1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên

63 890 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Lợi ích của internet Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử email, trò chuyện

Trang 1

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Hiền Trinh, Bộ môn Khoa học máy tính, Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền Thông, Đại học Thái Nguyên, cùng các anh bên trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại Học Công nghệ thông tin và Truyền Thông - Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, gia đình, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và làm đồ án

Đề tài đã hoàn thành với một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Bùi Tiến Uy

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Em cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc

Sinh viên

Bùi Tiến Uy

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN 8

1.1 Công nghệ INTERNET 8

1.1.1 Giới thiệu về internet 8

1.1.2 Lợi ích của internet 8

1.1.3 Các trình duyệt web và hệ quản trị nội dung phổ biến 9

1.1.4 Lịch sử của internet 9

1.2 Ngôn ngữ HTML VÀ CSS 10

1.2.1 Tổng quan về HTML 10

1.2.2 Tổng quan về CSS 18

1.2.3 Ngôn ngữ lập trình PHP 22

1.3 Giới thiệu về UML 24

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của UML 24

1.3.2 Mô hình khái niệm của UML 25

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN 29

2.1 Khảo sát hệ thống 29

2.1.1 Thông tin khảo sát 29

2.1.2 Sơ đồ tổ chức 32

2.1.3 Quy trình quản lý 33

2.1.4 Thực trạng quản lý lí lịch khoa học của trường đại học sư phạm Thái Nguyên 35

2.1.5 Tính cấp thiết xây dựng website quản lý lí lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm Thái Nguyên .35

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 36

3.1 Thông tin vào/ra của hệ thống 36

3.2 Các tác nhân và UC của hệ thống 36

Trang 4

3.3 Biểu đồ Use case(UC) 37

3.3.1 Biểu đồ UC mức tổng thể 37

3.3.2 Biểu đồ UC mức chi tiết 38

3.4 Đặc tả một số UC chính 39

3.4.1 UC đăng nhập hệ thống 39

3.4.2 UC tìm kiếm 41

3.4.3 UC quản lý các user(cán bộ giảng viên) 42

3.5 Biểu đồ lớp 44

3.5.1 Các lớp chính 44

3.5.2 Vẽ biểu đồ lớp cho toàn bộ hệ thống 48

3.6 Danh sách các bảng cơ sở dữ liệu 49

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ LÍ LỊCH KHOA HỌC 53

4.1.Giao diện trang chủ 53

4.2.Giao diện một số chức năng cơ bản khác 54

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Trường đại học sư phạm Thái Nguyên 29

Hình 2: Thầy hiệu trưởng Phạm Hồng Quang trong lễ kỷ niệm 50 năm thành lập trường 30

Hình 3: Kỷ niệm 50 năm thành lập trường đại học sư phạm Thái Nguyên 30

Hình 4: Sơ đồ tổ chức cán bộ trường đại học sư phạm Thái Nguyên 32

Hình 5: Lý lịch khoa học cán bộ trường đại học sư phạm Thái Nguyên 34

Hình 6: Biểu đồ UC mức tổng thể 37

Hình 7: Biểu đồ UC chi tiết tác nhân quản trị viên 38

Hình 8: Biểu đồ UC chi tiết tác nhân cán bộ giảng viên 38

Hình 9: Biểu đồ UC chi tiết tác nhân khách 39

Hình 10: Biểu đồ trình tự UC đăng nhập hệ thống 40

Hình 12: Biểu đồ trình tự UC tìm kiếm 41

Hình 13: Biểu đồ cộng tác UC tìm kiếm 42

Hình 14: Biểu đồ trình tự UC quản lý các user 43

Hình 15: Biểu đồ cộng tác UC quản lý user 43

Hình 16: Biểu đồ lớp cho toàn bộ hệ thống 48

Trang 6

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của còn người, công nghệ thông tin (CNTT) cũng không ngừng phát triển, CNTT đóng vai trò quan trọng và có những bước phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, dần khẳng định tầm quan trọng của mình trong các hoạt động của đời sống như quản lý, kinh tế, thông tin… Với hoạt động quản lý nói riêng, tin học đang từng bước khẳng định vị trí quan trọng và ngày càng chiếm ưu thế bởi: Tốc độ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác theo yêu cầu của người sử dụng; có khả năng lưu trữ và xử lý lượng thông tin lớn; lưu trữ dữ liệu an toàn, thuận tiện và tính khoa học cao; làm giản hóa công tác quản lý Vì thế, tin học được ứng dụng vào quản lý đang ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn và việc áp dụng tin học vào trong quản lý cũng là một xu hướng tất yếu

Trường đại học Sư phạm Thái Nguyên là một trường đào tạo lớn của nước

ta nhưng thực tế hiện nay, trường vẫn quản lý hồ sơ cá nhân của cán bộ (công chức hay hợp đồng) chủ yếu bằng phần mềm Access, Office hoặc lưu trữ hồ sơ trong các tủ Việc lưu trữ và quản lý như vậy đem lại không ít những khó khăn cho cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý: Thứ nhất là khó khăn trong việc lưu trữ và bảo quản sổ sách; thứ hai là khó khăn trong việc tra cứu thông tin, thống

kê – báo cáo và đòi hỏi nhiều nhân lực, công sức, thời gian

Xuất phát từ thực tế khó khăn như vậy, em quyết định lựa chọn đề tài

“Thiết kế website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học

sư phạm Thái Nguyên” nhằm mục đích tin học hóa công tác quản lý, hỗ trợ cho cán bộ quản lý được quản lý hồ sơ một cách gọn gàng, nhanh chóng và chính xác

Vận dụng các kiến thức về ngôn ngữ lập trình Php, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, UML, phân tích thiết kế để thiết kế website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm Thái Nguyên

Phạm vi của đề tài là ứng dụng kết quả nghiên cứu được cùng với kiến thức đã học để thiết kế website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm Thái Nguyên

Trang 7

Các nội dung thực hiện:

- Khảo sát thực tế yêu cầu của trường về Website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm Thái Nguyên

- Phân tích các yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống quản lý

- Thiết kế đặc tả module cho hệ thống

- Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống

- Lập trình giao diện các mudule, chức năng của hệ thống

- Triển khai thực nghiệm hệ thống trên mạng internet

Đề tài được thực hiện nhờ phương pháp tiếp cận: Khảo sát các yêu cầu thực tế từ phía người dùng về module và chức năng đối với hệ thống Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp đọc tài liệu

+ Phương pháp phân tích mẫu

+ Phương pháp thực nghiệm

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN

1.1 Công nghệ INTERNET

1.1.1 Giới thiệu về internet

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông

tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức

liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu

1.1.2 Lợi ích của internet

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ

xa hoặc tổ chức các lớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet

Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệ thống các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW (World Wide Web) Trái với một số cách sử dụng thường ngày, Internet và WWW không đồng nghĩa Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây đồng, cáp quang, v.v.; còn WWW, hay Web, là một tập hợp các tài liệu liên kết với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa chỉ URL và nó có thể được truy nhập bằng cách sử dụng Internet Trong tiếng Anh, sự nhầm lẫn của đa số dân chúng về hai từ này thường được châm biếm bằng những từ như

"the intarweb" Tuy nhiên việc này không có gì khó hiểu bởi vì Web là môi trường giao tiếp chính của người sử dụng trên internet Đặc biệt trongthập kỷ đầu của thế kỷ 21 nhờ sự phát triển của các trình duyệt web và hệ quản trị nội dung nguồn mở đã khiến cho website trở nên phổ biến hơn, thế hệ web 2.0 cũng góp phần đẩy cuộc cách mạng web lên cao trào, biến web trở thành một dạng phần mềm trực tuyến hay phần mềm như một dịch vụ

Trang 9

Các cách thức thông thường để truy cập Internet là quay số, băng rộng, không dây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay

1.1.3 Các trình duyệt web và hệ quản trị nội dung phổ biến

Các chương trình duyệt Web thông dụng ở thời điểm này là:

 Internet Explorer có sẵn trong Microsoft Windows, của Microsoft

 Mozilla Firefox của Tập đoàn Mozilla

 Google Chrome của Google

 Netscape Navigator của Netscape

 Opera của Opera Software

 Safari trong Mac OS X, của Apple Computer

 Maxthon của MySoft Technology

 Avant Browser của Avant Force (Ý)

Các hệ quản trị nội dung nguồn mở thông dụng ở Việt Nam :

DotNetNuke (ASP.Net+VB/C#), phát triển bởi Perpetual Motion Interactive Systems Inc

Drupal (PHP), phát triển bởi Dries Buytaert

Joomla (PHP), phát triển bởi Open Source Matters

Liferay (Jsp, Servlet), phát triển bởi Liferay, Inc

Magento (PHP), phát triển bởi Magento Inc

Mambo (PHP), phát triển bởi Mambo Foundation Inc., do Miro Software Solutions - Úc - quản lý

NukeViet (PHP), phát triển bởi VINADES.,JSC - Việt Nam

PHP-Nuke (PHP), phát triển bởi Francisco Burzi

Wordpress (PHP), phát triển bởi WordPress Foundation

Xoops (PHP), phát triển bởi The XOOPS Project

1.1.4 Lịch sử của internet

Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET Cơ quan quản

lý dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara

Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network - WAN) đầu tiên được xây dựng

Trang 10

Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1974 Lúc đó mạng vẫn được gọi là ARPANET Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi như một chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối với ARPANET phải sử dụng chuẩn mới này Năm 1984, ARPANET được chia ra thành hai phần: phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET, dành cho việc nghiên cứu và phát triển; phần thứ hai được gọi là MILNET, là mạng dùng cho các mục đích quân sự

Giao thức TCP/IP ngày càng thể hiện rõ các điểm mạnh của nó, quan trọng nhất là khả năng liên kết các mạng khác với nhau một cách dễ dàng Chính điều này cùng với các chính sách mở cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu và thương mại kết nối được với ARPANET, thúc đẩy việc tạo ra một siêu mạng

(SuperNetwork) Năm 1980, ARPANET được đánh giá là mạng trụ cột của Internet

Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập niên

1980 khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET không còn hiệu quả đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990

Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác

đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet Tới năm 1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát triển

Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục,văn hoá, xã hội Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: kỷ nguyên thương mại điện tử trên Internet

Trang 11

không phải 1 ngôn ngữ lập trình, nhằm tạo ra các trang web tĩnh dựa trên các thẻ đánh dấu Dựa vào các thẻ đánh dấu trình duyệt xác định cách hiển thị

- Thuộc tính và giá trị có thể có hoặc không: <body>Nội dung</body>

- Một số thẻ không cần thẻ đóng ( Để đúng chuẩn chúng ta thêm dấu gạch chéo vào phía sau): <br /> , <hr /> , <img src=“viettin.jpg” /> , …

Thẻ <head>

- Vị trí: Sau thẻ mở <html> và trước thẻ mở <body>

- Chứa thông tin về website( nhưng không hiển thị) cho trình duyệt

Trang 12

- Gồm 6 thẻ từ <h1> đến <h6> theo chiều kích thước giảm dần

- Là thẻ xác định tiêu đề( khác với thẻ title) cho các chuyên mục, danh mục, bài viết,…

Câu lệnh: <h3>Công ty thương mại và giáo dục Việt Tâm Đức</h3>

- Nên sử dụng các thẻ heading cho:

- Thẻ <p> xác định cho 1 đoạn văn bản và tự động xuống dòng

Ví dụ: <p >Đây là đoạn văn bản</p>

- <sup></sup>: Đưa 1 ký tự lên trên( mũ) AX2+ BX+C= 0

- <sub></sub>: Đưa 1 ký tự xuống dưới H2O

- <pre></pre>: Giữ nguyên đoạn văn bản( Như khi code)

Trang 13

<p>, <div>, <h1> đến <h6>,…

- Thẻ hình ảnh <img />

- Cú pháp: <img src=” đường dẫn ảnh” />

Các thuộc tính đi kèm:

+ Src=” ”: đường dẫn của ảnh cần hiển thị

+ width=” ”: độ rộng của ảnh, đơn vị pixel Vd: width=”200px”

+ Height=””: chiều cao của ảnh, đơn vị pixel Vd: height=”200px” + alt=””: Nội dung hiển thị thay thế hình ảnh khi không được hiển thị +title=””: tiêu đề của ảnh khi đưa chuột qua

Chú ý:

Khi sử dụng thẻ <img> nên đặt thuộc tính alt và title trong mọi trường hợp Hai thuộc tính này có tác dụng khi làm SEO và chuẩn w3c

-Thẻ liên kết

- Cú pháp: <a href=”duong_dan”>nội dung</a>

- Thuộc tính bên trong thẻ a

+href=”” : đường dẫn tới trang cần tới vd:href=”

http://viettamduc.com/”

+target=””: phương thức khi mở liên kết

_selft : mở liên kết ở trang hiện tại

_blank: mở ở tab mới

+ title: tiêu đề của liên kết

Trang 14

+width: độ rộng của bảng, thường sử dụng giá trị là px

+height: chiều cao của bảng

+border: độ lớn đường viền của bảng

+cellspacing: định độ dày của khung

+cellpadding: định khoảng cách từ nội dung đến đường bao của bảng

- Trong HTML có 3 loại danh sách

+ ol: ordered list: Danh sách có đánh trật tự

+ ul: unordered list: Danh sách không đánh trật tự

+ dl: definition list: Danh sách định nghĩa

- Ngoài để tạo danh sách các thẻ trên còn sử dụng để xây dựng hệ thống Menu

của website

- Bên trong các cặp thẻ <ol></ol> , <dl></dl> và <ul></ul> là các cặp thẻ

<li></li> hay <dd></dd> và <dt></dt>

Danh sách có trật tự <ol></ol>

Trang 15

- Tạo nên danh sách có đánh thứ tự 1, 2, 3,…bên trong là các cặp thẻ định nghĩa Danh sách <li></li>

- Có thể thay đổi cách hiển thị khi sử dụng <ol> bằng cách sử dụng thuộc tính type

+ a: Hiển thị theo kiểu ký tự thường a, b, c…

+ A: Hiển thị theo dạng ký tự hoa A, B, C

+ i: Hiển thị dạng La Mã thường i, ii, iii, iv,

+ I: Hiển thị dang La Mã I, II, III, IV,

+ square: Hình ô vuông

+ circle: Hình tròn màu rỗng ( màu trắng)

+ disc: Hình tròn đặc( chấm tròn màu đen)

- Để bắt đầu với 1 giá trị khác 1 chúng ta sử dụng thuộc tính start=“n” với

n là giá trị bắt đầu của danh sách

Danh sách không trật tự <ul></ul>

- Là kiểu danh sách đánh thứ tự các list mặc định là các hình tròn đặc ( chấm tròn đen)

- Có thể tùy biến sang các kiểu khác: đánh trật tự, ô vuông, hình tròn rỗng, Tương tự như đối với <ol></ol>

- Để loại bỏ các kiểu đánh thứ tự đối với 2 loại “ol” và “ul” chúng ta sử dụng thuộc tính type với giá trị là none

Danh sách định nghĩa

- Khác với “ol” và “ul”, cặp thẻ <dl></dl> được dùng để định nghĩa 1 đối tượng nào đó

- Bên trong cặp thẻ “dl” chứa các cặp thẻ

+ “dd” (Definition Description): Thẻ mô tả định nghĩa

+ “dt” ( Definition term): Thẻ định nghĩa 1 thuật ngữ nào đó

- Biểu mẫu Form:

Form là một thành phần thường gặp và quan trọng trong mỗi website, form tạo nên tính tương tác giữa website và người dùng qua những phần nhập, truy xuất dữ liệu

Như: đăng ký, đăng nhập, tìm kiếm…

Trang 16

Cú pháp <form action=”” name=”” method=””></form>

Action: link tới file xử lý dữ liệu

Method: phương thức truyền dữ liệu, như POST và GET

Các đối tượng trong form:

- Thẻ input :

a) Textbox

- Tạo nên đối tượng cho phép nhập dữ liệu văn bản

- Cú pháp: <input type=“text” name=“” value=“” size=“” />

+ name: Tên của textbox, đặt tùy ý, được kết hợp với PHP hay Javascript

để tạo tính tương tác trên website

+ value: Giá trị ban đầu của textbox, hiển thị như dòng “Tìm kiếm… + size: Độ rộng của textbox

Nếu thẻ input không sử dụng thuộc tính type=“text” thì trình duyệt tự hiểu dạng Textbox

- Cú pháp: <input type=“checkbox” name=“” value=“” />

+ name: Tên của checkbox, sử dụng kết hợp PHP hay Javascript( JS) + value: Giá trị của checkbox, sử dụng kết hợp PHP hay JS, gửi kết quả lên server và ngược lại

+ Có thể sử dụng thêm thuộc tính checked để chọn mặc định cho đối tượng Lưu ý: Đối với các đối tượng cùng nhóm thì name phải đặt giống nhau

- Radio :

- Tạo chức năng chọn dạng núm Radio

- Cú pháp: <input type=“radio” name=“” value=“” />

- Các thuộc tính name, value và checked sử dụng tương tự như Checkbox

- Upload :

- Tạo chức năng duyệt file từ máy tính

Trang 17

- Cú pháp: <input type=“file” name=“” />

+ name: Tên của đối tượng file

- Submit :

- Tạo nút gửi dữ liệu tới file xử lý ( Tới link khai báo ở thuộc tính Action)

- Cú pháp: <input type=“submit” name=“tên submit” value=“giá trị ban đầu, hiển thị ở nút submit” />

- Button :

- Tương tự như Submit tuy nhiên khi sử dụng Button dữ liệu sẽ không được gửi tới file xử lý( Khai báo phần action) mà thường kết hợp với JS để tạo tương tác

- Cú pháp: <input type=“button” name=“tên submit” value=“giá trị ban đầu, hiển thị ở nút submit” />) Reset

- Trả lại giá trị ban đầu khi chưa nhập liệu cho tất cả các đối tượng trong form

- Cú pháp: <input type=“reset” name=“tên reset” value=“giá trị ban đầu, hiển thị

ở nút reset”

- Select tags :

a) Tạo danh sách sổ xuống

- Cú pháp

<select name=“Tên danh sách”>

<option value=“hn”> Hà Nội</option>

<option value=“hcm”> TP HCM</option>

<option value=“hp”> Hải Phòng</option>

<option value=“tn”> Thái Nguyên</option>

</select>

+ Cặp thẻ <select> </select> khai báo 1 phiên làm việc với kiểu danh sách

+ Cặp thẻ <option></option> : bên trong cặp thẻ <option></option>

- Thuộc tính value: Giá trị của lựa chọn( Sử dụng kết hợp với JS hoặc PHP)

- Các thuộc tính khác: label, selected, disabled

- Hộp thoại soạn thảo

Trang 18

- Để tạo 1 hộp thoại cho phép soạn thảo( dạng bình luận) chúng ta sử dụng thẻ

đó nó có thể dùng lại trên nhiều trang khác

Có thể khai báo CSS bằng nhiều cách khác nhau Bạn có thể đặt đoạn CSS của bạn phía trong thẻ , hoặc ghi nó ra file riêng với phần mở rộng ".css", ngoài

ra bạn còn có thể đặt chúng trong từng thẻ HTML riêng biệt Tuy nhiên tùy từng cách đặt khác nhau mà độ ưu tiên của nó cũng khác nhau

Mức độ ưu tiên của CSS sẽ theo thứ tự sau:

Style đặt trong từng thẻ HTML riêng biệt

Style đặt trong phần

Style đặt trong file mở rộng css

Style mặc định của trình duyệt

Mức độ ưu tiên sẽ giảm dần từ trên xuống dưới

CSS có tính kế thừa: giả sử rằng bạn có một thẻ đã được khai báo ở đầu file css với các thuộc tính như sau:

#vidu {

width: 200px;

height: 300px;

Trang 19

Ví dụ: font: bold 13px Arial, Helvetica, sans-serif;

Và đó là cách viết tắt nhằm rút gọn css cho nhẹ web hơn và tối ưu website của bạn

Size : Cỡ chữ

Weight : độ dày font Thường dùng Normal và Bold hay 999 Các giá trị 100-900 diễn tả độ dày nhưng không phải browser nào cũng hỗ trợ

Ví dụ: font-weight: 13px;

Style(Italic và Oblique là như nhau): nghiêng

Variant : Bình thường hoặc Small-Cap (hoa nhỏ)

Line Height: độ cao hàng chữ trong paragraph Có thể dùng % (>100% là giãn ra)

Decoration: cách gạch ngang

Underline: gạch dưới chữ

Trang 20

Strikethrough: gạch giữa chữ

Overline: gạch đầu chữ

None: không gạch (thường dùng với liên kết)

Color: màu chữ Có thể chọn từ bảng màu hiện ra hoặc trích màu từ đối tượng khác, trong trang web khác

Color thì có thể viết nhiều cách

Kiểu chữ:

Sử dụng lệnh: text-decoration: cho các hiệu ứng bên dưới

Capitalize: In hoa chữ hoa đầu tiên

Ví dụ: Theheweb Thiet Ke Website Chuyên Nghiệp

Uppercase: In hoa hết tấc cả, 100% chữ Hoa

Lowercase: Toàn chữ thường

Repeat: cách lặp lại ảnh nền (repeat-x, repeat-y, repeat: 2 chiều)

Attachment: (fixed, scroll) ảnh nền sẽ cuộn theo chữ hay cố định Mặc định là scroll

Horizontal position, Vertical position: vị trí ảnh nền theo chiều ngang/dọc

Block:

Word Spacing: Khoảng cách giữa các từ (một inch bằng 72 point Một pica bằng 12 point, ems là đơn vị đo tương đối, 1 ems = default font size Ví dụ brower đang hỗ trợ cỡ font mặc định là 14 pixel thì mỗi ems= 14 pixel.)

Letter Spacing: Khoảng cách giữa các ký tự

Vertical Alignment:

Đưa chữ lên (super), hạ chữ xuống (sub) nhưng không làm nhỏ cỡ chữ

Trang 21

Có thể gõ 90% (số>0) để đưa chữ lên, -90% (số âm) để hạ chữ xuống) Chọn top, bottom, middle để canh nội dung cell trong table

Chọn baseline để canh theo chân hàng chữ

Text-top, text-bottom: canh hình

Text Align: canh chữ, left, right, center, justify

Text Indent: canh hàng đầu tiên của paragraph, số dương: thụt vào, số âm: thụt ra

Whitespace: normal, pre, nowrap: bình thường, giữ nguyên định dạng, không wraptext

Display:

block: đối tượng là khối tách biệt với những cái khác ở trên và dưới nó Giống paragraph Có thể apply cho link để toàn chiều rộng có thể click thay vì user chỉ click vào text của link

inline: các đối tượng có giá trị này sẽ nằm cùng 1 hàng Vd: các li cùng 1 hàng, để làm menu ngang thay vì dọc (không gán cho ul)

none: đối tượng không xuất hiện

Box:

Width: độ rộng

Height: độ cao

Float: (left, right) Cho đối tượng trôi qua trái hoặc qua phải

Clear: Thuộc tính ngược với float: left, right, both, none

Padding: Khoảng cách từ lề của đối tượng với nội dung bên trong

Margin: Khoảng cách từ lề của đối tượng với những đối tượng bên ngoài

Trang 22

Bullet image: hình dùng thay thế ký tự bullet

Position: vị trí của ký hiệu bullet (ở ngoài hay bên trong lề trái của các item) Định dạng các liên kết:

THW:link: định dạng cho tất cả liên kết chưa được nhắp trong trang THW:visited: định dạng cho tất cả liên kết đã được nhắp trong trang THW:hover: định dạng cho liên kết trong trang đang được đưa chuột vào THW:active: định dạng cho liên kết trong trang đang được nhắp (chưa nhả chuột) THW: định dạng cho tất cả liên kết trong trang

#menu THW:link: định dạng cho tất cả liên kết khi ta rê chuột vào có dán link trong vùng có tên là menu

#menu THW:visited: định dạng cho tất cả liên kết đã được nhấp chuột trong vùng có tên là menu

#menu THW:hover: định dạng cho liên kết đang được rê chuột vào trong vùng có tên là menu

#menu THW: định dạng cho tất cả liên kết trong vùng có tên là menu menu THW:link: định dạng cho tất cả liên kết khi ta rê chuột có dán link trong vùng có class là menu

.menu THW:visited: định dạng cho tất cả liên kết đã được nhấp chuột trong vùng có class là menu

.menu THW:hover: định dạng cho liên kết đang được đưa chuột vào trong vùng có class là menu

.menu THW: định dạng cho tất cả liên kết trong vùng có class là menu tieude:link: định dạng cho liên kết có class là tieude, chưa được nhấp chuột .tieude:visited: định dạng cho liên kết có class là tieude, đã được nhấp chuột tieude:hover: định dạng cho liên kết có class là tieude, đang được đưa chuột vào

.tieude: định dạng cho liên kết có class là tieude

1.2.3 Ngôn ngữ lập trình PHP

1.2.3.1 Giới thiệu về PHP

PHP (Hypertext Preprocessor) được giới thiệu năm 1994 bởi R Lerdoft, như một bộ sưu tập của ngôn ngữ chưa chặt chẽ dựa vào Perl và các công cụ của

Trang 23

trang chủ Vì quá trình xử lý dựa trên máy chủ nên các trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ dàng hơn ở bất cứ hệ điều hành nào Nói một cách ngắn gọn: PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên Server và trả về mã HTML cho trình duyệt Xu hướng sử dụng PHP trong việc thiết kế Web đang ngày càng phát triển trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai

PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ nói một cách đơn giản không theo thuật ngữ khoa học thì một quá trình xử lý PHP được thực hiện trên máy chủ (Windowns hoặc Unix), khi một trang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web

đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ngữ HTML, vì quá trình xử lý này diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì hệ điều hành nào

Cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trực tiếp với HTML, Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối

Khi một tài liệu được đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ở những điểm quan trọng, rồi sau đó đưa ra kết quả

Mã PHP được đặt trong một kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào hoặc

ra khỏi chế độ PHP, cú pháp của PHP cơ bản cũng giống như một số ngôn ngữ lập trình khác, đặc biệt là C và Perl

PHP được nhận dạng dưới 4 dạng phiên bản

Trang 24

d

<php Echo “Hello, World” ; ?>

Tuy nhiên phiên bản đầu tiên vẫn được ưa chuộng và dùng phổ biến hơn

1.2.3.2 Lịch sử ra đời và phát triển

 Lịch sử ra đời của PHP

PHP ra đời vào khoảng năm 1994 do một người phát minh mang tên Rasm

us Lerdof, dần dần nó được phát triển bởi nhiều người đó cho đến nay

Tới năm 1998 việc công bố phiên bản 3 thì PHP mới chình thức phát triển theo hướng tác riêng của mình, giống như C và Perl, PHP là một ngôn ngữ lậptrình có cấu trúc và tính năng đa dạng, chính vì những điểm giống nhau này đã khuyến khích các nhà thiết kế Web chuyên nghiệp qua sử dụng PHP

Với phiên bản 3 này PHP cũng cung cấp một số lượng cơ sở dữ liệu khá

đồ sộ gồm cả MySQL, mySQL OPBC và Oracle, nó cũng có thể làm việc với các hình ảnh các file dữ liệu, FTP, XML và host của các kĩ thuật ứng dụng khác

Cho đến nay thì PHP đã được công bố tới phiên bản 5 và càng ngày càng hoàn hảo và dễ sử dụng, và là một dịch vụ hàng đầu miễn phí Một số nhà phát triển ứng dụng web, thường sử dụng PHP để xây dựng các ứng dụng thương mại điện tử cho đến thời điểm tháng 1 năm 2001 có 5 triệu tên miền trên thế giới sử dụng PHP

PHP là open source, điều này có nghĩa là bạn có thể làm việc trên mã ngu

ồn, thêm, sửa, sử dụng và phân phối chúng

1.3 Giới thiệu về UML

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của UML

UML là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất(Unified Modeling Language), trước hết nó là mô tả ký pháp thống nhất, ngữ nghĩa và các định nghĩa về metamodel(mô tả định nghĩa chính ngôn ngữ mô hình hóa), nó không mô tả phương pháp phát triển UML được sử dụng để hiển thị, đặc tả, xây dựng và làm tài liệu các vật phẩm của quá trình phân tích xây dựng hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng UML được sử dụng cho mọi tiến trình phát triển phần mềm, xuyên suốt vòng đời phát triển và độc lập với các công nghệ cài đặt hệ thống

Trang 25

UML là ngôn ngữ chuẩn để viết các kế hoạch chi tiết phần mềm Nó phù hợp cho việc mô hình hóa các hệ thông tin doanh nghiệp, các ứng dụng phân tán trên nền Web, hệ thống nhúng thời gian thực… Các khung nhìn của ngôn ngữ được quan sát từ góc độ phát triển và triển khai hệ thống, nó không khó sử dụng

và dễ hiểu UML là ngôn ngữ mô hình được cả con người và máy sử dụng

Đặc điểm của UML

 UML là ngôn ngữ

 UML là ngôn ngữ để hiển thị

 UML làm ngôn ngữ đặc tả

 UML là ngôn ngữ dễ xây dựng

 UML là ngôn ngữ tài liệu

1.3.2 Mô hình khái niệm của UML

 Phần tử mô hình UML

Các khối hình thành mô hình UML gồm ba loại như sau: phần tử, quan hệ

và biểu đồ Phần tử là trừu tượng căn bản trong mô hình, các quan hệ gắn các phần tử này lại với nhau, còn biểu đồ nhóm tập hợp các phần tử Trong UML có bốn loại phần tử mô hình, đó là cấu trúc, hành vi, nhóm và chú thích Các phần tử này là các khối để xây dựng hướng đối tượng cơ bản của UML

 Phần tử cấu trúc là các danh từ trong mô hình UML Chúng là bộ phận tĩnh của mô hình để biểu diễn các thành phần khái niệm hay vật lý Có bảy loại phần tử cấu trúc, đó là: lớp, giao diện, phần tử cộng tác, trường hợp sử dụng(Use Case), lớp tích cực(active class), thành phần, nút(node)

 Phần tử hành vi là bộ phận động của mô hình UML Chúng là các động

từ của mô hình, biểu diễn hành vi theo thời gian và không gian Có hai loại chính

là tương tác và máy trạng thái

 Phần tử nhóm là bộ phận tổ chúc của mô hình UML Chỉ có một phần

tử thuộc nhóm này có tên là gói(package) Gói là cơ chế đa năng để tổ chức các phần tử của nhóm Các phần tử cấu trúc, hành vi và ngay cả phần tử nhóm có thể cho vào gói

Trang 26

 Các quan hệ trong UML

Có bốn loại quan hệ trong UML, bao gồm quan hệ phụ thuộc, kết hợp, khái quát và hiện thực hóa.Chúng là cơ sở để xây dựng mọi quan hệ trong UML

 Phụ thuộc(dependency) Phụ thuộc là quan hệ ngữ nghĩa hai phần tử trong đó thay đổi phần tử độc lập sẽ tác động đến ngữ nghĩa của phần tử phụ thuộc

 Kết hợp(association) Kết hợp là quan hệ cấu trúc để mô tả tập liên kết Khi đối tượng của lớp này gửi/nhận thông điệp đến/từ đối tượng của lớp kia thì gọi đó là quan hệ kết hợp

 Khái quát hóa(generalization) Khái quát hóa là quan hệ đặc biệt háo/khái quát hóa mà trong đó đối tượng cụ thể sẽ kế thừa các thuộc tính và phương pháp của đối tượng tổng quát

 Hiện thực hóa(realization) Hiện thực hóa là quan hệ ngữ nghĩa giữa giao diện và lớp(hay thành phần) hiện thực lớp, giữa UC và hợp tác hiện thực UC

 Kiểu dữ liệu

Kiểu dữ liệu không phải là phần tử mô hình trong UML Kiểu dữliệu cơ

sở là kiểu dữ liệu không có cấu trúc UML có các kiểu dữ liệu sau:

 Boolean: là kiểu đếm với hai giá trị True và False

 Biểu thức (Expression): là xâu ký tự có cú pháp

 Tính nhiều (Multiplicity): là tập không rỗng của các số nguyên dương

và ký tự*(để biểu thị tính nhiều vô hạn)

 Tên (Name): là xâu ký tự cho khả năng đặc tả phần tử

 Số nguyên (Integer): là kiểu cơ bản và là phần tử của tập vô hạn các số nguyên âm và dương

 Xâu (String): là trật tự của các ký tự, được sử dụng là tên

 Thời gian (Time): xâu ký tự biểu dirn giá trị tuyệt đối hay khoảng tương tương đối

 Không lý giải (Uninterpreted): là ‘cái gì đó’ mà ý nghĩa của nó phụ thuộc và lĩnh vực

Trang 27

 Biểu đồ UML

Biểu đồ UML là biểu diễn đồ họa tập hợp các phần tử mô hình Vẽ biểu

đồ để biểu diễn hệ thống đang xây dựng dưới các góc độ quan sát khác nhau Có thể hiểu biểu đồ là ánh xạ của hệ thống Một phần tử có thể xuất hiện trong một hay nhiều biểu đồ Về lý thuyết thì biểu đồ có thể bao gồm tổ hợp vô số phần tử

đồ họa và quan hệ vừa mô tả trên UML cho khả năng xây dựng một vài kiểu biểu đồ trực quan để biểu diễn các khía cạnh khác nhau của hệ thống, bao gồm biểu đồ trường hợp sử dụng, biểu đồ trình tự, biểu đồ cộng tác, biểu đồ lớp, biểu

đồ biến đổi trạng thái, biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai

 Biểu đồ trường hợp sử dụng(Use case- UC)

Biểu đồ này chỉ ra tương tác giữa UC và tác nhân.UC biểu diễn các chức năng hệ thống Tác nhân con người hay hệ thống khác cung cấp hay thu nhận thông tin từ hệ thống đang được xây dựng Biểu đồ UC tập trung vào quan sát trạng thái tĩnh của các UC trong hệ thống biểu đồ loại này chỉ ra tác nhân nào khởi động UC và khi nào tác nhân nhận thông tin từ hệ thống

 Biểu đồ trình tự (Sequence)

Biểu đồ trình tự chỉ ra các luồng chức năng xuyên qua các UC, nó là biểu

đồ mô tả tương tác giữa các đối tượng và tập trung vào mô tả trật tự các thông điệp thời gian

 Biểu đồ cộng tác (Collabaration)

Biểu đồ cộng tác chỉ ra các thông tin như biểu đồ trình tự theo cách khác,

nó tập trung vào tổ chức cấu trúc của các đối tượng gửi và nhận thông điệp Biểu

đồ cộng tác và biểu đồ trình tự thuộc loại biểu đồ tương tác và chúng có thể biến đổi qua lại

 Biểu đồ lớp(Class)

Biểu đồ lớp chỉ ra tương tác giữa các lớp trong hệ thống.Các lớp được xem như kế hoạch chi tiết của từng đối tượng.Mỗi lớp trong biểu đồ lớp được tạo

ra cho mỗi loại đối tượng trong biểu đồ trinh tự và cộng tác

 Biểu đồ chuyển trạng thái(State transition)

Biểu đồ chuyển trạng thái mô tả vòng đời của đối tượng, từ khi nó được sinh ra đến khi bị phá hủy.Biểu đồ chuyển trạng thái cung cấp cách thức mô hình

Trang 28

hóa các trạng thái khác nhau của đối tượng Trong khi biểu đồ lớp cung cấp bức tranh tĩnh về các lớp và quan hệ của chúng thì biểu đồ chuyển trạng thái được sử dụng để mô hình hóa các hành vi động của hệ thống

 Biểu đồ thành phần(Component)

Biểu đồ thành phần cho ta cái nhìn vật lý của mô hình.Biểu diễn thành phần cho ta thấy được các thành phần mềm trong hệ thống và quan hệ giữa chúng Hai loại thành phần trong biểu diển đồ, đó là thành phần khả thực và thành phần thư viện Bất kỳ ai có trách nhiệm dịch chương trình đều quan tâm đến biểu đồ loại này.Biểu đồ cho ta thấy trình tự dịch của các mođun trong hệ thống.Đồng thời nó cũng cho biết rõ thành phần nào được tạo ra khi chạ chương trình

 Biểu đồ triển khai(Deployment)

Biểu đồ triển khai chỉ ra bố trí vật lý của mạng và các thành phần hệ thống

sẽ đặt ở đây Thông qua biểu đồ triển khai mà người quản lý dự án, người sử dụng, kiến trúc sư và đội ngũ triển khai hiểu phân bổ vật lý của hệ thống và các

hệ thống con sẽ được đặt ra ở đâu

Trang 29

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN

2.1 Khảo sát hệ thống

2.1.1 Thông tin khảo sát

Tên: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Địa chỉ: Phường Quang Trung - Thành phố Thái Nguyên

Hiệu trưởng :PGS-TS Phạm Hồng Quang

Hình 1: Trường đại học sư phạm Thái Nguyên

Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên (trước năm 1994

là trường Đại học Sư phạm Việt Bắc) được thành lập theo Quyết định số 127/CP ngày 18/7/1966 của Hội đồng Chính phủ Năm 1994, Chính phủ quyết định thành lập Đại học Thái Nguyên (ĐHTN), Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc trở thành trường thành viên của Đại Học Thái Nguyên

Trang 30

Hình 2: Thầy hiệu trưởng Phạm Hồng Quang trong lễ kỷ niệm 50 năm thành lập trường

Hình 3: Kỷ niệm 50 năm thành lập trường đại học sư phạm Thái Nguyên

Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, nhà Trường đã đào tạo hơn 50.000 giáo viên, hơn 2.000 thạc sỹ, tiến sĩ… Từ 7 khoa ban đầu, đến nay Trường đã có 13 khoa chuyên môn, 02 bộ môn trực thuộc

Trang 31

Trường có 15 ngành (với 26 chương trình đào tạo) cử nhân sư phạm, 20 ngành đào tạo thạc sỹ, 10 chuyên ngành Tiến sĩ Hiện tại tổng số sinh viên, học viên cao học đang học tập, nghiên cứu khoa học tại Trường trên 22.000 người Trường có tổng số cán bộ viên chức là 574 người, cán bộ giảng dạy là 394 người (02 giáo sư, 17 phó giáo sư, 87 tiến sĩ, 247 thạc sỹ) tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sĩ đạt trên 25%, đến năm 2020 sẽ đạt tiêu chuẩn Quốc gia : 100% giảng viên

có trình độ thạc sỹ, trong đó 30% giảng viên đạt trình độ Tiến sĩ Nghiên cứu khoa học và Công nghệ là một trong những thế mạnh của Trường, trong đó Khoa học Giáo dục là trọng tâm Tổng số đề tài nghiên cứu khoa học các cấp đã thực hiện là hơn 29.000 đề tài, bao gồm các đề tài độc lập cấp nhà nước, đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài cấp Bộ, đề tài cấp Trường…Các đề tài nghiên cứu khoa học đã phục vụ tốt công tác đào tạo của nhà Trường, gắn với mục tiêu phát triển giáo dục của vùng trung du và miền núi phía Bắc Trường đã mở rộng các quan hệ đối ngoại và liên kết với nhiều trường đại học, các học viện… thuộc nhiều quốc gia trên thế giới: Hoa kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Hà Lan, Ấn Độ, Úc, Canada, Pháp, Singapore, Thái Lan, Nga, Trung Quốc, Malaysia, Indonesia…

Đảng và Nhà nước đã ghi nhận thành tích của Trường bằng nhiều phần thưởng và danh hiệu cao quí: 03 Huân chương độc lập (01 hạng Nhất, 01 hạng Nhì, 01 hạng Ba), 05 Huân chương Lao động (01 hạng Nhất, 02 hạng Nhì, 02 hạng Ba) Chỉ tính riêng trong 5 năm gần đây, Trường được vinh dự nhận 06 Cờ Thi Đua (02 cờ "Đơn vị tiên tiến xuất sắc" của Bộ Giáo Dục và Đào tạo, 02 cờ

"Đơn vị tiên tiến xuất sắc toàn diện, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước” của Chính phủ, 01 Cờ Đơn vị thi đua xuất sắc 5 năm của tỉnh Thái Nguyên, 01 Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Công an)

Ngày đăng: 09/12/2016, 01:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Trường đại học sư phạm Thái Nguyên - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 1 Trường đại học sư phạm Thái Nguyên (Trang 29)
Hình 2: Thầy hiệu trưởng Phạm Hồng Quang trong lễ kỷ niệm 50 năm thành lập trường - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 2 Thầy hiệu trưởng Phạm Hồng Quang trong lễ kỷ niệm 50 năm thành lập trường (Trang 30)
Hình 3: Kỷ niệm 50 năm thành lập trường đại học sư phạm Thái Nguyên - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 3 Kỷ niệm 50 năm thành lập trường đại học sư phạm Thái Nguyên (Trang 30)
Hình 4: Sơ đồ tổ chức cán bộ trường đại học sư phạm Thái Nguyên - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 4 Sơ đồ tổ chức cán bộ trường đại học sư phạm Thái Nguyên (Trang 32)
Hình 6: Biểu đồ UC mức tổng thể. - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 6 Biểu đồ UC mức tổng thể (Trang 37)
Hình 8: Biểu đồ UC chi tiết tác nhân cán bộ giảng viên - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 8 Biểu đồ UC chi tiết tác nhân cán bộ giảng viên (Trang 38)
Hình 7: Biểu đồ UC chi tiết tác nhân quản trị viên - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 7 Biểu đồ UC chi tiết tác nhân quản trị viên (Trang 38)
Hình 9: Biểu đồ UC chi tiết tác nhân khách - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 9 Biểu đồ UC chi tiết tác nhân khách (Trang 39)
Hình 10: Biểu đồ trình tự UC đăng nhập hệ thống - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 10 Biểu đồ trình tự UC đăng nhập hệ thống (Trang 40)
Hình 11: Biểu đồ cộng tác UC đăng nhập hệ thống - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 11 Biểu đồ cộng tác UC đăng nhập hệ thống (Trang 40)
Hình 13: Biểu đồ cộng tác UC tìm kiếm  3.4.3 UC quản lý các user(cán bộ giảng viên) - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 13 Biểu đồ cộng tác UC tìm kiếm 3.4.3 UC quản lý các user(cán bộ giảng viên) (Trang 42)
Hình 14: Biểu đồ trình tự UC quản lý các user - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 14 Biểu đồ trình tự UC quản lý các user (Trang 43)
Hình 15: Biểu đồ cộng tác UC quản lý user - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 15 Biểu đồ cộng tác UC quản lý user (Trang 43)
Hình 16: Biểu đồ lớp cho toàn bộ hệ thống - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
Hình 16 Biểu đồ lớp cho toàn bộ hệ thống (Trang 48)
Bảng  tlb_bangcap(lưu trữ thông tin về trình độ chung cán bộ) - Xây dựng website quản lý lý lịch khoa học cho cán bộ giảng viên trường đại học sư phạm thái nguyên
ng tlb_bangcap(lưu trữ thông tin về trình độ chung cán bộ) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w