1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên

79 432 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Minh họa các use case bằng các biểu đồ tương tác  Mô tả cấu trúc tĩnh của một hệ thống sử dụng các biểu đồ lớp  Mô hình hóa hóa trạng thái của đối tượng bằng các biểu đồ chuyển tiếp

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

MỤC ĐÍCH 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

1.1 Ngôn ngữ PHP 8

1.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ PHP 8

1.1.2 Sử dụng PHP 9

1.1.3 Ưu và ngôn ngữ nhược điểm của PHP 15

1.2 MYSQL 15

1.2.1 MySLQ là gì? 15

1.2.2 Đặc điểm của MySQL 16

1.2.3 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL 17

1.2.4 Phát biểu SQL 20

1.2.5 Ưu và nhược điểm của MySQL 21

1.3 Tổng quan về UML 22

1.3.1 Giới thiệu mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) 22

1.3.2 Mục đích của UML 22

1.3.3 Công dụng của UML 22

1.3.4 Các đặc trưng và khả năng của UML 23

1.3.5 Mô hình khái niệm của UML 24

1.3.6 Các khối cơ bản xây dựng mô hình 24

1.3.7 Kiểu dữ liệu 28

1.3.8 Biểu đồ trong UML 29

1.3.9 Kiến trúc hệ thống trong UML 32

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 33

2.1 Khảo sát 33

2.1.1 Giới thiệu 33

2.1.2 Khảo sát thực trạng 37

2.1.3 Phân tích bài toán 44

2.1.4 Phạm vi dự án 44

2.1.5 Yêu cầu người dùng 45

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 47

2.2.1.Yêu cầu giao diện website 47

Trang 2

2.2.2.Phân tích các chức năng của hệ thống 48

2.3 Thiết kế biểu đồ Usecases 48

2.3.1 Biểu đồ Usecase 48

2.3.2 Biểu đồ trình tự 58

2.3.2.1.Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập 58

2.3.2.2 Biểu đồ trình tự UC thay đổi thông tin cá nhân 59

2.3.2.3 Biểu đồ trình tự UC thay đổi mật khẩu 59

2.3.3 Thiết kế biểu đồ lớp 62

2.2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 63

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 64

3.1.Một số yêu cầu thiết kế giao diện ứng dụng 64

3.1.1.Các tính chất của hình giao diện 64

3.1.2.Các kỹ thuật 64

3.2.Thiết kế giao diện trang quản lý 64

3.2.1.Giao diện trang chủ 64

3.2.2 Giao diện các trang chi tiết 69

3.3 Thiết kế giao diện trang quản trị 72

3.3.1 Trang chủ 72

3.3.2 Giao diện các trang chi tiết 74

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của VNPT Thái Nguyên 34

Hình 2.2 Biểu đồ UC tổng quát 53

Hình 2.3 Biểu đồ UC cho chức năng đăng nhập 54

Hình 2.4 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý nhân viên 54

Hình 2.5 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý thành viên 55

Hình 2.6 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý khen thưởng kỷ luật 55

Hình 2.7 Biểu đồ UC cho chức năng tìm kiếm 56

Hình 2.8 Biểu đồ UC cho chức năng thống kê 56

Hình 2.9 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý tin tức 57

Hình 2.10 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý đơn vị 57

Hình 2.10 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý biểu mẫu văn bản 58

Hình 2.11 Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng nhập 58

Hình 2.12 Biểu đồ trình tự cho chức năng thay đổi thông tin cá nhân 59

Hình 2.13 Biểu đồ trình tự UC thay đổi mật khẩu 59

Hình 2.15 Biểu đồ trình tự cho chức năng thêm hồ sơ nhân viên 60

Hình 2.16 Biểu đồ trình tự cho chức năng cập nhật hồ sơ 60

Hình 2.17 Biểu đồ trình tự cho chức năng tìm kiếm 61

Hình 2.18 Biểu đồ trình tự cho chức năng tìm thống kê 61

Hình 2.19 Biểu đồ lớp 62

Hình 3.1: Giao diện trang chủ 65

Hình 3.2: Giao diện trang đăng nhập 69

Hình 3.3: Giao diện trang quản trị 72

Hình 3.4: Giao diện trang thêm nhân viên 74

Trang 4

Hình 3.5: Giao diện danh sách nhân viên 75 Hình 3.5: Giao diện trang quản lý tin tức 76

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin, bộ môn Truyền thông & Mạng máy tính nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo ThS Lương Thị Minh Huế đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ bảo em trong suốt thời gian làm đề tài Trong thời gian làm việc với cô, em không những tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả Đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này

Do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng đề tài của em khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, CNTT có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến sự phát triển của đất nước và thế giới CNTT đang phát triển với tốc độ mạnh mẽ và được ứng dụng rất rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong công tác quản lý

Nó đóng góp một phần rất lớn làm đơn giản hoá cũng như rút ngắn thời gian công sức

và nâng cao hiệu quả làm việc của các nhà quản lý

Ở nước ta công tác quản lý nhân sự thực sự là một bài toán khó mà nhiều doanh nghiệp gặp phải Các thông tin liên quan đến nhân viên là rất nhiều và việc lưu trữ các thông tin này là rất khó khăn khi phải thực hiện bằng tay Có rất nhiều hạn chế, nhiều thiếu sót dễ mất các giấy tờ liên quan… đặc biệt là thời gian làm sẽ rất lâu và tốn công sức

Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài “Xây dựng Website quản lý nhân sự cho công ty VNPT Thái Nguyên” Đây là một đề tài không còn mới song nó vẫn

chưa phổ biến trong quá trình quản lý nhân sự Vì vậy, em nghiên cứu đề tài này với

hy vọng sẽ góp phần giúp cho công việc quản lý nhân sự trở nên dễ dàng hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Lương Minh Huế, người đã hướng dẫn

và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài Trong thời gian làm việc với cô, em không những tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả Đây là những điều rất cần thiết cho

em trong quá trình học tập và công tác sau này

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành công việc, xong do thời gian có hạn trong việc thu thập thông tin thực tế, phân tích hệ thống thông tin, tập hợp tài liệu in ấn và lập trình, do đó chương trình của em còn nhiều thiếu sót cần được bổ sung

Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn để

đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

Đây là website quản lý nhân sự hỗ trợ cho việc quản lý nhân sự online một cách hiệu quả nhất Nhờ vào hệ thống website người quản lý có thể quản lý đầy đủ các thông tin liên quan đến hồ sơ nhân viên một cách đầy đủ và gọn nhẹ nhất, cũng như có thể thống kê, báo cáo một cách rõ ràng và chính xác

Website được thực hiện phục vụ đối tượng chính là bộ phận quản lý nhân sự và bên cạnh đó nhân viên trong công ty cũng có thể cập nhật được hồ sơ cá nhân

- Với nhân viên: là những thành viên của website được cấp tài khoản đăng nhập

và mật khẩu mặc định đều là mã nhân viên, có quyền truy cập vào website để tự cập nhật thông tin hồ sơ cá nhân

Trang web sẽ giúp cho nhân viên:

+ Xem và cập nhật một số thông tin cá nhân

+ In thông tin cá nhân

+ Xem tin tức trên website

+ Download một số biểu mẫu liên quan đến hành chính, nhân sự

- Với người quản lý nhân sự: là người có toàn quyền với các chức năng của trang web Người này có tài khoản có thể đăng nhập vào hệ thống quản lý của website nhằm:

- Quản lý hồ sơ nhân viên của công ty một cách dễ dàng

- Xuất thông tin, báo cáo, thống kê và in danh sách nhân sự

- Trả lời phản hồi của khách hàng

Và mọi chức năng của một khách hàng có thì người quản lý cũng có

- Người quản trị trang web:

Không chỉ thế, trang web còn phải có giao diện bát mắt, thân thiện, dễ sử dụng

Vì giao diện đẹp sẽ giúp người quản lý cũng như khách hàng tương tác với hệ thống dễ dàng hơn và cũng là yếu tố thu hút khách hàng đến với trang web của cửa hàng

Trang 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Mã PHP được thực thi ở phía Server, khi trình duyệt của người dùng truy cập một trang web có chứa một đoạn mã PHP thì trình duyệt nhận được trang kết quả đã

xử lý từ Web server, người dùng sẽ không thể biết được đoạn mã viết gì Mã PHP được bao trong cặp dấu <?php ?> hoặc <? ?> Tập tin PHP có phần mở rộng là php hoặc php3

PHP tương tự JSP và ASP với tập thẻ lệnh dùng cho trang HTML Điểm đặc biệt là PHP được phát triển hoàn toàn cho nền tảng web, chính vì vậy, mà các ứng dụng viết bằng PHP rất ngắn gọn so với VBScript hay JSP Đây cũng chính là điểm mạnh của PHP so với Perl

Cú pháp PHP mượn từ nhiều ngôn ngữ khác như C, Java, Perl PHP có thể giao tiếp với nhiều hệ CSDL như MySQL, MS Access, Sybase, Oracle và cả Microsoft SQL Không chỉ có khả năng thao tác CSDL, PHP còn có nhiều khả năng khác như IMAP, SNMP, LDAP, XML PHP chạy trên hầu hết các nền tảng hệ thống Trình máy chủ phân

Trang 9

giải mã lệnh PHP có thể tải về miễn phí từ trang web chính thức của PHP

Có lẽ yếu tố hấp dẫn nhất của PHP là nó hoàn toàn miễn phí Với máy tính cấu hình vừa phải chạy Linux, cài đặt Apache, PHP và MySQL, bạn sẽ có máy chủ có thể phục vụ được nhiều ứng dụng web tương đối Toàn bộ chi phí hầu như chỉ là thời gian bạn bỏ ra để cài đặt các phần mềm

PHP được xem là một thay thế cho Perl PHP không thể làm được nhiều như Perl, thế nhưng chính sự hạn chế này làm cho PHP dễ học và dễ dùng

c Tại sao cần dùng PHP?

PHP được sử dụng để phát triển website động vì nó tốt, nhanh và dễ dàng nghiên cứu hơn các giải pháp khác PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính năng bền vững linh động và khả năng phát triển không giới hạn Tất cả các đặc tính trên đều miễn phí vì PHP là mã nguồn mở PHP vừa dễ với người mới sử dụng và vừa có khả năng làm được mọi thứ, đáp ứng yêu cầu của lập trình viên chuyên nghiệp

PHP được sử dụng càng ngày càng nhiều và mới đây đã bắt kịp ASP (vốn được xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất hiện nay) PHP là modun thông dụng cho Apache (máy chủ Web phổ biến nhất) và nó đã có mặt trên 12 triệu website

1.1.2 Sử dụng PHP

a) Thẻ PHP

Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP:

- Kiểu Short: là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng

<? echo “Đây là kiểu Short”; ?>

- Kiểu định dạng XML: thẻ này có thể sử dụng với văn bản dạng XML

<?php echo “Đây là kiểu định dạng với XML”; ?>

- Kiểu Script: trong trường hợp muốn sử dụng PHP như một script tương tự như khai báo Javascript hay VBScript

<script language = ‘php’>

Trang 10

c) Truy cập biến Form

Thông thường khi cần lấy dữ liệu của người dùng nhập, chúng ta sẽ dùng thẻ form trong trang web nhằm ràng buộc tất cả các thẻ input, selec, textarea

Dữ liệu đến từ script đều là biến PHP, chúng ta có thể nhận biết chúng bằng cách

sử dụng dấu $ trước tên biến Có hai cách để truy cập dữ liệu trên form thông qua biến

- Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng POST:

$_POST[‘tên_thẻ’]

- Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng GET: $_GET[‘tên_thẻ’]

d) Khai báo biến

PHP Engine không cần yêu cầu khai báo biến trước khi sử dụng, tuy nhiên nên tập thói quen khai báo và khởi tạo giá trị ban đầu cho biến trước khi sử dụng chúng

e) Gán giá trị cho biến

Trang 11

Để gán giá trị cho biến, nếu biến đó chưa khai báo trước đó, biến này được coi như vừa khai báo và khởi tạo Trong trường hợp biến đã khai báo, biến này chỉ thay đổi giá trị

- Interger: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số

- Double: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số thực

- String: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là chuỗi, ký tự

- Array: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là mảng có các phần tử cùng kiểu dữ liệu

- Object: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là đối tượng của lớp

g) Phát biểu có điều khiển

- Phát biểu If: Phát biểu if với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối lệnh trong phát biểu If sẽ được thực hiện, điều kiện được khai báo trong dấu ()

Trang 12

- Phát biểu Else: phát biểu else luôn là trường hợp ngược lại của phát biểu if với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối lệnh trong

phát biểu if sẽ được thực hiện, ngược lại khối lệnh trong phát biểu

else sẽ được thực hiện

- Phát biểu Switch: tương tự như phát biểu if, nhưng trong trường hợp có

nhiều hơn hai tùy chọn cụ thể cho phép quyết định VD: switch($diem)

Trang 13

- Phát biểu While: phát biểu vòng lặp đơn giản nhất trong PHP là vòng lặp while cho phép bạn thực thi khối lệnh trong while cho đến khi điều kiện của while là true như cú pháp

While (điều kiện)

while (điều kiện)

- Phát biểu vòng lặp for: tương tự như trong phát biểu while, có thể sử dụng vòng lặp for với 1 giới hạn chỉ định

for (giá trị khởi đầu; điều kiện giới hạn; giá trị lặp của vòng lặp for)

+ fopen(tên file, chế độ mở): mở file

+ puts(), fwrite(): ghi file

+ close(): Đóng file

+ feof(): Nhận giá trị true nếu con trỏ ở cuối file

Trang 14

+ file_exists(): Kiểm tra file có tồn tại

+ filesize(): kiểm tra dung lượng của file

- Thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu

Để kết nối cơ sở dữ liệu MySQL, cần cung cấp tên Server hay IP (có thể là localhost) của máy chứa cơ sở dữ liệu MySQL, Username và Password để đăng nhập làm việc trên cơ sở dữ liệu được mở

$link = mysql_connect(“servername”, “username”, “password”)

or die(“Không kết nối được với CSDL”);

- Mở một CSDL: mysql_select_db(“database name”); hoặc

mysql_select_db(“database name”, $link);

- Đóng kết nối cơ sở dữ liệu: mysql_close(database_connection);

- Truy vấn cơ sở dữ liệu:

Int mysql_query(string sql);

Int mysql_query(string sql, [int db_connect]);

Int mysql_query(string database, string sql, [int db_connect]);

Số lượng mẩu tin: mysql_num_rows(); Cho biết số lượng mẩu tin câu truy vấn trả về

- Truy vấn dữ liệu:

Trang 15

Int mysql_fetch_array($result); Mysql_fetch_object($result);

- Dung lượng của tập mẩu tin: int mysql_free_result(int $result);

1.1.3 Ưu và ngôn ngữ nhược điểm của PHP

- Hỗ trợ kết nối nhiều hệ cơ sở dữ liệu: MySQL, MS SQL, Oracle…

- Chạy trên nhiều hệ diều hành

- Cộng đồng của PHP được coi là khá lớn và có chất lượng

- Thư viện phong phú

- Tính bảo mật khá an toàn

- Khả năng mở rộng cho PHP là không có giới hạn

- Luôn được cải tiến và cập nhật

MySQL được phát triển và hỗ trợ bởi công ty MySQL AB của Thụy Điển Nó

là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) cho các cơ sở dữ liệu quan hệ (vì vậy, MySQL là một RDBMS) Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, có thể là văn bản, số hoặc các tập tin nhị phân được lưu trữ có tổ chức bởi DBMS

Trang 16

1.2.2 Đặc điểm của MySQL

MySQL là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu dạng server-based (gần tương đương với SQL server của Microsoft)

MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu, mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu

MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến cơ sở dữ liệu

Khi ta truy vấn tới cơ sở dữ liệu MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đó Nếu không, chúng ta sẽ không làm được gì cả

Trang 17

1.2.3 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL

a) Loại dữ liệu numeric

Tinyint -127 ->128 hay 0 255 1 Số nguyên rất nhỏ Smallint -32768 -> 32767 hay 0 65535 2 Số nguyên nhỏ

Mediumint -8388608 -> 838860 hay

0 16777215

3 Số nguyên vừa

Int -231 -> 231 hay 0 232-1 4 Số nguyên

Bigint -263 -> 263 hay 0 264-1 8 Số nguyên lớn

Float Phụ thuộc số thập phân Số thập phân dạng

Single hay Double Float(M,D) ±1.175494351E-38

Trang 18

b) Loại dữ liệu Date and Time

Date 1000-01-01 Date trình bày dưới dạng

Date và Time trình bày dưới dạng YYY-mm-dd hh:mm:ss

Year trình bày dưới dạng 2 số hay 4 số

Trình bày đại diện của TimeStamp

Trang 19

TimeStamp(6) YYMMDD

(y = năm, m = tháng, d = ngày)

c) Loại dữ liệu String

Char 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự Varchar 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Tinyblob 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu đối tượng

nhị phân cỡ 255 ký tự

Tinytext 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi cỡ 255

ký tự Blob 216-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob cỡ

Mediumtext 224-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng

văn bản vừa kho ng 16777215 ký tự

Longblob 232-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob

Trang 20

lớn khoảng 4294967295 ký tự

Longtext 232-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob vừa

khoảng 4294967295 ký tự

1.2.4 Phát biểu SQL

Tạo cơ sở dữ liệu:

Create Database <database_name> Create <object type>

<object_name>

Phát biểu SQL thao tác dữ liệu

- SELECT (truy vấn mẩu tin)

- INSERT (Thêm mẩu tin)

- UPDATE (Cập nhật dữ liệu)

- DELETE (Xóa mẩu tin)

a) Phát biểu Select

Select <danh sách cột> From <danh sách bảng>

Where <các điều kiện ràng buộc>

[Group by <tên cột/biểu thức trong Select>]

[Having <điều kiện bắt buộc của Group by>]

Trang 21

[where <restrictive conditions>]

d) Phát biểu Delete

Delete from <table_name> Where <condition>

Một số hàm thông dụng trong MySQL

+ Hàm AVG: Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu truy vấn VD: select AVG(Amount) From tblOrder

+ Hàm MIN: Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trường trong câu truy vấn

VD: select MIN(Amount) From tblOrder

+ Hàm MAX: : Hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trường trong câu truy vấn VD: select MAX(Amount) From tblOrder

+ Hàm Count: Hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn

VD: select Count(*) From tblOrder

+ Hàm Sum: Hàm trả về tống các giá trị của trường, cột trong câu truy vấn

VD: select SUM(Amount) From tblOrder

+ Hàm CurDate(): hàm trả về ngày, tháng, năm hiện hành của hệ thống

VD: select curdate() as ‘Ngay hien tai’

Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ phút giây hiện hành của hệ thống

VD: select curtime() as ‘Thoi gian

1.2.5 Ưu và nhược điểm của MySQL

a Ưu điểm

 MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu có tốc độ nhanh đáng tin cậy có thể hoạt động trên nhiều hệ thống

 MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở miễn phí, kích thước nhỏ

 Nhờ đội ngũ phát triển năng động, tích cực, các phiên bản Mysql ngày càng hoàn thiện bổ sung nhiều chức năng mới

Trang 22

1.3.1 Giới thiệu mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language)

UML là ngôn ngữ mô hình hợp nhất, nó được hiểu như một ngôn ngữ thống nhất những xu hướng và hình thái của cuộc cách mạng tri thức trong lĩnh vực công nghệ thông tin Nó là một phương tiện giúp cho các tổ chức có thể nhận thức một cách tốt nhất lợi thế cạnh tranh thông qua việc nắm bắt, truyền đạt, trao đổi và nâng cao tri thức trong lĩnh vực công nghệ phần mềm UML là ngôn ngữ đồ họa với các tập quy tắc và ngữ nghĩa

 Hỗ trợ khả năng sử dụng lại và kế thừa ở phạm vi rộng để xây dựng những hệ thống phức tạp và nhạy cảm như: hệ thống tự động, hệ thống thời gian thực

 Tạo ra ngôn ngữ mô hình hóa sử dụng được cho cả người và máy tính

1.3.3 Công dụng của UML

 UML là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm

 Vạch ra cho hệ thống những chức năng chính của nó sử dụng các mô hình tình huống sử dụng và các tác nhân

Trang 23

 Minh họa các use case bằng các biểu đồ tương tác

 Mô tả cấu trúc tĩnh của một hệ thống sử dụng các biểu đồ lớp

 Mô hình hóa hóa trạng thái của đối tượng bằng các biểu đồ chuyển tiếp trạng thái

 Minh họa cấu trúc thi hành vật lý bằng các biểu đồ thành phần và triển khai

Mở rộng chức năng bằng các mầu cung cấp sẵn

1.3.4 Các đặc trưng và khả năng của UML

- UML là ngôn ngữ mô hình đồ họa

Ngôn ngữ cung cấp bảng từ vựng và tập các quy tắc để kết hợp các từ trong bảng

từ vựng để giao tiếp Ngôn ngữ mô hình là ngôn ngữ có từ vựng và quy tắc tập trung vào các biểu diễn về mặt vật lý và khái niệm của hệ thống UML là ngôn ngữ chuẩn công nghiệp để lập kế hoạch chi tiết phần mềm

Ngôn ngữ phải cho phép biểu diễn nhiều khung nhìn khác nhau của kiến trúc hệ thống trong suốt quá trình phát triển phần mềm Từ vựng và quy tắc ngôn ngữ UML cho ta cách thức xây dựng mô hình và đọc mô hình, nhưng không cho biết mô hình nào cần phải được lập và khi nào lập chúng mà phải dựa vào quy trình phát triển phần mềm Các biểu diễn mô hình trong UML là các biểu diễn bằng đồ họa

- UML là ngôn ngữ dặc tả có cấu trúc

Đặc tả là xây dựng mô hình chính xác, rõ ràng, không nhập nhằng hoàn thiện và đầy đủ những điểm mấu chốt của vấn đề UML hướng tới đặc tả thiết kế, phân tích và quyết định cài đặt trong quá trình phát triển và triển khai hệ thống phần mềm

- UML là ngôn ngữ trực quan

Bằng hệ thống các kí hiệu đồ họa và các biểu đồ với các chú giải đi kèm, UML cho ta hình dung được hệ thống đang cần xây dựng từ nhiều góc độ khác nhau

- UML là ngôn ngữ làm tài liệu

UML hướng tới làm tài liệu kiến trúc hệ thống và các chi tiết của nó UML cho khả năng biểu diễn yêu cầu, thử nghiệm, mô hình hóa các hoạt động lập kế hoạch và quản lý sản phẩm

Trang 24

 Thông qua UC biểu đồ trường hợp sử dụng, tác nhân để biết giới hạn và các chức năng chính của hệ thống

 Trong UML UC được miêu tả bằng biểu đồ logic Sử dụng biểu đồ UC, tác nhân có thể chia dự án thành các dự án nhỏ có thể quane lý được Nhìn vào biểu đồ đó

và các tài liệu mô tả, người phân tích có thể biết hệ thống có khả năng làm gì

 Biểu diễn cấu trúc tĩnh của hệ thống bằng biểu đồ lớp Sử dụng biểu đồ trình tự

và cộng tác để thấy được trình tự và logic toàn bộ hệ thống và các thông báo giữa các đối tượng

 Mô hình hóa các hành vi đối tượng bằng biểu đồ chuyển trạng thái

 Phản ánh kiến trúc cài đặt vật lý bằng biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai

 Mở rộng chức năng bằng stereotypes

1.3.5 Mô hình khái niệm của UML

Để hiểu, đọc được UML và tạo ra một số mô hình cơ bản ta phải hình dung được

mô hình khái niệm của ngôn ngữ Muốn vậy đòi hỏi chúng ta phải nắm bắt được ba vấn đề chính bao gồm:

 Các khối cơ bản để xây dựng mô hình

 Các quy tắc liên kết

 Các cơ chế chung được sử dụng cho ngôn ngữ

1.3.6 Các khối cơ bản xây dựng mô hình

Các khối để hình thành mô hình UML gồm 3 loại:

Trang 25

 Phần tử cấu trúc

Phần tử cấu trúc là các danh từ trong mô hình UML, là bộ phận tĩnh của mô hình

để biểu diễn các thành phần khái niệm hay vật lý

- Cộng tác

Sự cộng tác định nghĩa một tương tác và một bộ các nguyên tắc và các phần tử khác làm việc cùng nhau để tạo ra một hành vi cộng tác lớn hơn tổng hành vi của các phần tử

- Ca sử dụng

Trang 26

Ca sử dụng là tập hợp các hành động mà hệ thống thực hiện để đạt được một kết quả cho tác nhân cụ thể

- Lớp hoạt động

Lớp tích cực là lớp có đối tượng làm chủ một hay nhiều tiến trình hay luồng Đối tượng của nó biểu diễn các thành phần có hành vi đang tương tranh với các thành phần khác Kí pháp đồ họa giống lớp thông thường nhưng biên hình chữ nhật tô đậm

 Phần tử hành vi

Trang 27

Phần tử hành vi là bộ phận động của mô hình UML Là các động từ của mô hình, biểu diễn hành vi theo thời gian và không gian Có 2 loại:

Máy trạng thái là hành vi chỉ ra trật tự các trạng thái mà đối tượng hay tương tác

sẽ đi qua để đáp ứng sự kiện Hành vi của lớp hay cộng tác của lớp có thể được xác định bằng máy trạng thái Máy trạng thái kịch hoạt nhiều phần tử, bao gồm trạng thái, chuyển tiếp từ trạng thái này sang trạng thái khác, sự kiện và các hoạt động

 Phần tử nhóm

Phần tử nhóm là bộ phận tổ chức của mô hình UML Chỉ có một phần tử thuộc nhóm này đó là gói Goid là một cơ chế để tổ chức các phẩn tử vào các nhóm Các phần tử cấu trúc, phần tử hành vi thậm chí là cả phần tử nhóm khác nhau có thể được đặt vào trong một gói Chỉ tồn tại vào thời điểm phát triển hệ thống chứ không tồn tại vào thời gian chạy chương trình

Trang 28

Phụ thuộc là quan hệ ngữ nghĩa hai phần tử trong đó thay đổi phần tử độc lập sẽ tác động đến ngữ nghĩa của phần tử phụ thuộc

- Quan hệ kết hợp

Kết hợp là quan hệ cấu trúc để mô tả tập liên kết (một liên kết là kết nối giữa các đối tượng) Khi đối tượng của lớp này gửi/nhận thông điệp thì gọi chúng có quan hệ kết hợp

- Khái quát hóa

Khái quát hóa là quan hệ đặc biệt hóa/khái quát hóa mà trong đó đối tượng cụ thể

sẽ kế thừa các thuộc tính và phương pháp của đối tượng tổng quát hóa

- Boolean: kiểu đếm với true/false

- Biểu thức (Expression): là xâu kí tự có cú pháp

- Tính nhiều (Multiplicity): tập không rỗng của các số nguyên dương và ký tự *

- Tên (Name): là xâu ký tự

- Số nguyên (Integer): Là kiểu cơ bản và là phần tử của tập vô hạn các số nguyên

âm và dương

- Xâu (String): là trật tự của các ký tự được sử dụng làm tên

- Thời gian (Time): xâu kí tự biểu diễn giá trị tuyệt đối hay khoảng tương đối

- Không lý giải (Unintepreted): là cái gì đó mà ý nghĩa của nó phụ thuộc vào lĩnh vực

Trang 29

1.3.8 Biểu đồ trong UML

Biểu đồ là biểu diễn đồ họa tập các phần tử mô hình Vẽ biểu đồ để biểu diễn hệ thống đang xây dựng dưới các góc độ quan sát khác nhau UML cho khả năng xây dựng một vài kiểu biểu đò trực quan để biểu diễn các khía cạnh khác nhau của hệ thống, bao gồm:

 Biểu đồ ca sử dụng

Chỉ ra tương tác giữa các UC và các tác nhân UC biểu diễn các chức năng hệ thống Tác nhân là con người hay hệ thống khác cung cấp hay thu nhận thông tin từ hệ thống đang được xây dựng Chỉ ra tác nhân nào khởi động UC và khi nào tác nhân nhận thông tin từ hệ thống

Biểu đồ UC chỉ ra chức năng tổng thể của hệ thống đang phát triển

VD:

 Biểu đồ tương tác

Biểu đồ tương tác bao gồm hai dạng là biểu đồ trình tự và cộng tác

- Biểu đồ trình tự chỉ ra luồng chức năng xuyên qua các UC, nó là biểu đồ mô

tả tương tác giữa các đối tượng và tập trung vào mô tả trật tự các thông điệp theo thời gian

Biểu đồ trình tự là biểu đồ tương tác theo trật tự thời gian của các giao tiếp bằng thông điệp giữa các đối tượng Biểu đồ được đọc từ đỉnh xuống đáy Mỗi UC có nhiều luồng dữ liệu Mỗi biểu đồ trình tự biểu diễn một luồng

- Biểu đồ cộng tác

Biểu đồ cộng tác chỉ ra các thông tin như biểu đồ trình tự nhưng theo cách khác,

nó tập trung vào tổ chức cấu trúc các đối tượng gửi và nhận thông điệp Biểu đồ cộng tác và trình tự có thể biến đổi qua lại Biểu đồ cộng tác đối tượng được đặt trong hình

Trang 30

chữ nhật, tác nhân là người hình cây như biểu đồ trình tự Biểu đồ cộng tác không quan tâm đến thời gian Các đối tượng giao tiếp với nhau thể hiện bằng đường nối Biểu đồ cộng tác chỉ ra luồng sự kiện xuyên qua kịch bản của UC Biểu đồ này cho khả năng dễ quan sát các đối tượng nhưng khó quan sát về trình tự thông tin

 Biểu đồ lớp

Biểu đồ lớp chỉ ra tương tác giữa các lớp trong hệ thống Các lớp dược xem như

kế hoạch chi tiết của các đối tượng Đường nối giữa các phần tử biểu đồ lớp là quan hệ giao tiếp giữa chúng Phía trái của một số thuộc tính và thao tác có gắn biểu tượng khóa, có nghĩa rằng đó là các thuộc tính và thao tác riêng

Trong biểu đồ lớp có các loại lớp sau:

- Lớp tham số: là lớp được sử dụng để tạo ra họ các lớp khác Còn có tên là lớp mẫu

- Lớp hiện thực: là lớp tham số mà đối số của nó có giá trị

- Lớp tiện ích: là tập hợp các thao tác

- Lớp tiện ích tham số: là lớp tham số chứa tập các thao tác Đó là mẫu để tạo lập ra lớp tiện ích

- Lớp tiện ích hiện thực: là lớp tiện ích tham số mà đối số của chúng có giá trị

- Metaclass: là lớp mà hiện thực của nó là lớp chứ không phải đối tượng

Ngoài ra trong biểu đồ lớp, Stereotype là cơ chế để phân nhóm lớp Lớp biên, lớp thực thể, lớp điều khiên

 Biểu đồ chuyển trạng thái

Trang 31

Biểu đồ chuyển trạng thái mô tả vòng đời của đối tượng từ khi nó được sinh ra đến khi bị phá hủy Biểu đồ cung cấp cách thức mô hình hóa các trạng thái khác nhau của đối tượng Trong khi biểu đồ lớp cung cấp bức tranh tĩnh về các lớp và quan hệ thì bieur đồ chuyển trạng thái được sử dụng để mô hình hóa các hành vi động của hệ thống, chỉ ra hành vi động của đối tượng

Thông thường không tạo lập biểu đồ chuyển trạng thái cho mọi lớp mà chỉ cho các lớp phức tạp

Biểu đồ chuyển trạng thái bao gồm các thông tin về trạng thái khác nhau của đối tượng, thể hiện các đối tượng chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác thế nào Biểu đồ trạng thái có điểm khởi đầu (hình tròn đen) và vài điểm kết thúc (hình tròn đen có đường bao) Các hoạt động trong biểu đồ thì được đặt trong chữ nhật góc tròn

 Biểu đồ hoạt động

Biểu đồ hoạt động là một dạng đặc biệt của biểu đồ trạng thái, nó chỉ ra một luồng các hoạt động diễn ra từ hoạt động này đến hoạt động khác Biểu đồ hoạt động hướng đến khung nhìn của hệ thống

 Biểu đồ thành phần

Biểu đồ thành phần cho ta cái nhìn vật lý của mô hình Cho ta thấy các thành phần phần mềm trong hệ thống và quan hệ giữa chúng Có hai loại thành phần đó là thành phần khả thực và thư viện

Biểu đồ thành phần là biểu đồ UML hiển thị các thành phần của hệ thống và phụ thuộc giữa chúng

 Biểu đồ triển khai

Biểu đồ triển khai chỉ ra bố trí vật lý của mạng và các thành phần hệ thống sẽ đặt

ở đâu

Thông qua biểu đồ triển khai mà người quản lý dự án, người sử dụng, kiến trúc

sư và đội ngũ triển khai hiểu phân bố vật lý của hệ thống và các hệ thống con sẽ được đặt ở đâu

Trang 32

1.3.9 Kiến trúc hệ thống trong UML

Kiến trúc hệ thống phần mềm được mô tả bằng các khung nhìn Các khung nhìn ánh xạ vào tổ chức và cấu trúc hệ thống, mỗi khung nhìn tập trung vào khía cạnh cụ thể của hệ thống

- Khung nhìn ca sử dụng

Khung nhìn UC mô tả các chức năng, hành vi và nhiệm vụ của hệ thống Khung nhìn này thể hiện mọi yêu cầu của hệ thống, do vậy khung nhìn này luôn đứng trước mọi khung nhìn khác, được sử dụng để điều khiển, thúc đẩy và thẩm định các công việc của tất cả các giai đoạn trong quá trình phát triển phần mềm

- Khung nhìn thiết kế

Khung nhìn thiết kế của một hệ thống biểu diễn tổ chức logic các lớp và các quan

hệ của chúng với nhau Khung nhìn này mô tả cấu trúc tĩnh của các lớp, các đối tượng

và sự liên kết của chúng thể hiện mối liên kết động thông qua trao đổi các thông điệp

và được thể hiện trong các biểu đồ lớp, biểu đồ đối tượng, biểu đồ tương tác Khung nhìn thiết kế tập trung vào cấu trúc của hệ thống, từ đó nhận biết được các bộ phận cơ bản cấu thành hệ thống và thể hiện mọi quá trình trao đổi, xử lý thông tin cơ bản trong

hệ thống

 Khung nhìn cài đặt

Khung nhìn cài đặt hay còn gọi là khung nhìn thành phần, khung nhìn thực hiện bao gồm các thành phần và các file được sử dụng để kết hợp và đưa ra các hệ thống vật lý Khung nhìn thành phần bao gồm thành phần, biểu đồ thành phần và gói trong

đó một vài thành phần là thư viện còn một số khác là mã trình khả thực (.exe) và thư viện (.dll)

Người quan tâm đến khung nhìn này là người có trách nhiệm quản lý mã trình, dịch chương trình và triển khai ứng dụng

 Khung nhìn triển khai

Trang 33

Khung nhìn này tập trung vào phân bổ vật lý của tài nguyên và phân bổ nhiệm vụ giữa các tìa nguyên Liên quan đến triển khai vật lý của hệ thống, khác với triến trúc logic

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Khảo sát

2.1.1 Giới thiệu

VNPT Thái Nguyên là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam – là đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cung cấp đầy đủ các sản phẩm, các dịch vụ Viễn thông và công nghệ thông tin

Chức năng, nhiệm vụ chính của VNPT Thái Nguyên:

- Đáp ứng các dịch vụ: điện thoại cố định, fax, di động Vinaphone, cố định không dây Gphone, Internet băng rộng ADSL - FiberVnn, truyền hình theo yêu cầu myTV

- Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng như: hiển thị số, báo thức, chuyển cuộc gọi, hộp thư thoại VoiceMail

- Cung cấp các thiết bị: tổng đài nội bộ, điện thoại để bàn, điện thoại kéo dài, máy fax, điện thoại di động, máy tính, máy văn phòng

- Thiết kế, xây dựng mạng nội bộ

- Sửa chữa, nâng cấp các thiết bị viễn thông, tin học

- Tư vấn, giải đáp thông tin qua dịch vụ 1080, hộp thư thoại 801108 và dịch vụ tư vấn 1088

Với uy tín của VNPT, với sự phục vụ tận tình, chu đáo, với phương châm vì :"Cuộc sống đích thực", VNPT Thái Nguyên mang đến cho khách hàng:

- Các sản phẩm thương hiệu uy tín , nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, giá cả hợp lý nhất

- Mạng lưới bảo hành rộng khắp

Trang 34

Ngay từ khi thành lập công ty không ngừng vươn lên hoàn thiện về mặt tổ chức, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Với sự quan tâm ủng hộ của các đối tác và các cơ quan quản lý Nhà nước cùng với sự ủng hộ của khách hàng dành cho Viễn thông Thái Nguyên trong suốt thời gian qua, VNPT Thái Nguyên cam kết sẽ mang lại cho quý khách hàng dịch vụ và sản phẩm tốt nhất, cạnh tranh nhất

Công ty có trụ sở tại số 10, Đường Cách Mạng Tháng 8, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

 Sơ đồ tổ chức của VNPT Thái Nguyên

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của VNPT Thái Nguyên

 Chức năng, nhiệm vụ của VNPT

VNPT Thái Nguyên là đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ Viễn thông và công nghệ thông tin

Chức năng, nhiệm vụ chính của VNPT Thái Nguyên:

- Đáp ứng các dịch vụ: điện thoại cố định, fax, di động Vinaphone, cố định không dây Gphone, Internet băng rộng ADSL - FiberVnn, truyền hình theo yêu cầu myTV

- Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng như: hiển thị số, báo thức, chuyển cuộc gọi, hộp thư thoại VoiceMail

Trang 35

- Cung cấp các thiết bị: tổng đài nội bộ, điện thoại để bàn, điện thoại kéo dài, máy fax, điện thoại di động, máy tính, máy văn phòng

- Thiết kế, xây dựng mạng nội bộ

- Sửa chữa, nâng cấp các thiết bị viễn thông, tin học

- Tư vấn, giải đáp thông tin qua dịch vụ 1080, hộp thư thoại 801108 và dịch vụ tư vấn 1088

Với uy tín của VNPT, với sự phục vụ tận tình, chu đáo, với phương châm vì :"Cuộc sống đích thực", VNPT Thái Nguyên mang đến cho khách hàng:

- Các sản phẩm thương hiệu uy tín , nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, giá cả hợp lý nhất

- Mạng lưới bảo hành rộng khắp

 Ban giám đốc

Ban giám đốc VNPT Thái Nguyên là tổ chức tư vấn cho Tập đoàn VNPT về các vấn đề kinh doanh chiến lược

Ban giám đốc có nhiệm vụ tư vấn sau:

- Quản lý, chịu trách nhiệm chung về các công tác của viễn thông Tỉnh

- Xây dựng chiến lược phát triển, xác định các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về tất cả các lĩnh vực công tác trong VNPT;

- Lập quy hoạch cán bộ cho mỗi giai đoạn phát triển của VNPT và lập kế hoạch hàng năm về biên chế, chỉ tiêu cán bộ của VNPT;

 Trung tâm tin học và dịch vụ khách hàng

Trung tâm Kinh doanh là một đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Viễn thông Thái Nguyên, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Cụ thể Trung tâm được giao nhiệm vụ tổ chức, quản lý, kinh doanh và điều hành kênh bán hàng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin – truyền thông – viễn thông giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng, chăm sóc khách hàng, truyền thông, quảng cáo, duy trì và phát triển thương hiệu theo chiến lược kinh doanh của Viễn thông Thái Nguyên; tổ chức xây dựng và quản lý thông tin dữ liệu về khách hàng của Viễn thông

Trang 36

Thái Nguyên; phối hợp với các đơn vị có liên quan của Viễn thông Thái Nguyên và đối tác bên ngoài trong việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin – truyền thông – viễn thông giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu của thị trường, khách hàng Trung tâm tiến hành việc quản lý và thực hiện nghiệp vụ giá cước, tính cước theo quy định; thanh toán cước phí sử dụng dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin – truyền thông – viễn thông giá trị gia tặng; thu nợ cước phí Trong lĩnh vực kinh doanh, Trung tâm Kinh doanh chịu trách nhiệm kinh doanh, cung ứng các loại vật

tư, trang thiết bị chuyên ngành viễn thông công nghệ thông tin và truyền thông phục

vụ yêu cầu phát triển mạng lưới của Viễn thông Thái Nguyên và nhu cầu của xã hội; khảo sát, tư vấn, thiết kế, giám sát, lắp đặt, thi công, bảo dưỡng, xây dựng các hệ thống, công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông; kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông, cho thuê văn phòng; kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Viễn thông Thái Nguyên cho phép

 Trung tâm viễn thông các khu vực

Trung tâm Viễn thông các khu vực – đơn vị kỹ thuật trực thuộc Viễn thông Thái Nguyên, có chức năng hoạt động kỹ thuật và phục vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn các huyện, thị trong địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

- Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch, phát triển mạng lưới, thiết bị, dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn quản lý;

- Tổ chức xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống, trang thiết bị của mạng viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn quản lý;

- Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng trạm BTS VNP; tiếp nhận xử lý sự cố và ứng cứu thông tin cơ sở hạ tầng trạm BTS VNP; quản lý các hợp đồng nhà trạm, hợp đồng cung cấp điện phục vụ trạm BTS VNP;

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, giám sát, lắp đặt, thi công, bảo dưỡng, xây dựng các

hệ thống, công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông;

- Cung cấp các dịch vụ viễn thông hệ I; tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và của cấp trên

Trang 37

2.1.2 Khảo sát thực trạng

Trong thời đại bùng nổ Công nghệ thông tin (CNTT) như hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, CNTT có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến sự phát triển của đất nước và thế giới CNTT đang phát triển với tốc độ mạnh mẽ và được ứng dụng rất rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong công tác quản lý Nó đóng góp một phần rất lớn làm đơn giản hoá cũng như rút ngắn thời gian công sức và nâng cao hiệu quả làm việc của các nhà quản lý

Trên đất nước ta hiện nay công tác quản lý nhân sự thực sự là một bài toán khó

mà nhiều doanh nghiệp gặp phải Các thông tin liên quan đến nhân viên là rất nhiều và việc lưu trữ các thông tin này là một vấn đề khó khăn khi phải thực hiện bằng phương pháp thủ công Có rất nhiều hạn chế, nhiều thiếu sót dễ mất các giấy tờ liên quan… đặc biệt là thời gian thực hiện rất lâu và tốn khá nhiều công sức của người quản lý trong công tác báo cáo, thống kê

Riêng với Tập đoàn Viễn thông VNPT, trong quá trình hoạt động của tập đoàn thường xuyên có những thay đổi trong đội ngũ nhân viên Với đà phát triển mạnh mẽ của VNPT hiện nay thì việc nhận thêm các nhân viên vào làm việc tại VNPT là rất thường xuyên Bên cạnh đó các nhân viên hiện đang công tác tại VNPT thường xuyên

có sự thay đổi về thông tin cá nhân, thường xuyên có sự đánh giá về năng lực, về các hoạt động của cá nhân mỗi nhân viên trong quá trình công tác để có những biện pháp khen thưởng và kỷ luật phù hợp Tất cả các công việc đó đến thời điểm hiện tại vẫn đang trong quá trình tin học hóa và còn phải sử dụng hầu hết các phương pháp thủ công là lưu trữ bằng giấy tờ và văn bản

Khi một nhân viên được tiếp nhận vào làm việc tại VNPT sẽ được lưu trữ theo hồ

sơ cá nhân bao gồm: sơ yếu lý lịch, hợp đồng lao động…

Trong qua trình làm việc hồ sơ sẽ tiếp tục được bổ sung thêm các giấy tờ khác như: quyết định khen thưởng, kỷ luật, quyết định thuyên chuyển công tác v v và phải thường xuyên cập nhật lý lịch cá nhân mỗi khi có sự thay đổi

 Một số biểu mẫu thông dụng

Trang 38

 Biểu mẫu 1: Sơ yếu lí lịch

Số điện thoại di động:

Số điện thoại nhà: Email: Tạm trú: Thường trú: Quốc tịch: Bằng cấp: Tôn giáo: Dân tộc: Ngoại ngữ:

HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH

Họ và tên bố: Ngày sinh: Nghề nghiệp:

Trang 39

Họ và tên mẹ: Ngày sinh: Nghề nghiệp: Địa chỉ liên hệ:

HỌ VÀ TÊN ANH CHỊ EM RUỘT (Ghi rõ họ tên, địa chỉ, tuổi, nghề nghiệp)

Họ và tên vợ (chồng): Ngày sinh: Nghề nghiệp: Địa chỉ liên hệ:

Họ và tên con (nếu có):

Ngày đăng: 09/12/2016, 01:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. John Duckett, “Beginning Web Programming with HTML, XHTML and CSS”, Published by Wiley Publishing, Inc, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beginning Web Programming with HTML, XHTML and CSS
[2]. Tom Negrino, Dori Smith, “Visual QuickStart Guide JavaScript and Ajax for the Web, Sixth Edition”, Published by Peachpit Press, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Visual QuickStart Guide JavaScript and Ajax for the Web, Sixth Edition
[3]. Bải giảng môn Phát triển ứng dụng web, do nhóm giáo viên bộ môn: HTTT biên soạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bải giảng môn Phát triển ứng dụng web
[4]. Lê Minh Hoàng, “Sử dụng DHTML và CSS cho thiết kế web động”, NXB Lao Động Xã Hội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng DHTML và CSS cho thiết kế web động
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
[5]. JULIE C. MELONI, “Teach Yourself PHP, MySQL® and Apache All in One”, Published by Sams Publishing, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teach Yourself PHP, MySQL® and Apache All in One
[7]. Phạm Hữu Khang (2007), Xây Dựng Ứng Dụng Web Bằng PHP Và MySQL, Nhà Xuất Bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây Dựng Ứng Dụng Web Bằng PHP Và MySQL
Tác giả: Phạm Hữu Khang
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Phương Đông
Năm: 2007
[8]. Nguyễn Trường Sinh (2005), Sử Dụng PHP &amp; MySQL Thiết Kế Web Động, Nhà Xuất Bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử Dụng PHP & MySQL Thiết Kế Web Động
Tác giả: Nguyễn Trường Sinh
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống kê
Năm: 2005
[9]. Nguyễn Tấn Trường (2005), Hướng Dẫn Thực Hành PHP Và MySQL Toàn Tập, Nhà Xuất Bản Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng Dẫn Thực Hành PHP Và MySQL Toàn Tập
Tác giả: Nguyễn Tấn Trường
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thanh Niên
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Biểu đồ UC tổng quát - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.2 Biểu đồ UC tổng quát (Trang 53)
Hình 2.3 Biểu đồ UC cho chức năng đăng nhập  2.3.1.3.UC quản lý hồ sơ nhân viên - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.3 Biểu đồ UC cho chức năng đăng nhập 2.3.1.3.UC quản lý hồ sơ nhân viên (Trang 54)
Hình 2.5 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý thành viên  2.3.1.5. Biểu đồ UC quản lý khen thưởng kỷ luật - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.5 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý thành viên 2.3.1.5. Biểu đồ UC quản lý khen thưởng kỷ luật (Trang 55)
Hình 2.6  Biểu đồ UC cho chức năng quản lý khen thưởng kỷ luật - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.6 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý khen thưởng kỷ luật (Trang 55)
Hình 2.7 Biểu đồ UC cho chức năng tìm kiếm - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.7 Biểu đồ UC cho chức năng tìm kiếm (Trang 56)
Hình 2.9 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý tin tức - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.9 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý tin tức (Trang 57)
Hình 2.10 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý biểu mẫu văn bản - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.10 Biểu đồ UC cho chức năng quản lý biểu mẫu văn bản (Trang 58)
Hình 2.12 Biểu đồ trình tự cho chức năng thay đổi thông tin cá nhân - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.12 Biểu đồ trình tự cho chức năng thay đổi thông tin cá nhân (Trang 59)
Hình 2.15 Biểu đồ trình tự cho chức năng thêm hồ sơ nhân viên - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.15 Biểu đồ trình tự cho chức năng thêm hồ sơ nhân viên (Trang 60)
Hình 2.17 Biểu đồ trình tự cho chức năng tìm kiếm - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.17 Biểu đồ trình tự cho chức năng tìm kiếm (Trang 61)
Hình 2.19 Biểu đồ lớp - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.19 Biểu đồ lớp (Trang 62)
Hình 2.20 Cơ sở dữ liệu - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 2.20 Cơ sở dữ liệu (Trang 63)
Hình 3.6: Giao diện trang đăng nhập - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 3.6 Giao diện trang đăng nhập (Trang 69)
Hình 3.7 Giao diện trang lấy lại mật khẩu - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 3.7 Giao diện trang lấy lại mật khẩu (Trang 70)
Hình 3.8 Giao diện trang tin tức - Xây dựng website quản lý nhân sự cho công ty VNPT thái nguyên
Hình 3.8 Giao diện trang tin tức (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w