Quy trình đăng ký Trường Cao Đẳng Văn Hóa Nghệ Thuật Việt Bắc sử dụng hệ thống đăng ký đề tài cho các đợt thực tập cơ sở, thực tập chuyên ngành và thực tập tốt nghiệp cho sinh viên cuả t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: ThS VŨ THỊ THÚY THẢO
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
Những nội dung của đồ án này là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của cô giáo hướng dẫn: Ths Vũ Thị Thúy Thảo
Mọi tham khảo trong đồ án này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
Mọi sao chép không hợp lệ vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Công nghệ thông tin, cùng các thầy cô của Trường Đại học Công nghệ thong tin và Truyền thông đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiện quý báu
và đã khích lệ, hỗ trợ nhiều mặt cho em trong suốt năm năm đại học chuẩn bị hành trang vào đời
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths Vũ Thị Thúy Thảo, người
luôn sẵn sàng và tận tình hướng dẫn giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Cuối cùng, tôi cảm ơn tập thể lớp HTTT – K10A đã gắn bó, chia sẻ là nguồn
động viên to lớn giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài này
Mặc dù, đã cố gắng hoàn thành đồ án trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của các Thầy Cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1 Một số khái niệm liên quan đến ứng dụng web .6
1.2 Quy trình phát triển phần mềm nguồn mở 7
1.3 Kiến thức tổng quan về PHP 9
1.3.1 Các khái niệm và định nghĩa 10
1.3.2 Cấu trúc cơ bản 13
1.4 Giới thiệu ngôn ngữ MySQL .13
1.4.1 Các định nghĩa 13
1.4.2 Các lệnh thông dụng .14
1.5 Kết hợp PHP và MySQL trong ứng dụng Web .15
1.6 Tổng quan về Wordpress .16
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT - PHÂN TÍCH - THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20
2.1 Khảo sát hệ thống 20
2.1.1 Khát quát lịch sử và thành tích 20
2.1.2 Quy trình đăng ký 22
2.1.3 Nhược điểm của hệ thống cũ và yêu cầu phát sinh hệ thống mới .23
2.2 Phân tích hệ thống .25
2.2.1 Xác định các tác nhân .25
2.2.2 Đặc tả các ca sử dụng .27
2.2.3 Ca sử dụng đăng kí đề tài 28
2.2.4 Ca sử dụng nhập đề tài .30
2.2.5 Ca sử dụng duyệt đăng ký 31
2.2.6 Ca sử dụng quản lý giảng viên 33
2.2.7 Ca sử dụng quản lý sinh viên .36
2.2.8 Ca sử dụng quản lý đợt thực tập .38
2.2.9 Ca sử dụng quản lý đăng ký đề tài .40
2.2.10 Các ca sử dụng khác .41
Trang 62.2.11 Xác định các lớp của hệ thống .44
2.2.12 Xây dựng biểu đồ trình tự cho các ca sử dụng 49
2.2.13 Biểu đồ lớp .55
2.3 Thiết kế phác họa giao diện trang chủ 58
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH .60
3.1 Yêu cầu phần mềm .60
3.2 Xây dựng chương trình .60
3.2.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu 60
3.2.2 Một số giao diện của phần mềm .60
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 7MỞ ĐẦU
Trường Cao đẳng văn hóa nghệ thuật Việt Bắc sẽ áp dụng chế độ đăng ký tín chỉ trực tuyến và cho phép sinh viên có quyền lựa chọn lớp học phần và giáo viên trong các kỳ học Để nâng cao chất lượng học tập cho các sinh viên, đặc biệt là đối với các học phần thực tập cũng cần phải có hệ thống đăng ký đề tài cho phép các sinh viên đăng ký đề tài thực tập ngay trên hệ thống online Do đó em đã chọn đề
tài “Xây dựng hệ thống quản lý đăng ký thực tập cho Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc” để nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp này
Đề tài gồm các nội dung sau:
- Cơ sở lý thuyết
- Khảo sát- phân tích - thiết kế hệ thống quản lý đăng ký thực tập cho trường Cao Đẳng Văn Hóa Nghệ Thuật Việt Bắc
- Xây dựng và cài đặt chương trình
Vì thời gian và trình độ có hạn chưa qua kinh nghiệm thực tế do vậy báo cáo này chắc chắn có nhiều thiếu sót Tuy nhiên em rất mong nhận được sự ủng hộ và góp
ý của các thầy cô giáo và các bạn để em đạt được kết quả tốt nhât
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Hoan
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Một số khái niệm liên quan đến ứng dụng web
World Wide Web (WWW): Trong kỹ thuật phần mềm, một Ứng dụng web
hay Web application là một trình ứng dụng mà có thể tiếp cận qua web thông qua mạng như Internet hay intranet Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản Chương trình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name)), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hình của người xem Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt Web
Trình duyệt Web: Trình duyệt web là chương trình ứng dụng được cài đặt
tại máy người dùng để từ đó có thể truy cập vào các trang web trên internet Có rất nhiều trình duyệt web khác nhau, ví dụ như Internet Explorer (IE), Netscape Navigator, Opera, MyIE2, Firefox, Google Chrome v.v… Kỹ năng sử dụng trình duyệt web sẽ rất quan trọng vì nó sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng Internet, nhiệm vụ gửi các yêu cầu tra cứu thông tin đến một web server Nhận và hiển thị thông tin kết quả trả về từ web server trên cửa sổ trình duyệt
Máy chủ web – web server: Cung cấp dịch vụ web đa phương tiện phục vụ
nhu cầu trao đổi, chia sẻ, tìm kiếm thông tin của người sủ dụng Nội dung của một website được truyền tải tới người sử dụng thông qua trình duyệt web sử dụng giao thức HTTP Bất kỳ máy tính nào cũng có thể vào trong một dịch vụ web bằng cách cài đặt phần mềm dịch vụ và kết nối internet
Mô hình Client/Server: Mô hình client-server là một mô hình nổi tiếng
trong mạng máy tính, được áp dụng rất rộng rãi và là mô hình của mọi trang web hiện có Ý tưởng của mô hình này là máy con (máy khách) gửi một yêu cầu
Trang 9(request) để máy chủ (người cung ứng dịch vụ), máy chủ sẽ xử lý và trả kết quả về cho máy khách
Website: Website còn gọi là trang web, trang mạng, là một tập hợp trang
web, thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet Một trang web là tập tin HTML hoặc XHTML có thể truy nhập dùng giao thức HTTP
Trang web tĩnh: Là trang web sử dụng các đoạn mã HTML, ảnh, video,
Flash để tạo một giao diện cho trang web và tên file được lưu có phần mở rộng là: html hoặc htm Trong web tĩnh không có hệ cơ sở dữ liệu Đối với một website tĩnh, Khó thay đổi giao diện, khó thay đổi nội dung nếu như người quản lý trang web không có kiến thức về HTML, và không có khả năng tương tác web
Trang web động: Là web có hệ thống cơ sở dữ liệu dùng để cung cấp thông
tin cho Website, điểm mạnh của web động so với web tĩnh là khả năng quản lý dữ liệu web tốt, khả năng tương tác trên hệ thống web, dễ dàng cập nhật nội dung và thêm các tính năng tiện ích quản lý cho doanh nghiệp và thân thiện với người dùng
1.2 Quy trình phát triển phần mềm nguồn mở
Phần mềm nguồn mở viết tắt là OSS (Open Source Software) có lịch sử phát triển hàng chục năm, hiện nay nó đang trở thành trào lưu trên thế giới và tại Việt Nam OSS được hiểu là phần mềm hoặc hệ phần mềm cho phép người truy cấp có thể truy cập một cách tự do đến mã nguồn và được quyền sửa đổi mã nguồn đó
Lợi ích của OSS đem lại có thể thấy rõ qua sự hình thành của cộng đồng nguồn mở với các sản phẩn có giá trị cao trong thực tế và trong cả giá trị đào tạo
Các mốc cơ bản về ý tưởng xây dựng OSS
- 1940: Đã có những hoạt động chia sẻ mã nguồn khi làm vịêc trên máy tính ENIAC, các hoạt động chia sẻ phần mềm dùng chung, các nghiên cứu có công bố
mã nguồn đính kèm
- 1970 – 1980: Donald Knulth phát triển hệ xử lý văn bản nguồn mở TeX
- Richard Stallman đưa ra tuyên ngôn GNU (GNU is Not Unix): Các phần mềm được hàng triệu người sử dụng (hệ điều hành, hệ soạn thảo văn bản ) là tài sản văn hóa chung của nhân loại, cần được công khai mã nguồn miễn phí và xem như PMNM
Trang 10- 1985: MIT công bố mã nguồn mở của X-Window (hệ thống giao diện cho các HDH dòng UNIX) như là thành quả của dự án phát triển phần mềm dùng cho đào tạo
- 1991: Linus Torvalds viết phần nhân của hệ điều hành Linux và công khai
mã nguồn trên Internet Từ đó bắt đầu một phong trào rầm rộ các tình nguyện viên phát triển Linux
- 1995: PMNM Apache Web Server 1.0 được công bố, ngay lập tức được nhiều người dùng làm Web Server và tiếp tục phát triển mạnh mẽ cho đến hiện nay
- 1998: Netscape công bố mã nguồn Netscape Nagivator tạo cạnh tranh
kết quả là người dùng có lợi từ cả các trình duyệt nguồn mở miễn phí và trình duyệt nguồn đóng (IE)
- Từ năm 1998 đến nay: phong trào PMNM đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước với việc ca ngợi, đề cao Linux
- Cộng đồng Linux đã đạt được những thành công nhất định trong các lĩnh vực Network Server, Web Server
+ Phần mềm nguồn mở cho cá nhân:
- Văn phòng: MS Office, Corel WordPerfect, Sun StarOffice, OpenOffice, Lyx,
- Mail Client: Netscape Messenger, MS Outlook, MS Internet Mail, Qualcomm Eudora, Kmail,… (versions hỗ trợ S/MIME)
- Trình duyệt Web: MS IE, Netscape Navigator, Mozila, Opera, Konqueror, Galeon, Nautilus,
+ Phần mềm nguồn mở cho Server:
- Web: Apache (61,4%), MS IIS (28,5%), Sun iPlanet (2%), Zeus (1,4%)
- Thư điện tử: Cyrus IMAP, Postfix SMTP, Sendmail, Quickmail, Fetchmail
Trang 11- Xác thực: Cistron Radius
- Cấp địa chỉ động: ISC DHCP
- Tổ chức danh bạ: Michigan Univ OpenLDAP
- Dịch vụ tên miền: ISC Bind
- Khác: Tomcat (Java servlet), Squid (proxy), Proftp (FTP)
- Windows: Microsoft Visual Studio Net
- Soạn trang Web: Webalizer
- Phát triển ứng dụng điểm-điểm: Sun JXTA
- Chuyển đổi: Sun LinCat (Linux Compatibility Assurance Toolkit)
PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ script trên server được thiết kế để
dễ dàng xây dựng các trang Web động Mã PHP có thể thực thi trên Webserver để tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu của người sử dụng Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế:
- Mã nguồn mở (open source code)
- Miễn phí, download dễ dàng từ Internet
- Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết
- Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từ Windows, Linux, Unix
Trang 121.3.1 Các khái niệm và định nghĩa
a Biến trong PHP:
Biến là vùng nhớ dữ liệu tạm thời, giá trị có thể thay đổi được Biến được bắt đầu bằng ký hiệu "$" và theo sau là tên biến Biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố:
- Tên biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số hay
dấu gạch dưới và không được phép trùng với các từ khóa của PHP
- Trong PHP để sử dụng 1 biến ta thường phải khai báo trước, tuy nhiên
đối với các lập trình viên khi sử dụng họ thường xử lý cùng một lúc các công việc, nghĩa là vừa khái báo vừa gán dữ liệu cho biến Bản thân biến cũng có thể gãn cho các kiểu dữ liệu khác Và tùy theo ý định của người lập trình mong muốn trên chúng
b Khái niệm về hằng trong PHP
Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp:
define (string tên_hằng, giá_trị_hằng )
- Hằng không có dấu "$" ở trước tên
- Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh
- Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất 1 lần
- Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến
c Khái niệm về chuỗi:
Chuỗi là một nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các dấu nháy Để tạo 1 biễn chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp lệ Để liên kết 1 chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu "."
d Kiểu dữ liệu trong PHP
Trong PHP chúng ta có 6 kiểu dữ liệu chính như sau :
Dùng hàm dựng sẵn gettype($ten_bien) của PHP4 để kiểm tra kiểu của bất
kỳ biến
Trang 13e Toán tử và biểu thức trong PHP
Trang 14- Toán tử kết hợp
+ Các biểu thức cơ bản trong PHP:
- Biểu thức điều kiện: Là biểu thức dùng kiểm tra 1 sự kiện Nếu thỏa
điều kiện đó thì sẽ thực thi một hành động Ngược lại sẽ là một hành động khác
For(): Phép lặp này là phép toán gộp các tham số Giúp giảm thiểu thời gian
phải khai báo biến và các tham số khi thực thi lặp dữ liệu
- Biểu thức switch case: Giảm thiểu quá trình xử lý dữ liệu nếu có quá nhiều phép toán if else
Cú pháp: Switch(biến)
{
Trang 15Case giá trị 1: Hành động; Break;
Cách 3: Cú pháp giống với ASP: <% Mã lệnh PHP %>
Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script: <script language=php> </script>
Trong PHP để kết thúc 1 dòng lệnh chúng ta sử dụng dấu ";"
Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử dụng dấu "//" cho từng dòng Hoặc dùng cặp thẻ "/*…… */" cho từng cụm mã lệnh
Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau:
+ Echo "Thông tin"; // Thông tin bao gồm: biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML … + Printf "Thông tin";
Nếu giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu "."
1.4 Giới thiệu ngôn ngữ MySQL
Mysql là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung với apache, PHP Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên mysql đã qua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở Mysql cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL Nhưng Mysql không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL Về bản chất Mysql chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhưng hầu hết có thể giải quyết các bài toán trong PHP
1.4.1 Các định nghĩa
- Định nghĩa cơ sở dữ liệu, bảng, cột:
Cơ sở dữ liệu: là tên của cơ sở dữ liệu chúng ta muốn sử dụng
Bảng: Là 1 bảng giá trị nằm trong cơ sở dữ liệu
Cột là 1 giá trị nằm trong bảng Dùng để lưu trữ các trường dữ liệu Thuộc tính
Trang 16- Định nghĩa 1 số thuật ngữ:
NULL : Giá trị cho phép rỗng
AUTO_INCREMENT : Cho phép giá trị tăng dần (tự động)
UNSIGNED : Phải là số nguyên dương
PRIMARY KEY : Cho phép nó là khóa chính trong bảng
- Loại dữ liệu trong Mysql:
1.4.2 Các lệnh thông dụng
+ Tạo cơ sở dữ liệu:
CREATE DATABASE tên_cơ_sở_dữ_liệu;
+ Sử dụng cơ sở dữ liệu: Use tên_database;
+ Thoát khỏi cơ sở dữ liệu: Exit
+ Cú pháp tạo và thao tác trên bảng
Tạo 1 bảng trong cơ sở dữ liệu:
CREATE TABLE user (<tên_cột> <mô_tả>,…,<tên_cột_n>… <mô_tả_n>)
Thêm 1 cột vào bảng :
ALTER TABLE tên_bảng ADD <tên_cột> <thuộc_tính> AFTER <tên_cột>
Thêm giá trị vào bảng:
INSERT INTO Tên_bảng(tên_cột) VALUES(Giá_trị_tương_ứng);
Truy xuất dữ liệu:
SELECT tên_cột FROM Tên_bảng;
Truy xuất dữ liệu với điều kiện:
Trang 17SELECT tên_cột FROM Tên_bảng WHERE điều kiện;
Truy cập dữ liệu và sắp xếp theo trình tự
SELECT tên_cột FROM Tên_bảng
WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không)
ORDER BY Theo quy ước sắp xếp
Trong đó quy ước sắp xếp: ASC (từ trên xuống dưới), DESC (từ dưới lên trên)
Truy cập dữ liệu có giới hạn :
SELECT tên_cột FROM Tên_bảng
WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không)
LIMIT vị trí bắt đầu, số record muốn lấy ra
Cập nhật dữ liệu trong bảng:
Update tên_bảng set tên_cột=Giá trị mới
WHERE (điều kiện)
Nếu không có ràng buộc điều kiện, nó sẽ cập nhật toàn bộ giá trị mới của các record trong bảng
Xóa dữ liệu trong bảng:
DELETE FROM tên_bảng WHERE (điều kiện)
Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ xó toàn bộ giá trị của các record trong bảng
1.5 Kết hợp PHP và MySQL trong ứng dụng Web
Kết nối cơ sở dữ liệu:
Cú pháp: mysql_connect("hostname","user","pass")
Lựa chọn cơ sở dữ liệu:
Cú pháp: mysql_select_db("tên_CSDL")
Thực thi câu lệnh truy vấn:
Cú pháp: mysql_query("Câu truy vấn ở đây");
Trang 181.6 Tổng quan về Wordpress
WordPress là phần mềm mã nguồn mở được cung cấp miễn phí, sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP và hệ cơ sở dữ liệu MySQL, cung cấp một số ứng dụng nhỏ (widget) để lựa chọn và sử dụng bằng cách rê và thả Phần soạn thảo làm việc khá tốt khi kết hợp giữa chế độ soạn thảo toàn diện (WYSIWYG) và mã HTML
Ngoài ra, WordPress còn thêm vào một số tính năng nhỏ nhằm hỗ trợ người dùng trong quá trình sử dụng như khả năng tự động lưu liên tục khi soạn thảo, nạp nội dung từ blog khác hay chia mục cho bài viết
Trang quản lý web: Admin Panel của WordPress (free members): Sau khi
đăng ký cho mình được một blog tại WordPress.com, sẽ nhận được một email chứa thông tin về tài khoản của mình Bạn có thể đăng nhập với mật khẩu được ghi trong email và bắt đầu làm quen ngay với các tính năng trong Admin Panel của blog
Blog Stats: Số liệu liên quan đến khách thăm blog
Feed Stats: Số liệu liên quan đến người đọc RSS feed của blog
b Write:
Write Post: Nơi soạn thảo các bài viết sẽ đăng trên blog của bạn
Write Page: Nơi soạn thảo các trang tĩnh như About, Contact me Whatever
c Manage:
Posts: Quản lý các bài viết đã lưu
Pages: Quản lý các trang tĩnh đã tạo
Comments: Quản lý các phản hồi đã đăng trên blog
Awaiting Comments: Quản lý các phản hồi đang đợi kiểm duyệt
Import: Nhập nội dung từ blog khác vào blog hiện tại
Export: Xuất nội dung từ blog hiện tại ra blog khác
Askimet Spam: Các phản hồi linh tinh bị nghi là rác
Trang 19d Blogroll:
Manage Blogroll: Quản lý các link bạn yêu thích
Add Link: Bổ sung thêm các link vào danh sách
Import Links: Nhập link từ nơi khác vào danh sách
e Resentation:
Themes: Danh sách các theme bạn có thể chọn cho blog của mình
Sidebar Widgets: Quản lý các widget bạn có thể đặt trên sidebar của blog Edit CSS: Thay đổi CSS của theme
Theme wordpress hay template wordpress là các tên gọi cho một mẫu giao
diện của wordpress, ở đây bạn có thể qui đinh cách trình bày giao diện cũng như tùy chọn các tính năng về giao diện cho blog wordpress của mình
- Posts: là các bài viết thông thường của blog
- Categories: Thể loại trong wordpress
- Tags: Là các từ khóa liên quan đến vấn đề chung nào đó
- Pages: là các bài viết mà riêng biệt không nằm trong một thể loại nào và
mặc định không hiển thị ở mục post mới nhất ví dụ: trang giới thiệu, trang liên hệ…
- Links: Là các link liên kết về url nào đó
- Comment: Bình luận giữa người xem với bài viết, nơi trao đổi và cũng là
một điểm mạnh của wordpress
- Single: Hiển thị chi tiết bài viết
Cấu trúc các file trong theme wordpress: Gồm các file chính: index.php,
functions.php, style.css, page.php, single.php, sidebar.php, 404.php…
Cấu trúc file trong theme wordpress
Trang 20- 404.php: Hiển thị lỗi url không có trong site
- footer.php: Hiển thị phần dưới cùng trang web thường là thông tin bản
quyền, design…
- index.php: Trang chủ
- functions.php: Nơi khai báo các hàm dùng trong theme wordpress
- header.php: Hiển thị phần đầu trong theme
- page.php: Hiển các pages
- single.php: Hiển thị chi tiết bài post
- sidebar.php: Hiển thị các cột của như trái, phải của theme
- search.php: Trả về kết quả tìm kiếm
- style.php: Chứa các styles cho theme
f.Những đặc điểm nổi bật của WordPress:
- Cài đặt đơn giản và cực kì nhanh chóng, với trình cài đặt 5 phút nổi tiếng
- Hệ thống Plugin phong phú và cập nhật liên tục, bạn cũng có thể tự viết plugin cho mình
- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ ( bao gồm cả tiếng Việt )
- Được cập nhật, vá lỗi và hỗ trợ liên tục
- Có rất nhiều Theme miễn phí, chuyên nghiệp và SEO rất tốt
- Dễ dàng quản lý và thao tác, việc quản lý blog, bài viết giống như các phần mềm thiết kế web chuyên nghiệp
- Tích hợp sẵn Latex – công cụ soạn thảo công thức toán học, bạn có thể viết công thức toán học ngay trong bài viết
- Upload và quản lý hình ảnh một cách dễ dàng, đặc biệt là chức năng tạo thumbnail rất hay
- Có một hệ thống Widget đa dạng ( ứng dụng tạo thêm ) như Thống kê số người truy cập, Danh sách các bài viết mới, các bài viết nổi bật, được xem nhiều, được comment nhiều, Liệt kê các chuyên mục, Liệt kê các trang, Bài viết theo ngày tháng, … có đến trên 23 Widget để bạn tha hồ lựa chọn
- Thống kê số truy cập từng ngày đối với mỗi bài viết của blog Trên cơ sở đó bạn sẽ có định hướng nên viết gì tiếp theo
- Hệ thống quản lý và duyệt Comment rất hay, có thể chặn spam theo IP
Trang 21- Hệ thống phân quyền với nhiều cấp độ khác nhau như: Administrator, Author, Editor, Contributer, Subcriber Mỗi phân quyền sẽ có các quyền hạn khác nhau như được phép đăng bài viết, sửa bài viết, xóa bài viết, duyệt comment …
- Sao lưu dữ liệu một cách dễ dàng để backup hoặc chuyển nhà sang một nơi khác
- Hỗ trợ import đa năng từ các blog khác như Blogspot, Tumblr, Blogger, LiveJournal …
- WordPress hỗ trợ 3 GB để lưu trữ hình ảnh và văn bản
- Hàng ngày WordPress sẽ thống kê 100 bài viết trên các blog tiếng Việt được nhiều người đọc nhất Nhờ đó bạn biết được các thông tin quan trọng nhất đang diễn ra
- Và đặc biệt mới đây nhất WordPress hỗ trợ việc quản lý blog qua mobile rất thuận tiện và dễ dàng
- Nhiễu Theme Framework hỗ trợ (Genesis, Thesis, Gantry, )
- Hỗ trợ SEO (Search Engine Optimized) rất tốt
- Hỗ trợ tốt cho Mobile (quản trị, giao diện responsive)
h Nhược điểm:
- Nhiều hàm có sẵn khó nắm bắt
- Theme đẹp hầu hết phải trả phí
- Để custom WordPress đẹp thì phải biết kiến thức tốt về web
- Mức độ an ninh chưa tốt
Trang 22CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Khảo sát hệ thống
2.1.1 Khát quát lịch sử và thành tích
- Địa điểm trụ sở chính:Tổ 15, Phường Đồng Quang - Thành phố Thái
Nguyên-Tỉnh Thái Nguyên
- Quá trình thành lập: Trường CĐ Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc thành
lập ngày 11 tháng 11 năm 1965 do Uỷ ban Hành chính khu tự trị Việt Bắc quản lý
Từ năm 1976 trường CĐ VHNTVB được Bộ Văn hóa Thông tin trực tiếp quản lý, Bộ Giáo dục & Đào tạo là cơ quan quản lý về mặt Nhà nước
Từ năm 1965 đến tháng 7 năm 2005 là trường Trung học VHNTVB, ngày 25 tháng 7 năm 2005 trường được quyết định nâng cấp thành trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc
Trường trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trường công lập), được hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước ban hành cho hệ thống các trường đại học và cao đẳng Đến năm 2011 trường có 4 phòng chức năng và 7 khoa chuyên môn, đào tạo 10 chuyên ngành văn hóa nghệ thuật Trong sự nghiệp đào tạo của mình trường Cao đẳng VHNTVB đã đào tạo và bồi dưỡng được hơn 6.000 cán bộ văn hoá thông tin, cho khu vực dân tộc và miền núi Việt Bắc, nhiều học sinh của trường đã trở thành nghệ sĩ ưu tú và là những hạt nhân tích cực trong phong trào văn hóa, văn nghệ ở địa phương, có người trở thành những cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở các cơ quan đơn vị văn hóa của các tỉnh trong khu vực
Trường CĐVHNTVB chủ trương xây dựng đội ngũ GV đảm bảo yêu cầu về chuyên môn và phẩm chất đạo đức Trường đã xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ đáp ứng sứ mạng, mục tiêu của trường Trong những năm qua,
Trang 23đội ngũ GV không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng Đến nay, đội ngũ GV trên đại học có 31/78 người đạt 48,2 %.
Trường đã đạt được một số thành tích nổi bật:
- Năm 1995 nhà trường được Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởngHuân chương Lao động hạng Ba
- Năm 2005 nhà trường được Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởngHuân chương Lao động hạng Nhì
- Năm 2006 nhà trường được Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởngHuân chương Lao động hạng Nhất
- Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ “Đơn vị dẫn đầu phong trào Thi đua” năm 2007 và năm 2009
+ Tập thể nhà trường được UBND Tỉnh Thái Nguyên tặng Cờ thi đua xuất sắc
5 năm 2006 - 2010 tại Đại hội thi đua yêu nước lần thứ 3 tỉnh Thái Nguyên.+ Tập thể nhà trường được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tặng Bằng khen 5 năm 2006 - 2010 tại Đại hội thi đua yêu nước lần thứ nhất ngành Văn hóa, Thể thao Du lịch
+ 21 lượt tập thể phòng, khoa được tặng Bằng khen của của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
+ Tổ chức cơ sở Đảng đạt danh hiệu: Trong sạch, vững mạnh - Thành
uỷ Thành phố Thái Nguyên tặng Bằng khen cho Đảng ủy “Cơ sở 05 năm liền trong sạch vững mạnh”
+ UBND Tỉnh Thái nguyên tặng bằng khen "Vì sự tiến bộ của phụ nữ giai đoạn 2001- 2010" và Bằng khen "Cơ quan đạt tiêu chuẩn cơ quan văn hóa và công tác nhân đạo giai đoạn 2001-2010"
+ Tổ chức Công đoàn đạt danh hiệu: "Vững mạnh, xuất sắc" Được tặng Cờ thi đua xuất sắc của Liên đoàn Lao động tỉnh Thái Nguyên năm 2005
và Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam năm 2010
+ TW Đoàn tặng Bằng khen "Có thành tích xuất sắc trong phong tràothanh thiếu niên trường học" các năm 2007-2008, 2008-2009, 2009-2010 cho tổ chức Đoàn TNCS HCM
Trang 242.1.2 Quy trình đăng ký
Trường Cao Đẳng Văn Hóa Nghệ Thuật Việt Bắc sử dụng hệ thống đăng ký
đề tài cho các đợt thực tập cơ sở, thực tập chuyên ngành và thực tập tốt nghiệp cho sinh viên cuả trường thông qua hệ thống đăng ký thực tập trực tuyến Tùy thuộc vào mỗi đợt thực tập mà các bộ phận quản lý và giảng viên trong khoa phải chuẩn bị đề tài và cơ sở thực tập cho phù hợp với chuyên ngành của sinh viên
Đối với đợt thực tập cơ sở và thực tập chuyên ngành của sinh viên trường, sinh viên nhận đề tài và triển khai đề tài song song cùng việc hoc tập các môn học trong học kỳ 5và học kỳ 6 và không thực hiện ở cơ sở Với đợt thực tập tốt nghiệp thì trước khi bắt đầu đợt thực tập tốt nghiệp các giáo viên sẽ liên hệ với các công
ty, văn phòng cho phép sinh viên trường mình đến đó thực tập Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của công ty hay văn phòng giáo viên của trường và giáo viên hướng dẫn thực tập tại cơ sở cùng nhau thống nhất về số lượng sinh viên thực tập tại cơ sở và đưa ra các đề tài phù hợp để sinh viên có thể triển khai tại cơ sở đó
Trước đợt đăng ký thực tập của sinh viên các giảng viên sẽ được thông báo lịch thực tập và hạn hoàn thành việc giao đề tài của đợt thực tập đó tới sinh viên Trong mỗi đợt thực tập, một giảng viên có thể giao tối đa 8 đề tài Sau khi hết thời hạn đăng ký của sinh viên giảng viên sẽ thực hiện duyệt đề tài đăng ký, cho phép hay không cho phép sinh viên đó thực hiện đề tài của mình Danh sách thực tập chính thức sẽ do cán bộ quản lý tại khoa sẽ duyệt chấp nhận
Sinh viên đủ điều kiện thực tập sẽ được đăng ký đề tài ứng với giáo viên hướng dẫn và tại cơ sở do giáo viên đó liên hệ (nếu có) việc đăng ký được thực hiện theo lịch của khoa thường là trong vòng một tuần Danh sách đề tài cho phép sinh viên đăng ký, kiểm tra được các ràng buộc sau:
+ Sinh viên có đủ điều kiện thực tập?
- Thực tập cơ sở: không áp dụng
- Thực tập chuyên ngành: không áp dụng
- Thực tập tốt nghiệp: số tín chỉ tích lũy tối thiểu là: 100 tín chỉ
Trang 252.1.3 Nhược điểm của hệ thống cũ và yêu cầu phát sinh hệ thống mới
Nhược điểm của hệ thống cũ
- Hiện nay hệ thống đăng ký thực tập được thực hiện thủ công, xử lý một cách chậm, không xử lý đồng thời và cho kết quả không nhanh chóng, chính xác
Dựa vào khảo sát hệ thống trên, có thể thấy giá trị nghiệp vụ khi thay thế bằng hệ thống mới ,
Xác định các yêu cầu của hệ thống
- Hệ thống phải cho phép giảng viên nhập vào tên đề tài và cơ sở thực tập cùng địa chỉ(nếu có) và hoàn thành trước thời gian đăng ký của sinh viên
- Hệ thống phải cung cấp cho Sinh viên một danh sách các tên đề tài cùng
với các thông tin liên quan đó là tên giáo viên hướng dẫn, tên cơ sở triển khai đề tài (nếu có) để sinh viên có thể xem và lựa chọn
- Khi Sinh viên có yêu cầu đăng kí một đề tài, hệ thống cho phép sinh viên
chọn đề tài và kiểm tra các ràng buộc nếu thỏa mã các ràng buộc sẽ cho phép đăng
ký và đưa ra thông báo đăng ký thành công hay thất bại
- Sau khi nhận được thông tin đăng kí của Sinh viên, hệ thống sẽ xử lý,
thông tin nhận được một cách tự động và gửi thông tin phản hồi tới sinh viên để xác nhận việc đăng kí thành công hay không Thông tin phản hồi phải nhanh chóng và chính xác
- Danh sách thực tập chính thức của sinh viên sẽ được công bố sau khi giảng viên và quản trị viên đã duyệt đăng ký
Nếu sinh viên nào đủ điều kiện thực tập mà không tham gia đăng ký thì quản trị viên sẽ đăng ký ngẫu nhiên đề tài cho sinh viên đó
Hệ thống sẽ tạo ra cho mỗi Sinh viên, Giảng viên một tài khoản đăng nhập Căn cứ vào đó hệ thống có thể nhận biết Sinh viên, Giảng viên đó thuộc khóa
nào, ngành nào… để hiển thị danh sách đề tài theo ngành đó và các đợt thực tập của khóa đó cho phù hợp
Khi hết hạn đăng kí, danh sách các đề tài và Sinh viên đã đăng kí sẽ được
gửi cho văn phòng khoa và các bộ môn để lên danh sách các đoàn thực tập và thời gian tiến hành thực tập
Trang 26 Các giá trị nghiệp vụ khi thay thế bằng hệ thống mới
Mang lại giá trị nghiệp vụ
- Tăng khả năng xử lý: thông tin được xử lý một cách tự động, có thể xử lý
đồng thời và cho kết quả nhanh chóng, chính xác
Kiểm tra được thông tin về các sinh viên một cách tự động, không phải mất công nhập lại thông tin
- Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ một cách tin cậy, chính xác, an toàn, bí mật
Mang lại giá trị kinh tế
- Giảm công việc cho các cán bộ, giảm chi phí hoạt động: nhờ có hệ thống
đăng kí thực tập trực tuyến, thông tin được xử lý tự động, không phải mất công kiểm tra rà soát từng đề tài xem đã có sinh viên đăng ký hay chưa hoặc việc đăng ký
có bị chồng chéo hay không nên giảm thiểu được số lượng cán bộ tham gia vào công tác này, từ đó giảm chi phí hoạt động cho tổ chức
Mang lại giá trị sử dụng
- Sinh viên có thể nhanh chóng tìm ra các thông tin về các cơ sở cũng như
đề tài mà mình muốn đăng thực hiện
- Sinh viên mất ít thời gian để đăng ký đề tài và cơ sở vì quá trình đăng ký đơn giản chỉ là việc check vào chọn đề tài thực tập trên hệ thống đăng ký thực tập trực tuyến Quá trình chờ thông báo kết quả nhanh hơn rất nhiều do không phải thông qua các bộ phận hành chính, nghiệp vụ kết quả đăng ký thành công hay thất bại sẽ được hiển thị ngay khi sinh viên chọn Đăng ký
- Sinh viên có thể thực hiện việc đăng kí đề tài dễ dàng và thuận tiện Thay
vì việc sinh viên phải đến và liên hệ trực tiếp với các thầy cô xem các thầy cô còn
đề tài nào chưa được đăng ký hay tìm hiểu đề tài này đã có người đăng ký hay chưa, thông qua hệ thống này, sinh viên chỉ cần xem thông tin về tên đề tài cơ sở và giáo viên hướng dẫn, sau đó lựa chọn đề tài mình định muốn thực hiện và sau đó chờ kết quả phản hồi từ hệ thống
Khắc phục các nhược điểm của hệ thống cũ, hỗ trợ các chiến lược phát triển lâu dài, đáp ứng được các ưu tiên, các ràng buộc quan trọng của hệ thống
Hệ thống đăng thực tập trực tuyến thông tin đầy đủ thông tin về tên đề tài, tên
và địa chỉ cơ sở thực tập, giáo viên hướng dẫn đề tài Những tiện ích do hệ thống mang
Trang 27lại sẽ giúp cho sinh viên đăng ký thực tập cũng như việc quản lý đề tài của các cán bộ phụ trách sẽ nhanh chóng và dễ dàng hơn nhiều so với việc đăng ký trực tiếp, đó chính
là những giá trị phi vật thể mà hệ thống đem lại
Tuy nhiên, bên cạnh các giá trị mà hệ thống mang lại, một vấn đề đặt ra là cần phải có cơ chế xác nhận thông tin đã đăng ký của sinh viên để đảm bảo việc đăng ký đó là chính xác Việc này có thể thực hiện bằng cách sinh viên sẽ liên hệ với giáo viên đưa ra đề tài để làm bản đề cương thực tập chi tiết
2.2 Phân tích hệ thống
Dựa vào văn bản mô tả bài toán, ta xác định được các tác nhân của hệ thống như sau:
Tác nhân Giảng viên: sử dụng hệ thống để nhập vào danh sách đề tài, cơ
sở (nếu có) của mỗi đợt thực tập cho sinh viên của từng khóa học Ngoài ra tác nhân này cũng có thể đổi mật khẩu cá nhân; gửi ý kiến phản hồi tới cán bộ quản lý hoặc quản trị viên hệ thống
Tác nhân Sinh viên: sử dụng hệ thống để đăng ký đề tài thực tập ứng với
mỗi đợt thực tập Ngoài ra tác nhân này cũng có thể đổi mật khẩu cá nhân; gửi ý kiến phản hồi tới cán bộ quản lý hoặc quản trị viên hệ thống
Tác nhân Quản trị viên: Có nhiệm vụ quản lý thông tin giảng viên, thông
tin sinh viên, quản lý các đợt thực tập, thực hiện các thống kê liên quan đến việc thực tập của sinh viên, đề tài Ngoài ra Quản trị viên còn có vai trò nhận và giải đáp
ý kiến của giảng viên và sinh viên tới hệ thống; đưa ra các thông báo về tình hình thự tập kịp thời cho sinh viên và giảng viên
5) Quản lý sinh viên
6) Quản lý giảng viên
7) Quản lý đợt thực tập
8) Quản lý đăng ký quá hạn 9) Thống kê
10) Gửi ý kiến 11) Giải đáp ý kiến 12) Tạo thông báo 13) Đổi mật khẩu
Trang 28Các tác nhân Các ca sử dụng
Nhập đề tài Duyệt đề tài Gửi ý kiến phản hồi Đổi mật khẩu
Đăng ký đề tài Gửi ý kiến Đổi mật khẩu
Quản trị viên Đăng nhập hệ thống
Quản lý Sinh viên Quản lý Giảng viên Quản lý đợt thực tập Quản lý đăng ký quá hạn Thống kê
Giải đáp ý kiến Tạo thông báo
Trang 29Hình 2.1: Biểu đồ UC tổng quát của hệ thống đăng ký thực tập
Mục đích: Mô tả cách một người sử dụng đăng nhập vào hệ thống
Tác nhân: Người sử dụng chính là Sinh viên, Giảng viên, Quản trị viên
Trang 30b Các luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính
- Ca sử dụng này bắt đầu khi tác nhân muốn đăng nhập vào hệ thống
- Hệ thống yêu cầu tác nhân nhập tài khoản và mật khẩu đăng nhập
- Tác nhân nhập tài khoản và mật khẩu đăng nhập của mình
- Hệ thống xác nhận tài khoản và mật khẩu đăng nhập có hợp lệ không, nếu
không hợp lệ thì thực hiện luồng A1
Các luồng rẽ nhánh
Luồng A1: Nhập sai tài khoản/mật khẩu đăng nhập
- Hệ thống hiển thị một thông báo lỗi
- Người sử dụng có thể chọn hoặc là đăng nhập lại hoặc là huỷ bỏ đăng nhập, khi đó ca sử dụng kết thúc
c Tiền điều kiện
Không có
d Hậu điều kiện
Nếu việc đăng nhập thành công, người sử dụng sẽ đăng nhập được vào hệ thống
2.2.3 Ca sử dụng đăng kí đề tài
Hình 2.3: Biểu đổ UC “đăng ký đề tài”
Trang 31a Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Đăng kí đề tài
Mục đích:
- Giúp cho Sinh viên có thể đăng kí đề tài thực tập
- Sinh viên chọn tên đề tài để đăng kí hoặc có thể huỷ bỏ đề tài mà mình đã đăng kí trong khoảng thời gian cho phép
Tác nhân: Sinh viên
2) Sinh viên chọn theo yêu cầu
3) Hệ thống sẽ kiểm tra điều kiện về thời gian đăng ký và điều kiện tín chỉ tối thiểu (nếu có) Nếu thỏa mãn hiển thị danh sách đề tài cho sinh viên chọn và
đăng ký, ngược lại thực hiện luồng rẽ nhánh A1
4) Sinh viên chọn đề tài đề đăng ký, có thể đăng ký nhiều hơn một đề tài 5) Hệ thống thông báo đăng ký thành công và hiển thị danh sách đề tài vừa đăng ký ngay bên dưới
- Hủy đề tài: Tương tự như đăng ký đề tài, hệ thống cho phép sinh viên chọn
học phần thực tập và đợt thực tập, sau khi sinh viên đã chọn theo yêu cầu, nếu thỏa mãn điều kiện, hệ thống hiển thị danh sách đề tài đã đăng ký và cho
phép hủy, ngược lại thực hiện luồng rẽ nhánh A1
Trang 32c Tiền điều kiện
Sinh viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
d Hậu điều kiện
Nếu đăng ký/ hủy đề tài thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo và cập nhật đề tài của sinh viên đó vào hệ thống
- Giúp Giảng viên nhập đề tài, cơ sở thực tập và địa chỉ(nếu có) vào hệ thống
- Giảng viên có thể thực hiện nhập đề tài trước thời hạn nhập đề tài của đợt thực tập nào đó vào hệ thống, và xem danh sách các đề tài đã nhập
Tác nhân: Giảng viên
b Các luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính
Ca sử dụng này bắt đầu khi giảng viên muốn nhập đề tài vào hệ thống
- Hệ thống yêu cầu giảng viên chọn khóa học, chọn học phần thực tập và chọn đợt thực tập muốn nhập đề tài;
- Giảng viên chọn theo yêu cầu
Trang 33- Hệ thống kiểm tra thời hạn nhập đề tài của đợt thực tập đó, nếu thỏa mãn
hiển thị form cho phép thêm đề tài, ngược lại thực hiện luồng rẽ nhánh A1
- Giảng viên nhập đề tài và thông tin liên quan
- Hệ thống kiểm tra trong đợt thực tập đó giảng viên đã nhập đủ 8 đề tài chưa, nếu chưa nhập đủ 8 đề tài thì hiển thị thông báo nhập đề tài thành công và
hiển thị đề tài mới nhập ngay bên dưới, ngược lại thực hiện luồng rẽ nhánh A2
Các luồng rẽ nhánh:
Luồng A1: hết hạn nhập đề tài
- Giảng viên chọn khóa học, học phần thực tập và đợt thực tập khác để nhập
đề tài hay xem chi tiết về danh sách đề tài đã nhập
- Ca sử dụng bắt đầu lại
Luồng A2: Giảng viên đã nhập đủ 8 đề tài cho đợt thực tập đó
- Hệ thống thông báo nhập đề tài thất bại
- Ca sử dụng kết thúc
c Tiền điều kiện
Giảng viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
d Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng được thực hiện thành công, đề tài mà giảng viên nhập vào sẽ được thêm vào trong hệ thống
2.2.5 Ca sử dụng duyệt đăng ký
Hình 2.5: Biểu đồ UC “duyệt đăng ký đề tài”
Trang 34a Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Duyệt đăng ký đề tài
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép giảng viên duyệt đăng ký các đề tài của
mình nhập vào và đã có sinh viên đã đăng ký
Tác nhân: Giảng viên
b Các luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng này bắt đầu khi giảng viên duyệt đăng ký
các đề tài của mình nhập vào và đã có sinh viên đã đăng ký
- Hệ thống hiển thị cho giảng viên chọn khóa học, học phần thực tập Sau
đó hệ thống hiển thị các đợt thực tập
- Giảng viên chọn đợt thực tập
- Hệ thống kiểm tra đã hết hạn duyệt đăng ký cho đợt thực đó chưa? Nếu chưa hết hạn hiển thị danh sách đề tài đã nhập của đợt thực tập đó và các sinh viên
đăng ký tương ứng, ngược lại thực hiện luồng rẽ nhánh A1
- Giảng viên chọn Duyệt cho từng đề tài có sinh viên đăng ký, chọn “OK” cho một trong những sinh viên đã đăng ký đề tài đó
- Hệ thống kểm tra sinh viên đó đã đăng ký thành công đề tài nào của đợt thực tập đó chưa Nếu chưa thì hiện thông báo duyệt thành công và cho phép duyệt
sang đề tài khác, ngược lại thực hiện luồng rẽ nhánh A2
Các luồng rẽ nhánh:
Luồng A1: hết hạn duyệt đăng ký
- Giảng viên chọn khóa học, học phần thực tập và đợt thực tập khác để
duyệt đăng ký
- Ca sử dụng bắt đầu lại
Luồng A2: Sinh viên đã có đề tài được duyệt thành công
- Hệ thống thông báo sinh viên đã có đề tài được duyệt thành công và cho phép duyệt đề tài đó cho sinh viên khác hoặc chọn đề tài khác đề duyệt
c Tiền điều kiện
Giảng viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
d Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, các đề tài của sinh viên sẽ được duyệt bởi giảng viên Trong các trường hợp khác, hệ thống ở trong trạng thái chưa thay đổi
Trang 352.2.6 Ca sử dụng quản lý giảng viên
Hình 2.6: Biểu đồ UC “quản lý giảng viên”
a Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Quản lý giảng viên
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép quản trị viên quản lý thông tin của
giảng viên trong hệ thống Quản trị viên có thể thực hiện việc Thêm, Sửa thông tin giảng viên từ hệ thống
Tác nhân: Quản trị viên
b Các luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng này bắt đầu khi quản trị viên muốn thêm 1
giảng viên, thêm file thông tin giảng viên hoặc sửa thông tin giảng viên trong hệ thống
+ Hệ thống hiển thị các lựa chọn:
Thêm 1 giảng viên
Thêm file thông tin giảng viên
Sửa thông tin giảng viên
- Nếu quản trị viên chọn “Thêm 1 giảng viên”, luồng sự kiện con Thêm 1
giảng viên sẽ được thực hiện
- Nếu quản trị viên chọn “Thêm file thông tin giảng viên”, luồng sự kiện
con Thêm file thông tin giảng viên sẽ được thực hiện
- Nếu quản trị viên chọn “Sửa thông tin giảng viên”, luồng sự kiện con Sửa
thông tin giảng viên sẽ được thực hiện
+ Thêm 1 giảng viên