Hình 3.7: Giao diện trang quản trị website 59Hình 3.8: Giao diện trang chi tiết đơn hàng 60 LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, dưới sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là trong lĩnh vực th
Trang 1Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài Đồ án tốt nghiệp với nỗ lực của bản thân, song không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của thầy cô để đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thùy Dương
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đồ án tốt nghiệp là kết quả tổng hợp các kiến thức mà sinh viên đã được học
và nghiên cứu trong suốt quả trình học tập tại trường Nhận thức rõ được điều đó, với tinh thần tự giác học hỏi, cố gắng nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Kim Sơn, em đã hoàn thành xong đồ án tốt nghiệp của mình
Em xin cam đoan: Nội dung đồ án của em không sao chép nội dung cơ bản từ
đồ án khác và sản phẩm đồ án là của chính bản thân em nghiên cứu và xây dựng lên Mọi thông tin sai lệch em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng bảo vệ
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thùy Dương
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Cửa hàng Trang Huyền 26
Hình 2.2: Biểu đồ Usecase tổng quát 30
Hình 2.3: Biểu đồ usecase của quản trị hệ thống31
Hình 2.4: Biểu đồ usecase của khách hàng 32
Hình 2.5: Biểu đồ usecase của thành viên32
Hình 2.6: Biểu đồ trình tự chức năng đăng ký thành viên 43
Hình 2.7: Biểu đồ trình tự chức năng mua hàng 44
Hình 2.8: Biểu đồ trình tự chức năng quản lý giỏ hàng 44
Hình 2.9: Biểu đồ trình tự chức năng xem sản phẩm 45
Hình 2.10: Biểu đồ trình tự chức năng quản lý đơn hàng 45
Hình 2.11: Biểu đồ trình tự chức năng quản lý sản phẩm 46
Hình 2.12: Biểu đồ trình tự chức năng quản lý thành viên 46
Hình 2.13: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký 47
Hình 2.14: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý giỏ hàng 47
Hình 2.15: Biểu đồ hoạt động chức năng mua hàng 48
Hình 2.16: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý đơn hàng 48
Hình 2.17: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý sản phẩm 49
Hình 2.18: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý thành viên 49
Hình 2.19: Biểu đồ lớp hệ thống 50
Hình 2.20: Sơ đồ thực thể liên kết 55
Hình 3.1: Giao diện trang chủ website 56
Hình 3.2: Giao diện trang đăng ký thành viên 57
Hình 3.3: Giao diện trang giỏ hàng 57
Hình 3.4: Giao diện trang thanh toán 58
Hình 3.5: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 58
Hình 3.6: Giao diện trang đăng nhập cho admin 59
Trang 5Hình 3.7: Giao diện trang quản trị website 59
Hình 3.8: Giao diện trang chi tiết đơn hàng 60
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, dưới sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại điện tử đã giúp các cá nhân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận được với người tiêu dùng Hầu hết họ đều có website để giới thiệu về sản phẩm của doanh nghiệp mình
Trên thế giới, các công ty tin học hàng đầu đang không ngừng đầu tư vào việc xây dựng và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Chúng ta cũng dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet, ta sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian
Ở Việt Nam, tính đến năm 2015 có 44% dân số sử dụng internet Vì vậy, nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại điện tử nhưng do những khó khăn
về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua internet
Đứng trước nhu cầu thiết kế website của các cá nhân, doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: "Xây dựng website bán mỹ phẩm cho cửa hàng Trang Huyền - Thái Nguyên" cho bài đồ án tốt nghiệp của mình
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Trình bày các kiến thức cơ bản để có thể thiết kế, xây dựng website
Chương 2: Khảo sát hệ thống, phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu
Khảo sát hệ thống hiện tại, xác định nội dung các yêu cầu mà hệ thống cần
Trang 6đáp ứng Xác định các chức năng cần có, luồng dữ liệu, các thực thể trong hệ thống Thiết kế hệ thống về dữ liệu.
Chương 3: Xây dựng website
Xây dựng website bán mỹ phẩm cho cửa hàng Trang Huyền với những chức năng cơ bản
Trang 7Vì tính hữu dụng, khả năng phát triển, PHP đã bắt đầu được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và nó đã trở thành “PHP: Hypertext Preprocessor” Đây
là một ngôn ngữ kịch bản mã nguồn mở sử dụng cho mục đích chung, đặc biệt thích hợp cho phát triển Web và có thể nhúng vào HTML “PHP nhúng trong HTML”, có nghĩa là PHP có thể được rải rác trong HTML, giúp cho việc phát triển các website động được dễ dàng PHP là một ngôn ngữ kịch bản (scripting language) Khác với ngôn ngữ lập lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đó sau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL)
PHP là một công nghệ phía máy chủ (server – side) và không phụ thuộc môi trường (cross-platfom) Cả hai yếu tố này đều rất quan trọng Khái niệm công nghệ phía máy chủ nói đến việc mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ (ngược với máy khách là máy của người dùng) Tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết các hệ điều hành như windows, Unix (và nhiều biến thể của nó), Macintosh…Một điều cũng rất quan trọng là các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên các máy chủ khác mà không
Trang 8cần chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít.
Mã PHP được thực thi ở phía Server, khi trình duyệt của người dùng truy cập một trang web có chứa một đoạn mã PHP thì trình duyệt nhận được trang kết quả
đã xử lý từ Web server, người dùng sẽ không thể biết được đoạn mã viết gì Mã PHP được bao trong cặp dấu <?php ?> hoặc <? ?> Tập tin PHP có phần mở rộng
là php hoặc php3
PHP tương tự JSP và ASP với tập thẻ lệnh dùng cho trang HTML Điểm đặc biệt là PHP được phát triển hoàn toàn cho nền tảng web, chính vì vậy, mà các ứng dụng viết bằng PHP rất ngắn gọn so với VBScript hay JSP Đây cũng chính là điểm mạnh của PHP so với Perl
Cú pháp PHP mượn từ nhiều ngôn ngữ khác như C, Java, Perl PHP có thể giao tiếp với nhiều hệ CSDL như MySQL, MS Access, Sybase, Oracle và cả Microsoft SQL Không chỉ có khả năng thao tác CSDL, PHP còn có nhiều khả năng khác như IMAP, SNMP, LDAP, XML PHP chạy trên hầu hết các nền tảng
hệ thống Trình máy chủ phân giải mã lệnh PHP có thể tải về miễn phí từ trang web chính thức của PHP
Có lẽ yếu tố hấp dẫn nhất của PHP là nó hoàn toàn miễn phí Với máy tính cấu hình vừa phải chạy Linux, cài đặt Apache, PHP và MySQL, bạn sẽ có máy chủ
có thể phục vụ được nhiều ứng dụng web tương đối Toàn bộ chi phí hầu như chỉ
là thời gian bạn bỏ ra để cài đặt các phần mềm
PHP được xem là một thay thế cho Perl PHP không thể làm được nhiều như Perl, thế nhưng chính sự hạn chế này làm cho PHP dễ học và dễ dùng
Nhiều nhà phát triển dùng kết hợp cả hai: Perl dùng cho những tác vụ chạy bên dưới còn PHP dùng cho việc xử lý bề mặt Komodo của Active State Corp là công cụ miễn phí dùng để phát triển trang PHP
c) Tại sao cần dùng PHP?
PHP được sử dụng để phát triển website động vì nó tốt, nhanh và dễ dàng nghiên cứu hơn các giải pháp khác PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt
Trang 9chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính năng bền vững linh động và khả năng phát triển không giới hạn Tất cả các đặc tính trên đều miễn phí vì PHP là mã nguồn mở PHP vừa dễ với người mới sử dụng và vừa có khả năng làm được mọi thứ, đáp ứng yêu cầu của lập trình viên chuyên nghiệp.
1.1.1.2 Sử dụng PHP
a) Thẻ PHP
Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP:
- Kiểu Short: là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng
<? echo “Đây là kiểu Short”; ?>
- Kiểu định dạng XML: thẻ này có thể sử dụng với văn bản dạng XML
<?php echo “Đây là kiểu định dạng với XML”; ?>
- Kiểu Script: trong trường hợp muốn sử dụng PHP như một script tương tự như khai báo Javascript hay VBScript
Trang 10c) Truy cập biến Form
Thông thường khi cần lấy dữ liệu của người dùng nhập, chúng ta sẽ dùng thẻ form trong trang web nhằm ràng buộc tất cả các thẻ input, selec, textarea
Dữ liệu đến từ script đều là biến PHP, chúng ta có thể nhận biết chúng bằng cách sử dụng dấu $ trước tên biến Có hai cách để truy cập dữ liệu trên form thông qua biến
- Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng POST: $_POST[‘ tên_thẻ’]
- Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng GET: $_GET[‘tên_thẻ’]d) Khai báo biến
PHP Engine không cần yêu cầu khai báo biến trước khi sử dụng, tuy nhiên nên tập thói quen khai báo và khởi tạo giá trị ban đầu cho biến trước khi sử dụng chúng
e) Gán giá trị cho biến
Để gán giá trị cho biến, nếu biến đó chưa khai báo trước đó, biến này được coi như vừa khai báo và khởi tạo Trong trường hợp biến đã khai báo, biến này chỉ thay đổi giá trị
Trang 11PHP hỗ trợ 5 kiểu dữ liệu
- Interger: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số
- Double: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số thực
- String: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là chuỗi, ký tự
- Array: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là mảng có các phần tử cùng kiểu dữ liệu
- Object: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là đối tượng của lớp.g) Toán tử trong PHP
Trang 12>= $a>=$b $a lớn hơn hoặc bằng $b
Trang 13* Các phép logic
&& AND $a && $b Trả về true nếu cả hai biến có giá trị
true Ngược lại là false
|| OR $a || $b Trả về true nếu $a hay $b hay cả hai biến
có giá trị true
And AND $a and $b Trả về true nếu cả hai biến có giá trị
true Ngược lại là false
Or OR $a or $b Trả về true nếu $a hay $b hay cả hai biến
có giá trị true
h) Kiểm tra biến trong PHP
- is_array(): Kiểm tra biến là array hay không
- is_double(): Kiểm tra biến là double hay không
- is_float(): Kiểm tra biến là float hay không
- is_real(): Kiểm tra biến là real hay không
- is_long(): Kiểm tra biến là long hay không
- is_int(): Kiểm tra biến là int hay không
- is_interger(): Kiểm tra biến là integer hay không
- is_string(): Kiểm tra biến là string hay không
- is_object(): Kiểm tra biến là object hay không
- isset(): Nếu biến tồn tại hàm trả về giá trị true, ngược lại trả về false
- empty(): Cho phép kiểm tra biến tồn tại và không rỗng, có chiều dài khác 0
Trang 14trả về true, ngược lại là false.
Để sử dụng tất cả các hàm trên, cần phải truyền vào hàm biến PHP dưới dạng tham số
i) Phát biểu có điều khiển
- Phát biểu If: Phát biểu if với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối lệnh trong phát biểu If sẽ được thực hiện, điều kiện được khai báo trong dấu () VD: $a = 10;
$b=6;
if($a>$b)
echo $a+$b;
Khối lệnh trong bất kỳ phát biểu điều khiển nào cũng có thể sử dụng dấu {
và } Có nghĩa là nếu khối lệnh trong phát biểu lớn hơn 1 thì phải sử dụng hai dấu trên
- Phát biểu Else: phát biểu else luôn là trường hợp ngược lại của phát biểu if với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối lệnh trong
phát biểu if sẽ được thực hiện, ngược lại khối lệnh trong phát biểu
else sẽ được thực hiện
Trang 15điều khiển else có hơn 1 dòng lệnh thì sẽ phải khai báo sử dụng dấu { và }.
- Phát biểu Switch: tương tự như phát biểu if, nhưng trong trường hợpcó nhiều hơn hai tùy chọn cụ thể cho phép quyết định VD: switch($diem)
- Phát biểu While: phát biểu vòng lặp đơn giản nhất trong PHP là vòng lặp while cho phép bạn thực thi khối lệnh trong while cho đến khi điều kiện của while là true như cú pháp
While (điều kiện)
{
câu lệnh thực hiện;
}
Trang 16- Phát biểu do while: tương tự như while nhưng kiểm tra điều kiện sau khi thực hiện khối lệnh.
do
{ câu lệnh thực hiện; }
while (điều kiện)
- Phát biểu vòng lặp for: tương tự như trong phát biểu while, có thể sử dụng vòng lặp for với 1 giới hạn chỉ định
for (giá trị khởi đầu; điều kiện giới hạn; giá trị lặp của vòng lặp for)
{ khối lệnh thực hiện;
}
j) Lưu trữ và truy vấn dữ liệu bằng PHP
- Mở file bằng PHP:
+ fopen(tên file, chế độ mở): mở file
+ puts(), fwrite(): ghi file
+ close(): Đóng file
+ feof(): Nhận giá trị true nếu con trỏ ở cuối file
+ file_exists(): Kiểm tra file có tồn tại
+ filesize(): kiểm tra dung lượng của file
W+ Mở dưới dạng Write-Read Nếu file này tồn tại, nội dung sẽ bị xóa,
nếu không tồn tại chúng sẽ được tạo ra
Trang 17Mở dưới dạng append dữ liệu (write), nếu nội dung tồn tại, bắt đầucuối cùng của nội dung, dữ liệu sẽ được ghi tiếp phần cuối, trong trường hợp file không tồn tại chúng sẽ được tạo ra
Trang 18- Thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu
Để kết nối cơ sở dữ liệu MySQL, cần cung cấp tên Server hay IP (có thể là localhost) của máy chứa cơ sở dữ liệu MySQL, Username và Password để đăng nhập làm việc trên cơ sở dữ liệu được mở
$link = mysql_connect(“servername”, “username”, “password”)
or die(“Không kết nối được với CSDL”);
- Mở một CSDL: mysql_select_db(“database name”); hoặc mysql_select_db
(“database name”, $link);
- Đóng kết nối cơ sở dữ liệu: mysql_close(database_connection);
- Truy vấn cơ sở dữ liệu:
Int mysql_query(string sql);
Int mysql_query(string sql, [int db_connect]);
Int mysql_query(string database, string sql, [int db_connect]);
Số lượng mẩu tin: mysql_num_rows(); Cho biết số lượng mẩu tin câu
truy vấn trả về
- Truy vấn dữ liệu:
Int mysql_fetch_array($result); Mysql_fetch_object($result);
Trang 191.1.2 Giới thiệu MySQL
1.1.2.1 MySQL là gì?
MySQL là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất thế giới, một số người còn cho rằng đây là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở tốt nhất Từ khi phiên bản 4 bổ sung thêm một vài đặc điểm mới thì MySQL đã trở thành đối thủ của những người khổng lồ đắt giá như Oracle
và SQL Server của Microsoft Giống như PHP, MySQL có một khả năng thực thi hoàn hảo, rất linh động, đáng tin cậy, dễ nắm bắt và ít chi phí hoặc miễn phí
MySQL được phát triển và hỗ trợ bởi công ty MySQL AB của Thụy Điển Nó
là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) cho các cơ sở dữ liệu quan hệ (vì vậy, MySQL là một RDBMS) Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, có thể là văn bản, số hoặc các tập tin nhị phân được lưu trữ có tổ chức bởi DBMS
Có nhiều loại cơ sở dữ liệu, từ các tập tin đơn giản đến các tập tin quan hệ
và hướng đối tượng Một cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng nhiều bảng để lưu trữ thông tin trong những phần riêng biệt Trước 1970, cơ sở dữ liệu trông giống như các bảng tính lớn, đơn giản và lưu trữ mọi thứ Các cơ sở dữ liệu quan hệ đòi hỏi phải tập trung suy nghĩ nhiều hơn trong giai đoạn thiết kế và lập trình, nhưng chúng có độ tin cậy và tính toán vẹn toàn dữ liệu tốt hơn Ngoài ra, các
cơ sở dữ liệu có thể thực hiện việc tìm kiếm và cho phép nhiều người sử dụng cùng một lúc
MySQL trở thành khá phổ biến vì nhiều lý do:
- MySQL là mã ngồn mở Để sử dụng, người dùng không mất một xu nào
- MySQL là một chương trình rất mạnh mẽ
- MySQL sử dụng một Form chuẩn của ngôn ngữ dữ liệu nổi tiếng là SQL
- MySQL làm việc trên nhiều Hệ điều hành và với nhiều ngôn ngữ như PHP,
Trang 20PERL, C, C++, Java, …
- MySQL làm việc nhanh và khỏe ngay cả với các tập dữ liệu lớn
- MySQL rất thân thiện với PHP, một ngôn ngữ rất đáng giá để tìm hiểu để phát triển Web
- MySQL hỗ trợ các cơ sở dữ liệu lớn, lên tới 50 triệu hàng hoặc nhiều hơn nữa trong một bảng Kích cỡ file mặc định được giới hạn cho một bảng là 4 GB, nhưng ta có thể tăng kích cỡ này (nếu hệ điều hành của bạn có thể xử lý nó) để đạt tới giới hạn lý thuyết là 8 TB
- MySQL là có thể điều chỉnh Giấy phép GPL mã nguồn mở cho phép lập trình viên sửa đổi phần mềm MySQL để phù hợp với môi trường cụ thể của họ
1.1.2.2 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL
a) Loại dữ liệu numeric
Tinyint -127 ->128 hay 0 255 1 Số nguyên rất nhỏSmallint -32768 -> 32767 hay 0 65535 2 Số nguyên nhỏ
Mediumint -8388608 -> 838860 hay
Int -231 -> 231 hay 0 232-1 4 Số nguyên
Bigint -263 -> 263 hay 0 264-1 8 Số nguyên lớn
Float Phụ thuộc số thập phân Số thập phân dạng
Single hay Double
Trang 21b) Loại dữ liệu Date and Time
Date 1000-01-01 Date trình bày dưới dạng YYYY-mm- dd
Time
00:00:0023:59:59
Time trình bày dưới dạng hh:mm:ss
DateTime
1000-01-0100:00:009999-12-3123:59:59
Date và Time trình bày dưới dạng
YYY-mm-dd hh:mm:ss
TimeStamp[(M)]
1970-01-0100:00:00
TimeStamp trình bày dưới dạng
YYYY-mm-dd hh:mm:ss
Year[(2|4)]
1970-20691901-2155
Year trình bày dưới dạng 2 số hay 4 số
Trình bày đại diện của TimeStamp
Trang 22TimeStamp(4) YYMM
(y = năm, m = tháng, d = ngày)
Trang 23c) Loại dữ liệu String
Char 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tựVarchar 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự
Tinyblob 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu đối tượng nhị
phân cỡ 255 ký tựTinytext 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi cỡ 255 ký tự
Blob 216-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob cỡ 65535
Trang 24Create Database <database_name> Create <object type>
<object_name>
Phát biểu SQL thao tác dữ liệu
- SELECT (truy vấn mẩu tin)
- INSERT (Thêm mẩu tin)
- UPDATE (Cập nhật dữ liệu)
- DELETE (Xóa mẩu tin)
a) Phát biểu Select
Select <danh sách cột> From <danh sách bảng>
Where <các điều kiện ràng buộc>
[Group by <tên cột/biểu thức trong Select>]
[Having <điều kiện bắt buộc của Group by>]
Set <column>=<value>, [<column>=<value>]
[where <restrictive conditions>]
d) Phát biểu Delete
Delete from <table_name> Where <condition>
Trang 251.2 Tìm hiểu về thương mại điện tử và mạng máy tính
1.2.1 Giới thiệu về thương mại điện tử
E-commerce (Electronic commerce - thương mại điện tử) là hình thái hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch (nên còn được gọi là
“thương mại không giấy tờ”)
Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng?
Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanh toán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi là Website thương mại điện tử) Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết nh mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng
Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) "đặt hàng", từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tin trả về cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoá đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanh nghiệp
sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng)
Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng Internet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân
Trang 26hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt).
Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán (authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet
Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không
Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6 được xử lý trong khoảng 15 - 20 giây
1.2.2 Một số ứng dụng của thương mại điện tử
Thương mại điện tử đã bắt đầu có được chỗ đứng của mình, dù rất khiêm tốn Ðây mới chỉ là điểm khởi đầu, những kết quả đạt được dù rất nhỏ nhưng sẽ là nền tảng cho một sự phát triển mạnh mẽ trong những năm tới Sự nỗ lực của các nhà cung cấp dịch vụ Internet, sự nhạy bén của các tổ chức, doanh nghiệp tiên phong
đã góp phần đưa đến những thành công ban đầu cho thương mại điện tử Việt nam
Có thể kể ra một số ứng dụng thương mại điện tử phổ biến hiện nay ở Việt nam
1.2.2.1 Quảng cáo trên mạng
Cho đến nay, khoảng 500 doanh nghiệp Việt nam có trang web trên Internet (chiếm 1%) So với các nước phát triển, thì đây là một tỷ lệ quá thấp (ở Mỹ tỷ lệ này là 70%) nhưng với chúng ta, đó là một con số rất có ý nghĩa Những doanh nghiệp có trang web thường là những doanh nghiệp lớn Tuy chưa trực tiếp bán hàng nhưng với việc xây dựng trang web, các doanh nghiệp Việt nam đã tạo cho mình một văn phòng giao dịch trên mạng, chuẩn bị sẵn sàng cho các giao dịch thương mại điện tử trong thời gian tới
Trang 27Các nhà cung cấp dịch vụ Internet cũng đưa ra những hình thức quảng cáo rất
đa dạng để thu hút các doanh nghiệp tham gia Ngoài web, đặt logo, banner còn tổ chức các chuyên trang như Top 100, Best Ten (trên http://www.vnn.vn/), trang kinh doanh business.vnn.vn, tổ chức các hội chợ thương mại trên Internet Các mục rao vặt trên Internet cũng rất phát triển, bạn có thể tìm mua các mặt hàng đơn
lẻ trên mục rao vặt của www.fpt.vn(Trở lại đầu trang)
1.2.2.2 Thông tin
Hiện nay, có rất nhiều thông tin thương mại được cung cấp bởi các nhà cung cấp thông tin Internet của Việt nam tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp
1.2.2.3 Xuất bản
Hiện nay, xu thế xuất bản điện tử đang diễn ra phổ biến trên thế giới và đem lại nguồn doanh thu lớn cho các nhà xuất bản ở nước ta, ngày càng có nhiều tờ báo điện tử xuất hiện trên mạng Các toà soạn cuối cùng cũng đã nhận ra xu thế phát triển tất yếu của loại hình này Hiện nay, việc xuất bản điện tử đơn thuần là để cung cấp thông tin, quảng bá thông tin ra nước ngoài, chưa hề có chuyện bán báo điện tử ở Việt nam, nhưng các Báo đều hy vọng rằng điều đó sẽ diễn ra cùng với
sự phổ cập của Internet trong thời gian tới
Các Báo đi đầu trong lĩnh vực này có: Nhân Dân, Thông tấn xã Việt nam, Thời báo kinh tế, Lao động, Quê hương, Thế giới
Trang 28công tác thanh toán chuyển tiền nhưng mới ở trình độ bán cơ giới bằng việc hoán chuyển chứng từ bằng giấy sang dữ liệu máy tính , để chuyển tới ngân hàng có đơn
vị thụ hưởng Kể từ khi thực hiện thanh toán qua mạng máy tính, công việc thanh toán được thực hiện nhanh, chính xác, tăng nhanh vòng quay vốn, tạo cho doanh nghiệp giảm chi phí và chủ động trong sử dụng đồng vốn Ðối với hệ thống ngân hàng đã giảm được đáng kể lượng tiền mặt trong lưu thông kéo theo nhiều lợi ích kinh tế khác như tiết kiệm chi phí in ấn, kiểm đếm, đóng gói, vận chuyển, bảo quản,
1.2.2.5 Bán hàng trên mạng
Ngày 19/12/1998, Trung tâm Dịch vụ Gia tăng Giá trị (VASC) khai trương siêu thị điện tử đầu tiên tại địa chỉ http://203.162.5.45/cybermall/ Trên Cybermall bày bán khá nhiều mặt hàng và người xem có thể tự do dạo chơi trên siêu thị, chọn mua mặt hàng mà mình thích rồi đặt mua hàng Siêu thị được thiết kế với đầy đủ các tính năng cần thiết để việc mua, bán hàng được thuận tiện, duy chỉ có chức năng thanh toán bằng tiền điện tử là không thực hiện được không phải vì khả năng
kĩ thuật không cho phép mà đơn giản là hệ thống Ngân hàng Việt nam chưa áp dụng loại hình thanh toán này Ban đầu, mọi người vào siêu thị vì tò mò, sau thấy đơn giản tiện lợi, một số đã đặt mua hàng Mọi chuyện diễn ra thuận lợi và một số nhà cung cấp đã đăng kí bán hàng trên siêu thị khiến cho hàng hoá ngày càng trở lên phong phú Sau Cybermall, một số Siêu thị điện tử khác của Việt nam cũng đã
ra đời như Siêu thị máy tính tại http://www.bluesky.com.vn/ Doanh số bán hàng qua mạng còn rất khiêm tốn vì nhiều lý do nhưng điều quan trọng là người dân Việt nam đã làm quen được với một phương thức bán hàng hoàn toàn mới Nếu như phương thức ấy được phổ biến, trở thành một thói quen, một tập quán mua bán thì thương mại điện tử sẽ hứa hẹn một tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong những năm tới
Trang 30CHƯƠNG II: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2.1 Khảo sát hệ thống
2.1.1 Giới thiệu về cửa hàng mỹ phẩm Trang Huyền
Cửa hàng Trang Huyền được thành lập vào tháng 12/2012, có địa chỉ tại số
614 - Lương Ngọc Quyến - Tp Thái Nguyên, T Thái Nguyên
Cửa hàng chuyên cung cấp các loại mỹ phẩm Hàn Quốc và một số dòng mỹ phẩm khác mà hiện đang được ưa chuộng trên toàn thế giới
Trang 31Hình 2.1: Cửa hàng Trang Huyền
Hiện nay việc kinh doanh của cửa hàng chủ yếu vẫn theo hình thức mua bán truyền thống, khách thường trực tiếp mua hàng hoặc xem và đặt hàng trên facebook cá nhân của chủ cửa hàng Các mặt hàng được chủ cửa hàng đăng lên qua facebook mỗi ngày
Mỗi khi có khách đặt hàng, nhân viên cửa hàng sẽ lưu lại thông tin họ tên, số điện thoại của khách hàng và các sản phẩm mà khách hàng muốn mua
Đối với các khách ở xa, khi mua hàng sẽ phải chuyển khoản 100% chi phí vào tài khoản của chủ cửa hàng rồi mới nhận hàng
2.1.2 Đánh giá thực trạng
Cửa hàng Trang Huyền tuy quy mô không lớn nhưng lượng hàng lại khá nhiều Cùng với đó là lượng khách hàng ngày càng đông Với cách thức bán hàng hiện tại của cửa hàng có những thuận lợi và khó khăn sau:
Thuận lợi:
- Không tốn kém trong việc đầu tư trang thiết bị hiện đại
- Khả năng quảng bá sản phẩm tuy chưa cao nhưng cũng khá rộng rãi khi sử dụng mạng xã hội facebook
- Việc lưu trữ trên excel cũng có giới hạn, khi lượng sản phẩm và lượng đơn
Trang 32hàng quá nhiều sẽ khó có thể kiểm soát.
2.1.3 Đề xuất hướng giải quyết
- Ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của cửa hàng bằng cách xây dựng một website bán hàng mỹ phẩm
- Đồng thời, vẫn giữ cách quảng bá sử dụng facebook, tiện lợi khi tư vấn sản phẩm cho khách hàng
2.2 Phân tích yêu cầu người dùng
2.2.1 Yêu cầu của khách hàng
- Giao diện dễ sử dụng, tính thẩm mỹ cao
- Cho phép khách hàng đăng ký thành viên và bảo đảm bí mật thông tin Cho phép thay đổi thông tin tài khoản
- Hình thức thanh toán phải đảm bảo chính xác
- Thông tin sản phẩm phong phú, đa dạng
- Luôn cập nhật những sản phẩm mới nhất và đang được sử dụng nhiều nhất
- Những tin tức khuyến mại của cửa hàng được cập nhật thường xuyên
- Cho phép hiển thị giỏ hàng, thêm hoặc xóa sản phẩm trong giỏ hàng
- Cách thức mua hàng tiện lợi, nhanh chóng
2.2.2 Yêu cầu của quản trị website
- Cho phép chỉnh sửa, xóa trên từng sản phẩm
- Quản lý được các thông tin của thành viên
- Quản lý được các đơn đặt hàng
- Cho phép in hóa đơn
Trang 33- Quản lý các bình luận của các thành viên trên mỗi sản phẩm.
2.3 Phân tích hệ thống về chức năng
2.3.1 Xác định các tác nhân trong hệ thống
Tác nhân Khách hàng: là những người không có tài khoản trên hệ thống, được phép vào hệ thống xem, tìm kiếm, thao khảo thông tin về các sản phẩm
và có thể mua hàng trên website
Tác nhân Thành viên: là những người có tài khoản trên hệ thống (là thành viên của website) và có thể tham gia bình luận vào mỗi sản phẩm trên website
Tác nhân Quản trị hệ thống: là người có quyền cao nhất trong hệ thống, có nhiệm vụ quản lý sản phẩm, quản lý phản hồi, quản lý thành viên, quản lý tin tức, quản lý đơn hàng, quản lý bình luận
2.3.2 Xác định các ca sử dụng của hệ thống
Khách hàng
Đăng ký thành viênXem sản phẩmTìm kiếm sản phẩmGửi ý kiến phản hồiXem thông tin websiteQuản lý giỏ hàngMua hàng
Trang 34Thành viên
Đăng nhậpCập nhật tài khoảnXem sản phẩmTìm kiếm sản phẩmGửi ý kiến phản hồiXem thông tin webisteCập nhật tài khoản khách hàng
Quản lý giỏ hàngMua hàngBình luận
Quản trị hệ thống
Đăng nhậpCập nhật tài khoảnQuản lý đơn hàngQuản lý sản phẩmQuản lý khách hàngQuản lý tin tứcQuản lý phản hồiQuản lý bình luận
2.3.3 Biểu đồ Usecase
2.3.3.1 Biểu đồ Usecase
Biểu đồ Usecase tổng quát:
Trang 36Hình 2.2: Biểu đồ Usecase tổng quát
Trang 37 Biểu đồ Usecase của quản trị hệ thống:
Trang 39Hình 2.3: Biểu đồ usecase của quản trị hệ thống
Trang 40 Biểu đồ Usecase của khách hàng:
Hình 2.4: Biểu đồ usecase của khách hàng
Biểu đồ Usecase của thành viên: