1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN GDCD LỚP 12

40 1,6K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 180 KB
File đính kèm CHUYÊN ĐỀ 3 ÔN PHỤ ĐẠO.rar (26 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Về kiến thức: Giúp HS nêu được KN, ND, ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của CD.Giúp HS nêu được KN, ND, ý nghĩa của quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ danh dự, nhân phẩm của công dân.Giúp HS nêu được KN, ND, của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. Giúp HS nêu được quyền tự do ngôn luận. Giúp HS năm được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân Giúp HS nắm được KN, ND, YN và cách thực hiện quyền bầu và ứng cử của công dân.

Trang 1

Tiết: 25,26,27 Ngày soạn: 15 – 11 - 2016

Chuyên đề 3: Quyền của công dân

I.Mục tiêu bài học:

- Giúp HS nêu được quyền tự do ngôn luận

- Giúp HS năm được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiệncác quyền tự do cơ bản của công dân

- Giúp HS nắm được KN, ND, YN và cách thực hiện quyền bầu và ứng cử của côngdân

-Giúp HS nắm được KN, ND, YN và cách thực hiện quyền tham gia quản lý nhànước và xã hội của công dân

- Giúp HS nắm được KN, ND, YN và cách thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo củacông dân

- Giúp HS nắm được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiệncác quyền dân chủ của công dân

Trang 2

- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền dân chủcủa CD.

- Biết thực hiện quyền dân chủ của theo đúng quy định của pháp luật

3.Về thái độ :

- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình và tôn trọng quyền tự do của người khác

- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân

- Tích cực thực hiện quyền dân chủ của mình và tôn trọng quyền dân chủ củangười khác

- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền dân chủ của công dân

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: (GV dẫn vào bài học)

A Lý thuyết

I Công dân với các quyền tự do cơ bản

Trang 3

1.Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

* Thế nào là quyền BKXP về thân thể của công dân.

- Quyền này được ghi nhận ở điều 71 HP 1992 (sđ)

- KN: không ai bị bắt, nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phêchuẩn của VKS, trừ trường hợp phạm tội quả tang

* Nội dung quyền BKXP về thân thể của CD.

- Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt giam, giữ người chỉ vì donghi ngờ không có căn cứ pháp luật Tự tiện bắt và giam giữ người trái pháo luật làxâm hại đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi tráipháp luật, phải bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật

- Các trường hợp được bắt, giam, giữ người

Trường hợp 1: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị

cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội Đây làviệc của VKS, TA có thẩm quyền

Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi thuộc

một trong ba căn cứ theo quy định của pháp luật và chỉ có những người có thẩmquyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt

Trường hợp 3 :

Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

Đối với người phạm tội quả tang và người đang bị truy nã thì bất kì ai cũng cóquyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dânnơi gần nhất

2 Quyền được PL bảo hộ về TM, SK, DD, NP.

* Thế nào là quyền được PL bảo hộ TM, SK, DD, NP của công dân.

- Được ghi nhận ở điều 71 HP 1992 (sđ) và điều 7 của BLTTHS

Trang 4

- KN: Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ, được bảo

vệ danh dự, nhân phẩm, không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh

dự và nhân phẩm của người khác

* Nội dung quyền được bảo hộ về TM, SK, DD, NP.

- Nội dung 1: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác.

+ Không ai được đánh người

+ Giết người, đe doạ giết người, làm chết người

- Nội dung 2: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.

+ Hành vi bịa đặt điều xấu, nói xấu, xúc phạm người gây thiệt hại về uy tín vàdanh dự của người đó

+ Dù ở cương vị nào cũng không được xúc phạm DD và nhâm phẩm của ngườikhác

3 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

* Thế nào là quyền BKXP về chỗ ở của CD.

- Được ghi nhận ở điều 73 HP 1992 (sđ)

- KN: SGK trang 58

* Nội dung quyền BKXP về chỗ ở của CD.

- Nội dung 1:Về nguyên tắc việc cá nhân , tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác,

tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm pháp luật

- Nội dung 2: Khám chỗ ở của công dân phảI theo đúng pháp luật.

+ Trường hợp 1: Khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người đó có công cụ,

phương tiện để thực hiện phạm tội hoặc có tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án

Trang 5

+ Trường hợp 2: Việc khám chỗ ở, làm việc, địa điểm cũng được tiến hành khi cần

bắt người đang bị truy nã

Tiết: 28,29,30

Sĩ số

Ngày dạy

4 Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

- Thư tín, điện tín, điện thoại là phương tiện sinh hoạt thuộc đời sống tinh thần củacon người thuộc về bí mật đời tư của cá nhân cần phải được đam bảo

- Không ai được tự tiện bóc mở, giữ, tiêu huỷ điện tín của người khác

- Chỉ có nhũng người có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết được kiêmt soát điệnthoại, điện tín của người khác

Chú ý; BLHS 1999: điều 125 QĐ: người vi phạm: phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 1 đến 5 triệu hoặc cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

- Ý nghĩa:

+ Đảm bảo đời sống tư của mỗi người

+ Công dân có đời sống TT thoả mái

5 Quyền tự do ngôn luận.

- Quy định điều 69 HP 1992 (sđ)

- Là quyền TD cơ bản của công dân

- Là điều kiện chủ động và tích cực để công dân tham gia vào công việc NN vàXH

Trang 6

- Hình thức

+ Trực tiếp ở cơ quan, trường học, tổ dân phố…

+ Gián tiến: thông qua báo, đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu QH, HĐND

các cấp

- Ý nghĩa:

+ Đảm bảo quyền tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự của công dân

+ Là điều kiện để công dân tham gia quản lí NN và XH

6 Trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền TD

cơ bản của công dân.

a Trách nhiệm của NN.

- Xây dựng và ban hành HTPL, quy định quyền hạn và trách nhiệm của các cơquan, cán bộ, công chức NN về bảo đảm thực hiện các quyền tự do cơ bản củacông dân

- Bằng PL, NN nghiêm khắc trừng trị các hành VPPL, xâm hại tới các quyền TD

cơ bản của CD

- NN xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật từ TW đến địa phương

b Trách nhiệm của công dân.

- CD cần học tập và tìm hiểu PL

- CD có trách nhiệm phê phán đấu tranh, tố cáo các hành vi VP quyền TD cơ bảncủa CD

- Giúp đỡ cán bộ có thẩm quyền thi hành các quy định

- CD coi trọng PL và các quyền TD cơ bản của CD

Tiết: 31,32,33

Sĩ số

Trang 7

Ngày dạy

II Công dân với các quyền dân chủ

1 Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.

a Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử.

- Khái niệm: SGK

- Quyền bầu cử và ứng cử thuộc lĩnh vực chính trị

- Phạm vi: Hẹp (địa phương), Rộng (cả nước)

- Quyền này được ghi nhận ở đ 6 HP 92 (sđ)

b Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.

* Người có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân

- Độ tuổi: Bầu cử từ 18 tuổi trở lên; ứng cử từ 21 tuổi trở lên

- Được hưởng sự bình đẳng trong bầu cử và ứng cử: điều 54 HP 1992 (sđ)

- Những trường hợp không được bầu cử:

+ Người mất năng lực hành vi dân sự

+ Người VPPL bị phát hiện và bị tước quyền bầu cử

- Những trường hợp không được quyền ứng cử.

+ Những trường hợp không được bầu cử

+ Người đang chấp hành các loại bản án hình sự

+ Người chấp hành xong bản án nhưng chưa được xoá án

+ Người bị giáo dục tại địa phương, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh , quản chếhành chính

* Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của CD

Trang 8

- Quyền bầu cử: được thực hiện theo nguyên tắc.

+ Phổ thông: không phân biệt nam-nữ

+ Bình đẳng: mọi lá phiếu đều có giá trị như nhau

+ Trực tiếp: trực tiếp đi bầu

+ Bỏ phiếu kín: không để lại tên trên phiếu

- Quyền ứng cử:

+ Tự ứng cử: (có năng lực và được tín nhiệm)

+ Được giới thiệu ứng cử: (được MT TQ VN giới thiệu)

* Cách thức thực hiện quyền lực NN thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lựcNN-cơ quan đại biểu của nhân dân

- Các ĐBND phải liên hệ chặt chẽ với cử tri

- Các ĐBND chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu sự giám sát của cử tri

c Ý nghĩa của quyền BC và UC của CD

- Thể hiện ý chí và nguyện vộng của ND

- Thể hiện BC NN dân chủ và tiến bộ

- Thể hiện sự BĐ trong đời sống chính trị

- Đảm bảo bảo quyền CD và quyền con người

2 Quyền tham gia quản lí NN và XH.

a Khái niệm quyền tham gia quản lí NN và XH.

- KN: SGK trang 72 – 73

- Đây là hình thức dân chủ trự tiếp

b Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lý nhà nước vàxã hội.

- Phạm vi cả nước.

Trang 9

+ Xây dựng các văn bản pháp luật.

Tham gia thảo luận đóng góp ý kiến

Trong quá trình thực hiện pháp luật nhân dân có quyền phản ánh những bất cậpvướng mắc của pháp luật

+ Trưng cầu dân ý: lấy ý kiến của nhân dân về một vấn đề quan trọng của đất

+ Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp

VD: Bàn và quyết định xây dựng nhà văn hoá thôn bản hay làm đường

+ Những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã quyếtđịnh

VD: Quy hoạch đất, xây dựng các công trình phúc lợi

+ Những việc nhân dân ở xã giám sát kiểm tra

VD: việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, ngân sách xã, các loại phí và lệ phí

c Ý nghĩa của quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

- Phát huy sức mạnh toàn dân, toàn xã hội vào xây dựng bộ máy nhà nước

- Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội

Tiết: 34,35,36

Sĩ số

Ngày dạy

Trang 10

3 Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

- Được ghi nhận ở điều 74 HP 1992 (sđ)

- Luật KN-TC có hiệu lực 01-10-2004

a Khái niệm quyền KN-TC của công dân

- Quyền khiếu nại: Là quyền của CD, CQ, TC đề nghị CQ, TC, cá nhân có thẩm

quyền xem xét lại các QĐ hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằnghành vi đó là sai

- Quyền tố cáo: Là quyền của công dân báo cho CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền biết

về hành vi VPPL của cá nhân, CQ, TC

- Mục đích:

+ KN: Nhằm khôi phục quyền và lợi ích của chủ thể khiếu nại.

+ TC: Phát hiện và ngăn chặn hành vi trái PL.

b Nội dung quyền KN-TC của công dân

* Chủ thể:

- KN: công dân, tổ chức, cơ quan.

- TC: chỉ là công dân

* Người có thẩm quyền giải quyết KN-TC.

- KN: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

- TC: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

* Quy trình KN-TC và giải quyết KN-TC.

- Khiếu nại:

+ B1: Người KN nộp đơn KN.

+ B2: Người giải quyết KN xem xét và giải quyết KN.

Trang 11

+ B3: Người KN đồng ý với KQ KN thì quyết định giải quyết có hiệu lực.

+ B4: người giải quyết KN lần hai xem xét giải quyết yêu cầu của người KN.

- Tố cáo:

+ B1: Người TC gửi đơn tố cáo.

+ B2: Người giải quyết tố cáo phải tiến hành xác minh và QĐ về nội dung tố cáo + B3: Người tố cáo cho rằng giải quyết tố cáo không đúng thì có quyền tố cáo với

CQ, TC cấp trên

+ B4: CQ, TC, cá nhân giải quyết lần hai có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn quy

định

c Ý nghĩa của quyền KN-TC của công dân

- NN bảo đảm để CD thực hiện quyền dân chủ của mình CD có quyền sử dụng và cónghĩa vụ thực hiện quyền dân chủ này

- Là cơ sở pháp lí để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của CD từ đó ngăn chặnviệc làm VPPL

- Bộ máy nhà nước ngày càng được củng cố vững mạnh để đảm bảo NN của dân-dodân-vì dân

4 Trách nhiệm của NN và CD trong việc thực hiện các quyền DC của CD

a Trách nhiệm của NN

- NN ban hành PL

- Các cơ quan bảo vệ PL trừng trị nghiêm khắc hành vi VPPL

b Trách nhiệm của công dân

- Sử dụng đúng các quyền dân chủ của mình

- Không lạm dụng quyền dân chủ của mình để làm trái pháp luật

B Nhận định tình huống và giải quyết

Trang 12

Tình huống 1:Do có mâu thuẫn từ việc thanh toán tiền thuê nhà giữa Công ti

TNHH X và bà K là chủ nhà, bà K đã tự tiện khóa trái cửa nhà lại, giam lỏng hai người đàn ông và một người phụ nữ trong nhà suốt 3 tiếng đồng hồ, sau đó họ mới được giải thoát nhờ sự can thiệp của công an phường Bà K cho rằng, đây là nhà của bà thì bà có quyền khóa lại chứ không phải là nhốt những người trong công ti

Câu hỏi:

Hành vi của bà K đã xâm phạm đến quyền gì của công dân? Quyền đó được ghi nhận trong pháp luật như thế nào?

Tình huống 2:T cần tiền để kinh doanh nên đã vay của Đ 30 triệu đồng và hẹn sẽ

trả trong 6 tháng Việc vay nợ có giấy biên nhận, có chữ ký đầy đủ Đến ngày hẹn phải trả tiền, Đ đến đòi nợ nhưng T chưa có nên đã khuất hoãn nợ, hẹn sau một tháng sẽ trả Một tháng sau, Đ lại đến đòi nợ, T mới có 15 triệu, hẹn cho thêm một tuần sẽ trả đầy đủ Đ không đồng ý và đã cùng mấy người nữa bắt trói T lại, giải vềtrụ sở công an xã

Câu hỏi:

1.Việc làm của Đ có phù hợp với pháp luật không? Vì sao?

2 Đ đã xâm phạm đến quyền nào của công dân được ghi nhận trong Hiến Pháp và Luật hình sự?

Tình huống 3: Tại một ngã tư đường phố, người ta chứng kiến cảnh hai tên côn đồ

đánh người giữa ban ngày Sự việc xảy ra đột ngột: Hai thanh niên trở nhau trên một chiếc xe máy đi lạng lách, bấm còi inh ỏi để xin đường Một anh thanh niên đi

xe máy khi nghe còi đã không nhường đường vì đường phố chật hẹp, không còn chỗ để nhường nữa Tức thì, hai thanh niên đã gây sự rồi hành hung người thanh niên đi một mình Những người đi đường đã kịp thời can ngăn, giữ hai thanh niên đánh người lại và gọi xe cấp cứu đưa anh thanh niên bị đánh đến bệnh viện

Trang 13

Tình huống 4:H và D cùng yêu Q, nhưng Q chỉ yêu D mà không để ý đến H Thấy

vậy, H ghen tức lắm, quyết chí trả thù bằng được Một lần, biết D đi chơi về khuya,

H xếp sẵn mấy hòn gạch chặn đường gần nhà D Vì trời tối, D không nhìn thấy đống gạch chặn đường nên đã ngã nhào xuống đường bê tông và phải đi cấp cứu vì

bị chấn thương ở đầu

Câu hỏi: Việc làm của H có vi phạm pháp luật không? Nếu có thì đó là những vi phạm gì? H đã xâm phạm đến quyền gì của D?

Tình huông 5:H và G ngồi cạnh nhau Trong giờ kiểm tra môn Vật Lý, H không

làm được hết bài H cứ loay hoay muốn nhìn bài của G nhưng bị G từ chối , che lại Kết quả bài kiểm tra của G được điểm 10, còn bài kiểm tra của H chỉ được 7

Vì ghen ghét, H đã tung tin G đã giở sách để làm bài hôm đó nên mới được điểm

10 G bị một số bạn trong lớp xa lánh, nhìn G với con mắt thiếu thiện cảm G buồn lắm

Câu hỏi:

1.Hành vi của H đã xâm phạm tới quyền gì của G?

2.G có thể và cần phải làm gì trong trường hợp này để bảo vệ mình?

Tình huống 6:Bà Hiệp dựng xe ở hè phố nhưng quên không mang túi xách vào

nhà nên đã bị mất Quay trở ra, không thấy túi sách đâu, bà hoảng hốt vì trong túi

có hơn 1 triệu và một chiếc điện thoại di động.Bà Hiệp nghi ngay cho Toán (13 tuổi) lấy trộm, vì lúc ấy Toán đang chơi gần đó Bà Hiệp đòi vào khám nhà, chị emToán không đồng ý, nhưng bà cứ xông vào nhà lục soát

Câu hỏi:

1.Trong trường hợp này, bà Hiệp có quyền hành động như vậy không? Bà đã xâm phạm tới quyền gì của công dân?

2.Bà Hiệp đã vi phạm pháp luật như thế nào?

Tình huống 7:M là sinh viên cùng lớp với C ở trường đại học X Biết C có bạn gái

là T đang học cao đẳng sư phạm ở tỉnh Yên Bái, nên M không vui và tìm moijn cách để cản trở tình yêu của C và T Một lần, đến phòng hành chính lấy thư, M thấy có thư của T gửi cho C,M nói chị nhân viên hành chính đưa thư cho mình

Trang 14

nhận giúp C Cầm thư T gửi cho C nhưng M không đưa cho C mà lại mang về nhà

và bóc ra xem Thấy trong thư có lời yêu thương nồng nàn, M càng ghen tức và định bụng sẽ tiếp tục không để C nhận thư trong những lần sau nữa

Câu hỏi: M có quyền làm như vậy không? Hành vi của M đã xâm phạm tới quyền

gì của C? Quyền này được ghi nhận như thế nào trong Hiến Pháp?

Tình huống 8: H và D chơi thân với nhau, dường như không giấu giếm nhau điều

gì trong cuộc sống Đến nhà D, thấy có cuốn nhật ký của D để trên giá sách, H tò

mò muốn biết Thế là H bí mật mở ra xem Mấy phút sau, phát hiện ra H đọc nhật

ký của mình, D có vẻ không hài lòng Thấy vậy, H nói : “Bạn bè chơi với nhau , có

gì bí mật đâu mà phải dấu nhật ký Nhật ký của tớ, D có thể xem thoải mái Thế mới gọi là bạn bè chứ!”

Câu hỏi: Em có đồng ý với hành vi của H không? Vì sao? Hành vi của H vi phạm quy định nào trong pháp luật?

Tình huống 9: Trong một buổi họp lớp cuối tháng, bạn lớp trưởng đề nghị mọi

người phát huy quyền tự do ngôn luận, đóng góp ý kiến hay để xây dựng trường, lớp mình Có mấy bạn trong lớp mạnh dạn phát biểu nhiều ý kiến hay, được mọi người tán thành và cổ vũ L muốn phát biểu lắm nhưng rồi ngại vì không biết mình

có quyền góp ý với các cô chủ nhiệm và các thầy cô dạy các môn khác không? Khi

ấy, bạn C thì lại nói: “HS mà có ý kiến gì với thầy cô giáo là hỗn đấy!” L cứ băn khoăn mãi

Câu hỏi:

1.Em có thể giúp L giải quyết nỗi băn khoăn của mình không?

2 Quyền tự do ngôn luận của HS được thể hiện ở trường, lớp như thế nào? Và được ghi nhận trong Hiến Pháp như thế nào?

Tình huống 10:L và H tranh luận với nhau về ý nghĩa dân chủ ở các quốc gia L

cho rằng: Ở đâu có đảm bảo dân chủ tốt hơn thì ở đó xã hội phát triển văn minh hơn và ngược lại H lại cho rằng: Xã hội phát triển văn minh chưa chắc là xã hội dân chủ?

1.Tình huống trên đề cập đến nội dung kiến thức nào?

Trang 15

2.Em đồng ý với ý kiến của L hay H? Vì sao? Theo em dân chủ là gì? Và các hình thức thực hiện dân chủ hiện nay?

Tình huống 11:Đ và M trao đổi với nhau về quyền bầu cử và ứng cử của công

dân Đ cho rằng: Việc quy định độ tuổi tối thiểu để thực hiện quyền bầu cử là đúng, vì nhằm đảm bảo cho kết quả bầu cử và ứng cử sẽ phù hợp với mục đích đặt

ra – chọn được người có tài có đức tham gia vào các cơ quan đại diện chính quyền

M lại cho rằng: Quy định đó là chưa dân chủ, vì nếu dân chủ thì phải đảm bảo cho mọi công dân không phân biệt trẻ,già, đều có quyền bầu cử, còn đây lại hạn chế về

độ tuổi thì sao lại gọi là quyền dân chủ được

1.Tình huống trên đề cập đến nội dung kiến thức nào?

2.Theo em ý kiến nào đúng trong hai ý kiến trên? Giải thích vì sao?

Tình huông 12:M hỏi L: “L này, có phải chỉ những người làm việc trong các cơ

quan nhà nước hay các tổ chức xã hội mới là những công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội không nhỉ?”.L trả lời: “Ồ cậu mơ hồ thế, mọi công dân đều có quyền này đấy cậu ạ”

1.Theo em ý kiến của ai là đúng? Vì sao? Quyền của công dân trong việc tham gia vào quản lý nhà nước và xã hội như thế nào?

A.Công dân với pháp luật B.Nhà nước với pháp luật

C Nhà nước với công dân D Công dân với Nhà nước và pháp luật

Trang 16

Câu 2: Quyền bất khả xâm phạm được ghi nhận tại điều 71 Hiến pháp 1992 là:

A Quyền tự do nhất B Quyền tự do cơ bản nhất

C.Quyền tự do quan trọng nhất D.Quyền tự do cần thiết nhất

ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể nghĩa là, không ai ….(3)… nếu không có …(4)… của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của …(5)…, trừ trường hợp …(6)…

Câu 3: A Bị khởi tố B Bị xét xử C Bị bắt D.Bị truy tố

Câu 4: A Quyết định B Phê chuẩn C Lệnh truy nã D Lệnh bắt

Câu 5: A.Cơ quan Cảnh sát điều tra B Viện kiểm sát

C.Toà án nhân dân tối cao D Toà án hính sự

Câu 6: A Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng B Phạm tội rất nghiêm trọng

C.Đang bị truy nã D Phạm tội quả tang

Câu 7: Nhận định nào sau đây SAI:

A Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật

B Bắt và giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

C Không ai được bắt và giam giữ người

D Bắt và giam giữ người trái phép sẽ bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật

ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG Trường hợp 1 về bắt, giam, giữ người: (8) trong phạm vi thẩm quyền theo qui định pháp luật có quyền ra lệnh bắt (9) để tạm giam khi có căn cứ họ sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội

Câu 8: A Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát B Uỷ ban nhân dân, Toà án

C Cảnh sát điều tra, Uỷ ban nhân dân D Viện kiểm sát, Toà án

Câu 9: A Người phạm tội quả tang B Bị can, bị cáo

Trang 17

C Người bị truy nã D Người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng Câu 10: Trường hợp bắt người khẩn cấp tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đóđang chuẩn bị:

A Thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng

B.Thực hiện tội phạm nghiêm trọng

C.Thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng

Câu 12: Nhận định nào SAI: Phạm tội quả tang là người

A.Đang thực hiện tội phạm B.Ngay sau khi thực hiện tội phạm thí bị phát hiện

C Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị đuổi bắt D.Ý kiến khác

Câu 13: Ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã và giảingay đến cơ quan

A Công an B Viện kiểm sát C Uỷ ban nhân dân gần nhất D Tất cả đều đúng Câu 14: “Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là một trong những quyền tự do cá nhân quan trọng nhất, liên quan đến quyền được sống trong tự do của con người, liên quan đến hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ với công dân.” là một nội dung thuộc

A.Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

B.Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Trang 18

C.Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

D Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Câu 15: “Tự tiện bắt và giam, giữ người là hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý

nghiêm minh.” là một nội dung thuộc

A Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

B Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

C Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

D Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Câu 16: “Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.” là một nội dung thuộc

A Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

B Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

C Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

D Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Câu 17: “Pháp luật qui định rõ các trường hợp và cơ quan thẩm quyền bắt, giam, giữ người.” là một nội dung thuộc

A Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

B Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

C Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

D Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Câu 18: “Pháp luật qui định về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân nhằm ngăn chặn mọi hành vi tuỳ tiện bắt giữ người trái với qui định của pháp luật.” là một nội dung thuộc

A Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Trang 19

B Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

C Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

D Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Câu 19: “Trên cơ sở pháp luật, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tôn trọng

và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân, coi đó là quyền bảo vệcon người – quyền công dân trong một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.” là một nội dung thuộc

A Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

B Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

C Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

D Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Câu 20: “Tính mạng và sức khoẻ của con người được bảo đảm an toàn, không ai

có quyền xâm phạm tới.” là một nội dung thuộc

A Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm

B Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm

C Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự vànhân phẩm

D Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm

Câu 21: “Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, danh

dự và nhân phẩm.” là một nội dung thuộc

A Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm

B Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm

Trang 20

C Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự

Ngày đăng: 08/12/2016, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w