1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai Giang Kinh Te Vi Mo_DHNHTP.HCM_Chapter 10

8 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 275,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- SP có sự khác biệt  các SP có thể thay thế nhau nhưng không thay thế hoàn toàn Đường cầu và Doanh thu biên Doanh nghiệp có khả năng ảnh hưởng đến giá sản phẩm D AR MR... Phân tích

Trang 1

Chương 10:

THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

KHÔNG HOÀN TOÀN

Nguyễn Văn Tùng

10.1 Thị trường cạnh tranh độc quyền

10.1.1 Đặc điểm của thị trường

- Nhiều người bán tự do gia nhập và rút lui

khỏi ngành

- Thị phần của mỗi DN nhỏ

- SP có sự khác biệt  các SP có thể thay

thế nhau (nhưng không thay thế hoàn toàn)

Đường cầu và Doanh thu biên

Doanh nghiệp có khả năng ảnh hưởng đến

giá sản phẩm

(D) (AR)

(MR)

Trang 2

MC

AC

q

MR

(d)

AC 0

AR 0 = P

Q*

10.1.2 Phân tích trong ngắn hạn

Tối đa hóa lợi nhuận

 Sản xuất tại q*: MC = MR

10.1.3 Phân tích dài hạn

Doanh nghiệp thiết lập ở mức quy mô sản

xuất nhỏ hơn qui mô sản xuất tối ưu

Sản lượng cân bằng dài hạn của doanh

nghiệp:

Q0: SMC = LMC = MR

Và SAC = LAC = P0

Lợi nhuận kinh tế bằng 0

Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền trong

ngắn hạn và dài hạn

MC

AC

MC

AC

P SR

P LR

Trang 3

Mất mát vô ích

So sánh cân bằng cạnh tranh độc quyền

và cân bằng cạnh tranh hoàn hảo

$/Q

Lượng

$/Q

D = MR

Q C

P C

MC AC

D LR

MR LR

Q MC

P

Lượng

Cạnh tranh hoàn hảo Cạnh tranh độc quyền

Những chiến lược phổ biến của

doanh nghiệp

• Quảng cáo

• Nỗ lực dị biệt hóa sản phẩm

• Xúc tiến bán hàng

• Dịch vụ hậu mãi

10.2 Thị trường độc quyền nhóm

10.2.1 Đặc điểm thị trường

- Chỉ có vài doanh nghiệp trong ngành, ảnh

hưởng qua lại giữa các doanh nghiệp rất lớn

- Hàng hóa có thể đồng nhất hoặc không đồng

nhất

Trang 4

- Khả năng gia nhập ngành là khó khăn:

+ Lợi thế kinh tế nhờ qui mô

+ Độc quyền bằng phát minh sáng

chế

+ Uy tín các doanh nghiệp hiện có

+ Rào cản chiến lược

10.2.2 Trường hợp không hợp tác

• Mô hình Cournot

Mỗi doanh nghiệp quyết định sản lượng của

mình nhằm tối đa hóa lợi nhuận, trên cơ sở dự

đoán sản lượng mà đối thủ cạnh tranh sẽ sản

xuất

• Mô hình Bertrand

Mỗi doanh nghiệp quyết định giá bán của mình

nhằm tối đa hóa lợi nhuận, trên cơ sở dự đoán

giá bán của đối thủ cạnh tranh

-> Chiến tranh về giá cả

-> Chiến tranh về quảng cáo

Trang 5

LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI

• GAME THEORY được vận dụng để phân

tích tình trạng phụ thuộc lẫn nhau về chiến

lược giữa các bên cùng tham gia vào một

trò chơi, một trận chiến hay một hoạt động

kinh doanh chiếm lĩnh thị trường

• Trong thị trường độc quyền nhóm, chiến

lược của các hãng có thể là tăng, giảm hay

giữ nguyên giá bán; tăng, giảm hay giữ

nguyên sản lượng; tăng, giảm hay giữ

nguyên chi phí quảng cáo; tăng hay giữ

nguyên mức đầu tư cho nghiên cứu và cải

tiến chất lượng sản phẩm…

• Kết quả của trò chơi: thể hiện qua lợi nhuận

hay lỗ kinh tế của các hãng, tuỳ thuộc vào

chiến lược được chọn và những trở ngại từ

phía thị trường cũng như từ các đối thủ

cạnh tranh

Trang 6

• Nghiên cứu game theory có thể giúp giải

thích một số hiện tượng trên thị trường độc

quyền nhóm Ví dụ: các hãng cùng giảm

giá, cùng tăng sản lượng hay cùng tăng chi

phí cho quảng cáo dẫn tới lợi nhuận của họ

bị giảm; các hãng quyết định chống lại sự

gia nhập ngành từ bên ngoài hay chấp

nhận các đối thủ mới và chia sẻ thị trường

Ma trận kết quả về tình trạng tiến thoái

lưỡng nan của tù nhân

Chiến lược của người bị giam A

Chiến

lược

của

người

bị

giam

Không

-2

-10 -10

-1

-5

Trang 7

Chiến lược của xí nghiệp B

Chiến

lược

của xí

nghiệp

A

Khơng tăng quảng cáo Tăng quảng cáo

Khơng

tăng

quảng

cáo

Tăng

quảng

cáo

5

15

18

1

8

7

10

3

Số bên phải trên mỗi ơ là lợi nhuận của B, số

bên trái dưới mỗi ơ là lợi nhuận của A

Chiến lược thống trị của A và B là tăng cường quảng cáo

Đường cầu gãy khúc

$/Q

D P*

Q*

MC

MC

Chừng nào mà chi phí biên cịn nằm trong vùng thẳng đứng của đường doanh thu biên, giá và sản lượng sẽ cịn khơng thay đổi

MR Lượng

Giá cả

cứng

nhắc là

một

đặc

điểm

của thị

trường

độc

quyền

nhĩm

10.2.3 Trường hợp cĩ hợp tác

• Hợp tác ngầm: Mơ hình lãnh đạo giá

Doanh nghiệp chiếm ưu thế quyết định

giá bán, các doanh nghiệp khác sẽ chấp

nhận giá

• Hợp tác cơng khai: Hình thành Cartel

Ấn định mức giá và sản lượng cần sản

xuất

Trang 8

Cartel dầu OPEC

Giá

Lượng

MR OPEC

D OPEC

TD S C

MC OPEC

DT là đường tổng cầu của thế giới đối với đầu tư, S C là cung cạnh tranh

Cầu của OPEC là sự chênh lệch giữa TD và S C

Q OPEC

P*

Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của OPEC là tại giao điểm của đường MR

và MC

Với sản lượng này, OPEC tính giá P*,

Giá

Lượng

MR OPEC

D OPEC

TD S C

MC OPEC

Q OPEC

P*

Giá khi không có Cartel:

Giá cạnh tranh (Pc) tại đó DOPEC=MCOPEC

Q C Q T

P c

Ngày đăng: 08/12/2016, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm