tiểu phân xung quanh
bằng lực Van der Waals hay lực hút tĩnh điện Thuộc loại cấu trúc này có mạng phân tử và mạng ion có ion phức tạp
Ví dụ: K2[TiCl6], XeF4, Ar…
Trang 12Cấu trúc lớp có đặc trưng là tạo liên kết cộng hóa trị
theo hai chiều trong không gian Các lớp liên kết với nhau nhờ lực Van Der Waals Granit, CdI2, Al(OH)3, Pd(CN)2…Trong tinh thể cĩ thể cĩ thêm các lọai liên kết khác như liên kết ion, liên kết hydro…
AB 2
Al(OH) 3
Trang 13Cấu trúc mạch có đặc trưng tạo liên kết cộng hóa trị theo
một hướng trong không gian Các mạch này liên kết với nhau bằng liên kết Van Der Waals Trong tinh thể cĩ thê cĩ thêm các lọai liên kết khác như liên kết ion, liên kết hydro…
PdCl 2
AB 2
CaCrF 5
TLTK :Dr S.J Heyes
http://www.chem.ox.ac.uk/icl/heyes/structure_of_solids/strucsol.html
Trang 14II.4 TINH THỂ THỰC VÀ KHUYẾT TẬT CẤU
TRÚC
1 Tinh thể lý tưởng
Tinh thể lý tưởng là tinh thể :
- Sự sắp xếp các tiểu phần có tính tuần hòan không gian nghiêm ngặt
- không có khuyết tật cấu trúc
Các đơn tinh thể có thể được coi là tinh thể lý tưởng
2 Tinh thể thực
Tinh thể thực là tinh thể:
-Tính tuần hòan không gian của sự sắp xếp các tiểu phân luôn bị vi phạm
- Có khuyết tật cấu trúc
Các đa tinh thể là các tinh thể thực
3 Các kiểu khuyết tật cấu trúc
Khuyết tật điểm gồm hai lọai:
+ Khuyết tật lỗ trống Nút mạng
trống
+ Khuyết tật xen kẽ Tiểu phân phân
bố ở giữa các nút mạng hay tiểu
phân lạ thay thế tiểu phân của nút
mạng
Trang 15Khuyết tật đường (lệch): Đầu biên của một mặt mạng bị
đứt cụt trong tinh thể (Ví dụ: đường AB)
Khuyết tật bề mặt:Là hệ quả của khuết tật điểm và
khuyết tật đường, thể hiện trên mặt tinh thể hay trên
biên giới giữa hai tinh thể
II.5 HIỆN TƯỢNG ĐA HÌNH
Hiện tượng đa hình là hiện tượng một chất (đơn
chất hay hợp chất) có thể tồn tại dưới nhiều dạng
tinh thể khác nhau
Ví dụ: Carbon có 3 đa hình: Kim cương, grafit,
carbin
Oxyhydroxyt sắt(III) có 3 đa hình: α - FeOOH,
β - FeOOH và γ - FeOOH
Nhiệt độ chuyển hóa đa hình: Là nhiệt độ co sự
chuyển từ đa hình này sang đa hình khác
Trang 16Sự chuyển hóa hỗ biến: Là sự chuyển hóa thuận
nghịch giữa hai đa hình ở nhiệt độ chuyển hóa.(áp suất không đổi) Ví dụ Sđơn tà ⇌ Stà phương ở to = 95,5oC
Sự chuyển hóa đơn biến: Là sự chuyển hóa bất
thuận nghịch giữa hai đa hình Ví dụ: Kim cương → grafit
II.6 HIỆN TƯỢNG ĐỒNG HÌNH
VÀ DUNG DỊCH RẮN
1.Hiện tượng đồng hình: Các chất khác nhau có cùng
lọai tinh thể có thể đồng thời kết tinh tạo thành một lọai tinh thể trong đó các tiểu phần của chúng thay thế lẫn
cho nhau Sản phẩm thu được là một dung dịch rắn thay
thế
Trang 17Ví dụ: Olivin là dung dịch rắn thay thế giữa Fe2SiO4 và
Mg2SiO4
Sơ đồ mạng tinh thể dung dịch rắn FeMgSiO4 của Olivin trong đó vòng tròn đỏ là Fe2+, vòng xanh nhạt là Mg2+, vòng xanh lớn là O2-, còn Si+4 nằm trong tâm tứ diện của
4 ion O
2-2.Dung dịch rắn: Là chất rắn có mạng tinh thể được tạo
thành bởi tiểu phần của hai hay nhiều chất , mà các tiểu phần này sắp xếp vô trật tự đối với nhau
Trang 18Dung dịch rắn thay thế: Tiểu phần thay thế nhau ở nút
mạng
Điều kiện tạo dung dịch rắn thay thế:
- Các lọai tiểu phần
phải có kích thước
gần bằng nhau
- Có tính chất hóa
học gần giống nhau
Ví dụ: dung dịch rắn
Zn – Cu, Dung dịch
rắn KCl – KBr…
Dung dịch rắn xâm nhập: Tiểu phần xâm nhập vào
giữa các nút mạng
Điều kiện tạo thành dung dịch rắn xâm nhập:
Kích thước tiểu phần
xâm nhập rất nhỏ so
với kích thước các
tiểu phần trong mạng
tinh thể
Ví dụ: các dung dịch
rắn xâm nhập giữa
hydro và các kim
lọai quý (Pt, Pd…)