Thống kê của We are social cuối năm 2015 cho thấy khuynh hướng sử dụng các thiết bị di động, điện thoại smartphone để cập nhật thông tin, tương tác xã hội đã lấn át thói quen dùng máy vi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và đặc biệt là ngành công nghệ thông tin, làm từng bước thay đổi cuộc sống của con người bởi các ứng dụng sản phẩm của công nghệ Một trong những bộ phận ứng dụng công nghệ thông tin chính là thay đổi và giúp đỡ việc sinh hoạt hàng ngày của mọi
người trong cuộc sống Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Phát triển phần mềm luyện nói tiếng anh trên các thiết bị sử dụng nền tảng Android” để làm đồ án
với ý nghĩa mang tính thực tế
Trong thời gian làm đồ án em đã gặp không ít khó khăn nhưng được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn công nghệ lập trình và ứng dụng – Trường đại học Công nghệ thông tin & truyền thông đã giúp em hoàn thành được đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Quang Hiệp , người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em hoàn thành cuốn đồ án này Một lời cảm
ơn sâu sắc nữa em muốn gửi tới toàn thể thầy cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản cần thiết trong những năm học vừa qua để em có thể thực hiện tốt cuốn đồ án này cũng như đủ tự tin để làm việc sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày… tháng … năm 2016
Sinh viên thực hiện
Ngô Xuân Phương
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Nội dung của đề tài đồ án tốt nghiệp với tên đề tài ” Phát triển phần mềm luyện nói tiếng anh trên các thiết bị sử dụng nền tảng Android” là không sao chép nội dung từ bất kỳ bản đề tài nào không phải do em
làm ra
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong bài báo cáo đã được ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực
Nếu sai em xin chịu mọi hình thức kỷ luật của trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên
Thái Nguyên, ngày… tháng … năm 2016
Sinh viên thực hiện
Ngô Xuân Phương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 9
1.1 Công nghệ thiết bị di động 9
1.2 Giới thiệu đề tài 11
1.3 Mục tiêu đề tài 12
1.4 Yêu cầu phần cứng, phần mềm 12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID 13
2.1 Khái niệm 13
2.2 Ưu và nhược điểm của Android so với các hệ điều hành khác 15
2.3 Các tính năng hỗ trợ sẵn trên hệ điều hành Android 16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG 17
3.1 Giới thiệu trình độ tiếng anh của Việt Nam 17
3.2 Xác định yêu cầu hệ thống 18
3.3 Phân tích thiết kế hệ thống ứng dụng 19
3.3.1 Sơ đồ Use-Case tổng quát 19
3.3.2 Danh sách các Actor 19
3.3.3 Danh sách các Use-Case 19
3.3.4 Đặc tả Use-Case 20
3.3.5 Thiết kế lược đồ tuần tự 23
3.3.6 Thiết kế biểu đồ hoạt động 26
3.4 Cơ sở dữ liệu (Database) 31
3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 32
3.5.1 Các bước trong thiết cơ sở dữ liệu cho một hệ thống 32
3.5.2 Thiết kế bảng 33
Trang 43.6 Công nghệ và thực hiện 38
3.6.1 Text to speech và speech to text 38
3.6.2 Giới thiệu công cụ và ngôn ngữ 45
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 54
4.1 Giới thiệu về phần mềm 54
4.2 Hình ảnh chạy demo chương trình 55
4.2.1 Giao diện chính của ứng dụng 55
4.2.2 Giao diện luyện nghe tiếng anh 56
4.2.3 Giao diện thực hành phát âm 60
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT API : Application Programming Interface (giao diện lập trình ứng dụng) CDMA : Code Division Multiple Access (Đa truy cập phân kênh theo mã số) CPU : Central Processing Unit (Đơn vị xử lý trung tâm)
CSDL : Cơ sở dữ liệu
GPS : Global Positioning System" (hệ thống định vị toàn cầu)
GSM : Global System for Mobile Communications (hệ thống thông tin di động
toàn cầu)
MMS : Multimedia Messaging Service(Tin nhắn đa phương tiện)
OHA : Open Handset Alliance (Liên minh thiết bị cầm tay mở rộng)
SDK : Software Development Kit ( Bộ công cụ phát triển phần mềm)
SMS : Short Messaging Service (Tin nhắn)
STT : Speech To Text (Tính năng chuyển giọng nói thành văn bản)
TTS : Text To Speech (Tính năng chuyển văn bản thành giọng nói)
XML : eXtensible Markup Language (Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng)
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Biểu đồ tỷ lệ % số thiết bị di động/dân số của các quốc gia Asean 9
Hình 2.1 Một số thiết bị chạy hệ điều hành Android 13
Hình 3.1: Bảng xếp hạng trình độ tiếng Anh 18
Hình 3.2: Sơ đồ Use-Case tổng quát 19
Hình 3.3: Biểu đồ tuần tự chức năng bài nghe 23
Hình 3.4: Biểu đồ tuần tự chức năng nhận dạng từ 24
Hình 3.5: Biểu đồ tuần tự chức năng trò chơi 24
Hình 3.6: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo mẫu câu 25
Hình 3.7: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo hình ảnh 25
Hình 3.8: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo chủ đề 26
Hình 3.9: Biểu đồ hoạt động chức năng bài nghe 26
Hình 3.10: Biểu đồ chức năng nhận dạng từ 27
Hình 3.11: Biểu đồ hoạt động chức năng trò chơi 28
Hình 3.12: Biểu đồ hoạt động chức năng phát âm theo mẫu câu 29
Hình 3.13: Biểu đồ hoạt động chức năng phát âm theo hình ảnh 30
Hình 3.14: Biểu đồ hoạt động chức năng phát âm theo chủ đề 31
Hình 3.15: Kiến trúc phần mềm Luyện phát âm Tiếng Anh 32
Hình 3.16: Cơ sở dữ liệu 38
Hình 3.17: Cấu trúc của Project 46
Hình 3.18: Giao diện XML 47
Hình 3.19: Giao diện code 48
Hình 3.20: Giao diện code java 48
Hình 3.21: Code tự sinh ra khi kéo thả button 49
Hình 3.22: Code gán id cho button và tạo sự kiện click 49
Hình 3.23: Hiển thị kết quả trên máy ảo 50
Hình 4.1: Giao diện chính của ứng dụng 55
Trang 7Hình 4.5: Giao diện chức năng trò chơi 59
Hình 4.6: Giao diện thưc hành phát âm 60
Hình 4.7: Giao diện thực hành phát âm theo mẫu câu 61
Hình 4.8: Giao diện thực hành phát âm theo hình ảnh 62
Hình 4.9: Giao diện thực hành phát âm theo chủ đề 63
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Ưu nhược điểm của các hệ điều hành 15
Bảng 3.2: Danh sách các Use-Case 19
Bảng 3.3: Bảng thông tin bài nghe tiếng anh 35
Bảng 3.4: Bảng thông tin nhận dạng từ 35
Bảng 3.5: Bảng thông tin trò chơi 36
Bảng 3.6: Bảng thông tin thực hành nói theo mẫu câu 36
Bảng 3.7: Bảng thông tin thực hành nói theo hình ảnh 36
Bảng 3.8: Bảng thông tin thực hành nói theo chủ đề 37
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Công nghệ thiết bị di động
Xu hướng công nghệ làm thay đổi thế giới năm 2016
Công nghệ di động trong những năm gần đây đã có những bước nhảy vọt nhanh chóng cả về sức mạnh phần cứng lẫn tốc độ phổ biến của nó trong dân cư Những chiếc điện thoại thậm chí còn phát triển nhanh hơn cả thời kỳ hoàng kim của các công nghệ trong quá khứ như ti vi, máy vi tính Bên cạnh đó, trong vòng 2 năm trở lại đây thì thị trường máy tính bảng cũng trở nên vô cùng sôi động
Thống kê của We are social cuối năm 2015 cho thấy khuynh hướng sử dụng các thiết bị di động, điện thoại smartphone để cập nhật thông tin, tương tác
xã hội đã lấn át thói quen dùng máy vi tính
Tính đến cuối năm 2015, thế giới có khoảng 3,76 tỷ người sử dụng điện thoại di động, trong đó số người sử dụng các thiết bị di động tham gia tương tác trên mạng xã hội là 2,062 tỷ người Thống kê vào những tháng cuối năm 2015 từ Google và Neilsen cũng cho thấy lượng người tìm kiếm thông tin qua thiết bị di động là hơn 50%, dùng mạng xã hội là hơn 60% và dự báo sẽ tăng từ 10-12% vào cuối năm 2016
Hình 1.1 Biểu đồ tỷ lệ % số thiết bị di động/dân số của các quốc gia Asean
Trang 10Điều này cũng được thể hiện qua số lượng người tiếp cận các trang web
và tìm kiếm thông tin qua thiết bị di động gia tăng đáng kể với thói quen sử dụng tập trung vào những việc như: Cập nhật các mạng xã hội; xem tin tức và giải trí, tìm và đặt mua hàng qua mạng; sử dụng các ứng dụng liên lạc với mọi người; xem video; xem và viết các bình luận
Tại khu vực Đông Nam Á, sự gia tăng kết nối internet từ các thiết bị di động gia tăng đáng kể, trong đó Việt Nam cho thấy sự tăng trưởng ngoạn mục là 150%, Thái Lan 149%, Singapore 146% Ngoài ra, việc sử dụng Smartphone cũng được dự kiến sẽ gia tăng nhanh chóng tại khu vực Đông Nam Á vào năm
2016
Nền móng cho sự phát triển của điện thoại di động chính là hệ thống mạng không dây Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến thời điểm tháng 6/2015, tổng số thuê bao di động ước tính đạt 136,9 triệu thuê bao, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2014
Trong đó, số thuê bao 2G đạt 107,8 triệu thuê bao, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2014; số thuê bao 3G đạt 29,1 triệu thuê bao, tăng mạnh ở mức 29,6%
Cũng theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tổng doanh thu viễn thông 6 tháng đầu năm 2015 ước tính đạt 177,8 nghìn tỷ đồng, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2014 Trong đó doanh thu Internet ước tính đạt 10,5 nghìn tỷ, tăng 12,2% so với cùng kỳ
Liên quan đến sự phát triển của thuê bao 3G, tại thời điểm tháng 12/2014, Cục Viễn thông (Bộ TT&TT) cho biết tổng số thuê bao di động phát sinh lưu lượng 3G của Việt Nam gần 27,5 triệu thuê bao
Như vậy qua 6 tháng đầu năm 2015, Việt Nam có thêm khoảng 1,6 triệu thuê bao 3G Đánh giá của các chuyên gia cho thấy, dịch vụ 3G đang bùng nổ tại Việt Nam và vẫn còn đất phát triển do số lượng người dùng chưa nhiều Tại những quốc gia phát triển, mật độ người dùng 3G lên tới 70-80%, như vậy 3G ở
Trang 11Chiếc điện thoại không còn đơn thuần là thiết bị liên lạc mà nó đả trở thành một thiết bị đa chức năng phục vụ rất nhiều nhu cầu công việc và giải trí của con người Hiện tại điện thoại thông minh đang là ngọn sóng công nghệ trên thế giới Và Việt Nam cũng sẽ đón ngọn sóng đó chỉ tron một tương lai ngắn
“Làn sóng moblie” sẽ thay đổi cách con người làm việc, giải trí và mang lại những thách thức mới
1.2 Giới thiệu đề tài
Cùng với sự phát triển của Công nghệ thông tin và các ứng dụng trên máy tính, các ứng dụng trên smart-phone ngày nay đang trở nên rất được quan tâm Smart-phone không đơn thuần là thiết bị chỉ dùng để nghe gọi, nhắn tin nữa, thay vào đó là một thiết bị mạnh mẽ, có tính năng và cấu hình không thua gì một chiếc máy tính cồng kềnh, khả năng tương tác với người dùng cao, cùng với vô số các tiện ích khác Vì vậy, smart-phone ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi Với lượng người sử dụng ngày càng đông đảo, thì hàng triệu ứng dụng do các
cá nhân và tổ chức phát triển trên các hệ điều hành smart-phone được ra đời như
là một hệ quả tất yếu Cá nhân tôi khi nghiên cứu và tìm hiểu về lĩnh vực này, tôi rất mong muốn tạo ra một ứng dụng mang lại tính tiện ích cho mọi người
Theo thống kê của vụ giáo dục đại học sau khi đánh giá 59 trường đại học lớn tại Việt Nam không chuyên ngữ, thì có 51.7% sinh viên tốt nghiệp không đáp ứng được yêu cầu về kĩ năng tiếng Anh Trước tình hình này cho thấy, vấn đề tiếng Anh đang là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp khi thực hiện phỏng vấn tuyển dụng Vậy có thể nói rằng, Anh ngữ là tiêu chuẩn đánh giá đầu tiên và quan trọng nhất cho một nhân viên muốn vào làm tại doanh nghiệp, không những là các công ty nước ngoài, mà nhiều doanh nghiệp trong nước hiện nay cũng đánh giá cao yêu cầu này của nhân viên
Thực tế, chương trình học tiếng Anh trên lớp có rất ít thời gian để luyện phát âm Việc luyện phát âm tại nhà lại không ai chỉ bảo cho người học rằng họ
đã phát âm đúng hay chưa
Yêu cầu đặt ra với mỗi người học môn Anh Văn là phải tự học, bên cạnh ngữ pháp cần tự luyện phát âm chuẩn, ngoài việc viết đúng chính tả một từ vựng
Trang 12mới chúng ta còn có thể phát âm đúng được nó Nắm được vai trò quan trọng của việc rèn luyện phát âm Tiếng Anh, cũng như nhu cầu học tập nâng cao khả năng Tiếng Anh của các bạn học sinh sinh viên, tôi đã ứng dụng và triển khai đề tài:
“Ứng dụng luyện nói tiếng Anh trên di động” để chúng ta có thể phát âm chính xác hơn và hiệu quả hơn
Nội dung đồ án bao gồm các chương:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Tổng quan hệ điều hành Android
- Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống ứng dụng
- Chương 4: Xây dựng chương trình
Luyện nghe phát âm tiếng anh
Thực hành phát âm tiếng anh
Đánh giá phát âm tiếng anh
1.4 Yêu cầu phần cứng, phần mềm
– Phần cứng: PC bộ vi xử lý Core 2 Dual, RAM 2G trở lên, ổ cứng 20G trở lên
– Hệ điều hành: Window XP trở lên
– Phần mềm hỗ trợ: Android Studio, máy ảo Genymotion
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
2.1 Khái niệm
Hình 2.1 Một số thiết bị chạy hệ điều hành Android
Từ cuối năm 2004, nhiều lời đồn đại trong Công nghệ thông tin và Truyền
thông về một loại máy điện thoại di động “Gphone” hay “Google phone” có
nhiều chức năng hiếm có Nhưng vừa rồi trong lời tuyên bố ngày 5/11/2007 bởi
chính vị lãnh đạo số 1 của Google – ông Eric Schmidt, khi giới thiệu về công
nghệ Android đã xóa tan những nghi vấn trong thế giới Công nghệ thông tin và
Truyền thông Khác với tập đoàn Apple đã đưa vào thị trường toàn cầu một sản
phẩm độc đáo có tên là “iPhone”, Google mạnh hơn nữa, đã biết liên kết 34 tập
đoàn và công ty lớn danh tiếng trên thế giới dưới danh hiệu “Open Handset
Alliance” (OHA) để tạo một thế đứng mạnh mẽ và vững chắc, rồi cùng nhau
sáng tạo và phát triển Công Nghệ Phần Mềm “Android” cho các loại máy di
động tương lai trong một thị trường rất rộng lớn (3 tỷ máy) để cạnh tranh với
những đối thủ đáng nể như Symbian, Microsoft, Palm…
Như chúng ta biết, hiện tại đã có hơn nửa nhân loại sử dụng máy di động
để thoại và giao tiếp qua các mạng không dây Con số 3 tỉ người này sẽ còn tăng
lên và máy di động càng ngày càng “thông minh” với nhiều chức năng và dịch vụ
Trang 14rất hấp dẫn, cho nên thị trường máy di động thông minh sẽ vượt xa máy vi tính trong một tương lai rất gần… Hơn nữa máy di động mang lại nhiều chức năng và nhu cầu mới mà máy vi tính không có, đó chính là những cơ hội mà Việt Nam chúng ta, dù là nước đi sau đẻ muộn trong Công nghệ thông tin và Truyền thông,
có thể khai thác để đi tắt đón đầu thị trường
Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ Googlevà sau này được chính Google mua lại vào năm 2005.Android ra mắt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bán vào tháng 10 năm 2008 Nền tảng Android tích hợp nhiều tính năng nổi bật:
Android là một hệ điều hành nhân Linux, đảm bảo sự tương tác với các phần cứng, quản lý bộ nhớ, điều khiển các tiến trình tối ưu cho các thiết bị di động
Bộ ứng dụng khung cho phép sử dụng lại và thay thế các thành phần riêng lẻ
Máy ảo Dalvik được tối ưu cho các thiết bị di động, chạy các ứng dụng lập trình trên ngôn ngữ Java
Các thư viện cho phát triển ứng dụng mã nguồn mở bao gồm SQLite, WebKit, OpenGL và trình quản lý đa phương tiện
Hỗ trợ các chuẩn đa phương tiện phổ biến, thoại trên nền GSM,CDMA, Bluetooth EDGE, 3G,4G và Wifi
Hỗ trợ Camera, GPS, la bàn, máy đo gia tốc…
Bộ phát triển ứng dụng SDK đầy đủ gồm thiết bị giả lập, công cụ sửa
Trang 152.2 Ưu và nhược điểm của Android so với các hệ điều hành khác
Bảng 2.1: Ưu nhược điểm của các hệ điều hành
Android Google Android là nền tảng mở, cho phép
người dùng có thể tùy biến nền tảng theo ý
thích, Google Android đang là đối thủ
xứng tầm của iPhone của Apple Google
đang tích cực mở rộng cộng đồng phát
triển các ứng dụng cho Android Bộ công
cụ phát triển phần mềm (SDK) đầy đủ, hỗ
trợ đa nền do chạy trên máy ảo Java Thư
viện ngày càng hoàn thiện, dễ dàng cho
người lập trình
Hệ điều hành phân mảnh, không thống nhất trên các thiết bị, giới hạn về độ 'mở' và nhiều lỗ hổng bảo mật là những yếu điểm của Android OS
Windows
Mobile
Có thư viện API khá giống với API trên
Win32, các công cụ hỗ trợ lập trình đầy đủ
với Visual Studio, điều này làm cho
những người phát triển trên Win32 không
mất công tìm hiểu lại các API và các công
cụ lập trình
Sự có mặt của iPhone và Android là hai trở ngại lớn với Windows Mobile Hai nền tảng này đang hoàn thiện và được người
dùng rất ưa chuộng
iPhone Màn hình cảm ứng đa điểm: iPhone sử
dụng hoàn toàn bằng cảm ứng và không
sử dụng các nút Với iPhone ta có thể điều
khiển trên màn hình kể cả việc trượt của
các ngón tay Ta có thể phóng to ảnh bằng
cách trượt hai ngón tay ra xa và thu nhỏ
bằng cách ngược lại
Bộ cảm nhận gia tốc: Những phản ứng
nhanh chóng của bộ cảm nhận gia tốc thay
đổi độ phân giải màn hình từ dọc sang
ngang tự động khi ta đặt điện thoại nằm
Không gửi được tin nhắn
đa phương tiện (MMS) và
IM (Instant Messaging), thiếu bộ nhớ mở rộng Việc lập trình trên cho iPhone phải thực hiện trên
hệ điều hành Mac, do đó không phải ai cũng có thể lập trình cho iPhone Hơn thế, nếu muốn đưa chương trình ra máy thật
Trang 16ngang Điều này làm sinh động thêm cho
các trò chơi Âm thanh, hình ảnh hoàn
hảo
người lập trình phải trả một khoản phí lập trình, điều này làm giảm tính cạnh tranh so với các đối
thủ khác
2.3 Các tính năng hỗ trợ sẵn trên hệ điều hành Android
Các tính năng được hỗ trợ tùy vào cấu hình phần cứng và phần mềm
Storage: sử dụng SQLite, một cơ sở dữ liệu quan hệ nhẹ cho việc lưu trữ
Hardware support: Accelerometer Sensor, Camera, Digital Compass, Proximity Sensor và GPS
Multi-touch: hỗ trợ màn hình cảm ứng đa điểm
Multi-tasking: hỗ trợ ứng dụng đa tác vụ
Flash support: Android 2.3 hỗ trợ Flash 10.1
Tethering: hỗ trợ kết nối internet không dây/có dây
Trang 17CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG
3.1 Giới thiệu trình độ tiếng anh của Việt Nam
Giám đốc nghiên cứu và hợp tác học thuật của EF Education First cho hay: “Năm 2015, chúng tôi công bố ấn bản thứ 5 của Bảng xếp hạng năng lực Anh ngữ EF (EF EPI) Đây là bảng xếp hạng lớn nhất trên thế giới về năng lực Anh ngữ giữa các quốc gia Bản báo cáo năm nay xếp hạng 70 quốc gia từ nhiều nguồn dữ liệu của 910.000 người trưởng thành học tiếng Anh trên toàn thế giới”
Theo đó, quốc gia có chỉ số thông thạo tiếng Anh cao nhất là Thụy Điển với 70,94 điểm (trên thang điểm 100), quốc gia thấp nhất là Lybia với 37,86 điểm Tại châu Á, quốc gia có chỉ số thông thạo tiếng Anh cao nhất là Singapore
với 61,80 điểm, thấp nhất là Campuchia với 39,15 điểm Trình độ tiếng Anh của
người Việt Nam đứng thứ 5 châu Á với 53,81 điểm, sau Singapore, Malaysia, Ấn
Độ và Hàn Quốc
Trong báo cáo của EF cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa mức độ thông thạo Anh ngữ và mức độ cạnh tranh của nền kinh tế Theo đó, những nước thông thạo tiếng Anh sẽ có tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người cao hơn, tỉ lệ người trẻ được giáo dục, đào tạo hoặc có việc làm tăng lên…
Trong những năm gần đây, ở châu Á, Việt Nam và Ấn Độ có xu hướng học tiếng Anh tăng lên Các nước như Thái Lan, Trung Quốc có xu hướng giảm nhu cầu học tiếng Anh Năm 2015, Việt Nam đứng thứ 29 về trình độ tiếng Anh trên toàn thế giới và lên 4 bậc (33) so với năm 2014 là điều dễ hiểu
Theo thống kê của một website dạy học tiếng Anh miễn phí, tỉ lệ người Việt Nam đăng ký học và truy cập nhiều hơn các nước khác
Trang 18 Thực hành phát âm tiếng anh
Theo mẫu câu
Theo hình ảnh
Theo chủ đề
Trang 191 Nghe câu Hệ thống sẽ phát ra một từ hoặc một
đoạn hội thoại
2 Phát âm Hệ thống sẽ đưa ra các câu, hình ảnh để
người dùng phát âm lại
Trang 206 Đánh giá Hệ thống đánh giá khả năng thực hành
phát âm của người dùng
1 Người chơi nhấn vào button Play
2 Hệ thống sẽ phát âm đoạn hội thoại cho người dùng nghe
Dòng sự kiện phụ:
– Nếu người sử dụng không nhấn vào button Play thì không thể thực hiện Use-Case
Yêu cầu đặc biệt:
– Yêu cầu người dùng nhấn vào button Play
Tiền điều kiện:
Trang 211 Người chơi nhấn vào button “READ” để bắt đầu phát âm
2 Hiển thị câu mà người dùng vừa phát âm
Dòng sự kiện phụ:
– Nếu người sử dụng không nhấn vào button “READ” thì không thể thực hiện Use-Case
Yêu cầu đặc biệt:
– Yêu cầu người dùng nhấn vào button “READ”
Tiền điều kiện:
Phải có wifi hoặc 3G
Hậu điều kiện:
Yêu cầu đặc biệt:
– Yêu cầu người dùng nhấn vào RadioButton trước các đáp án Tiền điều kiện:
Trang 221 Người chơi nhấn vào button “Kiểm tra”
2 Hệ thống kiểm tra kết quả có chính xác không rồi hiển thị thông báo
Dòng sự kiện phụ:
(Không có)
Yêu cầu đặc biệt:
(Không có)
Tiền điều kiện:
– Người dùng phải chọn đáp án trước
Hậu điều kiện:
– Kiểm tra được đáp án chính xác hay không
Điểm mở rộng:
(Không có)
Đặc tả Use-Case “Cài đặt”
Trang 231 Người dùng chọn tốc độ phát âm bằng cách chỉnh trên thanh seekbar
2 Người dùng thay đổi ngôn ngữ và giọng nam nữ bằng cách nhấn vào các RadioButton
Hậu điều kiện:
– Thay đổi được ngôn ngữ, giới tính và tốc độ của giọng nói
Điểm mở rộng:
(Không có)
3.3.5 Thiết kế lược đồ tuần tự
3.3.5.1 Biểu đồ tuần tự cho chức năng luyện nghe tiếng anh
Hình 3.3: Biểu đồ tuần tự chức năng bài nghe
Trang 24Hình 3.4: Biểu đồ tuần tự chức năng nhận dạng từ
Trang 253.3.5.2 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thực hành phát âm
Hình 3.6: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo mẫu câu
Hình 3.7: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo hình ảnh
Trang 26Hình 3.8: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo chủ đề
3.3.6 Thiết kế biểu đồ hoạt động
3.3.6.1 Luyện nghe tiếng anh
Hình 3.9: Biểu đồ hoạt động chức năng bài nghe
Trang 27Hình 3.10: Biểu đồ chức năng nhận dạng từ
Trang 28Hình 3.11: Biểu đồ hoạt động chức năng trò chơi
Trang 293.3.6.2 Thực hành phát âm
Hình 3.12: Biểu đồ hoạt động chức năng phát âm theo mẫu câu
Trang 30Hình 3.13: Biểu đồ hoạt động chức năng phát âm theo hình ảnh
Trang 31Hình 3.14: Biểu đồ hoạt động chức năng phát âm theo chủ đề
3.4 Cơ sở dữ liệu (Database)
Cơ sở dữ liệu tiếp nhận thông tin nhận được từ người dùng thông qua kết nối cơ sở dữ liệu và trả về cho người dùng những thông tin cần có một cách nhanh chóng và chính xác
Trang 32Hình 3.15: Kiến trúc phần mềm Luyện phát âm Tiếng Anh
3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.5.1 Các bước trong thiết cơ sở dữ liệu cho một hệ thống
Khi triển khai một ứng dụng thì việc thiết kế tốt một cơ sở dữ liệu ngay từ ban đầu là điều rất quan trọng Làm thế nào để hệ thống không bị cứng nhắc mà
có thể thay đổi một cách linh hoạt đồng thời có thể duy trì bảo dưỡng một các dễ dàng, ít tống kém phiền hà cho người sử dụng Nếu giải quyết tốt các yêu cầu trên thì thực sự đã có được một cơ sở dữ liệu hoàn hảo
Thông thường việc thiết kế cơ sở dữ liệu thường trải qua các bước cơ bản sau:
Bước 1: Phân tích toàn bộ yêu cầu
Đây là bứơc đầu tiên và khó khăn nhất là phân tích trọn vẹn những yêu cầu trong việc hình thành cơ sở dữ liệu cho một đơn vị Người thiết kế phải tìm hiểu kỹ việc xử lý dữ liệu của tổ chức như thế nào để có cái nhìn tổng quát, sau
đó mới bắt tay vào thiết kế cơ sở dữ liệu
Bước 2: Nhận diện các thực thể
Sau khi tìm hiểu tiến trình xử lý, nhà thiết kế phải nhận diện được thực thể