1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao trinh bai tap chương 6 nguyên tố không chuyển tiếp p2

10 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 79,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ 1 và 2 rút nhận xét: a Là các phi kim loại mạnh nhất trong từng chu kỳ do có cấu hình ns2np5 b Có sự biến đổi đều đặn tính chất hóa học và vật lý trong phân nhóm do sự tăng đều đặn bá

Trang 1

CHƯƠNG VI NGUYÊN TỐ KHÔNG CHUYỂN TIẾP

§1 PHÂN NHÓM HALOGEN

I Đơn chất

I.1 Nhận xét chung & tính chất vật lý đơn chất 1) Sự khác biệt về cấu hình electron

F : 1s22s22p5

Cl : 1s22s22p63s23p53d0

Br: 1s22s22p63s23p63d104s24p54d0

I : 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p55d0

At:

1s22s22p63s23p63d104s24p64d104f145s25p65d106s26p56d0

2) Sự tăng đều đặn bán kính nguyên tử

Bán kính nguyên tử cộng hóa trị của

halogen

0

0.5

1

1.5

2

Trang 2

Từ 1 và 2 rút nhận xét:

a) Là các phi kim loại mạnh nhất trong từng chu kỳ

do có cấu hình ns2np5

b) Có sự biến đổi đều đặn tính chất hóa học và vật lý trong phân nhóm (do sự tăng đều đặn bán kính nguyên tử):

Trong phân nhóm tính phi kim giảm dần từ trên xuống

c) Cl khác F vì có phân lớp 3d trống

d) Br khác Cl vì có phân lớp 3d10 (hiệu ứng co d tác động đến cặp electron 4s)

e) At khác I vì có phân lớp 4f14 (hiệu ứng co f tác động mạnh đến cặp electron 6s)

f) mức oxy hóa −1 bền nhất nên đơn chất có tính oxy hóa đặc trưng Các mức oxy hóa dương đều kém bền do đó các hợp chất halogen có số oxy hóa dương đều đặc trưng bởi tính oxy hóa

g) Trong các số oxy hóa dương, phổ biến nhất là +7 và +5 Số oxy hóa +3 kém bền nhất

Trang 3

b) Có sự biến đổi đều đặn tính chất hóa học và vật lý

trong phân nhóm (do sự tăng đều đặn bán kính

nguyên tử):

Trong phân nhóm tính phi kim giảm dần từ trên

xuống

Trạng thái

đơn chất

F 2 khí lục sáng

Cl 2 Khí vàng lục

Br 2 Lỏng đỏ sậm

I 2 rắn tím đen

At Rắn đen

E pl X−X

(kJ/mol)

Thế khử chuẩn

X 2 +2e - = 2X - (V)

2,85 1,36 1,07 0,54 0,2

Thế khử chuẩn

XO 4 - +2e - →

XO 3 - (V)

1,201 1,853 1,60

Năng lượng

ion hóa

X → X + +e - (eV)

17,43 13,01 11,84 10,45 9,5 Độ âm điện 3,98 3,16 2,96 2,66 2,2

Trang 4

c) Cl khác F vì có phân lớp 3d trống

E pl X−X

(kJ/mol)

Năng lượng liên kết cao bất thường của Clo, Brom,

Iod, At so với F là do chúng còn tạo được liên kết π

giữa cặp electron tự do và orbitan d trống

Năng lượng liên kết X-X của

halogen (kJ/mol)

0 50 100 150 200 250 300

0 1 2 3 4 5 6

Trang 5

d) Br khác Cl vì có phân lớp 3d 10 (hiệu ứng co d tác động đến cặp electron 4s)

e) At khác I vì có phân lớp 4f 14 (hiệu ứng co f tác động mạnh đến cặp electron 6s)

Thế khử chuẩn

XO 4 - +2e - → XO 3 - (V)

1,201 1,853 1,60

Giải thích: Sự tăng thế khử của Br đột ngột so với

Cl là do cặp e- bền rõ rệt do sự co d At(VII) không tồn tại trong nước vì tính oxy hóa quá mạnh của nó ( cặp e- 6s bền rõ rệt do sự co d và f)

Biến đổi thế khử chuẩn

của Cl, Br và I XO4- +2e- = XO3- (V)

0

0.5

1

1.5

2

Trang 6

I.2 Tính chất hóa học của đơn chất

A Tính oxy hóa giảm dần từ trên xuống

1) Flo

a) Là chất oxy hóa cực mạnh:

- Tác dụng trực tiếp và mãnh liệt với hầu

hết các đơn chất ở ngay nhiệt độ thấp

- Tác dụng trực tiếp với một số khí hiếm

(trừ He, Ar & Ne)

- Đẩy oxy ra khỏi các hợp chất của nó

SiO2 + F2 = SiF4 + O2 Chú ý: Flo tạo thành lớp mỏng florua với Ni nên thực tế vẫn dùng bình Niken chứa khí flo khô Khả năng hoạt động cao bất thường của flo (so với Oxy hay Clo) do các nguyên nhân sau:

+ Năng lượng liên kết F – F nhỏ (151 kJ/mol)

+ Ái lực electron lớn ( −336,7 kJ/mol)

+ năng lượng hoạt hóa các phản ứng flo tham gia nhỏ (≤ 4kJ/mol)

+ Các hợp chất của flo rất bền vững

Ví dụ:

Hợp chất SF6 (k) SO3 (k) PF5 (k) PCl5 (k)

ΔΗo298,tt

(kJ/mol)

-1221 -396 -1593 -375

Trang 7

2) Clo

a) Là chất oxy hóa mạnh, nhưng cường độ kém flo

- Tác dụng trực tiếp với hầu hết các

nguyên tố (trừ oxy & khí hiếm) b) Không oxy hóa được nước mà dị phân:

(mặc dù ϕoCl2/2Cl- = 1,359V> ϕoO2,H+/H2O = 1,229V)

Cl2 + H2O HClO + HCl

3) Br & I

a) Brom là chất oxy hóa mạnh, I là chất oxy hóa

trung bình chúng là các chất oxy hoá yếu hơn

so với clo

Chúng chỉ tác dụng với hydro khi đốt nóng

b)Tan trong nước dị phân:

3X2 + H2O HXO3 + 5HX

Tính oxy hóa giảm dần qua thế khử chuẩn:

Thế khử chuẩn

X 2 +2e - = 2X - (V)

2,85 1,36 1,07 0,54 0,2

B Tính khử tăng dần từ Clo đến Atatin

3I2 + 10HNO3 = 6HIO3 + 10NO + 2H2O

Trang 8

I.3 Trạng thái tự nhiên & điều chế

1) trạng thái tự nhiên

2) Điều chế

a) Flo

Điện phân muối K[HF2] nóng chảy

Flo thoát ở anod

b) Clo

Công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, clo thoát ỏ anod

Phòng thí nghiệm:

MnO2(r) + 4HCl(đặc, nóng) = Cl2 + MnCl2 + 2H2O C) Brom & Iod

Dùng clo hoàn nguyên Br & iod từ dung dịch

bromua , iodua

2X-.aq + Cl2 = 2Cl-.aq + X2

Brom lấy từ nước ót sản xuất muối biển

Iod lấy từ tro rong biển

Trang 9

II Hợp chất

II.1 hydrohalogenua HX

Vật lý:

Là chất khí ở nhiệt độ thường

Hóa học:

+ Phân tử H-X có cực, phân ly hoàn toàn trong nước (trừ HF mạnh trung bình pK = 10-3,16), nên chúng là axit mạnh

Độ mạnh axit tăng dần từ HF HI

Do đó ion X- hầu như không bị thủy phân

(F- thủy phân yếu)

+ HF tác dụng dễ với thủy tính, cát:

6HF + SiO2 = H2[SiF6] + 2H2O

+ Tính khử tăng dần từ HF đến HBr

2HBr + H2SO4(đậm đặc) = SO2 + Br2 + 2H2O

8HI + H2SO4 (đậm đặc) = H2S + 4I2 + 4H2O

Điều chế

HF:

NaF + H2SO4 = HF↑ + Na2SO4

Clo:

Cl 2 + H 2 = HCl

Br, I 2 :

PX3 + 3H2O = 3HX↑ + H3PO3

Trang 10

II.2 Các hợp chất halogen có số oxy hóa dương

Tất cả các hợp chất halogen có số oxy hóa dương

đều là chất oxy hóa (Flo không có số oxy hóa

dương)

Tính oxy hóa giảm dần từ hợp chất Clo đến At

Cường độ oxy hóa phụ thuộc vào độ bền vững của

số oxy hóa và nồng độ các chất

Ví dụ:

⎯ →

⎯ →

⎯ →

⎯ →

⎯ →

=

⎯ →

⎯ →

⎯ →

⎯ →

⎯ →

=

Cl Cl

ClO ClO

ClO ClO

pH

Cl Cl

HClO HClO

ClO ClO

pH

358 , 1 2 421

, 0 681

, 0 2 295

, 0 3 374

,

0

4

358 , 1 2 630

, 1 701

, 1 2 181

, 1 3 201

,

1

4

14

0

Ở cùng nồng độ Cl(+3) và Cl(+1) có tính oxy hóa

mạnh hơn Cl(+7) và Cl(+5)

Sản phẩm cuối cùng của các hợp chất halogen ở số

oxy hóa dương trong phản ứng oxy hóa – khử khi

dư chất khử là X

-Tự đọc: Nước Javen, Kali Clorat

Ngày đăng: 09/12/2016, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm