1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa

63 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Công nghệ thông tin hiện đang là một trong những ngành học được các bạn trẻ rất yêu thích chính vì vậy mà mỗi năm trường đại học công nghệ thông tin tuyển sinh hàng nghìn sin

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho

em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo ThS Trần Lâm đã tận tình hướng

dẫn, trực tiếp chỉ bảo em trong suốt thời gian làm đồ án Trong thời gian làm việc với

cô, em không những tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả Đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này

Do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng đề tài của em khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy Cô và các bạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, tháng 6 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Văn Tùng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn là sản phẩm của riêng cá nhân tôi, không sao chép lại của người khác Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình bày hoặc là của cá nhân hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình

Thái nguyên, tháng 6 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Văn Tùng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

LỜI NÓI ĐẦU 6

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

1.1 Tìm hiểu về ngôn ngữ PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu My SQL 7

1.1.1 Giới thiệu và sử dụng PHP 7

1.1.2 Giới thiệu MySQL 16

1.2 Tìm hiểu google calendar và google calendar API 19

1.2.1 Tìm hiểu google calendar 19

1.2.2 Google calendar API 24

1.3 Sử dụng WebServer 29

1.4 Tổng quan về UML 33

1.4.1.Giới thiệu UML 33

1.4.2 UML trong phân tích thiết kế hệ thống 33

1.4.3 UML và các giai đoạn phát triển của hệ thống 34

1.4.4 Biểu đồ (Diagram) 35

1.4.5 Các quy tắc của UML 39

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 40

2.1 Khảo sát hệ thống 40

2.1.1 Giới thiệu về Trường Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông 40

2.1.2 Đề xuất phát triển 40

2.1.3 Bài toán đặt ra 40

2.2 Phân tích yêu cầu người dùng 41

2.2.1.Yêu cầu của giảng viên 41

2.2.2.Yêu cầu của người quản trị 41

Trang 4

2.3.1 Xác định các Actor và Usecase của hệ thống 41

2.3.2 Đặc tả các Use Case, biểu đồ trình tự, biểu đồ hoạt động, biểu đồ lớp 44

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG 55

3.1 Giao diện trang đăng nhập cho admin 55

3.2 Giao diện trang chủ 56

3.3 Giao diện trang thêm mới sự kiện 56

3.4 Giao diện trang sửa sự kiện 57

3.5 Giao diện trang xóa sự kiện 58

3.6 Giao diện quản lý giảng viên 58

3.7 Giao diện trang thêm mới giảng viên 59

3.8 Giao diện trang quản lý bộ môn 59

3.9 Sự kiện trên google calendar 60

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 63

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Biểu đồ Use case mức tổng thể 42

Hình 2.2 Biểu đồ phân rã Use case quản lý event 42

Hình 2.3 Biểu đồ phân rã Use case quản lý giảng viên 43

Hình 2.4 Biểu đồ phân rã Use case quản lý bộ môn 43

Hình 2.5 Biểu đồ trình tự Use case đăng nhập 45

Hình 2.6 Biểu đồ cộng tác Use case đăng nhập 45

Hình 2.7 Biểu đồ hoạt động Use case đăng nhập 46

Hình 2.8 Biểu đồ trình tự Use case quản lý sự kiện 47

Hình 2.9 Biểu đồ cộng tác Use case quản lý sự kiện 47

Hình 2.10 Biểu đồ hoạt động Use case quản lý sự kiện 49

Hình 2.11 Biểu đồ trình tự Use case quản lý giảng viên 50

Hình 2.12 Biểu đồ cộng tác Use case quản lý giảng viên 51

Hình 2.13 Biểu đồ hoạt động Use case quản lý giảng viên 52

Hình 2.14 Biểu đồ trình tự Use case quản lý bộ môn 53

Hình 2.15 Biểu đồ cộng tác Use case quản lý bộ môn 54

Hình 2.16 Biểu đồ hoạt động Use case quản lý bộ môn 54

Hình 2.17 Biểu đồ lớp mức tổng thể 55

Hình 3.1 Giao diện trang đăng nhập 56

Hình 3.2 Giao diện trang chủ 56

Hình 3.3 Giao diện thêm sự kiện 57

Hình 3.4 Giao diện sửa sự kiện 57

Hinh.3.5.Giao diện trang xóa sự kiện 58

Hinh.3.6.Giao diện quản lý giảng viên 59

Hinh.3.7.Giao diện thêm giảng viên 59

Hinh.3.8.Giao diện quản lý bộ môn 60

Hinh.3.9.Sự kiện đồng bộ trên google calendar 60

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ thông tin hiện đang là một trong những ngành học được các bạn trẻ rất yêu thích chính vì vậy mà mỗi năm trường đại học công nghệ thông tin tuyển sinh hàng nghìn sinh viên, đồng thời để đáp ứng yêu cầu dạy và đào tạo sinh viên đạt hiệu quả cao nhà trường cũng không ngừng tăng cường tuyển thêm các giảng viên Như vậy, với số lượng giảng viên ngày càng nhiều việc thông báo lịch công tác ,công việc cho các giảng viên sẽ nhiều hơn và sẽ có một số khó khăn như giảng viên không nhận được thông báo hoặc nhận thông báo chậm

Xuất phát từ những vấn đề đó, “Chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin

trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa” được thiết kế và xây dựng

nhằm mục đích đơn giản giản hóa việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa,giúp nhà trường sắp xếp,quản lý công việc, lịch hẹn nhanh chóng,dễ dàng và đạt hiệu quả cao hơn

Cùng với sự chỉ bảo tận tình của thầy Trần Lâm em đã hoàn thành chương trình này.Trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống không thể tránh khỏi những sai sót mong thầy cô đóng góp ý kiến để chương trình của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Tìm hiểu về ngôn ngữ PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu My SQL

dễ dàng PHP là một ngôn ngữ kịch bản (scripting language) Khác với ngôn ngữ lập lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đó sau khi một sự kiện xảy ra (ví

dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL)

PHP là một công nghệ phía máy chủ (server – side) và không phụ thuộc môi trường (cross-platfom) Cả hai yếu tố này đều rất quan trọng Khái niệm công nghệ phía máy chủ nói đến việc mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ (ngược với máy khách là máy của người dùng) Tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết các hệ điều hành như windows, Unix (và nhiều biến thể của nó), Macintosh…Một điều cũng rất quan trọng là các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên các máy chủ khác mà không cần chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

Mã PHP được thực thi ở phía Server, khi trình duyệt của người dùng truy cập một trang web có chứa một đoạn mã PHP thì trình duyệt nhận được trang kết quả đã xử lý

Trang 8

từ Web server, người dùng sẽ không thể biết được đoạn mã viết gì Mã PHP được bao trong cặp dấu <?php ?> hoặc <? ?> Tập tin PHP có phần mở rộng là php hoặc php3 PHP tương tự JSP và ASP với tập thẻ lệnh dùng cho trang HTML Điểm đặc biệt

là PHP được phát triển hoàn toàn cho nền tảng web, chính vì vậy, mà các ứng dụng viết bằng PHP rất ngắn gọn so với VBScript hay JSP Đây cũng chính là điểm mạnh của PHP so với Perl

Cú pháp PHP mượn từ nhiều ngôn ngữ khác như C, Java, Perl PHP có thể giao tiếp với nhiều hệ CSDL như MySQL, MS Access, Sybase, Oracle và cả Microsoft SQL Không chỉ có khả năng thao tác CSDL, PHP còn có nhiều khả năng khác như IMAP, SNMP, LDAP, XML PHP chạy trên hầu hết các nền tảng hệ thống Trình máy chủ phân giải mã lệnh PHP có thể tải về miễn phí từ trang web chính thức của PHP

Có lẽ yếu tố hấp dẫn nhất của PHP là nó hoàn toàn miễn phí Với máy tính cấu hình vừa phải chạy Linux, cài đặt Apache, PHP và MySQL, bạn sẽ có máy chủ có thể phục vụ được nhiều ứng dụng web tương đối Toàn bộ chi phí hầu như chỉ là thời gian bạn bỏ ra để cài đặt các phần mềm

PHP được xem là một thay thế cho Perl PHP không thể làm được nhiều như Perl, thế nhưng chính sự hạn chế này làm cho PHP dễ học và dễ dùng

Nhiều nhà phát triển dùng kết hợp cả hai: Perl dùng cho những tác vụ chạy bên dưới còn PHP dùng cho việc xử lý bề mặt Komodo của Active State Corp là công cụ miễn phí dùng để phát triển trang PHP

c) Tại sao cần dùng PHP?

PHP được sử dụng để phát triển website động vì nó tốt, nhanh và dễ dàng nghiên cứu hơn các giải pháp khác PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính năng bền vững linh động và khả năng phát triển không giới hạn Tất cả các đặc tính trên đều miễn phí vì PHP là mã nguồn mở PHP vừa dễ với người mới sử dụng và vừa có khả năng làm được mọi thứ, đáp ứng yêu cầu của lập trình viên chuyên nghiệp

PHP được sử dụng càng ngày càng nhiều và mới đây đã bắt kịp ASP (vốn được

Trang 9

xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất hiện nay) PHP là modun thông dụng cho Apache (máy chủ Web phổ biến nhất) và nó đã có mặt trên 12 triệu website

1.1.1.2 Sử dụng PHP

a) Thẻ PHP

Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP:

- Kiểu Short: là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng

<? echo “Đây là kiểu Short”; ?>

- Kiểu định dạng XML: thẻ này có thể sử dụng với văn bản dạng XML

<?php echo “Đây là kiểu định dạng với XML”; ?>

- Kiểu Script: trong trường hợp muốn sử dụng PHP như một script tương tự như khai báo Javascript hay VBScript

<? echo “Hôm nay là: ”.date(“d/m/Y”); ?>

c) Truy cập biến Form

Thông thường khi cần lấy dữ liệu của người dùng nhập, chúng ta sẽ dùng thẻ form trong trang web nhằm ràng buộc tất cả các thẻ input, selec, textarea

Dữ liệu đến từ script đều là biến PHP, chúng ta có thể nhận biết chúng bằng cách

Trang 10

- Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng POST: $_POST[‘ tên_thẻ’]

- Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng GET: $_GET[‘tên_thẻ’]

d) Khai báo biến

PHP Engine không cần yêu cầu khai báo biến trước khi sử dụng, tuy nhiên nên tập thói quen khai báo và khởi tạo giá trị ban đầu cho biến trước khi sử dụng chúng e) Gán giá trị cho biến

Để gán giá trị cho biến, nếu biến đó chưa khai báo trước đó, biến này được coi như vừa khai báo và khởi tạo Trong trường hợp biến đã khai báo, biến này chỉ thay đổi giá trị

- Interger: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số

- Double: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số thực

- String: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là chuỗi, ký tự

- Array: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là mảng có các phần tử cùng kiểu dữ liệu

- Object: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là đối tượng của lớp

Trang 11

! NOT !$a Phép toán phủ định

&& AND $a && $b Trả về true nếu cả hai biến có giá trị true

Ngược lại là false

|| OR $a || $b Trả về true nếu $a hay $b hay cả hai biến có giá

trị true

And AND $a and $b Trả về true nếu cả hai biến có giá trị true

Ngược lại là false

Or OR $a or $b Trả về true nếu $a hay $b hay cả hai biến có giá

trị true

h) Kiểm tra biến trong PHP

- is_array(): Kiểm tra biến là array hay không

Trang 12

- is_double(): Kiểm tra biến là double hay không

- is_float(): Kiểm tra biến là float hay không

- is_real(): Kiểm tra biến là real hay không

- is_long(): Kiểm tra biến là long hay không

- is_int(): Kiểm tra biến là int hay không

- is_interger(): Kiểm tra biến là integer hay không

- is_string(): Kiểm tra biến là string hay không

- is_object(): Kiểm tra biến là object hay không

- isset(): Nếu biến tồn tại hàm trả về giá trị true, ngược lại trả về false

- empty(): Cho phép kiểm tra biến tồn tại và không rỗng, có chiều dài khác 0 trả

về true, ngược lại là false

Để sử dụng tất cả các hàm trên, cần phải truyền vào hàm biến PHP dưới dạng tham số

i) Phát biểu có điều khiển

- Phát biểu If: Phát biểu if với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối lệnh trong phát biểu If sẽ được thực hiện, điều kiện được khai báo trong dấu ()

phát biểu if sẽ được thực hiện, ngược lại khối lệnh trong phát biểu

else sẽ được thực hiện

Trang 13

Tương tự như trong trường hợp phát biểu if, nếu khối lệnh trong phát biểu điều khiển else có hơn 1 dòng lệnh thì sẽ phải khai báo sử dụng dấu { và }

- Phát biểu Switch: tương tự như phát biểu if, nhưng trong trường hợpcó nhiều hơn hai tùy chọn cụ thể cho phép quyết định VD: switch($diem)

- Phát biểu While: phát biểu vòng lặp đơn giản nhất trong PHP là vòng lặp while cho phép bạn thực thi khối lệnh trong while cho đến khi điều kiện của while là true như cú pháp

While (điều kiện)

Trang 14

- Phát biểu vòng lặp for: tương tự như trong phát biểu while, có thể sử dụng vòng lặp for với 1 giới hạn chỉ định

for (giá trị khởi đầu; điều kiện giới hạn; giá trị lặp của vòng lặp for)

+ fopen(tên file, chế độ mở): mở file

+ puts(), fwrite(): ghi file

+ close(): Đóng file

+ feof(): Nhận giá trị true nếu con trỏ ở cuối file

+ file_exists(): Kiểm tra file có tồn tại

+ filesize(): kiểm tra dung lượng của file

W+ Mở dưới dạng Write-Read Nếu file này tồn tại, nội dung sẽ bị xóa,

nếu không tồn tại chúng sẽ được tạo ra

A

Mở dưới dạng append dữ liệu (write), nếu nội dung tồn tại, bắt đầu cuối cùng của nội dung, dữ liệu sẽ được ghi tiếp phần cuối, trong trường hợp file không tồn tại chúng sẽ được tạo ra

A+

Mở dưới dạng append dữ liệu (write & read), nếu nội dung tồn tại, bắt đầu phần đầu của nội dung, dữ liệu sẽ được ghi tiếp phần đầu, trong trường hợp file không tồn tại chúng sẽ được tạo ra

Trang 15

- Thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu

Để kết nối cơ sở dữ liệu MySQL, cần cung cấp tên Server hay IP (có thể là localhost) của máy chứa cơ sở dữ liệu MySQL, Username và Password để đăng nhập làm việc trên cơ sở dữ liệu được mở

$link = mysql_connect(“servername”, “username”, “password”)

or die(“Không kết nối được với CSDL”);

- Mở một CSDL: mysql_select_db(“database name”); hoặc mysql_select_db

(“database name”, $link);

- Đóng kết nối cơ sở dữ liệu: mysql_close(database_connection);

- Truy vấn cơ sở dữ liệu:

Int mysql_query(string sql);

Int mysql_query(string sql, [int db_connect]);

Int mysql_query(string database, string sql, [int db_connect]);

Số lượng mẩu tin: mysql_num_rows(); Cho biết số lượng mẩu tin câu truy

vấn trả về

- Truy vấn dữ liệu:

Int mysql_fetch_array($result); Mysql_fetch_object($result);

- Dung lượng của tập mẩu tin: int mysql_free_result(int $result);

Trang 16

1.1.2 Giới thiệu MySQL

1.1.2.1 MySQL là gì?

MySQL là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất thế giới, một số người còn cho rằng đây là

cơ sở dữ liệu mã nguồn mở tốt nhất Thật vậy, từ khi phiên bản 4 bổ sung thêm một vài đặc điểm mới thì MySQL đã trở thành đối thủ của những người khổng lồ đắt giá như Oracle và SQL Server của Microsoft Giống như PHP, MySQL có một khả năng thực thi hoàn hảo, rất linh động, đáng tin cậy, dễ nắm bắt và ít chi phí hoặc miễn phí

MySQL được phát triển và hỗ trợ bởi công ty MySQL AB của Thụy Điển

Nó là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) cho các cơ sở dữ liệu quan hệ (vì vậy, MySQL là một RDBMS) Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, có thể là văn bản, số hoặc các tập tin nhị phân được lưu trữ có tổ chức bởi DBMS

Có nhiều loại cơ sở dữ liệu, từ các tập tin đơn giản đến các tập tin quan hệ và hướng đối tượng Một cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng nhiều bảng để lưu trữ thông tin trong những phần riêng biệt Trước 1970, cơ sở dữ liệu trông giống như các bảng tính lớn, đơn giản và lưu trữ mọi thứ Các cơ sở dữ liệu quan hệ đòi hỏi phải tập trung suy nghĩ nhiều hơn trong giai đoạn thiết kế và lập trình, nhưng chúng có độ tin cậy và tính toán vẹn toàn dữ liệu tốt hơn Ngoài ra, các cơ sở dữ liệu có thể thực hiện việc tìm kiếm và cho phép nhiều người sử dụng cùng một lúc

Có thể download tại website www.mysql.com qua mạng internet

Trang 17

1.1.2.2 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL

a) Loại dữ liệu numeric

Tinyint -127 ->128 hay 0 255 1 Số nguyên rất nhỏ Smallint -32768 -> 32767 hay 0 65535 2 Số nguyên nhỏ

Mediumint -8388608 -> 838860 hay 3 Số nguyên vừa

Int -231 -> 231 hay 0 232-1 4 Số nguyên Bigint -263 -> 263 hay 0 264-1 8 Số nguyên lớn

Float Phụ thuộc số thập phân Số thập phân dạng Float(M,D) ±1.175494351E-38 4 Số thập phân dạng Double(M,D) ±1.7976931348623157308 8 Số thập phân dạng

b) Loại dữ liệu Date and Time

Date 1000-01-01 Date trình bày dưới dạng YYYY-mm- Time 00:00:00 Time trình bày dưới dạng hh:mm:ss DateTime 1000-01-01 Date và Time trình bày dưới dạng TimeStamp[(M)] 1970-01-01 TimeStamp trình bày dưới dạng Year[(2|4)] 1970-2069 Year trình bày dưới dạng 2 số hay 4 số

* Trình bày đại diện của TimeStamp

Trang 18

TimeStamp(2) YY

(y = năm, m = tháng, d = ngày)

c) Loại dữ liệu String

Char 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Varchar 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Tinyblob 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu đối tượng

Mediumblob 224-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob

Mediumtext 224-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn

Tạo cơ sở dữ liệu:

Create Database <database_name> Create <object type>

<object_name>

Trang 19

Phát biểu SQL thao tác dữ liệu

- SELECT (truy vấn mẩu tin)

- INSERT (Thêm mẩu tin)

- UPDATE (Cập nhật dữ liệu)

- DELETE (Xóa mẩu tin)

a) Phát biểu Select

Select <danh sách cột> From <danh sách bảng>

Where <các điều kiện ràng buộc>

[Group by <tên cột/biểu thức trong Select>]

[Having <điều kiện bắt buộc của Group by>]

Set <column>=<value>, [<column>=<value>]

[where <restrictive conditions>]

d) Phát biểu Delete

Delete from <table_name> Where <condition>

1.2 Tìm hiểu google calendar và google calendar API

1.2.1 Tìm hiểu google calendar

1.2.1.1 Khái niệm google calendar

Google Calendar, được gọi trước đây với tên mã "CL2", là một ứng dụng web

để quản lý thông tin liên lạc và quản lý thời gian được cung cấp bởi Google Nó cho phép người dùng đồng bộ các địa chỉ liên lạc trong Gmail với một bộ lịch dựa trên web Nó bắt đầu được đưa vào sử dụng vào ngày 13 tháng 4, năm 2006 và hiện nay đang trong giai đoạn beta Trong khi người dùng không bị yêu cầu phải có một tài khoản Gmail, nhưng người dùng được yêu cầu phải có một tài khoản Google miễn phí

để có thể sử dụng các phần mềm này

Trang 20

Để sử dụng công cụ này, trước tiên bạn cần đăng nhập vào tài khoản Google cá nhân trên thiết bị Nhấn chọn biểu tượng danh sách các ứng dụng của Google hoặc truy cập trực tiếp Google Calendar tạiwww.google.com/calendar

Tất cả kế hoạch công việc đã lập lịch trước sẽ được hiển thị theo thứ tự thời gian với bắt đầu là ngày hiện tại Bạn có thể nhanh chóng chuyển đổi giữa các chế độ hiển thị theo ngày, tuần, tháng và cả nhật ký công việc bằng cách nhấn chọn trên từng tab ở góc trên bên phải của ứng dụng

Mặc định Google Calendar hiển thị kế hoạch công việc của bốn ngày tới trong

mục 4 Days nhưng bạn vẫn có thể tùy chỉnh bằng cách nhấn chọn mục Settings ở góc trên bên phải màn hình và cuộn xuống đến mục Custom view trên tab General Chọn một tùy chọn, từ hai ngày cho đến bốn tuần, trong danh sách thả xuống và nhấn Save

Một cách để hiển thị thông tin cùng lúc của nhiều ngày liên tiếp, nhấn và giữ chuột từ ngày bắt đầu và kéo rê sang các ngày kế tiếp trong khung trái, góc trên màn hình Việc sử dụng bàn phím để duyệt qua toàn bộ lịch làm việc cũng khá dễ với các

phím tắt D, W, M, Xhoặc A để lần lượt chuyển đến ngày, tuần, tháng, xem theo tùy chọn hoặc xem theo danh sách lịch hẹn Phím N (next) tương ứng với kế tiếp

và P (previous) để di chuyển về ngày trước đó so với hiện tại

Để lên lịch công việc, Google Calendar cung cấp sẵn hai cách đơn giản là nhấn

vào liên kết Quick Add(hoặc phím Q) ở góc trên bên trái ứng dụng, nhập tiêu đề cho

mục cần tạo, xác định thời gian cụ thể, bổ sung mô tả cùng tùy chọn nhắc nhở nếu cần thiết Cách thứ hai là nhấn chọn trực tiếp lên một ngày hoặc một thời điểm cụ thể trong lịch và nhập thông tin

Sau khi tạo một sự kiện, nhấn chọn đường dẫn Edit event mới xuất hiện trong

khung Event nếu cần thay đổi Bạn có thể dễ dàng đổi ngày, giờ bằng cách kéo và thả

sự kiện sang ô thời gian khác trong ngày hoặc chuyển sang ngày khác Nếu muốn xóa

một khoản mục, nhấn chuột lên mục cụ thể rồi chọn chọn Delete

Tương tự việc tạo sự kiện, bạn cũng có thể thiết lập tính năng nhắc nhở với Google Now và sẽ nhận được thông báo hiển thị trên nhiều thiết bị khác nhau, từ máy tính cá nhân, thiết bị di động cho đến Google Glass và Android Wear Bên cạnh đó, Google Now cũng có thể nhắc nhở dựa theo vị trí người dùng Chẳng hạn, bạn có thể thiết lập để Google Now nhắc nhở gửi một email quan trọng khi đã trở về nhà Ứng

Trang 21

dụng sẽ sử dụng chức năng định vị của thiết bị để cung cấp thông báo ngay khi bạn vừa vào nhà

1.2.1.2 Những tính năng chính của Google Calendar

Hiển thị các sự kiện từ lịch làm việc

Nhanh chóng thêm các sự kiện mới vào lịch

Nhắc nhở sự kiện

Chia sẻ lịch với người khác

Đồng bộ hai chiều với điện thoại

Cho phép đặt chỗ cho sự kiện

Kiểm tra lịch khi không có Internet

Đồng bộ với các ứng dụng trên máy tính

a) Tạo sự kiện

Mở giao diện Calendar

Nhấp vào nút Tạo ở bên trái màn hình

Viết tên sự kiện trong mục tiêu đề sự kiện

Trong trang chi tiết sự kiện, ở mục Thêm Kháchở bên phải, nhập địa chỉ email của những người bạn muốn mời tham gia rồi nhấp vào Thêm Bên dưới là các lựa chọn

Trang 22

về quyền hạn của những người được mời, bao gồm: sửa đổi sự kiện, mời thêm người khác và xem danh sách khách mời

Ở mục Tài liệu đính kèm, chọn Thêm tài liệu đính kèm để tải những tài liệu liên quan vào sự kiện cho những người được mời cùng xem và tham khảo trước khi dự họp

Bên dưới tiêu đề của sự kiện là nơi bạn thiết đặt thời gian cho sự kiện của mình Bạn có thể chọn khung giờ cho sự kiện của mình, hoặc chọn cả ngày cho những sự kiện kéo dài nguyên ngày Ngoài ra, Calendar còn cho phép bạn tạo những sự kiện mang tính định kỳ bằng chức năng lặp lại

Sau khi đã thiết lập tất cả chi tiết của sự kiện, nhấp vào nút Lưu để lưu sự kiện và gửi lời mời

b) Nhắc sự kiện

Không chỉ là một cuốn sổ nhắc nhở công việc, Google Chrome còn đóng vai trò

là chiếc đồng hồ báo thức nhắc nhở bạn những khi sắp tới sự kiện Google Calendar sẽ thông báo tới người dùng qua email hoặc tiện lợi hơn nữa là một tin nhắn gửi thẳng tới điện thoại di động Với Google Calendar, không còn lo bạn bỏ sót một công việc hay

Trang 23

sự kiện quan trọng nào nữa

c) Chia sẻ lịch với người khác

Tính năng chia sẻ với những người dùng khác của Google Chrome sẽ giúp những người làm việc trong cùng một nhóm quản lý hoạt động nhóm hiệu quả hơn Ngoài ra, thật tiện lợi khi có thể mau chóng nhìn ra thời gian mà tất cả mọi người đều rảnh rỗi và đặt một cuộc hẹn nghỉ ngơi với Google Calendar Chỉ cần rê chuột vào ô có sự kiện là các chi tiết về sự kiện sẽ hiện ra

d) Đồng bộ lịch trong điện thoại

Google Calendar có tính năng đồng bộ lịch trong điện thoại hoặc với phiên bản điện thoại của Google Calendar, cho phép người dùng xem được lịch làm việc của mình ngay cả khi bạn đang không ngồi trước máy tính Một số cài đặt khác cũng có thể được tìm thấy trong mục Settings

e) Đặt chỗ cho sự kiện

Google Calendar còn là công cụ tuyệt vời cho những đơn vị tổ chức sự kiện khi với Google Calendar, người sử dụng có thể mời những người khác tham gia vào các sự kiện có trong lịch Nhà tổ chức chỉ cần đặt một lịch trên Google Calendar và mời số lượng người tham dự theo mong muốn của mình Đặc biệt hơn nữa là khách tham dự

sự kiện có thể đặt chỗ cho sự kiện của bạn qua email hoặc qua Google Calendar ngay lập tức

Khi đồng bộ hóa Google Calendar với điện thoại hoặc các ứng dụng khác như Microsoft Outlook, Apple iCal và Mozilla Sunbird, bạn có thể truy cập vào lịch làm việc bất cứ khi nào bạn muốn

f) Xem lịch offline

Ngay cả khi không có mạng Internet, người dùng cũng hoàn toàn có thể kiểm soát được lịch làm việc của mình với Google Calendar Với khả năng truy cập

offline, người dùng Google Calendar có thể xem lịch làm việc của mình trên Google

Calendar cho dù bạn đang ở nơi không có kết nối mạng Chỉ có một chút khác biệt khi đây chỉ là bản đọc nên người dùng không thể chỉnh sửa gì trên lịch

Trang 24

Với mỗi lịch làm việc, người dùng cũng có thể tùy chọn ẩn hoặc hiện sự kiện đó trên bảng lịch của mình

Nhìn chung, Google Calendar là một tiện ích trên Chrome rất hữu dụng và có thể

tiết kiệm cho người dùng rất nhiều thời gian quản lý công việc Giao diện rất đơn giản

và dễ dàng sử dụng của công cụ quản lý lịch làm việc Google Calendar cũng là một điểm cộng của tiện ích này Những lợi ích mà Google Calendar là rất hiệu quả và tiết kiệm nhiều thời gian quý báu của người dùng

1.2.2 Google calendar API

1.2.2.1 Google API

API là viết tắt của Application Programming Interface (giao diện lập trình ứng

dụng) Nó là 1 giao tiếp phần mềm được dùng bởi các ứng dụng khác nhau Cũng giống như bàn phím là một thiết bị giao tiếp giữa ngườI dùng và máy tính, API là 1 giao tiếp phần mếm chẳng hạn như giữa chương trình và hệ điều hành (HĐH)

Bộ API của từng HĐH là khác nhau, làm cho các HĐH khác nhau và thường không tương thích với nhau Ví dụ những phần mềm trên HĐH linux không thể chạy được trên máy Windows bởi vì Linux và Windows có các API hòan tòan khác nhau

Một trong các mục đích chính của một API là cung cấp khả năng truy xuất đến một tập các hàm hay dùng — ví dụ, hàm để vẽ các cửa sổ hay các icon trên màn hình Các API, cũng như hầu hết các interfaces, là trừu tượng (abstract) Phần mềm mà muốn cung cấp truy xuất đến chính nó thông qua các API cho sẵn, phải hiện thực API

đó Trong nhiều tình huống, một API thường là một phần của bộ SDK, hay software development kit Một bộ SDK có thể bao gồm một API cũng như các công cụ/phần cứng, vì thế hai thuật ngữ này không thay thế cho nhau được

Ngoài ra còn có các API tích hợp của bên thứ ba cho ngôn ngữ lập trình Microsoft® NET, Java™, Python và PHP chứa đựng nhiều chức năng của API dữ liệu Google trong một tập các lớp trình bao hướng đối tượng

Trang 25

1.2.2.1 Google calendar API

API dữ liệu Google cung cấp một số các nguồn cung cấp tin Atom có chứa các tài liệu và thông tin với nhiều dịch vụ Web do Google cung cấp Google Calendar cũng không là ngoại lệ, cung cấp một số nguồn cung cấp tin đang chứa đựng phần lớn

dữ liệu của Google Calendar Có các nguồn cung cấp tin công khai và có xác thực HTTP Để lấy ra và tương tác với nguồn cung cấp tin có xác thực, máy khách HTTP cần phải cung cấp thông tin xác thực cùng với yêu cầu GET của HTTP Các nguồn cung cấp tin có xác thực cũng có khả năng cập nhật tài khoản Google Calendar bằng yêu cầu POST của HTTP Các máy khách HTTP đang sử dụng các nguồn cung cấp tin

có xác thực có thể thêm và loại bỏ các sự kiện, đăng ký và huỷ đăng ký khỏi các lịch,

và tạo và xóa các lịch khỏi tài khoản Google

Google Calendar API cung cấp các nguồn cung cấp tin để truy cập vào tất cả các lịch cá nhân mà người dùng đã truy cập vào từ Giao diện người dùng đồ họa (GUI) của Google Calendar Việc này bao gồm các lịch thuộc sở hữu của người dùng, các lịch thuộc sở hữu của người khác nhưng người dùng đã đăng ký, và các lịch mà người dùng đã nhập khẩu trong trạng thái chỉ-đọc Các lịch này, mà mỗi cái đều là nguồn cấp

tin riêng của mình, đã xác thực các nguồn cung cấp tin sự kiện công khai và riêng tư, ở

đó các sự kiện cá nhân trong lịch được liệt kê Bài viết này tập trung vào các nguồn cung cấp tin sự kiện công khai

Cơ chế Oauth của google

Trang 26

Khi ứng dụng của bạn muốn truy cập/chỉnh sửa thông tin từ phía người dùng, nó

sẽ đưa ra 1 url, yêu cầu người dùng xác nhận (Tương tự như khi bạn xác nhận 1 app của facebook)

Khi người dùng bấm nút “Chấp nhận”, google sẽ gửi trả lại ứng dụng 1 chuỗi

chữ số gọi là Authoration Code

Chương trình sẽ đưa chuỗi Authoration Code này lên server, để lấy về 1 danh sách các Token như sau:

Trang 27

Một số khái niệm trong Google Calendar

CalendarList: Một danh sách các lịch của user, được hiển thị trong Google Calendar

Calendar: Thể hiện 1 lịch, chứa các thông tin như: Người tạo, nội dung… Event: Một sự kiện được đánh dấu trong lịch, chứa các thông tin như : Nội dung, thời gian bắt đầu, kết thúc, người tham gia

Google hỗ trợ 3 loại event:

Timed Event: Event bắt đầu và kết thúc giữa 2 khoảng thời gian (VD: Ăn trưa 10:00-12:00)

All-Days Event: Event kéo dài nguyên ngày

Recurring Event: Event lặp đi lặp lại (VD: Đi học 8:00 hàng ngày)

Trang 28

Giới thiệu về Restful Service của Google CalendarAPI

Google Calendar API được implement dựa trên nền tảng RESTful service, với những Url tương tự phía dưới

https://www.googleapis.com/calendar/v3/users/me/calendarList?parameters

https://www.googleapis.com/calendar/v3/calendars/calendarID/events/eventID?parameters

Kiểu trả về của service này là JSON http://en.wikipedia.org/wiki/JSON Json là

1 cách thể hiện data đơn giản, language-independent (Ko bị phụ thuộc vào ngôn ngữ) JSON và XML là 2 kiểu trả về thường thấy của Restful Service

1 chuỗi JSON có syntax như sau:

Tuy nhiên các bộ API này có những khuyết điểm sau:

Số lượng reference cần add nhiều, phức tạp ( >20 file dll cho API C#, >10 file jar cho API java)

Google khá tắc trách trong việc cập nhật document, sample code Vì vậy các API phiên bản mới sẽ không chạy với sample code cũ, gây khó khăn trong việc tìm hiểu + sử dụng

Trang 29

1.3 Sử dụng WebServer

Để chạy được các file PHP ta cần phải có một WebServer với Apache, MySQL, PHP and Perl, việc cấu hình và cài đặt WebServer gặp nhiều khó khăn và tốn kém thời gian Hiện nay có nhiều phần mềm cấu hình sẳn và ứng dụng như một WebServer như Xampp, Wamp,…Trong phần này tôi sử dụng WebServer Xampp để phục vụ cho quá

trình chạy thử chương trình

- Cài đặt WebServer - Cài đặt XAMPP

Nếu muốn một trang web viết bằng ngôn ngữ PHP có thể chạy được trên máy tính cục bộ và trên máy chủ thì cần phải có một web server là Apache, bộ thông dịch

ngôn ngữ PHP, ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu là mySQL

Đây là ba thành phần độc lập với nhau nhưng là bộ tam không thể thiếu nhau Với người bình thường nếu muốn 3 thàng này chạy với nhau một cách tốt đẹp thì bạn

phải có nhiều kiến thức sâu rộng về chúng vì thế sẽ gây khó khăn cho người mới học

Từ nhu cầu đó mà một gói phần mềm tích hợp 3 thành phần trên đã ra đời Có nhiều phần mềm tích hợp 3 thành phần này Nhưng hiện nay, gói phần mềm chạy ổn

định nhất đó là XAMPP

XAMPP tích hợp các gói phần mềm: Apache (web server), PHP (Ngôn ngữ lập trình web), mySQL (hệ quản trị cơ sở dữ liệu dành cho PHP)…

- Các bước cài đặt XAMPP

Bước 1: Download bản XAMPP mới nhất tại địa chỉ:

http://xampp.joydownload.com/

Bước 2: Chạy file xampp.exe vừa tải về để tiến hành cài đặt

Trang 30

Ấn Next để tiếp tục

Chọn ổ đĩa và thư mục bạn cài đặt Xampp và sau đó nhấn Next

Chúng ta chỉ nên đánh dấu vào vùng màu đỏ còn các phần còn lại không nên đánh dấu vì nếu đánh dấu thì các dịch vụ như Apache – MySQL – Filezilla sẽ được chạy ngay khi các bạn khởi động Window Sau đó ấn Install để tiếp tục

Trang 31

Quá trình cài đặt của Xampp

Sau khi cái đặt xong chúng ta nhấn nút Finish để hoàn thành quá trình cài đặt

Để chạy được webserver và PHP script chúng ta nhấn nút Start bên cạnh Apache và MySQL Chúng ta sẽ được như hình dưới

Ngày đăng: 09/12/2016, 04:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Biểu đồ Use case mức tổng thể - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.1 Biểu đồ Use case mức tổng thể (Trang 42)
Hình 2.3 Biểu đồ phân rã Use case quản lý giảng viên - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.3 Biểu đồ phân rã Use case quản lý giảng viên (Trang 43)
Hình 2.5 Biểu đồ trình tự Use case đăng nhập - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.5 Biểu đồ trình tự Use case đăng nhập (Trang 45)
Hình 2.6 Biểu đồ cộng tác Use case đăng nhập - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.6 Biểu đồ cộng tác Use case đăng nhập (Trang 45)
Hình 2.8 Biểu đồ trình tự Use case quản lý sự kiện - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.8 Biểu đồ trình tự Use case quản lý sự kiện (Trang 47)
Hình 2.9 Biểu đồ cộng tác Use case quản lý sự kiện - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.9 Biểu đồ cộng tác Use case quản lý sự kiện (Trang 47)
Hình 2.10 Biểu đồ hoạt động Use case quản lý sự kiện  Use Case quản lý  giảng viên - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.10 Biểu đồ hoạt động Use case quản lý sự kiện Use Case quản lý giảng viên (Trang 49)
Hình 2.11 Biểu đồ trình tự Use case quản lý giảng viên - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.11 Biểu đồ trình tự Use case quản lý giảng viên (Trang 50)
Hình 2.12 Biểu đồ cộng tác Use case quản lý giảng viên - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.12 Biểu đồ cộng tác Use case quản lý giảng viên (Trang 51)
Hình 2.13 Biểu đồ hoạt động Use case quản lý giảng viên  Use Case quản lý bộ môn - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.13 Biểu đồ hoạt động Use case quản lý giảng viên Use Case quản lý bộ môn (Trang 52)
Hình 2.15 Biểu đồ cộng tác Use case quản lý bộ môn - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.15 Biểu đồ cộng tác Use case quản lý bộ môn (Trang 54)
Hình 2.16 Biểu đồ hoạt động Use case quản lý bộ môn  Biểu đồ lớp tổng thể - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.16 Biểu đồ hoạt động Use case quản lý bộ môn Biểu đồ lớp tổng thể (Trang 54)
Hình 2.17 Biểu đồ lớp mức tổng thể - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 2.17 Biểu đồ lớp mức tổng thể (Trang 55)
Hình 3.2 Giao diện trang chủ - Xây dựng chương trình hỗ trợ khoa công nghệ thông tin trong việc gửi thông báo đến các giảng viên trong khoa
Hình 3.2 Giao diện trang chủ (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm